|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
68/2026/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 10
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ VI
PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐÊ ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một
số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số
79/2006/QH11; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính số 15/2012/QH13; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi
phạm hành chính số 88/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
113/2007/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đê điều; Nghị định số 53/2026/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định trong lĩnh vực đê điều và phòng, chống thiên tai;
Căn cứ Nghị định số
118/2021/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 68/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 118/2021/NĐ-CP của Chính phủ Quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và Nghị
định số 190/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 118/2021/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số
189/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành chính về
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số
03/2022/NĐ-CP ngày 06/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều; Nghị định số
183/2026/NĐ-CP ngày 25/5/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 03/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
296/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành Quyết định xử phạt
vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số 19/2020/NĐ-CP
của Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính; Nghị định số 93/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 19/2020/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật
trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 816/TTr-SNNMT-TL ngày 27 tháng 7 năm
2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quy
chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên
địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý
vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2026. Bãi bỏ các Quyết định: Quyết định số
14/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về
việc ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật
về đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND ngày 01
tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật
về đê điều trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang; Quyết định số
34/2023/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về
việc sửa đổi điểm g, khoản 1 Điều 6 của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số
14/2018/QĐ-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp
trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang; Sửa đổi một số khoản thuộc Điều 1 của Quyết định số 24/2021/QĐ-UBND
ngày 01 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh Bắc Giang Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về đê điều
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND
ngày 15 tháng 6 năm 2018 của UBND tỉnh Bắc Giang.
Điều 3. Thủ
trưởng các Sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường có đê; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên
quan đến đê điều chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp (b/c);
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- TT TU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UB MTTQVN tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, KTTH, TH, KTN, NC, TTTT(02 bản để thông tin và đăng
công báo);
- Lưu: VT, KTN (05 bản).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT
VỀ ĐÊ ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 68/2026/QĐ-UBND ngày 10/8/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nội dung,
trách nhiệm và công tác phối hợp giữa các Sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Công an tỉnh, Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường
có đê (sau đây gọi chung là cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong
công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật
về đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các
Sở, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Báo và Phát thanh, truyền
hình tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường có đê; các tổ chức, cá nhân có hoạt động
liên quan đến đê điều trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp
1. Nội dung phối hợp phòng ngừa,
xử lý vi phạm pháp luật về đê điều theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
các cơ quan, đơn vị trong quá trình giải quyết.
2. Việc phối hợp giữa các cơ
quan, đơn vị phải phục vụ lợi ích chung, bảo đảm dân chủ, khách quan, đầy đủ,
công khai, thường xuyên, kịp thời theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời tạo
điều kiện để các bên hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 4. Nội
dung phối hợp
1. Công tác tuyên truyền, phòng
ngừa vi phạm.
2. Công tác tiếp nhận và xử lý
thông tin về vi phạm.
3. Công tác ngăn chặn, xử lý vi
phạm.
4. Công tác cưỡng chế, khắc phục
hậu quả.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5.
Trách nhiệm chung của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân
1. Các cơ quan, đơn vị liên
quan; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
đê điều.
2. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện
hành vi vi phạm pháp luật về đê điều cần khẩn trương thông báo ngay cho Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc cơ quan nhà nước quản lý đê điều trên địa
bàn để kịp thời ngăn chặn và có biện pháp xử lý.
3. Khi nhận được thông tin hành
vi vi phạm, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền có trách nhiệm
tiếp nhận và xử lý kịp thời đúng quy định pháp luật về đê điều thuộc phạm vi phụ
trách.
Điều 6.
Trách nhiệm cụ thể của các Sở, ngành liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì phối hợp với Báo và
phát thanh, truyền hình tỉnh, các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã
tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đê điều; cung cấp thông
tin, danh sách các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đê điều đến Ủy ban
nhân dân cấp xã, Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh để đưa tin trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên
môn thuộc thẩm quyền:
Thiết lập đường dây nóng để tiếp
nhận tin báo, tố giác về vi phạm pháp luật đê điều.
Kiểm tra, phát hiện ngăn chặn kịp
thời các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều đối với các tuyến đê cấp I, cấp
II, cấp III; lập biên bản vi phạm hành chính, buộc chấm dứt hành vi vi phạm và
thiết lập hồ sơ, văn bản kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý vi phạm theo
quy định của pháp luật; xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về đê điều theo
quy định; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác quản lý bảo vệ đối
với các tuyến đê cấp IV, cấp V.
c) Đôn đốc kết quả xử lý vi phạm
của Ủy ban nhân dân cấp xã; trường hợp hành vi vi phạm không được Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã xử lý hoặc xử lý không nghiêm, không dứt điểm theo đúng quy
định của pháp luật có văn bản báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử
lý.
d) Định kỳ hàng tháng, quý, năm
tổng hợp tình hình vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh, Cục Quản lý đê điều và phòng, chống thiên tai; chủ trì phối hợp,
rà soát, phân loại, thống nhất số liệu vi phạm; kiến nghị xử lý cụ thể đối với
từng trường hợp vi phạm pháp luật về đê điều còn tồn đọng trên địa bàn tỉnh;
hoàn chỉnh hồ sơ vi phạm, xác định mốc giới bảo vệ công trình đê điều, thoát lũ
làm cơ sở cho việc giải tỏa vi phạm; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong
việc tổ chức cưỡng chế giải tỏa các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều.
