|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
73/2026/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 31
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ VI
PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THỦY LỢI, ĐÊ ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đê điều số
79/2006/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 15/2008/QH12, Luật số
35/2018/QH14, Luật số 60/2020/QH14, Luật số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15,
Luật số 84/2025/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 60/2020/QH14, Luật
số 18/2023/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 55/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2014/QH13, Luật
số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số
88/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 11/2022/QH15, Luật số
16/2023/QH15, Luật số 18/2023/QH15; Luật số 47/2024/QH15, Luật số 54/2024/QH15
và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Căn cứ Luật Thủy lợi số
08/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14, Luật số
59/2020/QH14, Luật số 72/2020/QH14, Luật số 16/2023/QH15, Luật số 28/2023/QH15,
Luật số 54/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thanh tra số
84/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
113/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đê điều được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 53/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 296/2025/NĐ-CP
của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành
chính;
Căn cứ Nghị định số
114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Nghị định số
19/2020/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 93/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
66/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Nghị định số
189/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chi tiết luật xử lý vi phạm hành chính
về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được bổ sung sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định
số 68/2025/NĐ-CP, Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ;
Căn cứ Nghị định số
03/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều;
Căn cứ Nghị định số
131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 32/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
08/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một
số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Thông tư số
18/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về
phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đê điều
và phòng, chống thiên tai được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số
10/2026/TT-BNNMT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật
về thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp
trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều trên địa
bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 6 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Công an tỉnh; Thanh tra tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Tư pháp; Sở Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Giám đốc Công
ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Bình Định, Giám đốc Công ty TNHH MTV Khai
thác công trình thủy lợi Gia Lai; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá
nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật- Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Gia Lai;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, N6.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT
VỀ THỦY LỢI, ĐÊ ĐIỀU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nội
dung, trách nhiệm phối hợp trong công tác phòng ngừa, xử lý vi phạm pháp luật về
thủy lợi, đê điều đối với các công trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh
Gia Lai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Tư pháp, Sở Xây dựng, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường
(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã).
3. Công ty TNHH MTV Khai thác
công trình thủy lợi Gia Lai và Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi Bình
Định (sau đây gọi là Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi); Chi cục Thủy
lợi và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác phòng ngừa và xử
lý các hành vi vi phạm pháp luật về lĩnh vực thủy lợi, đê điều đối với các công
trình thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh.
Điều 3.
Nguyên tắc chung
1. Tuân thủ các quy định của
pháp luật về thủy lợi, đê điều, xử lý vi phạm hành chính và các quy định khác
có liên quan đến công tác quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều.
2. Bảo đảm sự thống nhất, không
chồng chéo trong quản lý nhà nước về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều.
3. Vi phạm pháp luật về bảo vệ
an toàn công trình thủy lợi, đê điều phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và
xử lý theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định; hậu quả do
vi phạm gây ra phải được khắc phục theo quy định của pháp luật.
Chương II
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG
CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ THỦY LỢI, ĐÊ ĐIỀU
Mục 1. CÔNG
TÁC PHÒNG NGỪA
Điều 4. Phối
hợp trong công tác tuyên truyền
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai công tác tuyên truyền,
phổ biến pháp luật về thủy lợi, đê điều trên địa bàn tỉnh.
b) Giao Chi cục Thủy lợi chỉ đạo,
hướng dẫn Trạm Thủy lợi liên xã thực hiện việc: Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp
xã tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thủy lợi, đê điều ở các xã, phường thuộc
địa bàn quản lý; cung cấp tin, bài liên quan đến vi phạm và xử lý vi phạm pháp
luật về thủy lợi, đê điều để Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý địa bàn có công
trình thủy lợi, đê điều phát trên đài truyền thanh; nghiên cứu, đề xuất và triển
khai các biện pháp, giải pháp (công trình và phi công trình: tuyên truyền, tập
huấn, lập bản đồ…) nhằm phòng ngừa, ngăn chặn hiệu quả các hành vi vi phạm pháp
luật về thủy lợi, đê điều.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chủ trì, phối hợp với tổ chức
khai thác công trình thủy lợi, lực lượng quản lý đê điều để thông tin, tuyên
truyền, phổ biến các văn bản, quy định của pháp luật về thủy lợi, đê điều.
b) Định kỳ 01 lần/tuần hoặc khi
phát sinh vụ việc, thông tin, tuyên truyền về tình hình vi phạm và công tác xử
lý vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều trên hệ thống thông tin cơ sở phù hợp
với điều kiện thực tế của địa phương..
