|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1534/KH-UBND
|
Cao Bằng, ngày 18
tháng 5 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC, NÂNG CAO TỶ LỆ
DÂN CƯ ĐƯỢC SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TẠI CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG NĂM
2026
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ
HOẠCH
Quyết định số 1566/QĐ-TTg ngày 09/8/2016
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia bảo đảm cấp nước an
toàn giai đoạn 2016-2025;
Quyết định số 2502/QĐ-TTg ngày 22/12/2016
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Định hướng phát triển cấp nước đô
thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;
Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 28/8/2020 của
Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý hoạt động sản xuất, kinh
doanh nước sạch, bảo đảm cấp nước an toàn, liên tục;
Quyết định số 32/QĐ-UBND ngày 15/01/2026
ban hành Chương trình công tác năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng.
II. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
CẤP NƯỚC ĐÔ THỊ
1. Mô hình quản lý hệ
thống cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Toàn tỉnh hiện có 14 công trình cấp nước
đô thị do nhiều chủ thể quản lý, vận hành và khai thác, cụ thể: Công ty TNHH
MTV Cấp nước Cao Bằng vận hành, khai thác 10 công trình gồm: Nhà máy nước: Sông
Bằng, Tân An, Xuân Hòa; các trạm cấp nước: Nước Hai, Đông Khê, Nguyên Bình,
Trùng Khánh, Thông Nông, Hạ Lang, Quảng Uyên; Trung tâm Quản lý và Khai thác
dịch vụ hạ tầng khu kinh tế vận hành, khai thác 02 công trình cấp nước gồm: Nhà
máy nước Tà Lùng, công trình cấp nước thị trấn Trà Lĩnh huyện Trùng Khánh (nay
thuộc xã Trà Lĩnh); Hợp tác xã Dịch vụ Thương mại và Xây dựng Nông lâm nghiệp
Hòa Thuận vận hành, khai thác công trình cấp nước sạch trung tâm huyện lỵ Phục
Hòa (nay thuộc xã Phục Hòa); Công ty TNHH Cấp thoát nước thị trấn Bảo Lạc vận
hành, khai thác Nhà máy nước Bảo Lạc.
2. Hiệu quả khai thác
và vận hành hệ thống
Mức độ khai thác công suất giữa các công
trình cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh chưa đồng đều. Một số công trình có mức
độ khai thác thấp so với công suất thiết kế, trong khi một số khu vực khác đã
khai thác tiệm cận hoặc vượt công suất, dẫn đến tình trạng mất cân đối trong
khai thác và phân bổ nguồn nước giữa các đô thị. Chi tiết tại Biểu 01:

Ghi chú: Vượt công suất: tỷ lệ
khai thác >100%; Cao: Tỷ lệ khai thác từ 90% đến 100%; Trung bình: tỷ lệ
khai thác từ 70% đến dưới 90%; Thấp: tỷ lệ khai thác từ 50% đến dưới 70%; Rất
thấp: Tỷ lệ khai thác dưới 50%.
3. Thất thoát nước
Tỷ lệ thất thoát nước sạch bình quân
toàn tỉnh là 17,9% (dao động lớn từ 12% đến 72,5%), trong đó, công trình cấp
nước Xuân Hòa có tỷ lệ thất thoát đặc biệt cao, cần tập trung xử lý để nâng cao
hiệu quả vận hành. Chi tiết tại Biểu 02:

Ghi chú: Tỷ lệ thất thoát rất
cao trên 50%; Tỷ lệ thất thoát cao từ 25% đến 50%; Tỷ lệ thất thoát trung bình
từ trên 15% đến dưới 25%; Tỷ lệ thất thoát thấp từ 15% trở xuống.
