Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 05/2025/NQ-HĐTP Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao Người ký: Lê Minh Trí
Ngày ban hành: 30/09/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

Hướng dẫn xác định thẩm quyền của TAND khu vực theo lựa chọn của người khởi kiện

Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐTP ngày 30/9/2025 về hướng dẫn áp dụng quy định về thẩm quyền của Tòa án tại Điều 30 và Điều 31 của Luật Tố tụng hành chính.

Hướng dẫn xác định thẩm quyền của TAND khu vực theo lựa chọn của người khởi kiện 

Theo đó, việc xác định thẩm quyền của Tòa án theo lựa chọn của người khởi kiện theo “nơi cư trú, nơi làm việc hoặc có trụ sở” quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính như sau:

- Trường hợp người khởi kiện là cá nhân có nơi cư trú, nơi làm việc khác nhau hoặc có nhiều nơi cư trú, nơi làm việc thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của nhiều Tòa án nhân dân khu vực khác nhau thì Tòa án có thẩm quyền là một trong các Tòa án nhân dân khu vực theo lựa chọn của người khởi kiện.

- Trường hợp người khởi kiện là cơ quan, tổ chức có trụ sở ở nhiều nơi thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của nhiều Tòa án nhân dân khu vực khác nhau thì Tòa án có thẩm quyền là một trong các Tòa án nhân dân khu vực theo lựa chọn của người khởi kiện.

Đồng thời, trường hợp người khởi kiện được quyền lựa chọn nhiều Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 31 Luật Tố tụng hành chính, Điều 4 Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 về việc thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực và hướng dẫn tại Nghị quyết 05 thì khi nhận đơn khởi kiện, Tòa án thông báo cho người khởi kiện về việc người khởi kiện phải lựa chọn một trong số Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền để giải quyết vụ án hành chính và người khởi kiện phải cam kết trong đơn khởi kiện không khởi kiện tại các Tòa án khác.

Trường hợp người khởi kiện nộp đơn khởi kiện tại nhiều Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền khác nhau, thì Tòa án đã thụ lý đầu tiên theo thời gian có thẩm quyền giải quyết.

Xem chi tiết tại Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐTP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/11/2025. 

>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2025/NQ-HĐTP

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2025

 

NGHỊ QUYẾT

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN CỦA TÒA ÁN TẠI ĐIỀU 30 VÀ ĐIỀU 31 CỦA LUẬT TỐ TỤNG HÀNH CHÍNH

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tố tụng hành chính số 93/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 55/2019/QH14, Luật số 34/2024/QH15 và Luật số 85/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Tố tụng hành chính);

Để áp dụng đúng và thống nhất một số quy định về thẩm quyền của Tòa án tại Điều 30 và Điều 31 của Luật Tố tụng hành chính;

Sau khi có ý kiến của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định về thẩm quyền của Tòa án tại Điều 30 và Điều 31 của Luật Tố tụng hành chính.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này hướng dẫn áp dụng một số quy định về thẩm quyền của Tòa án tại Điều 30 và Điều 31 của Luật Tố tụng hành chính.

Điều 2. Về quyết định hành chính, hành vi hành chính quy định tại Điều 30 của Luật Tố tụng hành chính

1. Quyết định hành chính thuộc đối tượng khởi kiện để yêu cầu Toà án nhân dân khu vực giải quyết vụ án hành chính là văn bản được thể hiện dưới hình thức quyết định hoặc dưới hình thức khác như thông báo, kết luận, công văn do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước (sau đây gọi là cơ quan, tổ chức khác) hoặc người có thẩm quyền trong các cơ quan, tổ chức đó ban hành có chứa đựng nội dung của quyết định hành chính được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính mà người khởi kiện cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm (trừ những văn bản thông báo của cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức trong việc yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức bổ sung, cung cấp hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc giải quyết, xử lý vụ việc cụ thể theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức đó), bao gồm:

a) Quyết định hành chính được cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành trong khi giải quyết, xử lý những việc cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính;

b) Quyết định hành chính được ban hành sau khi có khiếu nại có nội dung giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính được hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Quyết định hành chính được ban hành theo bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về vụ án hành chính.