3. Công ty TNHH Khai thác công
trình thủy lợi
a) Phối hợp với Chi cục Thủy lợi
hướng dẫn công tác chuyên môn, nghiệp vụ và chuẩn bị tài liệu, tổ chức tuyên
truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý khai thác và bảo vệ công trình
thủy lợi được cấp có thẩm quyền giao khai thác.
b) Phối hợp cung cấp các tin,
bài, tài liệu liên quan đến vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật về khai thác và
bảo vệ công trình thủy lợi được cấp có thẩm quyền giao khai thác để Ủy ban nhân
dân cấp xã phát trên đài truyền thanh.
c) Vận động tổ chức, cá nhân
tham gia bảo vệ công trình thủy lợi.
Điều 5. Phối
hợp trong công tác xây dựng, quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi
1. Công ty TNHH Khai thác công
trình thủy lợi chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình
thủy lợi được giao khai thác lập kế hoạch, công bố công khai phương án cắm mốc
chỉ giới đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức, triển khai cắm mốc chỉ
giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên thực địa và thông báo cho Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có công trình để phối hợp quản lý, bảo vệ mốc; có trách nhiệm
trực tiếp quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới và lưu trữ hồ sơ cắm mốc; hằng năm tổ chức
kiểm tra, bảo trì mốc chỉ giới, khôi phục các mốc chỉ giới bị mất hoặc sai lệch
so với hồ sơ cắm mốc chỉ giới được phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chủ
trì tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi cho các công
trình được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã làm chủ sở hữu.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã phối
hợp với Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi, các tổ chức thủy lợi cơ sở
bảo vệ các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chỉ đạo Chi cục Thủy lợi phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân cấp
xã hằng năm tổ chức kiểm tra việc thực hiện cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ
công trình thủy lợi ngoài thực địa.
Điều 6. Phối
hợp trong công tác xây dựng, quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều
1. Đối với các hệ thống đê điều
do Trạm Thủy lợi liên xã quản lý (hệ thống đê Đông, đê La Tinh)
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức cắm
mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã có
đê để phối hợp quản lý, bảo vệ mốc.
b) Chi cục Thủy lợi tổ chức quản
lý, kiểm tra bảo trì mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều, thuộc phạm vi quản
lý.
c) Trạm Thủy lợi liên xã trực
tiếp quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới và lưu trữ hồ sơ cắm mốc, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã trong việc bảo vệ mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều thuộc địa
bàn quản lý; hằng năm tổ chức kiểm tra, bảo trì mốc chỉ giới, khôi phục các mốc
chỉ giới bị mất hoặc sai lệch so với hồ sơ cắm mốc chỉ giới được phê duyệt.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã phối
hợp với Trạm Thủy lợi liên xã bảo vệ các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều
trên địa bàn.
2. Đối với các tuyến đê được
phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý
Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì,
phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều;
chỉ đạo các phòng chuyên môn của cấp xã, lực lượng quản lý đê nhân dân trực tiếp
quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới và lưu trữ hồ sơ cắm mốc; hằng năm tổ chức kiểm
tra, bảo trì mốc chỉ giới, khôi phục các mốc chỉ giới bị mất hoặc sai lệch so với
hồ sơ cắm mốc chỉ giới được phê duyệt.
Điều 7. Phối
hợp trong công tác kiểm tra và lập hồ sơ vi phạm
1. Nguyên tắc chung
Tổ chức, cá nhân khi phát hiện
hành vi hoặc các tác động tự nhiên (như: mưa lũ gây sạt, trượt mái kênh mương;
thấm lớn qua đê, đập hồ chứa; cây cối, vật cản làm giảm khả năng thoát lũ các
công trình,...) gây tổn hại hoặc đe dọa đến an toàn của công trình thủy lợi, đê
điều phải báo ngay cho tổ chức, cá nhân khai thác, quản lý công trình thủy lợi,
đê điều hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi gần nhất.
