Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Nghị định 290/2025/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước

Số hiệu: 290/2025/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Trần Hồng Hà
Ngày ban hành: 06/11/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước

Ngày 06/11/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.

Quy định mới về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước

Theo đó, các đối tượng áp dụng các quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên được quy định tại Điều 2 Nghị định 290/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:
 
(1) Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
 
(2) Người có thẩm quyền lập biên bản, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và cá nhân, tổ chức khác có liên quan.
 
(3) Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước theo Nghị định này bao gồm:
 
- Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện);
 
- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
 
- Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Thương mại, gồm: nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài (trừ nhà đầu tư là cá nhân) và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chỉ nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
 
- Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
 
- Đơn vị sự nghiệp công lập;
 
- Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
 
- Các ban quản lý dự án được thành lập theo quy định của pháp luật về xây dựng;
 
- Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
 
(4) Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cả nhân vì phạm.
 
Xem chi tiết tại Nghị định 290/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/12/2025.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 290/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực tài nguyên nước.

2. Các hành vi vi phạm hành chính về tài nguyên nước không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác có liên quan để xử phạt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

2. Người có thẩm quyền lập biên bản, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và cá nhân, tổ chức khác có liên quan.

3. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước theo Nghị định này bao gồm:

a) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện);

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;

c) Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Thương mại, gồm: nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài (trừ nhà đầu tư là cá nhân) và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;

d) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội;

đ) Đơn vị sự nghiệp công lập;

e) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

g) Các ban quản lý dự án được thành lập theo quy định của pháp luật về xây dựng;

h) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

4. Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Làm sai lệch số liệu là việc dùng công cụ, thiết bị, công nghệ hoặc các biện pháp khác để can thiệp làm thay đổi số liệu quan trắc.

2. Không trung thực là việc kê khai, cung cấp hoặc báo cáo các thông tin, số liệu không đúng sự thật, thực tế.

3. Sụt, lún đất là hiện tượng đất bị tụt xuống thấp hơn so với khu vực xung quanh do tác động của hoạt động thăm dò, khai thác nước dưới đất; bơm hút nước, tháo khô mỏ, hố móng, thi công công trình ngầm.

4. Giấy phép gồm một trong các giấy phép sau: giấy phép khai thác nước mặt, giấy phép khai thác nước dưới đất, giấy phép khai thác nước biển, giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.

Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Hình thức xử phạt chính:

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:

a) Cảnh cáo;

b) Phạt tiền.

2. Hình thức xử phạt bổ sung:

Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất từ 01 tháng đến 12 tháng;

b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, điểm e, điểm i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng suy thoái, cạn kiệt nguồn nước;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước;

c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng xâm nhập mặn;

d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng lũ, lụt;

đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ngập úng nhân tạo;

e) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng sụt, lún đất;

g) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng thiếu nước;

h) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây ra lũ, lụt, ngập úng nhân tạo ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du;

i) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây ra tình trạng thiếu nước ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du;

k) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây xâm nhập mặn nguồn nước;

l) Buộc thực hiện việc kê khai hoặc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước hoặc nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục khai thác;

m) Buộc thực hiện việc nộp hồ sơ tính tiền hoặc hồ sơ điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

n) Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan cấp phép;

o) Buộc trám lấp giếng theo quy định;

p) Buộc thực hiện việc di dời các điểm xả nước thải, chất thải ra khỏi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt;

q) Buộc thực hiện việc di dời, dỡ bỏ các vật cản, công trình gây cản trở lưu thông dòng chảy;

r) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với hành vi gây biến dạng công trình.

4. Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Nghị định này được tổ chức, cá nhân vi phạm tự kê khai, chịu trách nhiệm về kết quả kê khai và do người có thẩm quyền xác định như sau:

a) Số lợi bất hợp pháp từ hành vi vi phạm đối với trường hợp khai thác nước cho thủy điện và sản xuất, kinh doanh nước sạch là toàn bộ số tiền mà tổ chức, cá nhân thu được do thực hiện hành vi vi phạm trừ (-) chi phí cho khai thác, sử dụng tài nguyên nước để có được doanh thu từ tài nguyên nước bao gồm: chi phí vật tư trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp; chi phí sản xuất chung; chi phí bán hàng; chi phí quản lý; chi phí tài chính và chi phí đã nộp vào ngân sách nhà nước;

b) Số lợi bất hợp pháp từ hành vi vi phạm đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt, nước dưới đất cho mục đích làm mát, tạo hơi, gia nhiệt, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản bằng (=) tổng lượng nước khai thác nhân (x) 10% giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác trên địa bàn tại thời điểm xảy ra vi phạm hành chính trừ (-) chi phí cho khai thác, sử dụng tài nguyên nước bao gồm: chi phí vật tư trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp; chi phí sản xuất chung; chi phí bán hàng; chi phí quản lý; chi phí tài chính và chi phí đã nộp vào ngân sách nhà nước;

c) Số lợi bất hợp pháp từ hành vi vi phạm đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt, nước dưới đất cho các mục đích khác với mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này bằng (=) tổng lượng nước khai thác nhân (x) giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác trên địa bàn tại thời điểm xảy ra vi phạm hành chính trừ (-) chi phí cho khai thác, sử dụng tài nguyên nước bao gồm: chi phí vật tư trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp; chi phí sản xuất chung; chi phí bán hàng; chi phí quản lý; chi phí tài chính và chi phí đã nộp vào ngân sách nhà nước;

d) Chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính được xác định theo quy định;

đ) Chi phí đã nộp vào ngân sách nhà nước gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng và các khoản phí, lệ phí theo quy định do thực hiện hành vi vi phạm mà tổ chức, cá nhân có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã nộp vào ngân sách nhà nước.

5. Trường hợp các số liệu kê khai xác định số lợi bất hợp pháp có tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân thì người ra quyết định kiểm tra tổ chức xác minh số lợi bất hợp pháp thông qua việc xem xét, quyết định lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế, tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc thành lập Hội đồng để xác minh số lợi bất hợp pháp. Việc xác minh số lợi bất hợp pháp được thực hiện trong hoặc sau quá trình ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt

1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước là 250.000.000 đồng đối với cá nhân và 500.000.000 đồng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

2. Mức phạt tiền theo thẩm quyền quy định tại Chương III của Nghị định này được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, các hành vi vi phạm đã kết thúc, các hành vi vi phạm đang thực hiện trong lĩnh vực tài nguyên nước

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước là 02 năm. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

2. Đối với các hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 9; điểm a và điểm c khoản 1 Điều 12; điểm b khoản 4 Điều 15; khoản 2 và điểm b khoản 4 Điều 18, điểm a khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 30 của Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm mà tổ chức, cá nhân kết thúc thời hạn phải thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định.

3. Đối với các hành vi được quy định tại Điều 8; điểm c và điểm d khoản 3 Điều 9; khoản 2 và khoản 3 Điều 10; khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 11; điểm b khoản 1, khoản 2 và điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 12; điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 14; điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 15; điểm c khoản 5 Điều 25; điểm g khoản 3 Điều 27; khoản 1 và khoản 3 Điều 28; điểm c khoản 3 Điều 29; khoản 1 Điều 30; khoản 3 Điều 31; điểm a và điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 32; điểm a khoản 1 Điều 33 là các hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.

4. Trừ các hành vi được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, các hành vi khác được quy định trong Nghị định này do người có thẩm quyền xử phạt xác định thời hiệu xử phạt theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Điều 7. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm

Việc xác định hành vi vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và đảm bảo các nguyên tắc sau;

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện cùng một hành vi vi phạm hành chính đối với nhiều giấy phép thì bị xử phạt đối với từng giấy phép.

2. Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt một lần và áp dụng là một tình tiết tăng nặng theo quy định, trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k và điểm l khoản 3 Điều này thì xử phạt theo từng hành vi.