Ví dụ: Sau khi Bản án hành chính có hiệu lực pháp luật, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông B theo đúng bản án. Sau đó, bà C cho rằng việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ông B ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà và có đơn khởi kiện yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nêu trên. Trường hợp này, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã A cấp theo bản án hành chính là một quyết định hành chính mới nên Tòa án phải thụ lý vụ án hành chính mới và giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Quyết định hành chính hướng dẫn tại khoản 1 Điều này được thể hiện dưới dạng văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

3. Hành vi hành chính thuộc đối tượng khởi kiện để yêu cầu Toà án nhân dân khu vực giải quyết vụ án hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật mà người khởi kiện cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng. Việc xác định hành vi hành chính khi nào là của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác, khi nào là của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác, khi nào là không thực hiện nhiệm vụ, công vụ phải căn cứ vào quy định của pháp luật về thẩm quyền, thời hạn thực hiện đối với nhiệm vụ, công vụ đó và phân biệt như sau:

a) Trường hợp theo quy định của pháp luật, việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ cụ thể là của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác, nhưng do người trong cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác đó thực hiện theo sự phân công, ủy quyền, ủy nhiệm thì hành vi đó là hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác mà không phải là hành vi hành chính của người đã thực hiện hành vi hành chính đó.

Ví dụ: Ủy ban nhân dân xã X có thẩm quyền xác nhận tình trạng sạt lở đất theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. Ông Nguyễn Văn A nộp Đơn đề nghị xác nhận tình trạng sạt lở đất để làm thủ tục đăng ký biến động đất đai tại Ủy ban nhân dân xã X nhưng bà Trần Thị C, cán bộ của Ủy ban nhân dân xã X đã trả lại hồ sơ cho ông A với lý do không đủ điều kiện để được xác nhận tình trạng sạt lở nhưng không nêu rõ căn cứ pháp lý. Trường hợp này, việc trả lại hồ sơ cho ông A là hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân xã X mà không phải là hành vi hành chính của bà Trần Thị C;

b) Trường hợp theo quy định của pháp luật, việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ cụ thể là của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác thì việc thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ cụ thể đó là hành vi hành chính của người có thẩm quyền, không phụ thuộc vào việc họ trực tiếp thực hiện hay phân công, ủy quyền, ủy nhiệm cho người khác thực hiện.

Ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã H là người có thẩm quyền tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất đối với ông Trần Văn D theo quy định tại khoản 3 Điều 89 Luật Đất đai năm 2024điểm b khoản 1 Điều 15 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, nhưng đã ủy nhiệm cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã H trực tiếp tổ chức việc cưỡng chế. Trong trường hợp này, việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đối với ông Trần Văn D là hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã H mà không phải là hành vi hành chính của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã H;

c) Trường hợp theo quy định của pháp luật, việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ cụ thể là của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác, nhưng hết thời hạn theo quy định của pháp luật mà cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì hành vi đó là hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác, không phụ thuộc vào việc nhiệm vụ, công vụ đó được phân công, ủy quyền, ủy nhiệm cho người cụ thể nào trong cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác đó thực hiện.

Ví dụ: Cơ quan đăng ký kinh doanh xã A có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các hộ kinh doanh được thành lập trong địa giới hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật. Hộ kinh doanh N đã nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ nhưng quá thời hạn mà pháp luật quy định, người được phân công, ủy quyền, ủy nhiệm thực hiện việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không thực hiện việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Hộ kinh doanh N. Trường hợp này, việc không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho Hộ kinh doanh N là hành vi hành chính của Cơ quan đăng ký kinh doanh xã A;

d) Trường hợp theo quy định của pháp luật, việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ cụ thể là của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác, nhưng hết thời hạn theo quy định của pháp luật mà người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan, tổ chức khác thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì hành vi đó là hành vi hành chính của người có thẩm quyền, không phụ thuộc vào việc họ đã phân công, ủy quyền, ủy nhiệm cho người khác thực hiện.