4. Mức độ bao phủ dịch
vụ cấp nước đô thị
Tỷ lệ dân cư đô thị được sử dụng nước
sạch qua hệ thống cấp nước tập trung toàn tỉnh đạt khoảng 81,9%. Tuy nhiên còn
đô thị Tĩnh Túc chưa được đầu tư hệ thống cấp nước tập trung; đô thị Bảo Lâm
hiện đang triển khai dự án “Đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước thị trấn Pác
Miều, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng”; đô thị Trà Lĩnh đã có mạng lưới cấp nước
nhưng hệ thống xử lý đã xuống cấp không đảm bảo chất lượng cấp cho người dân
nên hiện đã dừng cung cấp nước. Người dân tại các đô thị trên hiện chủ yếu sử
dụng các nguồn nước phân tán như nước suối, sông và nước mưa, tiềm ẩn nguy cơ
không bảo đảm chất lượng nước sinh hoạt. Chi tiết tại Biểu 03:

Ghi chú: Chưa có dịch vụ: tỷ lệ
dân số được sử dụng nước sạch 0%); Thấp: tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch
dưới 75%; Trung bình: tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch từ 75% đến dưới 90%;
Khá: tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch từ 90% đến dưới 95%; Cao: tỷ lệ dân số
được sử dụng nước sạch từ 95% trở lên.
5. Đánh giá chung
Nhìn chung, hệ thống cấp nước đô thị
trên địa bàn tỉnh cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt, tuy nhiên hiệu
quả khai thác và vận hành chưa tương xứng với quy mô đầu tư. Các tồn tại chủ
yếu gồm: (1) Hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ, một số tuyến ống đã xuống cấp, làm
gia tăng nguy cơ thất thoát nước; (2) Công tác tổ chức vận hành còn hạn chế,
thể hiện ở tỷ lệ đấu nối chưa cao, phạm vi phục vụ chưa phủ kín và chưa có sự
liên kết, điều tiết nguồn nước giữa các khu vực đô thị; (3) Nguồn lực đầu tư
còn hạn chế, đồng thời việc ứng dụng công nghệ trong quản lý, vận hành và giám
sát hệ thống chưa được triển khai đồng bộ, ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý tổng
thể.
Các tồn tại nêu trên có mối liên hệ chặt
chẽ, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cung cấp nước ổn định, an toàn. Trong bối
cảnh nguồn lực còn hạn chế, yêu cầu đặt ra là nâng cao hiệu quả khai thác hệ
thống hiện có, giảm thất thoát, mở rộng phạm vi phục vụ và từng bước tổ chức
lại vận hành theo hướng hợp lý.
III. QUAN ĐIỂM, MỤC
TIÊU
1. Quan điểm
- Phát triển hệ thống cấp nước đô thị
theo hướng an toàn, bền vững, phù hợp điều kiện địa hình miền núi, thích ứng
với biến đổi khí hậu.
- Lấy nâng cao hiệu quả hệ thống hiện có
làm trọng tâm.
- Gắn với quy hoạch đô thị và nhu cầu
thực tế.
2. Mục tiêu tổng quát
- Bảo đảm cung cấp nước sạch ổn định, an
toàn, liên tục cho khu vực đô thị.
- Nâng cao hiệu quả khai thác hệ thống
cấp nước hiện có. Kiểm soát, giảm tỷ lệ thất thoát nước, nâng cao chất lượng
dịch vụ cấp nước đô thị.
3. Mục tiêu cụ thể năm
2026
- Phấn đấu tỷ lệ dân số đô thị được sử
dụng nước sạch trên địa bàn tỉnh năm 2026 đạt khoảng 87,4%. Chi tiết dự kiến tỷ
lệ dân số được sử dụng nước sạch đối với từng đô thị tại Biểu 04:

- Phấn đấu giảm tỷ lệ thất thoát nước
sạch bình quân trên địa bàn tỉnh giảm từ 17,9% xuống khoảng 15%.
- Nâng cao hiệu quả khai thác công suất
của các hệ thống cấp nước hiện có phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế.
- 100% các công trình thực hiện kiểm
tra, giám sát chất lượng nước và công bố kết quả chất lượng nước theo quy định.
Chất lượng nước sạch cơ bản đáp ứng quy chuẩn hiện hành.
- 100% đơn vị cấp nước xây dựng hoặc cập
nhật phương án cấp nước an toàn đối với hệ thống đang quản lý, vận hành.
- Duy trì thời gian cấp nước ổn định tại
các khu vực đô thị đạt từ 20 - 24 giờ/ngày.
