|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG
BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2287/CTr-UBND
|
Quảng Bình, ngày 29 tháng 11 năm 2024
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC
HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 377/QĐ-TTG NGÀY 12/4/2023 VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 921/QĐ-TTG NGÀY
28/8/2024 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỈNH VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
QUY HOẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
Thực hiện các Quyết định số 377/QĐ-TTg ngày 12/4/2023
và Quyết định số 921/QĐ-TTg ngày 28/8/2024 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Quy hoạch tỉnh và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh Quảng Bình thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây viết tắt là Quy hoạch tỉnh); UBND tỉnh
ban hành Chương trình hành động với các nội dung chủ yếu như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Xác định các nhiệm vụ trọng tâm, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các Sở,
ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc tổ chức thực
hiện các Quyết định số 377/QĐ-TTg ngày 12/4/2023 và Quyết định số 921/QĐ-TTg
ngày 28/8/2024: tạo sự đồng thuận xã hội để triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh
được đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả, hướng tới mục tiêu xây dựng và phát triển tỉnh
Quảng Bình trở thành tỉnh phát triển khá và năng động của khu vực miền Trung và
cả nước (với nội hàm Phát triển xanh, bền
vững, có ngành du lịch và các ngành dịch vụ phát triển, nâng cao và hướng tới
cuộc sống hạnh phúc của Nhân dân).
2. Yêu cầu
- Quán triệt đầy
đủ các quan điểm, mục tiêu, định hướng
Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt tại Quyết định số 377/QĐ-TTg để tập
trung chỉ đạo tổ chức thực hiện cụ thể hóa các phương án phát triển ngành, lĩnh
vực được tích hợp trong Quy hoạch tỉnh.
- Bảo đảm xác định các nhiệm vụ trọng tâm, phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho
các Sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương nhằm thống nhất về nhận thức và tạo sự chủ
động để các cấp các ngành tổ chức triển khai thực hiện các nội dung, định hướng
quy hoạch đề ra; đồng thời, làm cơ sở để
giám sát, đánh giá việc tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh.
- Yêu cầu trong tổ chức thực hiện Quy hoạch tỉnh phải
đồng tâm, chủ động, sáng tạo, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các sở,
ngành, địa phương; xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên trong quá trình tổ chức
chỉ đạo, điều hành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) hàng năm của từng
ngành và địa phương trong thời kỳ 2021
- 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Nêu cao trách nhiệm của người đứng đầu trong triển
khai các nhiệm vụ được giao.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Nhiệm vụ chung của các Sở, ban,
ngành, đơn vị, địa phương
1.1. Tuyên truyền, phổ biến
và triển khai Quy hoạch tỉnh và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh
- Phổ biến, quán triệt nghiêm túc, đầy đủ các nội dung
của các Quyết định số 377/QĐ-TTg và 921/QĐ-TTg. Chủ động khai thác, nghiên cứu
hồ sơ Quy hoạch tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được
công bố công khai và được đăng tải toàn bộ hồ sơ trên Cổng Thông tin điện tử của
tỉnh Quảng Bình (chuyên trang
https://xtdt.quangbinh.gov.vn/), trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu
tư (https://skhdt.quangbinh.gov.vn/) và các Văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh về
triển khai Quy hoạch tỉnh[1] để
phục vụ công tác quản lý và triển khai thực hiện. Đồng thời triển khai các giải
pháp, các hoạt động tuyên truyền, phổ biến các nội dung Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch
thực hiện Quy hoạch tỉnh thông qua nhiều hình thức để người dân, cộng đồng
doanh nghiệp (DN), nhà đầu tư trong và ngoài nước được biết để tìm hiểu, nghiên cứu đầu tư; tạo sự
đồng thuận, tham gia thực hiện và giám sát quá trình tổ chức triển khai thực hiện
các quy hoạch trên địa bàn tỉnh:
(Phân công theo dõi thực hiện
các nội dung trong Quy hoạch tỉnh tại Phụ lục I kèm theo)
- Theo chức năng, lĩnh vực quản lý để chủ động tham
mưu triển khai các nhiệm vụ, giải pháp kịp thời, hiệu quả, góp phần hoàn thành ở
mức cao nhất các mục tiêu Quy hoạch tỉnh đề ra:
(Phân công triển khai thực hiện
các mục tiêu tại Phụ lục II kèm theo)
1.2. Hoàn thiện và triển khai
đồng bộ hệ thống các quy hoạch
- Tập trung triển khai rà soát, lập, điều chỉnh các
quy hoạch đô thị và nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành
(thuộc thẩm quyền phê duyệt của địa phương) theo quy định của pháp luật về quy
hoạch, đảm bảo thống nhất, đồng bộ với Quy hoạch tỉnh:
(Phân công tại Phụ lục III
kèm theo)
- Chủ động tham mưu, phối hợp chặt chẽ với các Bộ,
ngành trung ương theo ngành dọc trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt và
triển khai thực hiện các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch kỹ
thuật, chuyên ngành (do các Bộ, ngành Trung ương lập) thống nhất, đồng bộ với
Quy hoạch tỉnh, các quy hoạch đô thị, nông thôn và quy hoạch kỹ thuật, chuyên
ngành (thuộc thẩm quyền phê duyệt của địa phương) nhằm bảo đảm mối quan hệ giữa
các loại quy hoạch theo quy định tại Điều 6 của Luật Quy hoạch. Trường hợp có
mâu thuẫn giữa quy hoạch cấp quốc gia (đặc biệt là các quy hoạch ngành quốc
gia), quy hoạch vùng với quy hoạch tỉnh hoặc có đề xuất điều chỉnh Quy hoạch tỉnh
kịp thời cho phù hợp với tình hình và điều kiện thực tế tại địa phương, báo cáo
UBND lĩnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền
xem xét, thực hiện theo quy định:
(Phân công theo dõi, triển
khai đồng hộ các Quy hoạch cấp quốc gia, Quy hoạch vùng, Quy hoạch kỹ thuật,
chuyên ngành do các Bộ, ngành Trung ương lập tại Phụ lục IV kèm theo)
- Tham mưu bãi bỏ các Quy hoạch hết hiệu lực theo quy
định tại điểm c Điều 59 Luật Quy hoạch (trước đây được ban hành bằng văn bản
quy phạm pháp luật). Rà soát, tham mưu bãi bỏ các quy hoạch về đầu tư phát triển
hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm cụ thể, ấn định khối lượng, số lượng sản phẩm dược
sản xuất, tiêu thụ trên địa bàn và các quy hoạch không còn phù hợp với thực tế
và quy định của pháp luật (nếu có) theo điểm d Điều 59 Luật Quy hoạch. Rà soát,
điều chỉnh, bãi bỏ hoặc tham mưu điều chỉnh, bãi bỏ theo thẩm quyền các kế hoạch,
chương trình, đề án, phương án có liên quan cho phù hợp, đồng bộ với Quy hoạch
tỉnh.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn thiện hệ thống
cơ sở dữ liệu, sơ đồ, bản đồ quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật và phù
hợp với nội dung Quyết định số 377/QĐ-TTg để tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu
quy hoạch quốc gia.