Ví dụ: Chị Nguyễn Thị A nộp đầy đủ hồ sơ đăng ký khai sinh cho con tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp giấy khai sinh đã ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Quá thời hạn pháp luật quy định mà Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã không thực hiện việc đăng ký, không cấp Giấy khai sinh, cũng không có văn bản trả lời hay nêu lý do. Trường hợp này, hành vi không thực hiện nhiệm vụ đăng ký khai sinh đúng thời hạn được xác định là hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 3. Về cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước cấp xã, cấp tỉnh quy định tại Điều 31 Luật Tố tụng hành chính

1. “Cơ quan nhà nước cấp xã” quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính bao gồm:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Cơ quan, tổ chức ở cấp xã quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước.

2. “Người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước cấp xã” gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã; người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cấp xã quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước; người được giao thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính khác trong cơ quan nhà nước cấp xã theo quy định của pháp luật.

3. “Cơ quan nhà nước cấp tỉnh ” quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính bao gồm:

a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Cơ quan, tổ chức ở cấp tỉnh quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước.

4. “Người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước cấp tỉnh” gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; người đứng đầu cơ quan, tổ chức ở cấp tỉnh quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước; người được giao thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính khác trong cơ quan nhà nước cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Về xác định thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực theo quy định tại điểm a khoản 2, các khoản 3, 7 và 8 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính

1. Việc xác định thẩm quyền của Tòa án theo lựa chọn của người khởi kiện theo “nơi cư trú, nơi làm việc hoặc có trụ sở” quy định tại điểm a khoản 2 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính như sau:

a) Trường hợp người khởi kiện là cá nhân có nơi cư trú, nơi làm việc khác nhau hoặc có nhiều nơi cư trú, nơi làm việc thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của nhiều Tòa án nhân dân khu vực khác nhau thì Tòa án có thẩm quyền là một trong các Tòa án nhân dân khu vực theo lựa chọn của người khởi kiện.

b) Trường hợp người khởi kiện là cơ quan, tổ chức có trụ sở ở nhiều nơi thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của nhiều Tòa án nhân dân khu vực khác nhau thì Tòa án có thẩm quyền là một trong các Tòa án nhân dân khu vực theo lựa chọn của người khởi kiện.

2. Trường hợp người khởi kiện được quyền lựa chọn nhiều Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 31 Luật Tố tụng hành chính, Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 về việc thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực và hướng dẫn tại Nghị quyết này thì khi nhận đơn khởi kiện, Tòa án thông báo cho người khởi kiện về việc người khởi kiện phải lựa chọn một trong số Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền để giải quyết vụ án hành chính và người khởi kiện phải cam kết trong đơn khởi kiện không khởi kiện tại các Tòa án khác.

Trường hợp người khởi kiện nộp đơn khởi kiện tại nhiều Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền khác nhau, thì Tòa án đã thụ lý đầu tiên theo thời gian có thẩm quyền giải quyết.

Điều 5. Về xác định thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính

1. “Nơi quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện” quy định tại điểm b khoản 2 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính là:

a) Nơi xảy ra hành vi vi phạm hành chính mà quyết định hành chính, hành vi hành chính làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện.

Ví dụ: Chị Nguyễn Hà V (trú tại phường A, thành phố H) bị Công an tỉnh B (có trụ sở tại phường N, tỉnh B) xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông xảy ra tại phường M, tỉnh B. Phường M, tỉnh B thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 3 - B; phường N, tỉnh B thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 4 - B. Chị v khởi kiện cho rằng Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông nêu trên làm phát sinh nghĩa vụ của chị V tại phường M, tỉnh B và yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp này, Tòa án nhân dân khu vực 3 - B nơi xảy ra hành vi vi phạm hành chính có thẩm quyền giải quyết;

b) Nơi thực hiện hành vi hành chính mà hành vi hành chính đó làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện.

Ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường X, thành phố Y ban hành Quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây dựng theo quy định hiện hành. Ông Nguyễn Văn A (trú tại phường M, tỉnh D) nhận Quyết định cưỡng chế phá dỡ nhà ông A tại phường X, thành phố Y. Quá trình cưỡng chế phá dỡ đã làm sập nhà liền kề thuộc quyền sở hữu của bà Trần Thị B. Phường X, thành phố Y thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Y. Bà Trần Thị B khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp này, Tòa án nhân dân khu vực 1 - Y, nơi thực hiện hành vi hành chính có thẩm quyền giải quyết;

c) Nơi có đối tượng mà quyết định hành chính, hành vi hành chính tác động đến làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện.

Ví dụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường X, thành phố H ra quyết định thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thửa đất số 155, phường X, thành phố H của bà Trần Thị A (trú tại phường B, tỉnh C). Phường X, thành phố H thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 1 - H. Bà A khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp này, Tòa án nhân dân khu vực 1 - H nơi có đối tượng mà quyết định hành chính, hành vi hành chính tác động đến (thửa đất số 155) có thẩm quyền giải quyết.

2. Trường hợp căn cứ theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này mà xác định được nhiều “nơi quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện” và nhiều Tòa án nhân dân khu vực cùng có thẩm quyền giải quyết thì Tòa án có thẩm quyền là một trong các Tòa án nhân dân khu vực theo lựa chọn của người khởi kiện.

3. Trường hợp căn cứ theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này mà không xác định được “nơi quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khởi kiện làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện” thì thẩm quyền giải quyết xác định theo nơi cơ quan, người có thẩm quyền ra quyết định hành chính, có hành vi hành chính.

Điều 6. Về quyết định hành chính, hành vi hành chính quy định tại khoản 7 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính

1. Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh thuộc đối tượng khởi kiện để yêu cầu Toà án nhân dân khu vực giải quyết vụ án hành chính là quyết định giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 103 Luật Cạnh tranh.

2. Quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước thuộc đối tượng khởi kiện để yêu cầu Toà án nhân dân khu vực giải quyết vụ án hành chính bao gồm:

a) Quyết định giải quyết khiếu nại quy định tại khoản 1 Điều 69a Luật Kiểm toán nhà nước;

b) Quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước;

c) Quyết định giải quyết khiếu nại khác trong hoạt động kiểm toán nhà nước theo quy định của pháp luật về kiểm toán nhà nước.

Điều 7. Về quyết định hành chính, hành vi hành chính quy định tại khoản 8 Điều 31 Luật Tố tụng hành chính

1. Quyết định hành chính, hành vi hành chính về sở hữu trí tuệ thuộc đối tượng khởi kiện để yêu cầu Toà án nhân dân khu vực giải quyết vụ án hành chính bao gồm:

a) Quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan quy định tại Điều 51 Luật Sở hữu trí tuệ; cấp lại, cấp đổi, hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, Giấy chứng nhận đăng ký quyền liên quan quy định tại Điều 55 Luật Sở hữu trí tuệ;

b) Quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 119a Luật Sở hữu trí tuệ;

c) Quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến chuyển giao quyền sử dụng sáng chế hoặc từ chối chuyển giao quyền sử dụng sáng chế quy định tại khoản 4 Điều 147 Luật Sở hữu trí tuệ;

d) Quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng hoặc từ chối chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng quy định tại khoản 4 Điều 196 Luật Sở hữu trí tuệ;

đ) Quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến việc xử phạt hành chính đối với hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ quy định tại khoản 1 Điều 211 Luật Sở hữu trí tuệ;

e) Quyết định hành chính, hành vi hành chính khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

2. Quyết định hành chính, hành vi hành chính về chuyển giao công nghệ thuộc đối tượng khởi kiện để yêu cầu Toà án nhân dân khu vực giải quyết vụ án hành chính bao gồm:

a) Quyết định hành chính, hành vi hành chính liên quan đến việc cấp giấy phép chuyển giao công nghệ; đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

b) Quyết định hành chính, hành vi hành chính khác theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 30 tháng 9 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phải giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung thì đề nghị phản ánh cho Tòa án nhân dân tối cao để có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời.