IV. ĐỊNH HƯỚNG TRIỂN
KHAI NĂM 2026
Năm 2026 không đặt mục tiêu tái cấu trúc
toàn diện hệ thống cấp nước đô thị, mà tập trung nâng cao hiệu quả vận hành hệ
thống hiện có, giảm thất thoát nước, mở rộng phạm vi phục vụ và từng bước hoàn
thiện quản lý theo phạm vi phục vụ của từng công trình, tạo nền tảng cho giai
đoạn tiếp theo.
1. Định hướng theo khu
vực đô thị
- Đối với đô thị chưa có hệ thống cấp
nước (Tĩnh Túc): tổ chức nghiên cứu, đề xuất đầu tư xây dựng công trình cấp
nước trong giai đoạn 2027-2030.
- Đối với đô thị đã có hệ thống cấp nước
nhưng công suất khai thác thấp (Đô thị Trường Hà, xã Trường Hà; Đô thị Phục Hòa
(khu vực thị trấn Tà Lùng cũ), xã Phục Hòa): Tập trung mở rộng mạng lưới
trong phạm vi phục vụ, tăng tỷ lệ đấu nối, nâng cao sản lượng tiêu thụ, từng
bước khai thác hiệu quả công suất hiện có.
- Đối với đô thị có hệ thống vận hành
tiệm cận hoặc vượt công suất thiết kế (Đô thị Hòa An, xã Hòa An; đô thị Đông
Khê, xã Đông Khê): Tập trung cải tạo, nâng công suất cục bộ; đồng thời rà soát,
nghiên cứu điều tiết, phân vùng cấp nước hợp lý.
- Đối với đô thị có hệ thống vận hành ở
mức trung bình, còn dư địa nâng cao hiệu quả (Đô thị Bảo Lạc, xã Bảo Lạc; đô
thị Nguyên Bình, xã Nguyên Bình; đô thị Hạ Lang, xã Hạ Lang; đô thị Trùng
Khánh, xã Trùng Khánh; đô thị Quảng Uyên, xã Quảng Uyên; đô thị Thông Nông, xã
Thông Nông): tập trung tối ưu hóa vận hành, mở rộng phạm vi phục vụ và nâng cao
chất lượng dịch vụ cấp nước.
2. Định hướng kỹ thuật
- Tập trung cải tạo, thay thế các tuyến
ống xuống cấp; tăng cường quản lý vận hành mạng lưới nhằm giảm tỷ lệ thất
thoát, thất thu nước sạch. Trong điều kiện chưa có quy định, mục tiêu giảm tỷ
lệ thất thoát, thất thu nước sạch mới của Trung ương cho giai đoạn sau năm
2025, việc triển khai thực hiện tiếp tục bám sát mục tiêu tại Quyết định số
2147/QĐ-TTg ngày 24/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
- Tăng cường kiểm soát áp lực, lưu lượng
và chất lượng nước trên mạng lưới, bảo đảm vận hành ổn định, an toàn.
- Từng bước mở rộng ứng dụng các giải
pháp công nghệ phù hợp (giám sát lưu lượng, áp lực cục bộ, quản lý mạng lưới),
phục vụ công tác vận hành và kiểm soát thất thoát nước.
- Từng bước số hóa dữ liệu hệ thống cấp
nước (mạng lưới, khách hàng, vận hành), phục vụ công tác quản lý, giám sát và
điều hành.
3. Định hướng tổ chức
vận hành theo phạm vi phục vụ
- Mỗi công trình cấp nước xác định rõ
phạm vi phục vụ hiện có và phạm vi dự kiến mở rộng, làm cơ sở tổ chức quản lý,
vận hành và đầu tư mạng lưới.
- Tập trung mở rộng mạng lưới cấp nước
từ khu vực trung tâm hiện hữu ra các khu dân cư lân cận, phù hợp với điều kiện
hạ tầng và khả năng cấp nước của từng công trình.
- Gắn việc mở rộng mạng lưới với các
giải pháp thúc đẩy đấu nối sử dụng nước sạch (tuyên truyền, vận động, hỗ trợ
phù hợp với điều kiện thực tế; kiểm soát khai thác nước tự phát).