1.3. Hoàn thiện và triển khai
các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án thực hiện quy hoạch tỉnh
- Chủ động nghiên cứu, tham mưu sửa đổi, bổ sung và
hoàn thiện các cơ chế, chính sách phát triển của tỉnh; phối hợp với các bộ,
ngành trung ương, các địa phương trong vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền
Trung xây dựng, hoàn thiện thể chế chính sách của vùng và những đề án trọng
tâm, trọng điểm tạo đột phá cho Phát triển vùng, tỉnh và ngành.
(Phân công tham mưu các cơ chế, chính sách, chương
trình, đề án phát triển tỉnh và liên kết vùng tại Phụ lục V kèm theo)
- Thực hiện các nhiệm vụ của Tổ điều phối tỉnh giúp việc UBND tỉnh triển khai có
hiệu quả các hoạt động của Hội đồng điều phối vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải
Trung Bộ trong Tổ chức thực hiện các quy hoạch vùng, ngành quốc gia, quy hoạch
tỉnh và các quy hoạch có liên quan trên địa bàn và Nghị quyết của Bộ Chính trị
về phát triển vùng, liên kết vùng.
1.4. Huy động các nguồn lực
thực hiện quy hoạch
- Triển khai có hiệu quả các giải pháp huy động nguồn
lực đã được xác định trong Quy hoạch tỉnh để đầu tư vào 02 trung tâm động lực
tăng trưởng, 03 trung tâm đô thị, 03 hành lang kinh tế, 04 trụ cột phát triển
kinh tế và các ngành, lĩnh vực, dự án ưu tiên đầu tư tại Kế hoạch thực hiện Quy
hoạch tỉnh (Quyết định số 921/QĐ-TTg); đồng thời phối hợp các Bộ, ngành Trung
ương theo ngành dọc khởi động các dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn tỉnh đã xác
định trong các Quy hoạch cấp quốc gia, Quy hoạch vùng (và Kế hoạch thực hiện
các quy hoạch) nhằm thúc đẩy phát triển KT-XH của tỉnh và các địa phương trong
tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2026-2030 đảm
bảo tính khả thi, theo phương châm lấy đầu tư công dẫn đất và kích hoạt các nguồn
lực của xã hội; đồng thời đẩy mạnh hợp tác công tư, khơi thông, sử dụng hiệu quả
mọi nguồn lực cho phát triển.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện, nâng cao hơn nữa chất lượng
môi trường đầu tư, kinh doanh. Thu hút các DN lớn có uy tín và năng lực tài
chính, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, hệ thống quản lý hiện đại; thúc đẩy
liên kết ngân hàng - DN, hỗ trợ các nhà đầu tư nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu
tư.
2. Nhiệm vụ và giải pháp cụ thể cho từng
ngành, lĩnh vực
2.1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Trên cơ sở các mục tiêu của Quy hoạch tỉnh cho từng
thời kỳ, tham mưu xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm và hằng năm để tổ chức
thực hiện; thường xuyên rà soát, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu để kịp thời tham mưu, đề xuất các nhiệm
vụ, giải pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu Quy hoạch đề ra.
- Tham mưu tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu
tư công trung hạn và hằng năm của từng thời kỳ; các nhiệm vụ, giải pháp huy động
vốn đầu tư phát triển, cân đối và phân bổ các nguồn lực trong nền kinh tế để thực
hiện quy hoạch.
- Tham mưu chỉ đạo, hướng dẫn triển khai Thông tư số
04/2023/TT-BKHĐT ngày 26/6/2023 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn yêu cầu nội
dung và kỹ thuật của cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch và sơ đồ, bản đồ quy hoạch cấp
quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh.
- Tham mưu các giải pháp đổi mới mạnh mẽ chính sách và
cách thức thu hút đầu tư; xây dựng lộ trình, kế hoạch và triển khai các giải
pháp xúc tiến đầu tư, huy động nguồn lực triển khai thực hiện các công trình, dự
án ưu tiên đầu tư trên địa bàn thời kỳ 2021-2030; đồng thời phối hợp các sở,
ngành, địa phương chuẩn bị đồng bộ các điều kiện như hạ tầng, thể chế, nhân lực...
để tăng hiệu quả đầu tư, phục vụ cho các mục tiêu phát triển từng thời kỳ.
