Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Hướng dẫn 663/HD-SXD năm 2015 điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, dự toán dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Số hiệu: 663/HD-SXD Loại văn bản: Hướng dẫn
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi Người ký: Phùng Minh Tuấn
Ngày ban hành: 28/05/2015 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

UBND TỈNH QUẢNG NGÃI
SỞ XÂY DỰNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 663/HD-SXD

Quảng Ngãi, ngày 28 tháng 05 năm 2015

 

HƯỚNG DN

VỀ Vic điu chnh d toán xây dng công trình, d toán chi phí dch v công ích đô th trên đa bàn tnh Qung Ngãi

Căn cứ Luật Xây dựng s 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;

Căn cứ Quyết định số 144/QĐ-UBND ngày 21/5/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ Quyết định số 188/QĐ-UBND ngày 09/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày 09/6/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần lắp đặt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ Quyết định số 459/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ Quyết định số 460/QĐ-UBND ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc công bố Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Căn cứ Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh tại Công văn số 1995/UBND-CNXD ngày 05/5/2015 về việc điều chỉnh đơn giá nhân công và giá ca máy theo Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015.

Sở Xây dựng hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình, dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị theo các Bộ đơn giá đã được UBND tỉnh công bố đ lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, như sau:

1. Xác định giá nhân công

1.1. Nguyên tắc xác định và điều chỉnh đơn giá nhân công

a) Đơn giá nhân công được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 01/2015/TT-BXD .

b) Đơn giá nhân công được điều chỉnh khi mặt bằng giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động có sự biến động và khi mức lương đầu vào (LNC) được Bộ Xây dựng công bố điều chỉnh.

1.2. Mức lương đầu vào để xác định đơn giá nhân công (LNC)

Thành phố Quảng Ngãi, các huyện: Bình Sơn, Sơn Tịnh (Vùng III)

Các huyện còn lại
(Vùng IV)

2.000.000 đồng/tháng

1.900.000 đồng/tháng

1.3. Cấp bậc, hệ số lương nhân công trực tiếp sản xuất xây dựng: Theo quy định tại Phụ lục số 2 của Thông tư số 01/2015/TT-BXD .

1.4. Cấp bậc, hệ số lương công nhân trực tiếp sản xuất dịch vụ công ích đô thị: Vận dụng Thông tư số 01/2015/TT-BXD và Bảng lương A.1 ngành số 5 (công trình đô thị) Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các Công ty nhà nước.

Cấp bậc, hệ số lương công nhân trực tiếp sản xuất dịch vụ công ích đô thị công bố tại Phụ lục 1 kèm theo Hướng dẫn này.

1.5. Xác định đơn giá nhân công:

Trong đó:

GNC: Đơn giá nhân công tính cho một ngày công.

LNC: Mức lương đầu vào đ xác định đơn giá nhân công.

HCB: Hệ số lương theo cấp bậc của nhân công.

2. Chi phí nhân công và hệ số điều chỉnh nhân công khi lập dự toán theo đơn giá do UBND tỉnh công bố

Chi phí nhân công khi lập dự toán theo đơn giá (CPNC) bằng chi phí nhân công trong đơn giá do UBND tỉnh công bố (NC) nhân với hệ số điều chỉnh nhân công (KNC).

CPNC = NC x KNC

Hệ số điều chỉnh nhân công (KNC) đối với các Bộ đơn giá đã được công bố theo Bảng 1 Phụ lục số 2 kèm theo Hướng dẫn này.

3. Chi phí máy thi công và phương pháp tính toán điều chỉnh chi phí máy thi công khi lập dự toán theo đơn giá do UBND tỉnh công bố

Chi phí máy thi công trong bảng tổng hợp dự toán (CPM): Bằng chi phí máy thi công (CCM) trong dự toán cộng với chênh lệch giữa chi phí nhiên liệu, điện năng (QNL), tiền lương thợ điều khiển máy (QTL) tại thời điểm điều chỉnh dự toán so với thời điểm lập đơn giá ca máy (Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 08/6/2014) để lập các bộ đơn giá.

CPM = CCM + QNL + QTL

QNL =

QTL=

Trong đó:

+ QNL: Tng số tiền chênh lệch nhiên liệu, điện năng.

+ QTL: Tổng số tiền chênh lệch tiền lương thợ điều khiển máy.

+ CiA: Số ca máy của loại máy thi công thứ i.

+ MiNL: Định mức nhiên liệu, điện năng của loại máy thi công thứ i.

+ GNL1: Giá nhiên liệu, điện năng tại thời điểm xây dựng đơn giá ca máy (chưa bao gồm thuế VAT) theo Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 08/6/2014.

+ GNL2: Giá nhiên liệu, điện năng tại thời điểm lập, điều chỉnh dự toán (chưa bao gồm thuế VAT).

+ KP: hệ số chi phí nhiên liệu, du mỡ phụ cho một ca máy làm việc.

GNL1 và KPng bố theo Bảng 2 Phụ lục 2 kèm theo Hướng dẫn này.

+ MiTL: Hao phí tiền lương thợ điều khiển máy của loại máy thi công thứ i trong đơn giá ca máy (Quyết định s 187/QĐ-UBND ngày 08/6/2014).

+ GiTL1: Chi phí tiền lương (đối với vùng IV) của công nhân điều khin máy của loại máy thi công thứ i tại thời điểm xây dựng đơn giá ca máy theo Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 08/6/2014.

+ GiTL2: Chi phí tiền lương (đối với vùng III hoặc vùng IV) của công nhân điều khiển máy của loại máy thi công thứ i tại thời điểm lập, điều chỉnh dự toán theo Quyết định số 144/QĐ-UBND ngày 21/5/2015.

+ (GiTL2 - GiTL1) là chênh lệch tiền lương của công nhân điều khin máy của loại máy thi công thứ i của vùng III (hoặc vùng IV) công bố theo Phụ lục 3 kèm theo Hướng dẫn này.