 


Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để giám sát);
- Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội;
- Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ 02 bản;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Tư pháp; 
- Bộ Công an;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Tài chính;
- Các TAND và TAQS các cấp (để thực hiện);
- Các Thẩm phán TANDTC và các đơn vị TANDTC
(để thực hiện);
- Cổng Thông tin điện tử TANDTC (để đăng tải);
- Lưu: VT (TANDTC; Vụ PC&QLKH).

TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
CHÁNH ÁN




Lê Minh Trí

 

COUNCIL OF JUDGES
SUPREME PEOPLE’S COURT
-------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 05/2025/NQ-HDTP

Hanoi, September 30, 2025

 

RESOLUTION

ON GUIDELINES FOR APPLYING A NUMBER OF REGULATIONS ON THE JURISDICTION OF THE COURT UNDER ARTICLE 30 AND ARTICLE 31 OF THE LAW ON ADMINISTRATIVE PROCEDURES

Pursuant to the Law on Organization of the People’s Courts No. 34/2024/QH15, as amended by Law No. 81/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Administrative Procedures No. 93/2015/QH13, as amended in certain articles by Law No. 55/2019/QH14, Law No. 34/2024/QH15 and Law No. 85/2025/QH15 (hereinafter referred to as the Law on Administrative Procedures);

For the purpose of proper and consistent application of a number of regulations on the jurisdiction of the Court under Article 30 and Article 31 of the Law on Administrative Procedures;

After obtaining opinions from the Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy and the Minister of Justice;

The Council of Judges of the Supreme People’s Court promulgates this Resolution on guidelines for applying a number of regulations on the jurisdiction of the Court under Article 30 and Article 31 of the Law on Administrative Procedures.

Article 1. Scope

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 2. Regarding administrative decisions and administrative acts prescribed in Article 30 of the Law on Administrative Procedures

1. An administrative decision that constitutes a cause of action for requesting the regional People’s Court to settle an administrative case is a document presented in the form of a decision or in another form such as a notice, conclusion, or official dispatch issued by a state administrative agency, other agencies and organizations assigned to perform state administrative management (hereinafter referred to as other agencies and organizations) or by a person having competence in such agencies and organizations, containing the substance of an administrative decision applied once to one or several specific entities regarding a specific matter in administrative management, which the petitioner alleges has infringed upon his/her lawful rights and interests(except for notices of agencies, organizations or persons having competence in such agencies and organizations requesting individuals, agencies, or organizations to supplement or provide applications or documents related to the settlement or handling of a specific matter at the request of such individuals, agencies, or organizations), including:

a) Administrative decisions issued by a state administrative agency, other agencies and organizations, or a person that has competence in such agencies and organizations during the settlement or handling of specific matters in administrative management;

b) Administrative decisions issued after a complaint, the content of which is to uphold, amend, supplement, replace, annul part or all of the administrative decision guided in Point a Clause 1 of this Article;

c) Administrative decisions issued pursuant to a legally effective judgment or decision of the Court regarding an administrative case.

Example: After the administrative judgment became legally effective, the President of the People’s Committee of Commune A issued a Certificate of land use rights to Mr. B in accordance with the judgment. Subsequently, Ms. C claimed that the issuance of the Certificate of land use rights to Mr. B directly affected her lawful rights and interests, and filed a lawsuit requesting the annulment of such Certificate. In this case, the Certificate of land use rights issued by the President of the People’s Committee of Commune A pursuant to the administrative judgment is a new administrative decision; therefore, the Court must accept a new administrative case and settle it in accordance with law.

2. Administrative decisions guided in Clause 1 of this Article may be presented in paper documents or electronic documents in accordance with the law on electronic transactions.