- Tham mưu UBND tỉnh thông báo danh mục các Quy hoạch
hết hiệu lực theo quy định tại điểm c Điều 59 Luật Quy hoạch (trừ các Quy hoạch
ban hành bằng văn bản quy phạm pháp luật). Tham mưu tổng hợp, rà soát, báo cáo
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh đảm bảo thống nhất với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng đã được
cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy
hoạch; đồng thời tham mưu chủ động rà soát trình Thủ tướng Chính phủ xem xét việc
điều chỉnh Quy hoạch tỉnh kịp thời cho phù hợp với tình hình và điều kiện thực
tế tại địa phương.
2.2. Sở Tài chính
- Tham mưu tiếp tục cơ cấu lại NSNN theo chỉ đạo của
Chính phủ và Bộ Tài chính, đảm bảo tỷ
lệ hợp lý giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo hướng tăng dần
cho chi đầu tư phát triển; tham mưu đẩy nhanh thoái vốn nhà nước, cổ phần hóa
các DN nhà nước theo quy định, lộ trình.
- Phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh và các cơ quan, đơn vị khác có
liên quan thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp thu ngân sách nhà nước,
nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu; bảo đảm thu đúng, thu đủ, phù hợp với tình hình phát triển của
DN và KT-XH của tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối,
bố trí nguồn ngân sách chi thường xuyên theo quy định thực hiện các nhiệm vụ để
hiện thực hóa các mục tiêu, định hướng phát triển, giải pháp theo Quy hoạch tỉnh
và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh được duyệt.
2.3. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tham mưu tổ chức triển khai thực hiện Phương án phân
bổ, khoanh vùng đất đai trong Quy hoạch tỉnh, Quy hoạch sử dụng đất các huyện
thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng
đất hàng năm cấp huyện theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 đảm bảo đồng bộ,
thống nhất, tuân thủ các chỉ tiêu sử dụng đất đã được Thủ tướng Chính phủ phân
bổ tại các Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09/3/2022, số 227/QĐ-TTg ngày
12/3/2024 và các Quyết định điều chỉnh (nếu có) trên cơ sở nhu cầu cho phát triển
KT-XII từng thời kỳ của tỉnh.
- Xác định các nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách, nhiệm vụ
thường xuyên, xây dựng lộ trình thực hiện nhằm phát triển bền vững kinh tế biến
theo Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về
Chiến lược phát triển kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045.
- Tổ chức thực hiện khoanh vùng các mỏ tài nguyên
khoáng sản theo quy định; xây dựng lộ trình cấp phép, đấu giá, khai thác các mỏ
nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh trong từng thời kỳ; đảm bảo công khai,
minh bạch, đúng quy định của pháp luật, phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất được
phân bố và nội dung Quy hoạch tỉnh.
- Tham mưu, rà soát báo cáo cấp có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung chính sách hỗ trợ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh phù hợp
với từng thời kỳ, giai đoạn phát triển của tỉnh. Phối hợp kêu gọi, thu hút đầu
tư xây dựng các khu xử lý chất thải liên huyện, khu xử lý chất thải cấp huyện.
- Tham mưu tăng cường các biện pháp quản lý, cải tạo
và phục hồi chất lượng môi trường không khí, nước, đất tại các đô thị lớn, lưu
vực sông, biển; tăng cường quản lý chất thải
rắn, trọng tâm là quản lý tốt chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nhựa; rà soát,
kiểm soát chặt chẽ các nguồn thải lớn; tăng cường các biện pháp phòng ngừa các
nguy cơ xảy ra sự cố môi trường; chủ động giám sát các đối tượng, dự án tiềm ẩn
nguy cơ gây ô nhiễm, sự cố môi trường; tăng cường bảo tồn thiên nhiên và đa dạng
sinh học.
2.4. Sở Xây dựng
- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, địa phương tổ
chức lập các quy hoạch vùng liên huyện, quy hoạch vùng huyện, các quy hoạch xây
dựng tại khu vực Vườn Quốc gia (VQG) Phong Nha - Kẻ Bàng và khu vực vùng đệm;
rà soát, điều chỉnh các quy hoạch đô thị, quy hoạch khu chức năng, quy hoạch
nông thôn đảm bảo phù hợp với Quy hoạch tỉnh; tổ chức lập quy hoạch phân khu đối
với các khu vực bắt buộc phải lập quy hoạch phân khu mà hiện nay chưa được lập
theo quy định trên địa bàn thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn, đô thị Kiến
Giang, đô thị Hoàn Lão, các đô thị mới, các khu chức năng; đẩy nhanh tiến độ lập,
thẩm định các quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết làm cơ sở
xác định, triển khai thực hiện các dự án; công khai, minh bạch thông tin về quy
hoạch xây dựng.
- Phối hợp với Sở Nội vụ, UBND các huyện, thị xã,
thành phố xây dựng lộ trình, chương trình, kế hoạch phát triển các đô thị trên
địa bàn tỉnh, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với chương trình phát triển đô thị của
tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức thực hiện có hiệu quả các
Chương trình về phát triển đô thị, phát triển nhà ở; phát triển bền vững thị
trường bất động sản, thu hút các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị, các khu
đô thị mới theo quy hoạch; cải tạo và phát triển kết cấu hạ tầng đô thị (đặc biệt
là các đô thị: Đồng Hới, Ba Đồn và Phong Nha đến năm 2030; Hoàn Lão và Kiến Giang đến năm 2050); huy
động các nguồn vốn xã hội hóa phát triển nhà ở xã hội đáp ứng yêu cầu phát triển
KT-XH.
- Chú trọng công tác quy hoạch phát triển không gian
đô thị hợp lý, gắn với phát huy tiềm năng thế mạnh của từng vùng, địa phương; định
hướng phát triển các đô thị theo hướng đô thị thông minh, đô thị xanh, hài hòa
với thiên nhiên, giữ gìn môi trường xanh, sạch, thích
ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đáp ứng tiêu chuẩn đô thị hiện đại;
nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về lập, thẩm định, phê duyệt, quản
lý quy hoạch và thiết kế đô thị, tạo sự thay đổi tích cực về không gian kiến
trúc, cảnh quan đô thị.