* Ghi chú: Để thuận tiện trong tính toán điều chỉnh chi phí máy thi công trong công tác lập dự toán ngoài phương pháp tính toán điều chỉnh nêu trên, có thể tính toán điều chỉnh chi phí máy thi công như sau:

Chi phí máy thi công trong bảng tổng hợp dự toán (CPM): Bằng chi phí máy thi công (CCM) trong dự toán cộng với tổng chênh lệch (CLv) giữa chi phí nhiên liệu, điện năng, tiền lương thợ điều khin máy tại thời điểm lập dự toán so với thời điểm xây dựng đơn giá ca máy theo Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 08/6/2014.

CPM = CCM + CLv

CLv =

Trong đó:

+ CiA: Số ca máy của loại máy thi công thứ i.

+ CLiv: Tổng chênh lệch nhiên liệu, điện năng và tiền lương thợ điều khiển máy trên một ca làm việc của loại máy thi công thứ i ứng với vùng III hoặc vùng IV tại thời điểm lập dự toán so với thời điểm xây dựng đơn giá ca máy theo Quyết định s 187/QĐ-UBND ngày 08/6/2014.

CLiv do Sở Xây dựng công bố hàng tháng trên trang thông tin của Sở (tại địa chỉ http://www.quangngai.gov.vn/soxd/Pages/home.aspx)

(Có ví dụ tính toán điều chỉnh giá ca máy tại Phụ lục 4 kèm theo Hướng dn này).

4. Các chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

Các khoản mục của chi phí xây dựng trong dự toán xây dựng công trình bao gồm: Chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng được xác định căn cứ định mức chi phí do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố.

Các chi phí: Quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác (chi phí hạng mục chung, kiểm toán, thm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, ... ), chi phí dự phòng được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc công bố.

Một số khoản mục chi phí tính bằng định mức tỷ lệ (%) trong dự toán chi phí khảo sát, dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị được tính bằng định mức tỷ lệ (%) theo quy định.

5. Tổ chức thực hiện

5.1. Hướng dẫn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của các dự án đầu tư xây dựng (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng) sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách và chi phí dịch vụ công ích đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng và chi phí dịch vụ công ích đô thị sử dụng các nguồn vốn khác áp dụng hướng dẫn này đ điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công.

5.2. Hướng dẫn này được áp dụng kể từ ngày 15/5/2015.

5.3. Đi với các dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình), dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị đã và đang lập nhưng chưa được cấp thẩm quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải lập dự toán theo hướng dẫn này.

5.4. Chủ đầu tư phải lập điều chỉnh dự toán công trình theo giá nhân công xây dựng tại hướng dẫn này để làm cơ sở lựa chọn nhà thầu (trong trường hợp chưa tổ chức đấu thu), thương thảo điều chỉnh hợp đồng (trong trường hợp đã ký kết hợp đồng) và thanh quyết toán vốn đầu tư. Việc thẩm định, phê duyệt d toán xây dựng công trình điều chỉnh được thực hiện theo quy định tại Nghị định quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Đối với dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị đã phê duyệt trước thời điểm có hiệu lực của hướng dẫn này nhưng chưa thực hiện thì cơ quan quản lý dịch vụ công ích đô thị báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định việc thực hiện theo hướng dẫn này.

Đối với dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị đã phê duyệt trước thời đim có hiệu lực của hướng dẫn này, đã thực hiện và đã ký kết hợp đồng đặt hàng hoặc giao kế hoạch thì đối với các khi lượng dịch vụ công ích đô thị thực hiện k từ ngày 15/5/2015 trở v sau phải thực hiện việc điều chỉnh theo hướng dẫn này.

Do đặc thù của công tác dịch vụ công ích đô thị, trường hợp đối với dự toán chi phí dịch vụ công ích đã phê duyệt trước thời điểm có hiệu lực của hướng dẫn này, đã thực hiện nhưng chưa ký kết hợp đồng đặt hàng hoặc giao kế hoạch thì đối với các khối lượng dịch vụ công ích đô thị thực hiện k từ ngày 15/5/2015 tr v sau phải thực hiện việc điều chỉnh theo hướng dẫn này.

5.5. Việc điều chỉnh giá hợp đồng, thanh toán khối lượng thực hiện hoàn thành k từ ngày 15/5/2015 thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên và quy định của nhà nưc có liên quan.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mc, các đơn vị phản ánh v Sở Xây dựng đ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- UBND tỉnh (b/c);
-
UBND các huyện, thành ph;
-
BQL KKT D. Quất; BQL các KCN tỉnh;
-
Các Sở, Ban ngành và các chủ đu tư;
-
Lãnh đạo Sở;
-
Trang tin Sở XD;
-
Lưu: VT, KTKHXD&HT (Kh).

KT. GIÁM ĐC
PHÓ
GIÁM ĐỐC




Phùng Minh Tuấn

 

PHỤ LỤC 1

(Công bố kèm theo Hướng dẫn số 663/HD-SXD ngày 28/05/2015 của Sở Xây dựng)

Cấp bậc, hệ số lương nhân công trực tiếp sản xuất dịch vụ công ích đô thị

NHÓM

BẬC / HỆ SỐ LƯƠNG

I

II

III

IV

V

VI

VII

Nhóm I

Hệ số lương

1,55

1,83

2,16

2,55

3,01

3,56

4,20

Nhóm II

Hệ s lương

1,67

1,96

2,31

2,71

3,19

3,74

4,40

Nhóm III

Hệ số lương

1,78

2,10

2,48

2,92

3,45

4,07

4,80

Ghi chú:

- Nhóm I: Quản lý, bảo dưỡng các công trình cấp nước; duy tu mương, sông thoát nước; quản lý công viên; ghi s đng h và thu tin nước.