3. An administrative act that constitutes a cause of action for requesting the regional People’s Court to settle an administrative case is an act of a state administrative agency, other agencies and organizations, or a person that has competence in such agencies and organizations in performing or failing to perform duties or official tasks as prescribed by law, which the petitioner alleges has affected his/her lawful rights and interests. The determination of when an administrative act is attributable to a state administrative agency, other agencies and organizations, when it is attributable to a person that has competence in such agencies and organizations, and when it constitutes a failure to perform duties or official tasks must be based on the law on competence and the statutory time limit for performing such duties or official tasks, and distinguished as follows:

a) Where, as prescribed by law, the performance of a specific duty or official task belongs to a state administrative agency or other agencies and organizations, but the task is performed by a person in such agencies and organizations under assignment, authorization, or delegation, such act is the administrative act of the state administrative agency or other agencies and organizations, rather than the administrative act of the person who performed the act.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Where, as prescribed by law, the performance of a specific duty or official task belongs to a person that has competence in a state administrative agency or other agencies and organizations, the performance or non-performance of such duty or official task is the administrative act of the competent person, regardless of whether he/she performs the task directly or assigns, authorizes, or delegates another person to perform it.

Example: The President of the People’s Committee of Commune H is the person that has competence to organize the enforcement of the decision on land appropriation against Mr. Tran Van D under Clause 3 Article 89 of the Law on Land 2024 and Point b Clause 1 Article 15 of Decree No. 151/2025/ND-CP, but assigned the Vice President of the People’s Committee of Commune H to directly organize the enforcement. In this case, the enforcement of the decision on land appropriation against Mr. Tran Van D is the administrative act of the President of the People’s Committee of Commune H, not the administrative act of the Vice President of the People’s Committee of Commune H;

c) Where, as prescribed by law, the performance of a specific duty or official task belongs to a state administrative agency or other agencies and organizations, but upon expiry of the statutory time limit the state administrative agency or other agencies and organizations perform or fail to perform such duty or official task, such performance or non-performance is the administrative act of the state administrative agency or other agencies and organizations, regardless of whether the duty or official task was assigned, authorized, or delegated to any specific person within such agencies and organizations.

Example: The business registration agency of Commune A has competence to issue the Certificate of business registration to household businesses established within the administrative boundaries of the commune-level administrative division in accordance with law. Household Business N submitted a complete and valid application for business registration, but upon expiry of the statutory time limit, the person assigned, authorized, or delegated to issue the Certificate of business registration failed to do so. In this case, the failure to issue the Certificate of business registration to Household Business N is the administrative act of the business registration agency of Commune A;

d) Where, as prescribed by law, the performance of a specific duty or official task belongs to a person that has competence in a state administrative agency or other agencies and organizations, but upon expiry of the statutory time limit the competent person performs or fails to perform such duty or official task, such performance or non-performance is the administrative act of the competent person, regardless of whether he/she assigned, authorized, or delegated another person to perform it.

Example: Nguyen Thi A submitted a complete application for birth registration for her child to the competent civil status registration agency.  The President of the commune-level People’s Committee, who has competence to issue the Birth Certificate, authorized the Vice President of the commune-level People’s Committee to do so. Upon expiry of the statutory time limit, the Vice President of the commune-level People’s Committee neither performed the birth registration nor issued the Birth Certificate, nor provided any written response stating the reason. In this case, the failure to perform the birth registration duty within the statutory time limit is determined to be the administrative act of the President of the commune-level People’s Committee.

Article 3. Regarding regulatory agencies and persons that have competence in commune-level and province-level regulatory bodies prescribed in Article 31 of the Law on Administrative Procedures

1. “Commune-level regulatory bodies” prescribed in Clause 1 Article 31 of the Law on Administrative Procedures include:

a) The commune-level People’s Committee and specialized agencies under the commune-level People’s Committee;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. “Persons having competence in commune-level regulatory bodies” include the President of the commune-level People’s Committee; the head of specialized agencies under the commune-level People’s Committee; the head of agencies and organizations at commune level prescribed in Clause 11 Article 3 of the Law on Administrative Procedures, and other administrative organizations under the commune-level People’s Committee prescribed in Clause 2 Article 39 of the Law on Organization of Local Governments that are assigned to perform state administrative management; and persons assigned competence to issue administrative decisions or perform other administrative acts in commune-level regulatory bodies in accordance with law.