2.5. Sở Giao thông vận tải
- Chủ động kết nối với Bộ Giao thông vận tải và các bộ,
ngành có liên quan để tham mưu cho UBND tỉnh triển khai các chương trình, đề án
của Chính phủ, của ngành giao thông Vận tải trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định;
trọng tâm là hoạn thành các dự án quan trọng quốc gia đoạn qua tỉnh Quảng Bình
(Đường bộ cao tốc Bắc - Nam, Đường sắt tốc độ cao Bắc -
Nam, đường sắt Vũng Áng - Tân Ấp - Mụ Giạ, nâng cấp Cảng hàng không Đồng Hới, các tuyến đường sắt kết nối với cảng
biển cửa ngõ quốc tế...).
- Chỉ đạo, hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố
và các đơn vị liên quan thực hiện đầu tư xây dựng hạ tầng mạng lưới giao thông
theo hệ thống quy hoạch được phê duyệt đáp ứng nhu cầu phát triển KT-XH.
- Tổ chức rà soát, cắm mốc lộ giới các tuyến đường
theo quy hoạch; phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu xây dựng kế hoạch, lộ
trình và triển khai đầu tư xây dựng các tuyến đường tỉnh, đặc biệt là các tuyến mở mới để cụ thể hóa định hướng tổ chức không gian phát triển
đã được xác định trong quy hoạch.
2.6. Sở Công Thương
- Tham mưu tổ chức thực hiện đầy đủ, hiệu quả các cơ chế, chính sách
Phát triển công nghiệp đã được ban hành nhằm thu hút các dự án đầu tư và mở rộng
sản xuất các ngành công nghiệp có thế mạnh của tỉnh Quảng Bình đã xác định
trong Quy hoạch tỉnh. Thường xuyên rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành
mới cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp, tạo động lực phát triển mạnh mẽ.
- Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành
phố phát triển các cụm công nghiệp theo phương án phát triển cụm công nghiệp
trong Quy hoạch tỉnh; Trong đó ưu tiên phát triển có chọn lọc một số cụm công
nghiệp để phát huy được tiềm năng, lợi thế và nguồn lực của địa phương, tạo môi
trường thu hút đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp
nông thôn. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai đầu tư hạ tầng
cụm công nghiệp theo tiến độ được phê duyệt; tăng cường phối hợp các sở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã,
thành phố thực hiện các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của các chủ
đầu tư cụm công nghiệp.
- Tham mưu phát triển các ngành thương mại, dịch vụ, dịch
vụ logistics theo hướng đa dạng, có hàm lượng tri thức và công nghệ cao, đảm bảo
hội nhập quốc tế và khu vực, là điểm tựa vững chắc cho sản xuất; phát triển đồng
bộ hạ tầng thương mại, dịch vụ, trọng tâm là thu hút đầu tư các dự án trung tâm
thương mại lớn, có quy mô cấp vùng. Chủ trì, phối hợp với các huyện, thị xã,
thành phố kêu gọi đầu tư, nâng cấp hệ thống các chợ theo quy hoạch, đáp ứng yêu
cầu giao lưu thương mại trong tỉnh. Tham mưu triển khai
phương án phát triển hệ thống các kho xăng dầu, khí hóa lỏng theo quy hoạch.
Tham mưu chủ động, tích cực hợp tác với các đối tác thương mại truyền thống và
tiềm năng để thúc đẩy quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư, nhất là tạo điều kiện
tiếp cận thuận lợi hơn nữa với các thị trường lớn, quan trọng cho hàng hóa xuất
khẩu thế mạnh của tỉnh.
- Triển khai quyết liệt, hiệu quả Kế hoạch thực hiện
Quy hoạch điện VIII; phối hợp với Bộ Công Thương tổng hợp, hoàn thiện danh mục
các dự án nguồn điện theo yêu cầu của Chính phủ. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Công
Thương, Tổng Công ty Điện lực Miền Trung, Công ty Điện lực Quảng Bình và các
đơn vị liên quan đầu tư hoàn thiện hạ tầng phân phối, truyền tải điện; trọng
tâm là xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo các trạm biến áp và đường dây điện
500kV, 220kV và 110kV, các đường dây trung thế,
hạ thế; đẩy nhanh tiến độ ngầm hóa mạng
lưới điện trung và hạ thế.
2.7. Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
- Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành nông nghiệp theo hướng
nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới,
đảm bảo an toàn thực phẩm, vững chắc an ninh lương thực và các nhu cầu khác của
nền kinh tế. Tổ chức thực hiện tốt các cơ chế, chính sách phát triển nông nghiệp
hiện đang còn hiệu lực thi hành, đẩy mạnh nghiên cứu tham mưu các cơ chế, chính
sách phát triển các sản phẩm nuôi chủ, đặc sản theo quy trình sản xuất tiên tiến
(VietGap, GlobalGap, hữu cơ...), sản xuất
theo chuỗi giá trị và các chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao; số hóa nông nghiệp...Thực hiện có hiệu quả các Chiến lược phát
triển trồng trọt; Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững; Chiến
lược phát triển thủy sản; Chiến lược phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh[2].
Đẩy mạnh thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và
Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP).
- Đẩy mạnh xây dựng và phát triển các vùng sản xuất
nông nghiệp tập trung, vùng chăn nuôi tập trung, vùng sản xuất làm nghiệp tập
trung tại các địa phương phù hợp với định hướng Quy hoạch tỉnh được duyệt. Phát
triển ngành thủy sản bền vững, giá trị cao, đồng bộ với các ngành, lĩnh vực phụ
trợ như cung cấp giống thủy sản, khoa học công nghệ, đào tạo nhân lực, gắn với chế
biến và xây dựng, quảng bá thương hiệu. Tập trung quản lý, bảo vệ và phát triển
rừng theo Phương án quản lý rừng bền vững rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
xuất; xây dựng các dự án đầu tư, hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng, phát
triển kết cấu hạ tầng lâm nghiệp. Xây dựng hình thành các vùng rừng nguyên liệu
tập trung thâm canh trồng rừng gỗ lớn, năng suất cao, hỗ trợ các DN và chủ rừng
hình thành các chuỗi trong sản xuất lâm nghiệp phục vụ chế biến và xuất khẩu.