- Chuẩn hóa công tác quản lý, vận hành
theo từng hệ thống (quy trình vận hành, kiểm soát thất thoát, quản lý đấu nối,
bảo đảm áp lực và chất lượng nước).
4. Định hướng quản lý
- Tổ chức rà soát hiện trạng mô hình
quản lý, vận hành các công trình cấp nước; trên cơ sở đó đề xuất phương án sắp
xếp theo hướng tinh gọn, nâng cao hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương.
- Tăng cường cơ chế phối hợp giữa các
đơn vị cấp nước và chính quyền địa phương trong quản lý, vận hành hệ thống; bảo
đảm đồng bộ trong phát triển mạng lưới và mở rộng phạm vi phục vụ.
- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về
cấp nước đô thị theo hướng tăng cường hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và tổng
hợp.
- Từng bước chuẩn hóa quy trình phối
hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các đơn vị; phục vụ công tác quản lý, điều
hành và định hướng chuyển đổi mô hình quản lý trong giai đoạn tiếp theo.
- Tăng cường huy động các nguồn lực hợp
pháp (doanh nghiệp, xã hội hóa, vốn vay…) để đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống
cấp nước, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh.
V. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhóm giải pháp về
đầu tư
- Tập trung hoàn thành các dự án tại Mục
VI, bảo đảm tiến độ, chất lượng và đưa vào vận hành trong năm 2026.
- Rà soát, ưu tiên bố trí nguồn lực cho
các hạng mục cải tạo, nâng cấp mạng lưới, đặc biệt tại các khu vực có tỷ lệ
thất thoát cao.
- Hạn chế đầu tư mới công trình cấp nước
quy mô lớn tại các khu vực chưa khai thác hết công suất hệ thống hiện có.
- Tăng cường huy động các nguồn lực hợp
pháp (doanh nghiệp, xã hội hóa, vốn vay…) để đầu tư cải tạo, nâng cấp hệ thống
cấp nước.
2. Nhóm giải pháp kỹ
thuật
Triển khai đồng bộ các giải pháp kỹ
thuật nhằm giảm thất thoát, thất thu nước sạch, nâng cao hiệu quả khai thác và
vận hành hệ thống cấp nước đô thị trên địa bàn tỉnh. Tập trung vào 04 nhóm
nhiệm vụ chính:
- Cải tạo, thay thế các tuyến ống xuống
cấp, thường xuyên sự cố.
- Kiểm soát áp lực, lưu lượng và chất
lượng nước trên toàn mạng lưới.
- Ứng dụng công nghệ trong giám sát,
cảnh báo và quản lý vận hành.
- Số hóa dữ liệu hệ thống cấp nước phục
vụ quản lý tập trung và điều hành.
Giải pháp theo nhóm hệ thống:
- Đối với nhóm hệ thống có tỷ lệ thất
thoát ≤ 15%[1]:
+ Duy trì ổn định công tác quản lý, vận
hành hệ thống cấp nước. Thực hiện kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ mạng lưới và công
trình cấp nước. Kịp thời phát hiện, xử lý các điểm rò rỉ nhỏ; không để phát
sinh thất thoát lớn.
+ Tiếp tục hoàn thiện phân vùng tách
mạng (DMA) tại các khu vực đủ điều kiện nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát thất
thoát.
- Đối với nhóm hệ thống có tỷ lệ thất
thoát > 15%[2]:
+ Tổ chức rà soát tổng thể hiện trạng hệ
thống; triển khai phân vùng tách mạng, kiểm soát áp lực và khoanh vùng rò rỉ để
xác định chính xác khu vực thất thoát. Thực hiện sửa chữa, khắc phục các vị trí
rò rỉ phát sinh trong quá trình vận hành; kiểm tra, hiệu chỉnh và thay thế đồng
hồ đo đếm không bảo đảm độ chính xác.