- Nhóm II: Bo quản, phát triển cây xanh; quản lý vườn thú; quản lý hệ thống đèn chiếu sáng công cộng; nạo vét mương, sông thoát nước; nạo vét cng ngang; thu gom đất; thu gom rác (trừ vớt rác trên kênh và ven kênh); vận hành hệ thống chuyên dùng cu nâng rác, đất; nuôi chim, cá cảnh; ươm trng cây.

- Nhóm III: Nạo vét cng ngm; thu gom phân; nuôi và thun hóa thú dữ; xây đặt và sửa chữa cống ngầm; quét dọn nhà vệ sinh công cộng; san lp bãi rác; vớt rác trên kênh và ven kênh; chế biến phân, rác; xử lý rác sinh hoạt, xử lý chất thải y tế, chất thải công nghiệp; công nhân mai táng, điện táng; chặt hạ cây trong thành ph.

 

PHỤ LỤC 2

(Công bố kèm theo Hướng dẫn số 663/HD-SXD ngày 28/05/2015 của Sở Xây dựng)

Bảng 1. Hệ số điều chỉnh nhân công KNC

TT

Đơn giá

Số Quyết định

Mức lương đu vào khi lập đơn giá (đồng/tháng)

Hệ s điều chỉnh nhân công (KNC)

Vùng III

Vùng IV

1

Xây dựng

188/QĐ-UBND ngày 09/6/2014

1.650.000

0,976

0,927

2

Lp đặt

189/QĐ-UBND ngày 09/6/2014

3

Khảo sát

459/QĐ-UBND ngày 18/12/2014

4

Dịch vụ công ích đô thị

460/QĐ-UBND ngày 18/12/2014

Bảng 2. Giá nhiên liệu, điện năng tại thời điểm công bố Bảng giá ca máy theo Quyết định số 187/QĐ-UBND ngày 08/6/2014

TT

Tên nhiên liệu, điện năng

ĐVT

Hệ số nhiên liệu phụ (Kp)

Đơn giá nhiên liệu, điện chưa bao gồm thuế VAT (GNL1)

1

Xăng A92

lít

1,03

22.445 đng

2

Du Diezel 0,05S

lít

1,05

20.764 đng

3

Điện

kWh

1,07

1.509 đng

 

PHỤ LỤC 3

(Kèm theo Công văn số 663/HD-SXD ngày 28/05/2015 của Sở Xây dựng Quảng Ngãi)

STT

Mã máy

Loại máy & thiết bị

Chênh lệch tiền lương
(GiTL2 - GiTL1)(đồng/ca)

Vùng III

Vùng IV

1

2

3

8

9

 

 

Máy đào một gầu, bánh xích - dung tích gầu:

 

M0001

0,22 m3

-29.557

-21.229

2

M0002

0,3 m3

-29.557

-21.229

3

M0003

0,4 m3

-29.557

-21.229

4

M0004

0,5 m3

-29.557

-21.229

5

M0005

0,65 m3

-60.154

-43.230

6

M0006

0,8 m3

-60.154

-43.230

7

M0007

1 m3

-64.139

-44.473

8

M0008

1,2 m3

-64.139

-44.473

9

M0009

1,25 m3

-64.139

-44.473

10

M0010

1,6 m3

-64.139

-44.473

11

M0011

2 m3

-67.911

-46.291

12

M0012

2,3 m3

-67.911

-46.291

13

M0013

2,5 m3

-67.911

-46.291

14

M0014

3,5 m3

-67.911

-46.291

15

M0015

3,6 m3

-67.911

-46.291

16

M0016

5,4 m3

-67.911

-46.291

17

M0017

6,5 m3

-67.911

-46.291

18

M0018

9,5 m3

-67.911

-46.291

19

M0019

10,4 m3

-67.911

-46.291

 

 

Máy đào một gầu, bánh xích, động cơ điện -dung tích gầu:

20

M0020

2,5 m3

-67.911

-46.291

21

M0021

4 m3

-67.911

-46.291

22

M0022

4,6 m3

-67.911

-46.291

23

M0023

5 m3

-67.911

-46.291

24

M0024

8 m3

-67.911

-46.291

 

 

Máy đào một gầu, bánh hơi-dung tích gầu:

25

M0025

0,15 m3

-29.557

-21.229

26

M0026

0,30 m3

-29.557

-21.229

27

M0027

0,75 m3

-60.154

-43.230

28

M0028

1,25 m3

-64.139

-44.473

 

 

Máy đào gầu ngoạm (gầu dây)-dung tích gầu:

 

29

M0029

0,4 m3

-60.154

-43.230

30

M0030

0,65 m3

-60.154

-43.230

31

M0031

1 m3

-64.139

-44.473

32

M0032

1,2 m3

-64.139

-44.473

33

M0033

1,6 m3

-67.911

-46.291

34

M0034

2,3 m3

-67.911

-46.291

 

 

Máy xúc lật-dung tích gầu:

 

 

35

M0035

0,6 m3

-29.557

-21.229

36

M0036

1 m3

-29.557

-21.229

37

M0037

1,25 m3

-60.154

-43.230

38

M0038

1,65 m3

-60.154

-43.230

39

M0039

2 m3

-60.154

-43.230

40

M0040

2,3 m3

-64.139

-44.473

41

M0041

2,8 m3

-64.139

-44.473

42

M0042

3,2 m3

-64.139

-44.473

43

M0043

4,2 m3

-64.139

-44.473

44

M0044

Gầu đào thi công móng cọc, tường barrette

0

0

 

 

Máy xúc chuyên dùng trong hầm-dung tích gầu:

45

M0045

0,9 m3

-60.154

-43.230

46

M0046

1,65 m3

-60.154

-43.230

47

M0047

4,2 m3

-64.139

-44.473

 

 

Máy cào đá, động cơ điện-năng suất:

 

 

48

M0048

2 m3/ph

-62.277

-44.177

49

M0049

3 m3/ph

-62.277

-44.177

50

M0050

8 m3/ph

-64.139

-44.473

 