- Tham mưu đầu tư hoàn thiện hệ thống các công trình
thủy lợi, kè biển, sông, suối, công trình phòng chống lụt bão, thích ứng với biến
đổi khí hậu theo quy hoạch, tập trung vào các khu vực dễ bị ảnh hưởng như khu vực
ven biển, vùng trũng, các tuyến đê xung yếu, hạ tầng các khu neo đậu, cảng cá,
bến cá, các vùng nuôi trồng thủy sản tập trung...
- Chủ trì, tham mưu xây dựng Đề án cấp nước sạch nông
thôn trên địa bàn tỉnh để thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia cấp nước sạch
và vệ sinh nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Trong đó chú trọng ưu
tiên đầu tư xây dựng mới các hệ thống cấp nước sạch nông thôn tại các khu vực
chưa được đầu tư, kết hợp với nâng cấp, sửa chữa một số công trình hiện có để tạo
thành cụm công trình hoạt động hiệu quả.
- Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương giải quyết
các khó khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi cho các dự án sản xuất lĩnh vực nông
nghiệp đẩy nhanh tiến độ thực hiện và hoạt động hiệu quả. Tổ chức thu hút các dự
án đầu tư mới vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, trọng tâm là các dự án có
quy mô lớn, sử dụng công nghệ hiện đại, bảo vệ môi trường và phát huy được thế
mạnh của tỉnh về nông nghiệp như các dự án chế biến lâm sản, chăn nuôi quy mô lớn, sản xuất
nông nghiệp hữu cơ...
2.8. Ban Quản lý Khu kinh tế
- Tham mưu cho UBND tỉnh triển khai thực hiện có hiệu
quả các Chương trình, dự án phát triển các khu kinh tế (KKT) và khu công nghiệp
(KCN), trọng tâm là đẩy mạnh thu hút đầu tư phát triển vào KKT Hòn La, KKT cửa
khẩu Cha Lo và các KCN, trung tâm logistics. Chủ trì, phối hợp với Sở Công
Thương xây dựng lộ trình thu hút đầu tư phát triển các KCN. Tham mưu chỉ đạo
hoàn thiện đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật các KCN được chấp thuận đầu tư.
- Triển khai lập, trình phê duyệt quy hoạch xây dựng
các KCN mới được bổ sung và các khu chức năng trong KKT theo các Quy hoạch
chung xây dựng KKT được phê duyệt, làm cơ sở quản lý quy hoạch và kêu gọi đầu
tư xây dựng. Thu hút, vận động các DN đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng các
KCN, các Khu chức năng trong KKT sau khi quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, đôn đốc nhà đầu tư được lựa chọn triển khai xây dựng đồng bộ hệ
thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội tại các KKT, KCN, đặc biệt là hệ thống xử
lý nước thải KKT, KCN.
- Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc, tạo thuận lợi nhất cho các nhà đầu tư triển khai các hoạt động
sản xuất kinh doanh; hỗ trợ các nhà đầu tư hoàn thành các thủ tục về đầu tư, đất
đai, mặt bằng, quy hoạch xây dựng để sớm triển khai thực hiện đối với các dự án
đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định.
2.9. Sở Du lịch
- Chủ trì, tham mưu xây dựng Đề án phát triển du lịch
tỉnh Quảng Bình nhằm thực hiện hiệu quả định hướng và phương án phát triển du lịch
trong Quy hoạch tỉnh, chú trọng huy động nguồn lực đầu tư để phát triển du lịch thực sự trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, là khâu đột phá để tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu
kinh tế; định vị Quảng Bình là một trong các điểm đến du lịch hấp dẫn nhất Việt Nam,
trung tâm du lịch mạo hiểm của khu vực Châu Á, tập trung đa dạng hóa và phát
triển các sản phẩm du lịch đặc trưng, đẳng cấp quốc tế: du lịch khám phá thiên
nhiên, du lịch hang động, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch thể thao, du lịch biển,
nghỉ dưỡng cao cấp...
- Chủ trì, phối hợp với Ban quản lý VQG Phong Nha - Kẻ
Bàng và các đơn vị, địa phương liên quan rà soát các tiêu chí và đề xuất huy động
nguồn lực để xây dựng Khu du lịch quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng đảm bảo đủ điều
kiện công nhận là Khu du lịch quốc gia theo Quy hoạch hệ thống du lịch thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tập trung tháo gỡ
khó khăn, vướng mắc để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án hạ tầng du lịch lớn,
trọng điểm. Rà soát và đề xuất các cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển du lịch.
Phối hợp thu hút đầu tư đồng bộ hạ tầng du lịch theo hướng hiện đại, nhất là
các dự án khu phức hợp du lịch, nghỉ dưỡng, giải trí, Thể thao cao cấp; bất động
sản nghỉ dưỡng, công viên chủ đề; các dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng giải
trí theo hình thức thuê môi trường rừng....
2.10. Sở Văn hóa và Thể thao
- Tham mưu huy động nguồn lực, đẩy mạnh xã hội hóa để
cải tạo, nâng cấp, đầu tư xây dựng mới hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao từ
tính đến cơ sở theo nội dung Quy hoạch tỉnh, nhằm đẩy mạnh phát triển các loại
hình văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, vui chơi giải trí và đáp ứng nhu cầu
đời sống tinh thần ngày càng cao của Nhân dân.