3. “Province-level regulatory bodies” prescribed in Clause 2 Article 31 of the Law on Administrative Procedures include:

a) The province-level People’s Committee and specialized agencies under the province-level People’s Committee;

b) Agencies and organizations at province level prescribed in Clause 11 Article 3 of the Law on Administrative Procedures, and other administrative organizations under the province-level People’s Committee prescribed in Clause 2 Article 39 of the Law on Organization of Local Governments that are assigned to perform state administrative management.

4. “Persons having competence in province-level regulatory bodies” include the President of the province-level People’s Committee; the head of specialized agencies under the province-level People’s Committee; the head of agencies and organizations at province level prescribed in Clause 11 Article 3 of the Law on Administrative Procedures, and other administrative organizations under the province-level People’s Committee prescribed in Clause 2 Article 39 of the Law on Organization of Local Governments that are assigned to perform state administrative management; and persons assigned competence to issue administrative decisions or perform other administrative acts in province-level regulatory bodies in accordance with law.

Article 4. Regarding determining the jurisdiction of the regional People’s Court under Point a Clause 2 and Clauses 3, 7 and 8 Article 31 of the Law on Administrative Procedures

1. The determination of the Court’s jurisdiction based on the petitioner’s choice of “residence, workplace or head office” prescribed in Point a Clause 2 Article 31 of the Law on Administrative Procedures is as follows:

a) Where the petitioner is an individual whose residence and workplace differ or who has multiple residences or workplaces falling within the territorial jurisdiction of multiple regional People’s Courts, the competent Court is one of such regional People’s Courts chosen by the petitioner;

b) Where the petitioner is an agency or organization whose head office is located in multiple places falling within the territorial jurisdiction of multiple regional People’s Courts, the competent Court is one of such regional People’s Courts chosen by the petitioner.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Where the petitioner submits petitions to multiple regional People’s Courts having different jurisdictions, the Court that first accepted the case in chronological order has jurisdiction to settle it.

Article 5. Regarding determining the jurisdiction of the regional People’s Court under Point b Clause 2 Article 31 of the Law on Administrative Procedures

1. “The place where the administrative decision or administrative act being challenged gives rise to, changes, restricts, or terminates the lawful rights and interests of the petitioner” prescribed in Point b Clause 2 Article 31 of the Law on Administrative Procedures refers to:

a) The place where the administrative violation occurred, which the administrative decision or administrative act has caused to give rise to, change, restrict, or terminate the lawful rights and interests of the petitioner.

Example: Ms. Nguyen Ha V (residing in Ward A, City H) was administratively sanctioned by the Provincial Police of Province B (headquartered in Ward N, Province B) for a traffic violation that occurred in Ward M, Province B. Ward M, Province B falls within the territorial jurisdiction of Regional People’s Court 3 - B; Ward N, Province B falls within the territorial jurisdiction of Regional People’s Court 4 - B. Ms. V filed a lawsuit claiming that the administrative sanction decision in the field of traffic gave rise to her obligations in Ward M, Province B and requested the Court to settle the case. In this case, Regional People’s Court 3 - B, where the administrative violation occurred, has jurisdiction to settle the case;

b) The place where the administrative act was carried out, which resulted in giving rise to, changing, restricting, or terminating the lawful rights and interests of the petitioner.