Cơ quan, đơn vị, cá nhân khi
phát hiện vi phạm có trách nhiệm kịp thời ngăn chặn theo thẩm quyền, lập biên bản
làm việc, ghi nhận hiện trạng, thu thập tài liệu liên quan và chuyển người có
thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; trường
hợp người đang thi hành công vụ có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
thì thực hiện theo quy định của pháp luật. 2. Đối với công trình thủy lợi
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Hàng năm chỉ đạo Chi cục Thủy lợi
tổ chức kiểm tra đối với công trình thuộc phạm vi quản lý để phát hiện, ngăn chặn,
xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi bảo vệ công trình thủy
lợi, đê điều. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra
thì lập biên bản vi phạm hành chính theo đúng thẩm quyền. Tiến hành xử phạt hoặc
chuyển biên bản vi phạm hành chính và các tài liệu khác có liên quan cho người
có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật.
Phối hợp kiểm tra việc sử dụng
đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, hoạt động xả nước thải vào công
trình thủy lợi; hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị liên quan xử lý các hành
vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
b) Công ty TNHH Khai thác công
trình thủy lợi và các tổ chức thủy lợi cơ sở: Thực hiện trách nhiệm của chủ thể
khai thác công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật; lập phương án bảo vệ
công trình thủy lợi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện
theo quy định. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra hành vi vi phạm
tiến hành lập biên bản làm việc ghi nhận sự việc vi phạm trong phạm vi bảo vệ
công trình thủy lợi được giao quản lý và báo cáo cho cấp có thẩm quyền xử lý
theo quy định của pháp luật.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực
hiện trách nhiệm bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn theo quy định của Luật
Thủy lợi. Chỉ đạo lực lượng chức năng thuộc thẩm quyền quản lý, phối hợp chặt
chẽ với Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức thủy lợi cơ sở
trong việc kiểm tra và lập biên bản làm việc ghi nhận sự việc vi phạm pháp luật
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi tại hiện trường. Lập biên bản vi phạm
hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi theo thẩm quyền đối
với các công trình trên địa bàn quản lý.
d) Công an tỉnh: Chỉ đạo các
đơn vị nghiệp vụ và Công an cấp xã phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa
phương, Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi kiểm tra các công trình thủy
lợi khi có yêu cầu; kiểm tra, phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về thủy
lợi theo đúng thẩm quyền quy định của pháp luật.
3. Đối với công trình đê điều
a) Đối với các hệ thống đê phân
cấp cho Chi cục Thủy lợi quản lý (hệ thống đê Đông, đê La Tinh)
Chi cục Thủy lợi chỉ đạo Trạm
Thủy lợi liên xã thực hiện việc kiểm tra, phát hiện kịp thời ngay từ khi mới
phát sinh các hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi bảo vệ đê điều. Khi phát
hiện hành vi vi phạm pháp luật về đê điều, viên chức Trạm Thủy lợi liên xã đang
thi hành công vụ phối hợp với chính quyền, lực lượng chức năng của Ủy ban nhân
dân cấp xã tiến hành lập biên bản làm việc ghi nhận sự việc hoặc biên bản vi phạm
hành chính, buộc chấm dứt hành vi vi phạm và chuyển ngay cho người có thẩm quyền
xử phạt vi phạm hành chính để xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính.
Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện
trách nhiệm quản lý, bảo vệ đê điều theo quy định của Luật Đê điều. Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã chỉ đạo lực lượng chức năng thuộc quyền quản lý, chủ động
phối hợp chặt chẽ với Chi cục Thủy lợi trong việc kiểm tra và lập biên bản làm
việc ghi nhận sự việc vi phạm pháp luật trong hành lang bảo vệ đê điều tại hiện
trường để ngăn chặn kịp thời từ khi vụ việc mới được phát hiện; lập biên bản vi
phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều theo thẩm quyền
đối với các công trình trên địa bàn quản lý.
Công an tỉnh: Trong phạm vi, chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị nghiệp vụ
và Công an xã phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và Chi cục Thủy lợi,
Trạm Thủy lợi liên xã, thực hiện kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn, lập biên bản
vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Tiến hành xử phạt hoặc chuyển biên bản vi
phạm hành chính cho người có thẩm quyền xử phạt để xử lý.
b) Đối với các tuyến đê được
phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý
Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo
các bộ phận chức năng cấp xã, lực lượng quản lý đê nhân dân trên địa bàn thực
hiện việc kiểm tra, phát hiện kịp thời ngay từ khi mới phát sinh các hành vi vi
phạm pháp luật về đê điều. Khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính, lực lượng
được giao nhiệm vụ tiến hành lập biên bản làm việc ghi nhận sự việc hoặc biên bản
vi phạm hành chính, buộc chấm dứt hành vi vi phạm và chuyển ngay cho người có
thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính để xử lý theo quy định của pháp luật về xử
lý vi phạm hành chính.
Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm
vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, chỉ đạo các phòng chuyên môn, hằng
năm xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra các tổ chức, cá nhân có các hoạt động
liên quan về khai thác và bảo vệ công trình đê điều (đối với các công trình được
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý) để ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi
vi phạm.
4. Các Sở, ngành có liên quan:
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, cử cán bộ, công chức,
viên chức có năng lực tham gia cùng đoàn liên ngành về công tác kiểm tra, thanh
tra các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều theo chỉ đạo của Ủy ban
nhân dân tỉnh hoặc đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Mục 2. CÔNG
TÁC XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 8. Phối
hợp trong công tác xử lý vi phạm
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã
a) Khi nhận được hồ sơ vi phạm
trong thời hạn 01 ngày làm việc (Biên bản làm việc ghi nhận vi phạm pháp luật về
thủy lợi hoặc đê điều tại hiện trường, các văn bản kiến nghị xử lý vi phạm) do
các tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền giao quản lý, khai thác công trình
thủy lợi; lực lượng quản lý đê nhân dân chuyển đến; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã kịp thời chỉ đạo các lực lượng của xã kiểm tra, xác minh vi phạm, lập biên bản
vi phạm hành chính và tiến hành các trình tự, thủ tục xử lý theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật khác có
liên quan.
b) Xử phạt vi phạm hành chính về
thủy lợi, đê điều theo thẩm quyền quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính số
15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14, Luật số
88/2025/QH15; Nghị định số 189/2025/NĐ- CP quy định về chi tiết luật xử lý vi
phạm hành chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính.
2. Công ty TNHH Khai thác công
trình thủy lợi
a) Chỉ đạo các phòng chuyên
môn, các Xí nghiệp Thủy lợi hoặc các Chi nhánh Thủy lợi phối hợp chặt chẽ với
chính quyền địa phương và cơ quan chức năng trong quá trình xác minh tình tiết
của vụ việc vi phạm hành chính về thủy lợi. Theo dõi, nắm bắt tình hình xử lý
vi phạm và kịp thời có văn bản kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành xử lý
vi phạm theo quy định của pháp luật.
b) Theo dõi, tổng hợp tình hình
vi phạm pháp luật về bảo vệ công trình thủy lợi xảy ra trên các hệ thống công
trình thủy lợi được giao trách nhiệm khai thác.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Thực hiện nhiệm vụ là chủ quản
lý các công trình thủy lợi, đê điều đối với các công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh
làm chủ sở hữu như sau:
a) Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc tiếp nhận thông tin, hồ sơ vụ
việc vi phạm để xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Trường hợp vi phạm
hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt thì hồ sơ vụ
việc phải được chuyển ngay cho người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt.
b) Chủ trì, phối hợp với các lực
lượng chức năng của tỉnh đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý vi phạm pháp luật
về thủy lợi, đê điều.
c) Đề nghị Ủy ban nhân dân cấp
xã xem xét, xử lý dứt điểm các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều
khi nhận được báo cáo đề nghị của Công ty TNHH Khai thác công trình thủy lợi,
Chi cục Thủy lợi.
d) Giao Chi cục Thủy lợi chỉ đạo
Trạm Thủy lợi liên xã có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã về thiết
lập hồ sơ vi phạm, xác định điều khoản vi phạm, mức xử phạt, biện pháp khắc phục
hậu quả, thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều
(thuộc địa bàn quản lý); đôn đốc việc xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
e) Đối với công trình do Ủy ban
nhân dân cấp xã làm chủ sở hữu, chủ quản lý: Sở Nông nghiệp và Môi trường phối
hợp trong công tác xử lý vi phạm; theo dõi, tổng hợp tình hình xử lý vi phạm của
chính quyền địa phương.