+ Đối với các hệ thống đã vận hành ổn
định lâu năm, tập trung xử lý các nguyên nhân do xuống cấp mạng lưới và tổn
thất kỹ thuật. Đối với hệ thống mới đưa vào vận hành như Xuân Hòa, tập trung rà
soát thiết kế, công tác đấu nối, quản lý khách hàng, bảo đảm vận hành đúng
thông số thiết kế và giảm thất thoát ngay từ giai đoạn đầu.
+ Tập trung nguồn lực xử lý dứt điểm các
hệ thống có tỷ lệ thất thoát cao, rất cao (Tà Lùng, Bảo Lạc, Xuân Hòa), phấn
đấu đưa tỷ lệ thất thoát nước về mức 15%.
3. Nhóm giải pháp quản
lý vận hành
- Chuẩn hóa quy trình quản lý, vận hành
hệ thống cấp nước; nâng cao năng lực đội ngũ vận hành.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát chất
lượng dịch vụ cấp nước và việc thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn.
- Trong năm 2026, tập trung nghiên cứu,
đề xuất phương án giao quản lý các công trình cấp nước trong khu kinh tế, gồm:
Trà Lĩnh, thị trấn Tà Lùng cũ và thị trấn Hòa Thuận cũ, bảo đảm lựa chọn đơn vị
quản lý và hình thức tổ chức thực hiện phù hợp, nâng cao hiệu quả khai thác
công trình và chất lượng dịch vụ cấp nước.
- Thiết lập cơ chế phối hợp giữa các đơn
vị cấp nước và chính quyền địa phương trong quản lý, vận hành và phát triển
mạng lưới.
4. Nhóm giải pháp phát
triển dịch vụ và đấu nối
- Đẩy mạnh phát triển đấu nối sử dụng
nước sạch, gắn với mở rộng mạng lưới cấp nước.
- Tăng cường tuyên truyền sử dụng nước
sạch, tiết kiệm và bảo vệ công trình cấp nước. Kiểm soát, hạn chế tình trạng
khai thác nước ngầm tự phát trong khu vực đô thị.
VI. DANH MỤC DỰ ÁN THỰC
HIỆN NĂM 2026
Trong năm 2026, tập trung triển khai
hoàn thành các dự án cấp nước đã được phê duyệt và đang thi công, bảo đảm đưa
vào vận hành theo tiến độ. Đồng thời ưu tiên thực hiện các dự án cải tạo, nâng
cấp, mở rộng hệ thống cấp nước. Việc xem xét đầu tư các dự án xây dựng mới được
kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm phù hợp với nhu cầu thực tế và khả năng cân đối
nguồn lực.
Danh mục dự án thực hiện gồm:
|
TT
|
Tên
dự án
|
Chủ
đầu tư
|
Tổng
mức (tỷ
đồng)
|
Nguồn
vốn
|
Thời
gian hoàn thành
|
Hiệu
quả dự kiến
|
|
1
|
Cấp
nước sinh hoạt thị trấn Pác Miều, huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng (nay thuộc xã
Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng)
|
Sở
Tài chính
|
42,43
|
Vốn
vay ngân hàng ADB, nguồn vốn đối ứng từ ngân sách Trung ương và ngân sách địa
phương
|
Năm
2026
|
Công
trình dự kiến cung cấp nước sạch cho khoảng 2.600 người tại khu vực trung tâm
xã Bảo Lâm
|
|
2
|
Cấp
nước sinh hoạt khu vực thị trấn Đông Khê, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng (nay
thuộc xã Đông Khê, tỉnh Cao Bằng)
|
Ủy
ban nhân dân xã Đông Khê
|
11,36
|
Vốn
viện trợ không hoàn lại từ quỹ đặc biệt Hợp tác Mê Công - Lan Thương và vốn
đối ứng ngân sách địa phương
|
Năm
2026
|
Công
trình dự kiến cung cấp nước sạch cho khoảng 4.000 người tại khu vực trung tâm
xã Đông Khê
|
|
3
|
Cải
tạo, nâng cấp, xây dựng mới các hạng mục của hệ thống cấp nước sạch thị trấn
Trà Lĩnh, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng (nay thuộc xã Trà Lĩnh, tỉnh Cao
Bằng)
|
Ban
Quản lý Khu kinh tế tỉnh
|
14,5
|
Ngân
sách nhà nước
|
Năm
2026
|
Công
trình dự kiến cung cấp nước sạch cho khoảng 3.100 người tại khu vực trung tâm
xã Trà Lĩnh
|
|
4
|
Cải
tạo và phát triển mạng lưới cấp nước tại phường Tân Giang
|
Công
ty TNHH MTV Cấp nước Cao Bằng
|
0,2
|
Vốn
Công ty TNHH MTV Cấp nước Cao Bằng
|
Năm
2026
|
Cải
thiện chất lượng mạng lưới cấp nước, giảm thất thoát nước, bảo đảm cấp nước
ổn định
|
|
5
|
Mở
rộng mạng lưới đường ống, nâng công suất trạm cấp nước Hòa An
|
Công
ty TNHH MTV Cấp nước Cao Bằng
|
18,8
|
Vốn
Công ty TNHH MTV Cấp nước Cao Bằng và vốn vay
|
Năm
2026
|
Công
trình dự kiến cung cấp nước cho thêm khoảng 3.134 người tại khu vực xã Hòa
An.