 

Máy ủi-công suất:

 

 

51

M0051

45 CV

-29.557

-21.229

52

M0052

54 CV

-29.557

-21.229

53

M0053

75 CV

-29.557

-21.229

54

M0054

105 CV

-60.154

-43.230

55

M0055

108 CV

-60.154

-43.230

56

M0056

130 CV

-60.154

-43.230

57

M0057

140 CV

-60.154

-43.230

58

M0058

160 CV

-60.154

-43.230

59

M0059

180 CV

-60.154

-43.230

60

M0060

250 CV

-62.016

-43.526

61

M0061

271 CV

-62.016

-43.526

62

M0062

320 CV

-65.788

-45.344

 

 

Thùng cạp + đầu kéo bánh xích-dung tích thùng:

63

M0063

2,5 m3

-29.557

-21.229

64

M0064

2,75 m3

-29.557

-21.229

65

M0065

3 m3

-29.557

-21.229

66

M0066

4,5 m3

-29.557

-21.229

67

M0067

5 m3

-60.154

-43.230

68

M0068

8 m3

-60.154

-43.230

69

M0069

9 m3

-62.016

-43.526

 

 

Máy cạp tự hành-dung tích thùng:

 

 

70

M0070

9 m3

-62.016

-43.526

71

M0071

10 m3

-62.016

-43.526

72

M0072

16 m3

-65.788

-45.344

73

M0073

25 m3

-65.788

-45.344

 

 

Máy san tự hành-công suất:

 

 

74

M0074

54 CV

-29.557

-21.229

75

M0075

90 CV

-29.557

-21.229

76

M0076

108 CV

-60.154

-43.230

77

M0077

180 CV

-60.154

-43.230

78

M0078

250 CV

-62.016

-43.526

 

 

Máy đầm đất cầm tay-trọng lượng:

 

 

79

M0079

50 kg

-27.434

-20.282

80

M0080

60 kg

-27.434

-20.282

81

M0081

70 kg

-27.434

-20.282

82

M0082

80 kg

-27.434

-20.282

 

 

Đầm bánh hơi + đầu kéo bánh xích-trọng lượng:

83

M0083

9 T

-29.557

-21.229

84

M0084

12,5 T

-29.557

-21.229

85

M0085

18 T

-29.557

-21.229

86

M0086

25 T

-32.720

-22.948

87

M0087

26,5T

-32.720

-22.948

 

 

Đầm bánh hơi tự hành-trọng lượng:

 

 

88

M0088

9 T

-32.720

-22.948

89

M0089

16 T

-32.720

-22.948

90

M0090

17,5 T

-32.720

-22.948

91

M0091

25 T

-32.720

-22.948

 

 

Máy đầm rung tự hành-trọng lượng:

 

 

92

M0092

8 T

-29.557

-21.229

93

M0093

15 T

-29.557

-21.229

94

M0094

18 T

-29.557

-21.229

95

M0095

25 T

-29.557

-21.229

 

 

Đầm chân cừu + đầu kéo-trọng lượng:

 

 

96

M0096

5,5 T

-29.557

-21.229

97

M0097

9 T

-29.557

-21.229

 

 

Đầm bánh thép tự hành-trọng lượng:

 

 

98

M0098

8,5 T

-27.434

-20.282

99

M0099

10 T

-29.557

-21.229

100

M0100

12,2 T

-29.557

-21.229

101

M0101

13 T

-29.557

-21.229

102

M0102

14,5 T

-29.557

-21.229

103

M0103

15,5 T

-29.557

-21.229

 

 

Máy lu rung không tự hành (quả đầm 16T)-trọng lượng:

104

M0104

10 T

-29.557

-21.229

 

 

Ô tô vận tải thùng-trọng tải:

 

 

105

M0105

2 T

-16.776

-9.460

106

M0106

2,5 T

-55.323

-44.796

107

M0107

4 T

-32.034

-9.460

108

M0108

5 T

-32.034

-9.460

109

M0109

6 T

-34.462

-9.719

110

M0110

7 T

-34.462

-9.719

111

M0111

10 T

-18.028

-9.660

112

M0112

12 T

-19.720

-9.929

113

M0113

12,5 T

-19.720

-9.929

114

M0114

15 T

-19.720

-9.929

115

M0115

20 T

-35.782

-9.929

 

 

Ô tô tự đổ-trọng tải:

 

 

116

M0116

2,5 T

-16.776

-9.460

117

M0117

3,5 T

-16.776

-9.460

118

M0118

4 T

-32.034

-9.460

119

M0119

5 T

-32.034

-9.460

120

M0120

6 T

-34.462

-9.719

121

M0121

7 T

-34.462

-9.719

122

M0122

9 T

-18.028

-9.660

123

M0123

10 T

-18.028

-9.660

124

M0124

12 T

-19.720

-9.929

125

M0125

15 T

-19.720

-9.929

126

M0126

20 T

-35.782

-9.929

127

M0127

22 T

-35.782

-9.929

128

M0128

25 T

-21.988

-10.290

129

M0129

27 T

-21.988

-10.290

130

M0130

32 T

-21.988

-10.290

131

M0131

36 T

-21.988

-10.290

132

M0132

42 T

-44.474

-10.290

133

M0133

55 T

-105.508

-62.557

 

 

Ô tô đầu kéo-công suất:

 

 

134

M0134

150 CV

-19.720

-9.929

135

M0135

180 CV

-19.720

-9.929

136

M0136

200 CV

15.757

39.032

137

M0137

240 CV

15.757

39.032

138

M0138

255 CV

-21.988

-10.290

139

M0139

272 CV

-21.988

-10.290

 

 

Ô tô chuyển trộn bê tông-dung tích thùng trộn:

140

M0140

5 m3

-36.292

-19.358

141

M0141

6 m3

-36.292

-19.358

142

M0142

8 m3

-64.400

-19.358

143

M0143

8,7 m3

-64.400

-19.358

144

M0144

10,7 m3

-64.400

-19.358

145

M0145

14,5 m3

-40.185

-19.977

 

 

Ô tô tưới nước-dung tích:

 

 

146

M0146

4 m3

-32.034

-9.460

147

M0147

5 m3

-34.462

-9.719

148

M0148

6 m3

-34.462

-9.719

149

M0149

7 m3

-19.720

-9.929

150

M0150

9 m3

-19.720

-9.929

151

M0151

16 m3

-19.720

-9.929

 

 

Xe bồn hút bùn, mùn khoang-dung tích:

152

M0152

2 m3 (3T)

-16.776

-9.460

153

M0153

3 m3 (4.5T)

-34.462

-9.719

 

 

Xe ép rác-trọng tải:

 

 

154

M0154

1,2 T

-16.776

-9.460

155

M0155

1,5 T

-16.776

-9.460

156

M0156

2 T

-16.776

-9.460

157

M0157

4 T

-32.034

-9.460

158

M0158

7 T

-32.034

-9.460

159

M0159

10 T

-19.720

-9.929

160

M0160

Xe ép kín (xe hooklip)

-19.720

-9.929

161

M0161

Xe tải thùng kín, tải trọng 1,5 T

-16.776

-9.460

162

M0162

Xe nhặt xác

-16.776

-9.460

 

 

Xe ô tô tải có gắn cần trục-trọng tải xe:

 

 

163

M0163

5 T

-63.570

-18.969

164

M0164

6 T

-63.570

-18.969

165

M0165

7 T

-63.570

-18.969

166

M0166

10 T

-36.292

-19.358

 

 

Ô tô bán tải-trọng tải:

 

 

167

M0167

1,5 T

-16.776

-9.460

 

 

Rơ mooc-trọng tải:

 

 

168

M0168

2 T

-15.456

-9.250

169

M0169

4 T

-29.108

-9.250

170

M0170

7,5 T

-16.572

-9.429

171

M0171

14 T

-16.572

-9.429

172

M0172

15 T

-16.572

-9.429

173

M0173

21 T

-28.618

-9.429

174

M0174

40 T

-35.062

-9.687

175

M0175

100 T

-35.062

-9.687

176

M0176

125 T

-35.062

-9.687

 

 

Máy kéo bánh xích-công suất:

 

 

177

M0177

45 CV

-29.557

-21.229

178

M0178

54 CV

-29.557

-21.229

179

M0179

75 CV

-29.557

-21.229

180

M0180

110 CV

-29.557

-21.229

181

M0181

130 CV

-29.557

-21.229

 

 

Máy kéo bánh hơi-công suất:

 

 

182

M0182

28 CV

-29.557

-21.229

183

M0183

40 CV

-29.557

-21.229

184

M0184

50 CV

-29.557

-21.229

185

M0185

60 CV

-29.557

-21.229

186

M0186

80 CV

-29.557

-21.229

187

M0187

165 CV

-29.557

-21.229

188

M0188

215 CV

-32.720

-22.948

 

 

Thiết bị phục vụ vận chuyển đá, nổ mìn trong hầm:

189

M0189

Tời ma tơ - 13kW

-62.277

-44.177

190

M0190

Xe goòng 3T

-62.277

-44.177

191

M0191

Xe goòng 5,8 m3

-62.277

-44.177

192

M0192

Đầu kéo 30 T

-62.277

-44.177

193

M0193

Quang lật 360 T/h

-62.277

-44.177

 

 

Cần trục máy kéo-sức nâng:

 

 

194

M0194

5 T

-32.720

-22.948

195

M0195

6 T

-32.720

-22.948

196

M0196

7 T

-32.720

-22.948

197

M0197

8 T

-32.720

-22.948

 

 

Máy đặt đường ống:

 

 

198

M0198

Cần trục TO -12-24 - sức nâng 15T

-96.859

-67.421

199

M0199

Tời kéo ống trên xe xích - sức kéo 7,5T

-126.416

-88.650

 

 

Cần trục ô tô-sức nâng:

 

 

200

M0200

1 T

-33.856

-18.969

201

M0201

3 T

-33.856

-18.969

202

M0202

4 T

-63.570

-18.969

203

M0203

5 T

-63.570

-18.969

204

M0204

6 T

-63.570

-18.969

205

M0205

10 T

-36.292

-19.358

206

M0206

16 T

-36.292

-19.358

207

M0207

20 T

-36.292

-19.358

208

M0208

25 T

24.062

64.680

209

M0209

30 T

-40.185

-19.977

210

M0210

35 T

-40.185

-19.977

211

M0211

40 T

-79.536

-19.977

212

M0212

45 T

-79.536

-19.977

213

M0213

50 T

-79.536

-19.977

 

 

Cần trục bánh hơi-sức nâng:

 

 

214

M0214

16 T

-60.154

-43.230

215

M0215

25T

-64.139

-44.473

216

M0216

40 T

-64.139

-44.473

217

M0217

63 T

-64.139

-44.473

218

M0218

90 T

-67.911

-46.291

220

M0220

110 T

-97.468

-67.520

221

M0221

130 T

-97.468

-67.520

 

 

Cần trục bánh xích-sức nâng:

 

 

222

M0222

5 T

-60.154

-43.230

223

M0223

7 T

-60.154

-43.230

224

M0224

10 T

-60.154

-43.230

225

M0225

16 T

-60.154

-43.230

226

M0226

25 T

-64.139

-44.473

227

M0227

28 T

-64.139

-44.473

228

M0228

40 T

-64.139

-44.473

229

M0229

50 T

-64.139

-44.473

230

M0230

63 T

-67.911

-46.291

231

M0231

100 T

-97.468

-67.520

232

M0232

110 T

-97.468

-67.520

233

M0233

130 T

-97.468

-67.520

234

M0234

150 T

-97.468

-67.520

 