Example: The President of the People’s Committee of Ward X, City Y issued a demolition enforcement decision against a construction in violation of construction order as prescribed by current regulations. Mr. Nguyen Van A (residing in Ward M, Province D) received the demolition enforcement decision requiring demolition of his house located in Ward X, City Y. The enforcement process caused the collapse of an adjacent house owned by Ms. Tran Thi B. Ward X, City Y falls within the territorial jurisdiction of Regional People’s Court 1 - Y. Ms. Tran Thi B filed a lawsuit requesting the Court to settle the case. In this case, Regional People’s Court 1 - Y, where the administrative act was performed, has jurisdiction to settle the case;

c) The place where the object affected by the administrative decision or administrative act is located, and such impact gives rise to, changes, restricts, or terminates the lawful rights and interests of the petitioner.

Example: The President of the People’s Committee of Ward X, City H issued a decision revoking the Certificate of land use rights for Land Parcel No. 155 in Ward X, City H belonging to Ms. Tran Thi A (residing in Ward B, Province C). Ward X, City H falls within the territorial jurisdiction of Regional People’s Court 1 - H. Ms. A filed a lawsuit requesting the Court to settle the case. In this case, Regional People’s Court 1 - H, where the object affected by the administrative decision is located (Land Parcel No. 155), has jurisdiction to settle the case.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Where, based on the guidance in Clause 1 of this Article, no “place where the administrative decision or administrative act being challenged gives rise to, changes, restricts, or terminates the lawful rights and interests of the petitioner” can be identified, jurisdiction shall be determined based on the location of the agency or the person that has competence who issued the administrative decision or performed the administrative act.

Article 6. Regarding administrative decisions and administrative acts prescribed in Clause 7 Article 31 of the Law on Administrative Procedures

1. The decision on settlement of complaints about decisions on handling competition cases that constitutes a cause of action for requesting the regional People’s Court to settle an administrative case is the decision on settlement of complaints prescribed in Article 103 of the Law on Competition.

2. Decisions on settlement of complaints in state audit activities that constitute a cause of action for requesting the regional People’s Court to settle an administrative case include:

a) The decision on settlement of complaints prescribed in Clause 1 Article 69a of the Law on State Audit;

b) The decision on settlement of complaints about administrative sanction decisions in the field of state audit as prescribed in Clause 2 Article 17 of the Ordinance on Administrative Sanctions in the Field of State Audit;

c) Other decisions on settlement of complaints in state audit activities as prescribed by the law on state audit.

Article 7. Regarding administrative decisions and administrative acts prescribed in Clause 8 Article 31 of the Law on Administrative Procedures

1. Administrative decisions and administrative acts concerning intellectual property that constitute a cause of action for requesting the regional People’s Court to settle an administrative case include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Administrative decisions and administrative acts related to industrial property rights prescribed in Clause 1 Article 119a of the Law on Intellectual Property;

c) Administrative decisions and administrative acts related to the assignment of the right to use inventions or refusal to assign the right to use inventions prescribed in Clause 4 Article 147 of the Law on Intellectual Property;

d) Administrative decisions and administrative acts related to the assignment of the right to use plant varieties or refusal to assign the right to use plant varieties prescribed in Clause 4 Article 196 of the Law on Intellectual Property;

dd) Administrative decisions and administrative acts related to administrative sanctions for acts of infringement of intellectual property rights prescribed in Clause 1 Article 211 of the Law on Intellectual Property;

e) Other administrative decisions and administrative acts as prescribed by the law on intellectual property.

2. Administrative decisions and administrative acts concerning technology transfer that constitute a cause of action for requesting the regional People’s Court to settle an administrative case include:

a) Administrative decisions and administrative acts related to the issuance of the technology transfer license; registration of technology transfer in accordance with the law on technology transfer;

b) Other administrative decisions and administrative acts as prescribed by the law on technology transfer.

Article 8. Entry into force

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. During implementation, any difficulties requiring interpretation or additional guidance should be reported to the Supreme People’s Court for timely interpretation or supplemental guidance.

 



ON BEHALF OF  COUNCIL OF JUSTICES
CHIEF JUSTICE




Le Minh Tri

 

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐTP ngày 30/09/2025 hướng dẫn áp dụng quy định về thẩm quyền của Tòa án tại Điều 30 và Điều 31 của Luật Tố tụng hành chính do Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 24/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 30/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

6.888

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.216.171