4. Sở Xây dựng
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân
dân cấp xã và các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra hoạt động xây dựng, bến
bãi tập kết vật liệu, công trình, nhà ở trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi,
đê điều, hành lang thoát lũ và khu vực bãi sông theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp cung cấp thông tin,
hướng dẫn chuyên môn, tham gia xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý
đối với các trường hợp vi phạm liên quan đến lĩnh vực xây dựng, bến bãi, tải trọng
công trình theo quy định của pháp luật.
5. Sở Tư pháp
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các cơ quan liên quan trong việc hướng dẫn áp dụng pháp luật,
xác định căn cứ pháp lý, thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy
lợi, đê điều đối với các vụ việc phức tạp, vượt thẩm quyền hoặc có nhiều nội
dung liên quan.
b) Tham gia đoàn kiểm tra liên
ngành theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc theo đề nghị của Sở
Nông nghiệp và Môi trường để kiểm tra, rà soát, xử lý các vụ việc vi phạm pháp
luật về thủy lợi, đê điều.
c) Phối hợp rà soát tính pháp
lý đối với hồ sơ xử lý vi phạm hành chính, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi có
yêu cầu.
6. Thanh tra tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao, chủ trì hoặc phối hợp thanh tra trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý nhà nước về thủy lợi, đê điều đối
với các vụ việc vi phạm nghiêm trọng, kéo dài, có dấu hiệu buông lỏng quản lý,
chậm xử lý hoặc có phản ánh, kiến nghị theo quy định của pháp luật.
Trường hợp phát hiện hành vi có
dấu hiệu tội phạm thì kiến nghị hoặc chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để
xem xét, xử lý theo quy định pháp luật.
7. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo Công an xã; các đơn
vị, lực lượng, phòng, ban chuyên môn phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa
phương, lực lượng chuyên trách quản lý đê, Công ty TNHH Khai thác Công trình Thủy
lợi xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
b) Xử phạt các vi phạm hành
chính về khai thác và bảo vệ công trình Thủy lợi, đê điều theo đúng thẩm quyền.
Trường hợp vượt thẩm quyền, lập hồ sơ vụ việc, báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
tỉnh xử lý theo quy định.
8. Các Sở, ban, ngành có liên
quan: theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp
cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu; tham gia kiểm tra, xử lý vi phạm và thực
hiện các nội dung có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Phối
hợp trong công tác cưỡng chế, khắc phục hậu quả
1. Các cá nhân, tổ chức bị xử
phạt vi phạm hành chính về lĩnh vực thủy lợi, đê điều nếu không tự nguyện chấp
hành và đã quá thời hạn chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết
định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do người có thẩm quyền ban hành thì bị
cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, cưỡng chế buộc thực
hiện khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật. Cá nhân, tổ chức vi phạm
hành chính phải hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục
hậu quả, nếu không hoàn trả thì bị cưỡng chế thực hiện.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã tổ chức, thực hiện quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính, khắc phục hậu quả theo thẩm quyền và theo phân công của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh.
b) Chỉ đạo, phân công các lực
lượng cấp xã, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp
xã phối hợp xây dựng kế hoạch, thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
vi phạm hành chính, khắc phục hậu quả theo đề nghị của người có thẩm quyền.
c) Phối hợp Công ty TNHH Khai
thác công trình thủy lợi, Chi cục Thủy lợi để xác định mốc chỉ giới phạm vi bảo
vệ công trình thủy lợi, đê điều, hành lang thoát lũ; các vấn đề kỹ thuật liên
quan đến an toàn công trình làm cơ sở cho việc cưỡng chế khắc phục hậu quả vi
phạm hành chính.
d) Khi vượt thẩm quyền hoặc cần
huy động lực lượng hỗ trợ, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo theo
quy định..
3. Công an cấp xã trong công
tác nắm tình hình, tham mưu, phối hợp bảo đảm an ninh trật tự trong quá trình
cưỡng chế; hỗ trợ xác minh, ngăn chặn hành vi cản trở thi hành quyết định; kịp
thời báo cáo xin ý kiến Công an tỉnh những vấn đề vượt thẩm quyền theo quy định
của ngành.
