|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
26/2025/QĐ-UBND
|
Lào Cai, ngày 08
tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN VÀ CÁCH THỨC XÁC ĐỊNH HỒ SƠ XỬ PHẠT VI
PHẠM HÀNH CHÍNH CÓ NỘI DUNG PHỨC TẠP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm
hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14; Luật
số 88/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
19/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ Kiểm tra, xử lý kỷ luật
trong thi hành pháp luật về Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 93/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP, Nghị định số 190/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
189/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Xử lý vi phạm hành
chính về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính;
Căn cứ khoản
17 Điều 3 Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí
ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi
phạm hành chính;
Căn cứ Nghị quyết
13/2017/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Quy
định mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm
hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số
16/2019/NQ-HĐND;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tư pháp tại Tờ trình số 931/TTr-STP ngày 03 tháng 10 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
ban hành Quyết định Quy định thẩm quyền và cách thức xác định hồ sơ xử phạt vi
phạm hành chính có nội dung phức tạp trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định thẩm
quyền và cách thức xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp
trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức làm công
tác kiểm tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành
chính có nội dung phức tạp tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai.
2. Tổ chức, cá nhân có liên
quan đến việc xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp.
Điều 3. Xác
định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp
Hồ sơ xử phạt vi phạm hành
chính được xác định có nội dung phức tạp khi thuộc một trong các trường hợp sau
đây:
1. Hồ sơ thuộc trường hợp vụ việc
vi phạm hành chính có nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc có nhiều cá nhân, tổ
chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong cùng một vụ việc vi phạm hoặc
vi phạm hành chính có tổ chức.
2. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành
chính được xử lý trên môi trường điện tử theo quy định tại Điều
18a Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
2 Điều 1 Luật số 88/2025/QH15;
3. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành
chính thuộc trường hợp cần xác minh thêm tình tiết của vụ việc vi phạm hành
chính để ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 59 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính số
88/2025/QH15.
4. Hồ sơ do cơ quan có thẩm quyền
tiến hành tố tụng đề nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo
quy định tại Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính số
15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 31 Điều 1 Luật
số 67/2020/QH14 và khoản 13 Điều 1 Luật số 88/2025/QH15.
5. Hồ sơ thuộc trường hợp không
ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản
1 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 nhưng phải ban hành
quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và biện pháp khắc
phục hậu quả theo quy định tại khoản 2 Điều 65 Luật Xử lý vi phạm
hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
33 Điều 1 Luật số 67/2020/QH14.
6. Hồ sơ thuộc trường hợp đã tổ
chức định giá hoặc giám định tang vật, phương tiện vi phạm hành chính từ hai lần
trở lên để phục vụ cho việc ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc
có tài liệu, chứng cứ mâu thuẫn cần có thời gian để kiểm tra, xác minh, đánh
giá hoặc tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn;
7. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành
chính liên quan đến địa bàn từ 02 đơn vị hành chính xã, phường trở lên;
8. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành
chính có đối tượng vi phạm là cá nhân, tổ chức nước ngoài;
9. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành
chính có áp dụng biện pháp tạm giữ người theo thủ tục hành chính và khám nơi cất
giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tại Điều
122, Điều 129 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ
sung theo khoản 61, điểm i khoản 73 Điều 1 Luật số 67/2020/QH14;
điểm k khoản 28 Điều 1 Luật số 88/2025/QH15;
10. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành
chính phải cưỡng chế thi hành áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả;
11. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành
chính do người có thẩm quyền xử phạt ngoài tỉnh Lào Cai chuyển đến;
12. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành
chính do cơ quan, người có thẩm quyền gửi lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của
Sở Tư pháp;
13. Hồ sơ vụ việc vi phạm hành
chính thuộc đối tượng kiểm tra theo quy định tại Nghị định số 19/2020/NĐ-CP (được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 93/2025/NĐ-CP) thuộc một trong các trường hợp
quy định từ khoản 1 đến khoản 11 Điều này hoặc có hạn chế, bất cập, sai sót, vi
phạm.
Điều 4. Thẩm
quyền, cách thức xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội dung phức tạp
1. Thẩm quyền xác định
a) Thủ trưởng cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; Thủ trưởng
cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo chuyên ngành, lĩnh vực thuộc tỉnh
xác định đối với các hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính do người có thẩm quyền tại
cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo
thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền ban hành quyết định xử
phạt vi phạm hành chính;
b) Người được giao nhiệm vụ trưởng
đoàn hoặc chủ trì thực hiện kiểm tra, thanh tra công tác thi hành pháp luật về
xử phạt vi phạm hành chính xác định đối với các hồ sơ xử phạt vi phạm hành
chính thuộc phạm vi kiểm tra, thanh tra công tác thi hành pháp luật về xử phạt
vi phạm hành chính;
c) Giám đốc Sở Tư pháp xác định
đối với các hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính do cơ quan, đơn vị, người có thẩm
quyền gửi lấy ý kiến của Sở Tư pháp bằng văn bản.
2. Cách thức xác định.
Căn cứ quy định tại Điều 3 Quyết
định này, người tiến hành kiểm tra, đánh giá hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính
có trách nhiệm lập danh mục hồ sơ các vụ việc có nội dung phức tạp đề nghị người
có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành
chính có nội dung phức tạp để làm cơ sở thanh quyết toán kinh phí thực hiện
theo quy định.
Điều 5.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 18 tháng 10 năm 2025 và thay thế các Quyết định sau:
a) Quyết định số
30/2021/QĐ-UBND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái Quy
định thẩm quyền và cách thức xác định hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính có nội
dung phức tạp trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
b) Điều 10 của
Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 04/2022/QĐ- UBND ngày 13/01/2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối
với công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh
Lào Cai.
2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức, triển khai Quyết định này.
3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp
với Sở Tư pháp hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan thanh quyết toán kinh
phí thực hiện Quyết định này theo quy định hiện hành.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
2. Trường hợp các văn bản quy
phạm pháp luật và các quy định được viện dẫn trong Quyết định này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế, bãi bỏ thì áp dụng theo quy định, văn bản quy phạm pháp
luật mới.
3. Trong quá trình thực hiện nếu
có vướng mắc, phát sinh, các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để xem xét, giải quyết theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Cục KTVB&QLXLVPHC-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Như khoản 1 Điều 6 QĐ;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Báo và Phát thanh,Truyền hình tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Các Phó Chánh VP. UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC (Huấn);
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Huy Tuấn
|