|
HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 11/2018/NQ-HĐND
|
Bến Tre, ngày
06 tháng 7 năm 2018
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH
NỘI DUNG CHI, MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THI HÀNH PHÁP LUẬT
XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 7
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng
6 năm 2015;
Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20
tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày
28 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác quản lý nhà nước về thi
hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính;
Xét Tờ trình số 2053/TTr-UBND ngày 10 tháng 5
năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua dự thảo Nghị quyết của Hội
đồng nhân dân tỉnh về việc quy định nội dung chi, mức chi thực hiện công
tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa
bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định nội
dung chi, mức chi thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử
lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với
các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã, các cơ quan, đơn vị,
cá nhân có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về thi
hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Nội dung
chi, mức chi
1. Nội dung chi
Nội dung chi thực
hiện theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 19/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự
toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cho công tác
quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.
2. Mức chi
a) Đối với các nội dung chi được
quy định từ Khoản 1 đến Khoản 15 Điều 3 Thông tư số 19/2017/TT-BTC thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành
được quy định trong các văn bản của Trung ương; nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh có liên quan.
b) Chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm công tác kiểm
tra, đánh giá các văn bản, tài liệu trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính, hồ
sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính có nội dung phức tạp, phạm vi
rộng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nhiều cá nhân, tổ chức là
500.000 đồng/hồ sơ.
c) Chi công bố kết quả xử lý vi phạm hành chính
trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định tại Điều 72 Luật xử lý
vi phạm hành chính thực hiện theo định mức, đơn giá của các ngành có công việc
tương tự và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp và phải được cấp có thẩm quyền
phê duyệt trước khi thực hiện.
d) Các khoản chi
khác có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật
xử lý vi phạm hành chính (nếu có), theo hóa đơn, chứng từ chi thực tế hợp pháp, hợp lệ được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách
hàng năm.
3. Khi các văn bản quy định về
nội dung chi, mức chi thực hiện công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật
xử lý vi phạm hành chính dẫn chiếu để áp dụng tại nghị quyết này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực
hiện
1. Ngân sách nhà nước thực hiện;
công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm
hành chính thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo và bố trí trong dự toán
ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có
liên quan.
2. Kinh phí từ nguồn tài trợ hợp
pháp của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước (nếu có).
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện
Nghị quyết này. Ban hành Quyết định quy định về tiêu chí, thẩm quyền và
cách thức xác định các hồ sơ có nội dung phức tạp quy định tại Điểm b Khoản 2
Điều 2 Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã
được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre Khóa IX, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 06
tháng 7 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2018./.