- Tăng cường tham mưu các giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác bảo tồn, phát huy giá trị các di tích, danh thắng gắn với phát triển
du lịch bền vững tại địa phương; các đề án, dự án nghiên cứu bảo tồn, phát huy
giá trị các di sản văn hóa phi vật thể đã được UNESCO ghi danh, Bộ Văn hóa, thể
thao và Du lịch đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia và các loại
hình di sản văn hóa khác.
- Chủ trì, phối hợp với BQL VQG Phong Nha - Kẻ Bàng,
và các đơn vị, địa phương có liên quan tham mưu UBND tỉnh lập Quy hoạch bảo quản,
tu bổ, phục hồi di tích quốc gia đặc biệt, di sản thiên nhiên thế giới VQG
Phong Nha - Kẻ Bàng theo Nghị định số 109/2017/NĐ-CP ngày 21/9/2017 và Nghị định
số 166/2018/NĐ-CP ngày 25/12/2018 của Chính phủ.
2.11. Ban quản lý Vườn Quốc
gia Phong Nha - Kẻ Bàng
- Đẩy mạnh kết nối, kêu gọi các tổ chức, nhà đầu tư
trong nước và quốc tế hỗ trợ kỹ thuật, nguồn lực và đầu tư hạ tầng góp phần
nâng cao giá trị di sản thiên nhiên thế giới VQG Phong Nha - Kẻ Bàng; phấn đấu
đệ trình UNESCO công nhận thêm danh hiệu Khu dự trữ sinh quyển thế giới cho VQG
Phong Nha - Kẻ Bàng
- Phối hợp Sở Xây dựng, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch và các đơn vị, địa phương
liên quan trong công tác lập, rà soát, điều chỉnh các quy hoạch tại khu vực VQG
Phong Nha - Kẻ Bàng và khu vực vùng đệm theo pháp luật về quy hoạch.
2.12. Sở Y tế
- Tham mưu phát triển mạng lưới các cơ sở y tế theo
Quy hoạch, hoàn chỉnh, hiện đại về cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế, đáp ứng
yêu cầu chăm sóc sức khỏe cho Nhân dân. Xây dựng hoàn chỉnh và nâng cao năng lực
công tác khám chữa bệnh, y tế dự phòng, bảo đảm an toàn thực phẩm, công tác dân
số và phát triển; Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực y tế đáp ứng nhu cầu về
bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các ngành liên quan, tham mưu kêu gọi
khuyến khích, hỗ trợ phát triển hệ thống cơ sở, dịch vụ y tế ngoài công lập đáp
ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân và kết hợp phục vụ du lịch và hội nhập
quốc tế.
2.13. Sở Lao động - Thương
binh và Xã hội
- Tham mưu các giải pháp phát triển nguồn nhân lực bền
vững, bảo đảm cân đối tổng thể, hài hòa với định hướng phân bố dân cư; tăng
nhanh tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ, nhất là nguồn nhân lực chất lượng
cao; huy động nguồn lực trong đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực nhằm cung ứng
cho các ngành kinh tế chủ lực, thế mạnh của tỉnh. Tham mưu phát triển mạng lưới
dịch vụ việc làm (các Trung tâm dịch vụ việc làm và các DN hoạt động dịch vụ việc
làm) theo đúng quy hoạch, đẩy mạnh các hoạt động kết nối cung cầu lao động
thông qua các hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm và các hoạt động của Sàn
giao dịch việc làm với nhiều hình thức phù hợp; xây dựng được các cơ sở dữ liệu
về lao động, việc làm đồng bộ; phát triển hệ thống thông tin thị trường lao động
hiện đại, liên thông để giải quyết việc làm cho người
lao động trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu cấp có thẩm
quyền hoàn thiện hạ tầng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở trợ giúp xã hội
theo hướng đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, mở rộng quy mô hoạt động theo từng
giai đoạn, phù hợp với Quy hoạch tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp
cận và thụ hưởng các dịch vụ trợ giúp xã hội.
Đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân phát triển mạng
lưới và tham gia hoạt động giáo dục nghề nghiệp, trợ giúp xã hội.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu triển
khai thực hiện đầy đủ các chính sách bảo đảm an sinh xã hội đối với mọi người
dân theo quy định của pháp luật.
2.14. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tham mưu phát triển mạng lưới các cơ sở giáo dục
theo hệ thống quy hoạch, đáp ứng nhu cầu của Nhân dân theo hướng khuyến khích,
hỗ trợ việc thành lập trường ngoài công lập chất lượng cao ở khu tập trung đông
dân cư (các KCN, khu đô thị mới...);
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan tham mưu đầu tư, nâng
cao chất lượng kết cấu hạ tầng mạng lưới trường, lớp học.
- Tiếp tục xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, cơ cấu bộ môn; Bảo đảm
các điều kiện về trình độ chuyên môn. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản
lý giáo dục các cấp học về trình độ chuyên môn, lý luận chính trị và quản lý
nhà nước, đảm bảo có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ vị trí
công tác.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số
trong việc dạy và học; thường xuyên đổi mới phương thức dạy và học, lấy học
sinh làm trung tâm, gắn giáo dục lý thuyết với thực hành thực tiễn để nâng cao
chất lượng, hiệu quả giáo dục.
2.15. Sở Thông tin và Truyền
thông
- Tham mưu triển khai có hiệu quả các Chương trình, đề
án, dự án về chuyển đổi số, xây dựng chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và
các mục tiêu, nhiệm vụ, dự án lĩnh vực thông tin và truyền thông trong Quy hoạch
tỉnh; lấy việc xây dựng chính quyền số để dẫn dắt, định hướng phát triển kinh tế
số và xã hội số.