|
|
6
|
Xây
dựng bể phản ứng nhà máy nước Tân An
|
Công
ty TNHH MTV Cấp nước Cao Bằng
|
2,5
|
Vốn
Công ty TNHH MTV Cấp nước Cao Bằng và vốn vay
|
Năm
2026
|
Nâng
cao chất lượng nước. Bảo đảm nước sau xử lý đạt quy chuẩn
|
|
7
|
Cải
tạo và phát triển mạng lưới cấp nước tại phường Nùng Trí Cao
|
Công
ty TNHH MTV Cấp nước Cao Bằng
|
0.169
|
Vốn
tự có
|
Năm
2026
|
Thay
thế các tuyến ống đã xuống cấp, góp phần giảm tỷ lệ thất thoát cho hệ thống
cấp nước
|
|
8
|
Đầu
tư xây dựng tuyến ống truyền tải từ Nhà máy nước Sông Bằng đến ngã tư cuối
đường Võ Nguyên Giáp, phường Thục Phán, tỉnh Cao Bằng
|
Công
ty TNHH MTV Cấp nước Cao Bằng
|
18,2
|
Vốn
Công ty TNHH MTV Cấp nước Cao Bằng và vốn vay
|
Năm
2026
|
Bảo
đảm truyền tải nước sạch ổn định, an toàn từ Nhà máy nước Sông Bằng đến khu
đô thị mới Đề Thám - Phường Thục Phán; đáp ứng nhu cầu sử dụng nước của khu
vực.
|
VII. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Xây dựng
- Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra
việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo
quy định.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giao
quản lý, vận hành hệ thống cấp nước đô thị; phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh
tế tỉnh, Ủy ban nhân dân xã Phục Hòa và các cơ quan liên quan đề xuất phương án
sắp xếp, tổ chức lại mô hình quản lý công trình cấp nước trong khu kinh tế và
công trình cấp nước sạch trung tâm huyện lỵ Phục Hòa (cũ) theo hướng tập trung,
hiệu quả.
- Hướng dẫn các đơn vị cấp nước xây
dựng, triển khai kế hoạch cấp nước an toàn; giảm tỷ lệ thất thoát nước và nâng
cao hiệu quả khai thác hệ thống.
- Chủ trì rà soát, đề xuất danh mục dự
án đầu tư, cải tạo, nâng cấp hệ thống cấp nước phù hợp với quy hoạch và nhu cầu
thực tế.
2. Sở Tài chính
- Tổ chức triển khai, đôn đốc nhà thầu
thi công hoàn thành dự án cấp nước sinh hoạt thị trấn Pác Miều, huyện Bảo Lâm
(nay là xã Bảo Lâm), tỉnh Cao Bằng đúng tiến độ để bàn giao công trình đưa vào
sử dụng trong năm 2026.
- Chủ trì, phối hợp với đơn vị thi công,
Công ty TNHH MTV Cấp nước Cao Bằng xử lý dứt điểm tình trạng thất thoát nước
công trình cấp nước thị trấn Xuân Hòa (cũ).