 

Cần trục tháp-sức nâng:

 

 

235

M0235

3 T

-60.154

-43.230

236

M0236

5 T

-60.154

-43.230

237

M0237

8 T

-60.154

-43.230

238

M0238

10 T

-60.154

-43.230

239

M0239

12 T

-60.154

-43.230

240

M0240

15 T

-60.154

-43.230

241

M0241

20 T

-60.154

-43.230

242

M0242

25 T

-62.016

-43.526

243

M0243

30 T

-62.016

-43.526

244

M0244

40 T

-62.016

-43.526

245

M0245

50 T

-93.696

-65.702

246

M0246

60 T

-93.696

-65.702

247

M0247

Cẩu tháp MD 900

-132.050

-90.764

 

 

Cần cẩu nổi kéo theo-sức nâng:

 

 

248

M0248

30 T

-98.622

-56.440

 

 

Cần cẩu nổi tự hành-sức nâng:

 

 

249

M0249

100 T

-138.908

-76.434

 

 

Lao lắp dầm:

 

 

250

M0250

Cẩu lao dầm, cẩu K33 -60

-180.244

-128.442

 

 

Cổng trục-sức nâng:

 

 

251

M0251

10 T

-60.154

-43.230

252

M0252

25 T

-60.154

-43.230

253

M0253

30 T

-62.016

-43.526

254

M0254

60 T

-65.788

-45.344

 

 

Cần trục-sức nâng:

 

 

255

M0255

30 T

-62.016

-43.526

256

M0256

40 T

-62.016

-43.526

257

M0257

50 T

-62.016

-43.526

258

M0258

60 T

-65.788

-45.344

259

M0259

90 T

-65.788

-45.344

260

M0260

110 T

-65.788

-45.344

261

M0261

125 T

-65.788

-45.344

262

M0262

180 T

-65.788

-45.344

263

M0263

250 T

-65.788

-45.344

 

 

Máy vận thăng-sức nâng:

 

 

264

M0264

0,3T - H nâng 30 m

-27.434

-20.282

265

M0265

0,5T - H nâng 50 m

-27.434

-20.282

266

M0266

0,8T- H nâng 80 m

-27.434

-20.282

267

M0267

2,0T - H nâng 100 m

-27.434

-20.282

268

M0268

3,0T - H nâng 100 m

-27.434

-20.282

 

 

Máy vận lồng-sức nâng:

 

 

269

M0269

3 T - H nâng 100 m

-27.434

-20.282

 

 

Cần trục thiếu nhi-sức nâng:

 

 

270

M0270

0,5 T

-27.434

-20.282

 

 

Tời điện-sức kéo:

 

 

271

M0271

0,5 T

-27.434

-20.282

272

M0272

1 T

-27.434

-20.282

273

M0273

1,5 T

-27.434

-20.282

274

M0274

2 T

-27.434

-20.282

275

M0275

2,5 T

-27.434

-20.282

276

M0276

3 T

-27.434

-20.282

277

M0277

3,5 T

-27.434

-20.282

278

M0278

4 T

-27.434

-20.282

279

M0279

5 T

-27.434

-20.282

 

 

Pa lăng xích-sức nâng:

 

 

280

M0280

3 T

-27.434

-20.282

281

M0281

5 T

-27.434

-20.282

 

 

Bộ kích chuyên dùng:

 

 

282

M0282

Bộ thiết bị trượt (60 kích loại 6T)

-130.188

-90.468

283

M0283

Bộ kích lắp dựng tháo dỡ ván khuôn 50 - 60T

-59.114

-42.458

 

 

Kích nâng-sức nâng (T):

 

 

284

M0284

10 T

-29.557

-21.229

285

M0285

30 T

-29.557

-21.229

286

M0286

50 T

-29.557

-21.229

287

M0287

100 T

-29.557

-21.229

288

M0288

200 T

-29.557

-21.229

289

M0289

250 T

-29.557

-21.229

290

M0290

500 T

-29.557

-21.229

291

M0291

Kích thông tâm YCW - 150T

-29.557

-21.229

292

M0292

Kích thông tâm YCW - 250T

-29.557

-21.229

293

M0293

Kích đẩy liên tục tự động ZLD - 60 (60T,6C)

-62.277

-44.177

294

M0294

Kích thông tâm YCW - 500T

-29.557

-21.229

295

M0295

Kích sợi đơn YDC, 500T

-29.557

-21.229

296

M0296

Kích thông tâm RRH, 100T

-29.557

-21.229

297

M0297

Kích thông tâm RRH, 300T

-29.557

-21.229

 

 

Máy luồn cáp-công suất:

 

 

298

M0298

15kW

-29.557

-21.229

 

 

Máy cắt cáp-công suất:

 

 

299

M0299

1 kW

-27.434

-20.282

300

M0300

10 kW

-27.434

-20.282

 

 

Trạm bơm dầu áp lực-công suất:

 

 

301

M0301

40 MPA (HCP-400)

-29.557

-21.229

302

M0302

50MPA (ZB4-500)

-29.557

-21.229

 

 

Xe nâng hàng - sức nâng:

 

 

303

M0303

1,5 T

-29.557

-21.229

304

M0304

2 T

-29.557

-21.229

305

M0305

3 T

-29.557

-21.229

306

M0306

3,2 T

-29.557

-21.229

307

M0307

3,5 T

-29.557

-21.229

308

M0308

5 T

-29.557

-21.229

 

 

Máy nâng hàng phục vụ thi công hầm - công suất:

309

M0309

135 CV

-29.557

-21.229

 

 

Máy trộn bê tông - dung tích:

 

 

310

M0310

100 lít

-27.434

-20.282

311

M0311

150 lít

-27.434

-20.282

312

M0312

200 lít

-27.434

-20.282

313

M0313

250lít

-27.434

-20.282

314

M0314

425 lít

-29.557

-21.229

315

M0315

500 lít

-29.557

-21.229

316

M0316

800 lít

-29.557

-21.229

317

M0317

1150 lít

-29.557

-21.229

318

M0318

1600 lít

-29.557

-21.229

 