- Tham mưu các giải pháp nâng cấp mạng lưới điểm phục
vụ bưu chính, hiện đại hóa cơ sở vật chất, đa dạng hóa loại hình dịch vụ, đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong khai thác và cung cấp dịch vụ;
xây dựng hạ tầng viễn thông hiện đại, đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất, thương mại
của DN và các ngành kinh tế.
- Hướng dẫn, chỉ đạo các DN viễn thông đầu tư, phát
triển hạ tầng băng rộng cố định, nâng cấp hạ tầng mạng thông tin di động 4G,
phát triển hạ tầng mạng thông tin di động 5G đảm bảo hạ tầng phục vụ chuyển đổi số.
- Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND các huyện, thị xã,
thành phố và các đơn vị liên quan, chỉ đạo các DN viễn thông thực hiện ngầm hóa
hạ tầng mạng cáp ngoại vi theo quy hoạch.
2.16. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tham mưu nâng cao năng lực khoa học và công nghệ, đổi
mới sáng tạo; lựa chọn và tập trung hỗ trợ triển khai nghiên cứu ứng dụng phát
triển công nghệ cho các ngành, lĩnh vực then chốt và có lợi thế của tỉnh; nâng
cao tiềm lực và trình độ khoa học, công nghệ để có thể triển khai các hướng
nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mới, tập trung ưu tiên phát triển
công nghệ có khả năng ứng dụng cao, nhất là công nghệ số, sinh học, trí tuệ
nhân tạo, cơ điện tử, tự động hóa, điện tử y sinh, năng lượng, môi trường.
- Tham mưu các giải pháp phát triển thị trường khoa học
và công nghệ, nhất là kết nối cung - cầu công nghệ để giúp các doanh nghiệp tìm kiếm, đổi mới công nghệ phù hợp với cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ tư; ươm tạo, thành lập và phát triển bền vững doanh
nghiệp khoa học và công nghệ.
- Thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật phục vụ phát triển KT-XH; nâng
cao giá trị, sức cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa thông qua công tác sở hữu trí
tuệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn.
- Phối hợp với Sở Nội vụ, các đơn vị trong đổi mới chính sách thu hút nhân lực, đặc
biệt là cán bộ khoa học kỹ thuật ở
trong và ngoài nước về công tác lâu dài tại tỉnh, cán bộ khoa học kỹ thuật làm
việc lâu dài tại các vùng khó khăn.
2.17. Sở Nội vụ
- Chủ trì, tham mưu triển khai quyết liệt, đồng bộ, hiệu
quả các nhiệm vụ sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 theo Kế
hoạch số 2069/KH-UBND ngày 08/11/2024 của UBND tỉnh; tiếp tục phối hợp với Sở
Xây dựng, các đơn vị, địa phương có liên quan xây dựng Phương án tổng thể và Hồ
sơ đề án sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã giai đoạn 2026 - 2030
theo Nghị quyết, Kết luận của Bộ Chính trị, Quốc hội và Chính phủ, bảo đảm phù
hợp với mục tiêu đô thị hóa của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch.
- Tham mưu quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và thu hút
lao động, đặc biệt là nhân lực chất lượng cao về làm việc trong các cơ quan, tổ
chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh để nâng cao hiệu lực, hiệu
quả QLNN trên các lĩnh vực. Tham mưu đẩy mạnh công tác cải cách hành chính và
thực thi nhiệm vụ, công vụ trên địa bàn tỉnh tạo đột phá phát triển trong thời
kỳ quy hoạch.
2.18. Sở Ngoại vụ
- Tham mưu tăng cường hợp tác với các quốc gia, vùng
lãnh thổ, tổ chức quốc tế, tổ chức tài chính, cơ
quan tài trợ trong huy động nguồn lực cho các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng, dự án hỗ trợ kỹ thuật và nâng cao năng lực để tăng cường kết nối kinh tế
trong và ngoài khu vực ASEAN (đặc biệt là các địa phương của nước bạn Lào, các
tỉnh vùng Đông bắc Thái Lan, các tỉnh,
thành phố của các nước có nhiều điểm tương đồng với Quảng Bình); tận dụng các
nguồn lực hỗ trợ của quốc tế dành cho ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tham mưu đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại, giao lưu
văn hóa, quảng bá hình ảnh, con người Quảng Bình, các lợi thế nổi trội, tiềm
năng khác biệt của tỉnh Quảng Bình đến bạn bè trong nước, quốc tế và kiều bào ở
nước ngoài để kêu gọi, thu hút, xúc tiến đầu
tư phục vụ thực hiện Quy hoạch tỉnh.
- Tham mưu triển khai thực hiện có hiệu quả phương án
phát triển hệ thống cửa khẩu đường bộ trong Quy hoạch tỉnh phù hợp với Quy hoạch
cửa khẩu trên tuyến biên giới Việt Nam - Lào thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
2.19. Sở Tư pháp
Phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị, địa phương tham
mưu cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách góp phần hoàn thiện thể
chế, thu hút đầu tư, đảm bảo nguồn lực để triển khai thực hiện các mục tiêu nhiệm
vụ và định hướng được đề ra trong quy hoạch.
2.20. Ban Dân tộc
- Triển khai thực hiện hiệu quả Chiến lược công tác
dân tộc giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2045 theo Nghị quyết số 10/NQ-CP
ngày 28/01/2022 của Chính phủ; tham mưu huy động các nguồn lực đầu tư các vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện KT-XH đặc biệt khó
khăn; triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển KT-XH
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030 và các chương
trình, dự án tại các vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn; hỗ trợ, tạo điều kiện để
đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận bình đẳng nguồn lực, cơ hội phát triển và hưởng
thụ đầy đủ, công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản.
- Tham mưu từng bước phát triển khu vực khó khăn thông
qua xây dựng hạ tầng kết nối khu vực khó khăn với các hành lang kinh tế, kết nối
các khu vực biên giới khó khăn với phát triển khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo.