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách của
địa phương, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét,
bố trí hoặc lồng ghép các nguồn vốn để thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng cấp nước
theo quy định.
3. Sở Nông nghiệp và
Môi trường
- Tăng cường thực hiện công tác bảo vệ,
phòng ngừa các nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước, khu vực bảo vệ nguồn nước, xử lý
kịp thời các sự cố, vi phạm gây ô nhiễm nguồn nước.
- Phối hợp trong việc quản lý, khai
thác, sử dụng hợp lý các nguồn nước; bảo đảm an toàn nguồn nước cấp cho các
công trình.
4. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn
vị, địa phương kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích
sinh hoạt theo quy định.
- Hướng dẫn các đơn vị cấp nước thực
hiện kiểm tra chất lượng nước sạch, phối hợp xử lý, cảnh báo nguy cơ ảnh hưởng
đến sức khỏe cộng đồng liên quan đến chất lượng nước.
5. Ban Quản lý Khu kinh
tế tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan rà soát, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh phương án giao quản lý, vận hành các
công trình cấp nước sạch trong phạm vi khu kinh tế.
- Bảo đảm tiến độ hoàn thành, bàn giao
công trình cấp nước sạch Trà Lĩnh để đưa vào vận hành, cung cấp nước sạch cho
người dân trong năm 2026.
6. UBND các xã, phường
- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch
cấp nước trên địa bàn; tăng cường kiểm tra, giám sát việc cung cấp dịch vụ cấp
nước.
- Phối hợp với các đơn vị cấp nước trong
công tác mở rộng mạng lưới, phát triển đấu nối.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận
động người dân sử dụng nước sạch, sử dụng nước tiết kiệm, bảo vệ công trình cấp
nước và nguồn nước.
- Quản lý, bảo vệ công trình cấp nước và
nguồn nước trên địa bàn; Phối hợp kiểm tra, xử lý tình trạng khai thác nước
dưới đất không đúng quy định.
- Chủ động huy động, lồng ghép các nguồn
lực hợp pháp để hỗ trợ phát triển hệ thống cấp nước phù hợp điều kiện thực tế.
7. Các đơn vị cấp nước
- Tổ chức quản lý, vận hành hệ thống cấp
nước bảo đảm ổn định, an toàn, liên tục; nâng cao hiệu quả khai thác công suất
và chất lượng dịch vụ.
- Xây dựng và phê duyệt phương án vận
hành an toàn trong mùa mưa bão, có kịch bản dự phòng khi xảy ra các tình huống:
nguồn nước bị ô nhiễm, trạm bơm bị ngập, mất điện hoặc hư hỏng tuyến ống.
- Lập và triển khai kế hoạch cải tạo,
thay thế mạng lưới đường ống xuống cấp; thực hiện các giải pháp nâng công suất,
giảm tỷ lệ thất thoát nước theo lộ trình, ưu tiên các khu vực có thất thoát
cao.
- Tăng cường kiểm soát áp lực, lưu lượng
và chất lượng nước; từng bước triển khai các giải pháp khoanh vùng quản lý mạng
lưới để kiểm soát thất thoát.
- Chủ động mở rộng mạng lưới cấp nước,
phát triển đấu nối hộ dân; phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác
tuyên truyền, vận động người dân sử dụng nước sạch.
- Từng bước ứng dụng công nghệ trong
quản lý, vận hành; thực hiện số hóa dữ liệu hệ thống cấp nước.
- Thực hiện đầy đủ các quy định về quản
lý chất lượng nước sạch; công bố hợp quy và chịu trách nhiệm về chất lượng nước
cung cấp.
Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc
các sở, ban, ngành; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan, căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao, tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; gửi báo cáo kết quả
thực hiện Kế hoạch về Sở Xây dựng trước ngày 15/11/2026 để tổng hợp, đánh giá
tình hình triển khai, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo theo quy
định./.
|
Nơi nhận:
-
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: XD, TC, NN&MT, Y tế;
- Thành viên UBND tỉnh;
- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, CVKT, TTTT-HN;
- Lưu: VT, XD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Thạch
|