4. Công ty TNHH Khai thác công
trình thủy lợi
a) Chỉ đạo, phân công các phòng
chuyên môn, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý phối hợp với Ủy ban nhân
dân cấp xã trong việc tổ chức cưỡng chế khắc phục hậu quả để giải tỏa các vi phạm.
b) Xác định mốc chỉ giới phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi; vấn đề chuyên môn kỹ thuật liên quan đến an toàn
công trình thủy lợi để làm cơ sở cho việc tổ chức cưỡng chế giải tỏa vi phạm.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc tổ chức cưỡng chế, khắc phục hậu quả
đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều.
b) Giao Chi cục Thủy lợi chỉ đạo
Trạm Thủy lợi liên xã phối hợp các bộ phận chức năng cấp xã, xác định mốc chỉ
giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, hành lang thoát lũ; các vấn đề
kỹ thuật liên quan đến an toàn công trình đê điều làm cơ sở cho việc cưỡng chế
khắc phục hậu quả để giải tỏa các vi phạm.
6. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo các lực lượng nghiệp
vụ phối hợp bảo đảm an ninh trật tự trong quá trình cưỡng chế, giải tỏa công
trình vi phạm quy mô lớn; hỗ trợ xác minh thông tin chủ thể vi phạm.
b) Chỉ đạo Công an cấp xã: Chịu
trách nhiệm nắm tình hình, trực tiếp tham mưu và phối hợp bảo đảm an ninh trật
tự tại hiện trường cưỡng chế; kịp thời ngăn chặn các hành vi cản trở thi hành quyết
định và báo cáo xin ý kiến Công an tỉnh các vấn đề vượt thẩm quyền.
Điều 10.
Phối hợp trong công tác theo dõi tình hình vi phạm và thông tin xử lý vi phạm
pháp luật về thủy lợi, đê điều
1. Ủy ban nhân dân cấp xã
Tổ chức thực hiện theo dõi tình
hình vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều xảy ra trên địa
bàn quản lý để chủ động trong việc tổng hợp báo cáo khi có yêu cầu của các cơ
quan có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về sự chính xác của số liệu do mình cung
cấp.
Lực lượng quản lý đê nhân dân
có trách nhiệm cập nhật thường xuyên tình hình vi phạm pháp luật về đê điều và
kết quả xử lý vi phạm..
2. Công ty TNHH Khai thác công
trình thủy lợi: Thường xuyên theo dõi, cập nhật tình hình vi phạm pháp luật về
thủy lợi đối với các công trình được giao quản lý, khai thác; chủ trì phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, phân loại, thống kê số liệu vi phạm pháp luật
về thủy lợi để chủ động trong việc tổng hợp báo cáo khi có yêu cầu của các cơ
quan có thẩm quyền.
3. Chi cục Thủy lợi: Tổ chức thực
hiện theo dõi tình hình vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật về thủy lợi, đê điều
thuộc phạm vi quản lý. Chỉ đạo Trạm Thủy lợi liên xã cập nhật thường xuyên tình
hình vi phạm và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều trên địa bàn quản lý để tổng
hợp báo cáo khi có yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền.
4. Định kỳ trước ngày 15 tháng
cuối quý, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi cục Thủy lợi, Công ty TNHH Khai thác công
trình thủy lợi báo cáo tình hình vi phạm và kết quả xử lý vi phạm pháp luật về
thủy lợi, đê điều gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh. Trường hợp đột xuất, thực hiện báo cáo theo yêu cầu của cơ quan
có thẩm quyền.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Tổ
chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan,
căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tổ chức các hoạt động kiểm tra,
phát hiện kịp thời, ngăn chặn và xử lý nghiêm, dứt điểm các trường hợp vi phạm
pháp luật về thủy lợi, đê điều theo đúng quy định của pháp luật.
2. Kinh phí tổ chức cưỡng chế,
khắc phục hậu quả vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều thực hiện
theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, cưỡng chế thi hành quyết
định xử phạt vi phạm hành chính, ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật
có liên quan..
3. Trong quá trình tổ chức thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cấp, các ngành và các tổ chức, cá nhân có
liên quan gửi văn bản đề nghị về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung.
Điều 12.
Quy định chuyển tiếp
Các vụ việc vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thủy lợi, đê điều đã được phát hiện, lập hồ sơ trước ngày Quy chế
này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện việc phối hợp, xử lý theo Quyết định số
62/2023/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định
(trước sắp xếp) và quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính cho đến
khi kết thúc vụ việc.
Đối với các vụ việc vi phạm
hành chính được phát hiện, lập hồ sơ kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thì việc
phối hợp, xử lý thực hiện theo Quy chế này và quy định của pháp luật có liên
quan./.