2.21. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,
Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh, Công an tỉnh
- Xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân cách mạng,
chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới.
Xây dựng kế hoạch, phương án tác chiến theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an; nâng cao trình độ, khả năng sẵn sàng chiến đấu bảo vệ vững
chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ và giữ vững ổn định
chính trị, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội
với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh trên từng
vùng lãnh thổ, trên các địa bàn chiến lược, biên giới, biển, đảo, KKT, KCN, khu kinh tế - quốc phòng phù hợp với chiến lược,
đề án quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Xây dựng đồng bộ hệ
thống tổ chức phòng thủ dân sự, sẵn sàng ứng phó hiệu quả với các thách thức an
ninh truyền thống và phi truyền thống.
- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp Bộ Chỉ huy
Bộ đội Biên phòng tỉnh và các đơn vị, địa phương liên quan thực hiện có hiệu quả
phương án quy hoạch tổng thể bố trí quốc phòng kết hợp với phát triển KT-XH được
tích hợp vào Quy hoạch tỉnh.
- Công an tỉnh tham mưu triển khai thực hiện có hiệu
quả phương án phát triển hạ tầng phòng cháy và chữa cháy trong Quy hoạch tỉnh
phù hợp với Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050; triển khai quyết liệt Đề án 06 về phát triển ứng dụng dữ liệu
dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn
2021-2025, tầm nhìn đến năm 2030.
2.22. Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh tỉnh Quảng Bình
Chủ trì, tham mưu triển khai các giải pháp nhằm
thúc đẩy tăng trưởng tín dụng, tạo điều kiện thuận lợi cho các DN và người dân
tiếp cận vốn nhằm thực hiện các công trình, dự án ưu tiên đầu tư trên địa bàn.
2.23. Trường Đại học Quảng
Bình
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các đơn
vị liên quan đẩy mạnh kêu gọi, thu hút các
trường đại học lớn, có uy tín trong nước liên kết, thành lập phân hiệu tại Quảng
Bình.
2.24. UBND các huyện, thị xã,
thành phố
- Phối hợp với các sở, ban, ngành trong tỉnh triển
khai các nội dung của Quy hoạch tỉnh và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh trên
địa bàn.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường
tham mưu rà soát, điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất các huyện thời kỳ 2021-2030
(nếu cần thiết) và lập, phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện phù hợp
với Phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai trong Quy hoạch tỉnh và tuân thủ Luật Đất đai năm 2024.
- Rà soát các quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch
đô thị, nông thôn để lập mới hoặc đề xuất điều chỉnh đảm bảo phù hợp với Quy hoạch
tỉnh; trọng tâm là cụ thể hóa các nội dung đã được nêu trong phương án quy hoạch
xây dựng các vùng huyện và phương án phát triển đô thị.
- Thực hiện việc rà soát, sắp xếp, sáp nhập các đơn vị
hành chính cấp xã gắn với việc quy hoạch lại các điểm dân cư nông thôn, hình
thành các điểm cụm dân cư để bố trí đồng bộ hạ tầng KT-XH
cho người dân.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thị
xã, thành phố và cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao
và các nhiệm vụ cụ thể trong Chương trình này:
- Khẩn trương xây dựng và ban hành Kế hoạch triển khai
của đơn vị thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Chương trình này; trong đó xác
định rõ các giải pháp, tiến độ, lộ trình thực hiện cụ thể và phân công các đơn
vị trực thuộc thực hiện đối với từng nội dung, nhiệm vụ, chỉ tiêu được phân công; hoàn thành và gửi
UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) trong quý I năm 2025.
- Kịp thời xử lý vấn đề phát sinh, đề cao trách nhiệm
người đứng đầu trong việc giám sát, tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được
giao; chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh về kết
quả thực hiện nhiệm vụ của sở, ngành, địa phương, đơn vị mình. Trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình, khi cần sửa
đổi, bổ sung các nội dung, nhiệm vụ cụ thể, các Sở, ngành, địa phương, đơn vị
chủ động đề xuất, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất, tiến
hành rà soát, đánh giá tình hình thực các nhiệm vụ được giao tại Chương trình
này, tình hình thực hiện Quy hoạch tỉnh và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch tỉnh
theo các tiêu chí đánh giá tại Điều 7 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quy
hoạch, báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) trước ngày 20 tháng
11 hàng năm để tổng hợp, báo Cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Luật Quy hoạch.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương, đơn vị tham mưu xây dựng báo cáo đánh giá thực hiện Quy hoạch
tỉnh theo định kỳ hoặc đột xuất theo quy định
của Luật Quy hoạch.
3. Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với
Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở phối
hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan tăng cường công tác tuyên truyền,
nâng cao nhận thức của người dân, DN, cơ quan, đơn vị về Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch
thực hiện Quy hoạch tỉnh và phản ánh kịp thời những kết quả, thành tựu nổi bật
trong quá trình thực hiện Quy hoạch tỉnh của cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa
bàn tỉnh.
4. Đề nghị các cơ quan của Đảng, HĐND tỉnh, Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị -
xã hội trên địa bàn tỉnh phối hợp chặt chẽ với cơ quan hành chính nhà nước các
cấp tăng cường giám sát thực thi công vụ, phản biện xã hội và đóng góp ý kiến,
góp phần tạo đồng thuận trong công tác tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch tỉnh./.
|
Nơi nhận:
- Thường
trực: Tỉnh ủy, HĐND, UBND, Đoàn Đại biểu QH tỉnh, UBMTTQ tỉnh;
- Các ban Đảng Tỉnh ủy;
- Các ban HĐND tỉnh;'
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Các huyện ủy, thị ủy, thành ủy; HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Các Cơ quan TW trên địa bàn;
- VP: TU, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo Quảng Bình, Đài PTTH tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, TH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT .CHỦ
TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Ngọc
Lâm
|