 

Máy trộn vữa - dung tích:

 

 

319

M0319

80 lít

-27.434

-20.282

320

M0320

110 lít

-27.434

-20.282

321

M0321

150 lít

-27.434

-20.282

322

M0322

200 lít

-27.434

-20.282

323

M0323

250 lít

-27.434

-20.282

324

M0324

325 lít

-27.434

-20.282

 

 

Trạm trộn bê tông - năng suất:

 

 

325

M0325

16 m3/h

-60.154

-43.230

326

M0326

20 m3/h

-60.154

-43.230

327

M0327

22 m3/h

-60.154

-43.230

328

M0328

25 m3/h

-60.154

-43.230

329

M0329

30 m3/h

-87.588

-63.512

330

M0330

50 m3/h

-87.588

-63.512

331

M0331

60 m3/h

-87.588

-63.512

332

M0332

75 m3/h

-119.007

-85.037

334

M0334

160 m3/h

-146.441

-105.319

 

 

Máy bơm vữa - năng suất:

 

 

335

M0335

2 m3/h

-29.557

-21.229

336

M0336

4 m3/h

-29.557

-21.229

337

M0337

6 m3/h

-56.991

-41.511

338

M0338

9 m3/h

-56.991

-41.511

339

M0339

32 - 50 m3/h

-56.991

-41.511

 

 

Xe bơm bê tông, tự hành - năng suất:

 

 

340

M0340

50 m3/h

-64.400

-19.358

341

M0341

60 m3/h

-64.400

-19.358

 

 

Máy bơm bê tông - năng suất:

 

 

342

M0342

40-60 m3/h

-60.154

-43.230

343

M0343

60-90 m3/h

-62.277

-44.177

 

 

Máy phun vẩy - năng suất:

 

 

344

M0344

9 m3/h (AL 285)

-119.007

-85.037

345

M0345

16 m3/h (AL 500)

-151.727

-107.985

346

M0346

Máy trải bê tông SP 500

-122.170

-86.756

 

 

Máy đầm bê tông, đầm bàn - công suất:

 

 

347

M0347

0,4 kW

-27.434

-20.282

348

M0348

0,6 kW

-27.434

-20.282

349

M0349

0,8 kW

-27.434

-20.282

350

M0350

1,0 kW

-27.434

-20.282

 

 

Máy đầm bê tông, đầm cạnh - công suất:

351

M0351

1,0 kW

-27.434

-20.282

 

 

Máy đầm bê tông, đầm dùi - công suất:

 

 

352

M0352

0,6 kW

-27.434

-20.282

353

M0353

0,8 kW

-27.434

-20.282

354

M0354

1,0 kW

-27.434

-20.282

355

M0355

1,5 kW

-27.434

-20.282

356

M0356

2,8 kW

-27.434

-20.282

357

M0357

3,5 kW

-27.434

-20.282

 

 

Máy sàng rửa đá, sỏi - năng suất:

 

 

358

M0358

11 m3/h

-27.434

-20.282

359

M0359

35 m3/h

-29.557

-21.229

360

M0360

45 m3/h

-29.557

-21.229

 

 

Máy nghiền sàng đá di động - năng suất:

361

M0361

6 m3/h

-56.991

-41.511

362

M0362

20 m3/h

-56.991

-41.511

363

M0363

25 m3/h

-84.425

-61.793

364

M0364

125 m3/h

-84.425

-61.793

 

 

Máy nghiền đá thô - năng suất:

 

 

365

M0365

14 m3/h

-56.991

-41.511

366

M0366

200 m3/h

-153.850

-108.932

 

 

Trạm trộn bê tông Asphan - năng suất:

 

 

367

M0367

25 T/h (140 T/ca)

-360.706

-258.132

368

M0368

30 T/h (156 T/ca)

-360.706

-258.132

369

M0369

40 T/h (176 T/ca)

-450.417

-322.591

370

M0370

50 T/h (200 T/ca)

-450.417

-322.591

371

M0371

60T/h (216 T/ca)

-450.417

-322.591

372

M0372

80 T/h (256 T/ca)

-450.417

-322.591

 

 

Máy phun nhựa đường - công suất:

 

 

373

M0373

190 CV

-36.292

-19.358

 

 

Máy rải hỗn hợp, bê tông nhựa - năng suất:

374

M0374

65 T/h

-60.154

-43.230

375

M0375

100 T/h

-60.154

-43.230

376

M0376

Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa , năng suất 130 CV đến 140 CV

-60.154

-43.230

 

 

Máy rải cấp phối đá dăm - năng suất:

 

 

377

M0377

60 m3/h

-60.154

-43.230

378

M0378

Máy cào bóc đường Wirtgen -1000c

-62.277

-44.177

379

M0379

Thiết bị kẻ sơn YHK 10A

-29.557

-21.229

380

M0380

Lò nấu sơn YHK 3A

-29.557

-21.229

381

M0381

Thiết bị đun rót Mastic

-29.557

-21.229

382

M0382

Nồi nấu nhựa

-29.557

-21.229

 

 

Máy bơm nước, động cơ điện - công suất:

383

M0383

b48 (0,46 kW)

-27.434

-20.282

384

M0384

0,55 kW

-27.434

-20.282

385

M0385

0,75 kW

-27.434

-20.282

386

M0386

1,1 kW

-27.434

-20.282

387

M0387

1,5 kW

-27.434

-20.282

388

M0388

2 kW

-27.434

-20.282

389

M0389

2,8 kW

-27.434

-20.282

390

M0390

4,0 kW

-27.434

-20.282

391

M0391

4,5 kW

-27.434

-20.282

392

M0392

7 kW

-27.434

-20.282

393

M0393

10 kW

-29.557

-21.229

394

M0394

14 kW

-29.557

-21.229

395

M0395

20 kW

-29.557

-21.229

396

M0396

22kW

-29.557

-21.229

397

M0397

28kW

-29.557

-21.229

398

M0398

30 kW

-29.557

-21.229

399

M0399

40 kW

-29.557

-21.229

400

M0400

50 kW

-29.557

-21.229

401

M0401

55 kW

-29.557

-21.229

402

M0402

75 kW

-29.557

-21.229

403

M0403

Máy bơm xói 4mc (75kW)