đ) Chủ trì phối hợp với các cơ
quan chức năng của tỉnh thực hiện kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp
luật về đê điều; giải quyết các kiến nghị, phản ánh, tố cáo về hành vi vi phạm
pháp luật về đê điều theo thẩm quyền.
e) Chủ trì phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyên truyền
pháp luật trong quản lý, khai thác và sử dụng đất đai, khoáng sản, tài nguyên
nước liên quan đến hành lang bảo vệ đê điều và trong lòng sông, bãi sông.
f) Kiểm tra, xác minh và đề nghị
Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý các trường hợp cấp đất sai quy định, cấp đất ở nằm
trong hành lang bảo vệ đê điều, khu vực bãi sông có nguy cơ sạt lở cao. Kiểm
tra, giám sát các dự án duy tu tuyến đường thủy nội địa kết hợp tận thu khoáng
sản lòng sông; các dự án khai thác đất, cát, sỏi ở bãi ven sông.
g) Phối hợp, trao đổi với Công
an tỉnh thông tin về các tổ chức, cá nhân vi phạm vi phạm liên quan đến đê điều,
phòng, chống thiên tai nhằm kịp thời đánh giá, có hướng giải quyết các trường hợp
vi phạm, đặc biệt là các trường hợp không chấp hành phải tổ chức cưỡng chế nhằm
bảo đảm an ninh trật tự tại địa phương.
2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về
giao thông; cắm biển tải trọng cho phép các phương tiện được lưu thông trên các
đoạn đê trùng, kết hợp đường giao thông.
b) Chủ trì phối hợp với các đơn
vị liên quan kiểm tra hoạt động bến thủy nội địa đối với các bến bãi tập kết,
trung chuyển vật liệu xây dựng; thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động bến
thủy nội địa đối với các bến bãi tập kết, trung chuyển vật liệu xây dựng không
phù hợp với quy hoạch và không đúng giấy phép.
3. Công an tỉnh
a) Phối hợp kiểm tra, phát hiện,
xử lý kịp thời các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật về đê điều,
khai thác trái phép, sai phép tài nguyên, khoáng sản trên các tuyến sông thuộc
địa bàn tỉnh.
b) Phối hợp với ngành chức năng
và chính quyền địa phương, chỉ đạo lực lượng Công an cơ sở kiểm tra, phát hiện
và ngăn chặn, xử lý các xe vượt quá tải trọng được phép đi trên đê, không bảo đảm
vệ sinh môi trường, ảnh hưởng đến an toàn đê điều.
c) Xử phạt các hành vi vi phạm
hành chính về đê điều, thủy lợi theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
d) Chỉ đạo lực lượng của ngành
có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng
chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.
4. Báo và Phát thanh, truyền
hình tỉnh
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị
liên quan thường xuyên đưa tin công tác quản lý, bảo vệ đê điều; phản ánh kịp
thời các vụ việc vi phạm, công tác xử lý vi phạm của các địa phương để tuyên
truyền, phổ biến pháp luật về đê điều.
5. Sở Tư pháp
Có trách nhiệm phối hợp kiểm
tra tính pháp lý của hồ sơ cưỡng chế xử lý vi phạm hành chính khi có đề nghị.
Điều 7.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Chủ trì phối hợp với Sở Nông
nghiệp và Môi trường, các cơ quan chuyên môn của tỉnh thực hiện lồng ghép nội
dung phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đê điều trong công tác tuyên truyền,
phổ biến của địa phương; định kỳ phát các tin, bài về tình hình vi phạm và công
tác xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên hệ thống phát thanh, truyền hình của
địa phương theo đề nghị của cơ quan chuyên trách quản lý đê điều.
2. Quản lý, bảo vệ hệ thống
công trình đê điều, mốc giới bảo vệ đê và các công trình quan sát, giám sát cảnh
báo thiên tai trên địa bàn.
3. Chủ trì chỉ đạo cơ quan
chuyên môn khi nhận được thông tin hoặc hồ sơ vụ việc vi phạm của cơ quan
chuyên môn quản lý đê điều, các cơ quan chức năng chuyển đến phải có trách nhiệm
ngăn chặn, xử lý theo các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính. Chậm nhất
trong thời hạn 24 giờ tiến hành các trình tự, thủ tục xử lý, giám sát, đôn đốc
việc chấp hành hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả của các đối tượng
vi phạm pháp luật đê điều. Trường hợp vượt quá thẩm quyền, trong vòng 48 giờ lập
hồ sơ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để ngăn chặn, xử lý theo quy định.
4. Chủ trì phối hợp với các cơ
quan liên quan kiểm tra, xác minh, tổ chức cưỡng chế các đối tượng vi phạm
không tự nguyện chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp phức
tạp, tổ chức họp liên ngành để phối hợp xử lý hoặc có văn bản báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Chủ trì xây dựng kế hoạch xử
lý vi phạm, tổ chức cưỡng chế giải tỏa, khắc phục hậu quả vi phạm tồn đọng hàng
năm.
6. Trước khi tiến hành tổ chức
cưỡng chế gửi hồ sơ xin ý kiến của Sở Tư pháp về tính pháp lý của hồ sơ cưỡng
chế xử lý vi phạm hành chính.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8.
Trách nhiệm thi hành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện; định kỳ 6 tháng,
hàng năm tổ chức đánh giá việc triển khai thực hiện Quy chế, tổng hợp kết quả
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các Sở, cơ quan, Ủy ban nhân
dân cấp xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn được giao để tổ chức các hoạt động kiểm tra, phát hiện kịp thời, ngăn chặn
và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về đê điều theo đúng quy định
của pháp luật.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu không phát hiện để
xảy ra vi phạm pháp luật về đê điều tồn đọng, kéo dài không xử lý hoặc không đề
xuất được biện pháp xử lý trên địa bàn; hàng năm chủ động xây dựng kế hoạch, tổ
chức thực hiện, phân công, xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu của các cấp,
các ngành trực thuộc để thực hiện tốt công tác quản lý, bảo vệ đê điều.
Điều 9. Điều
khoản thi hành
Trong quá trình tổ chức thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời
bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định./.