-29.557

-21.229

404

M0404

113 kW

-29.557

-21.229

 

 

Máy bơm nước, động cơ diezel - công suất:

405

M0405

5 CV

-29.557

-21.229

406

M0406

5,5 CV

-29.557

-21.229

407

M0407

7 CV

-29.557

-21.229

408

M0408

7,5 CV

-29.557

-21.229

409

M0409

10 CV

-29.557

-21.229

410

M0410

15 CV

-29.557

-21.229

411

M0411

20 CV

-29.557

-21.229

412

M0412

250/50, b100 (25 CV)

-29.557

-21.229

413

M0413

37 CV

-29.557

-21.229

414

M0414

45 CV

-29.557

-21.229

415

M0415

75 CV

-29.557

-21.229

416

M0416

100 CV

-29.557

-21.229

417

M0417

150 CV

-32.720

-22.948

418

M0418

Máy bơm áp lực xói nước đầu cọc 300CV

-62.277

-44.177

 

 

Máy bơm nước, động cơ xăng - công suất:

419

M0419

3 CV

-29.557

-21.229

420

M0420

4 CV

-29.557

-21.229

421

M0421

6 CV

-29.557

-21.229

422

M0422

7 CV

-29.557

-21.229

423

M0423

8 CV

-29.557

-21.229

 

 

Máy bơm rửa đường ống - công suất:

 

 

424

M0424

300 CV (AH151)

-91.834

-65.406

425

M0425

280 CV (A 206)

-91.834

-65.406

426

M0426

90 CV(AH -2)

-62.277

-44.177

 

 

Máy nén thử đường ống - công suất:

 

 

427

M0427

75 CV (AHO -201)

-87.588

-63.512

428

M0428

170 CV (lắp trên xe ZIL - 130)

-91.148

-51.918

 

 

Máy kiểm tra mối nối hàn đường ống:

 

 

429

M0429

Máy hút chân không thử đường hàn

-91.834

-65.406

430

M0430

Máy siêu âm kiểm tra mối hàn đường ống

-62.277

-44.177

431

M0431

Vi kế đo áp lực đường ống

0

0

 

 

Máy phát điện lưu động - công suất:

 

 

432

M0432

2,5 - 3 kW

-27.434

-20.282

433

M0433

5,2 kW

-27.434

-20.282

434

M0434

8 kW

-27.434

-20.282

435

M0435

10 kW

-27.434

-20.282

436

M0436

15 kW

-27.434

-20.282

437

M0437

20,0kW

-27.434

-20.282

438

M0438

25,0kW

-27.434

-20.282

439

M0439

30 kW

-27.434

-20.282

440

M0440

38 kW

-27.434

-20.282

441

M0441

45 kW

-27.434

-20.282

442

M0442

50 kW

-27.434

-20.282

443

M0443

60 kW

-27.434

-20.282

444

M0444

75 kW

-29.557

-21.229

445

M0445

112 kW

-29.557

-21.229

446

M0446

122 kW

-29.557

-21.229

 

 

Máy nén khí, động cơ xăng - công suất:

 

 

447

M0447

3 m3/h

-29.557

-21.229

448

M0448

11 m3/h

-29.557

-21.229

449

M0449

25 m3/h

-29.557

-21.229

450

M0450

40 m3/h

-29.557

-21.229

451

M0451

120 m3/h

-29.557

-21.229

452

M0452

200 m3/h

-29.557

-21.229

453

M0453

300 m3/h

-29.557

-21.229

454

M0454

600 m3/h

-29.557

-21.229

 

 

Máy nén khí, động cơ diezel - công suất:

455

M0455

5,5 m3/h

-29.557

-21.229

456

M0456

75 m3/h

-29.557

-21.229

457

M0457

102 m3/h

-29.557

-21.229

458

M0458

120 m3/h

-29.557

-21.229

459

M0459

200 m3/h

-29.557

-21.229

460

M0460

240 m3/h

-29.557

-21.229

461

M0461

300 m3/h

-29.557

-21.229

462

M0462

360 m3/h

-29.557

-21.229

463

M0463

420 m3/h

-29.557

-21.229

464

M0464

540 m3/h

-29.557

-21.229

465

M0465

600 m3/h

-29.557

-21.229

466

M0466

660 m3/h

-29.557

-21.229

467

M0467

1200 m3/h

-29.557

-21.229

 

 

Máy nén khí, động cơ điện - công suất:

 

 

468

M0468

5 m3/h

-27.434

-20.282

469

M0469

10 m3/h

-27.434

-20.282

470

M0470

22 m3/h

-27.434

-20.282

471

M0471

30 m3/h

-27.434

-20.282

472

M0472

56 m3/h

-27.434

-20.282

473

M0473

150 m3/h

-27.434

-20.282

474

M0474

216 m3/h

-27.434

-20.282

475

M0475

270 m3/h

-27.434

-20.282

476

M0476

300 m3/h

-27.434

-20.282

477

M0477

600 m3/h

-29.557

-21.229

 

 

Máy biến thế hàn một chiều - công suất:

478

M0478

40 kW

-29.557

-21.229

479

M0479

50 kW

-29.557

-21.229

 

 

Biến thế hàn xoay chiều - công suất:

 

 

480

M0480

4 kW

-29.557

-21.229

481

M0481

7 kW

-29.557

-21.229

482

M0482

7,5 kW

-29.557

-21.229

483

M0483