3. Một số hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này được xác định như sau:

a) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại Điều 19 Nghị định này là tổng số ngày không bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường của các mùa lũ theo quy trình vận hành liên hồ chứa đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra;

b) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại Điều 20 Nghị định này là tổng số ngày vận hành xả lưu lượng nước lớn hơn lưu lượng đến hồ trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du của các trận lũ theo quy trình vận hành liên hồ chứa đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra;

c) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định này là tổng số ngày vận hành hồ không đúng quy định trong thời gian đưa mực nước về mực nước trước lũ sau khi kết thúc quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du hoặc vận hành hồ không đúng quy định trong thời gian từ khi đón lũ đến trước khi vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du của các trận lũ theo quy trình vận hành liên hồ chứa đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra;

d) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại Điều 22 Nghị định này là tổng số ngày vận hành xả nước với lưu lượng về hạ du hoặc tổng lưu lượng nhỏ hơn so với lưu lượng quy định của các mùa lũ theo quy trình vận hành liên hồ chứa đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra;

đ) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại Điều 23 Nghị định này là tổng số ngày vận hành xả nước với lưu lượng về hạ du hoặc tổng lưu lượng nhỏ hơn so với lưu lượng quy định của các mùa cạn theo quy trình vận hành liên hồ chứa đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra;

e) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại Điều 24 Nghị định này là tổng số ngày không đảm bảo thời gian xả nước hằng ngày của các mùa cạn theo quy trình vận hành liên hồ chứa đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra;

g) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 27 Nghị định này là tổng số ngày có mực nước động lớn hơn mực nước động cho phép theo quy định trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra. Ngày vi phạm được xác định là ngày có một hoặc nhiều thời điểm xuất hiện mực nước động lớn hơn mực nước động cho phép theo quy định tại một hoặc nhiều giếng khai thác quy định trong một giấy phép;

h) Đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định này, lưu lượng để áp dụng mức phạt tiền là phần lưu lượng vượt lớn nhất so với quy định của giấy phép trong thời gian vi phạm, tổng số ngày vi phạm là tất cả các ngày khai thác có lưu lượng vượt quá quy định trong giấy phép trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra. Ngày vi phạm được xác định là ngày có một hoặc nhiều thời điểm hoặc ngày khai thác tài nguyên nước vượt quá lưu lượng quy định trong giấy phép;

i) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định này là tổng số ngày không bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu theo quy định đối với hồ chứa hoặc đập dâng trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra. Ngày vi phạm được xác định là ngày có một hoặc nhiều thời điểm không bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu theo quy định đối với hồ chứa hoặc đập dâng;

k) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định này là tổng số ngày không bảo đảm mực nước theo quy định của các mùa lũ trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra. Ngày vi phạm được xác định là ngày có một hoặc nhiều thời điểm không bảo đảm mực nước theo quy định của quy trình vận hành hồ chứa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

l) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều 29 Nghị định này là tổng số ngày vận hành xả nước với lưu lượng không đúng quy định của quy trình vận hành hồ chứa trong điều kiện thời tiết bình thường trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra. Ngày vi phạm được xác định là ngày có một hoặc nhiều thời điểm vận hành xả nước với lưu lượng không đúng quy định của quy trình vận hành hồ chứa trong điều kiện thời tiết bình thường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

m) Các hành vi quy định tại điểm c khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 29 Nghị định này được áp dụng đối với các hồ chứa, đập dâng không thuộc quy trình vận hành liên hồ chứa đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành;

n) Trường hợp không xác định thời kỳ thanh tra, kiểm tra tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k và điểm l khoản này thì việc xác định tổng số ngày vi phạm được người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quyết định.

4. Tổ chức, cá nhân vẫn tiến hành khoan nước dưới đất, thăm dò, khai thác tài nguyên nước thì bị xử phạt về hành vi không có giấy phép tương ứng theo quy định tại khoản 5 Điều 9 hoặc Điều 26 Nghị định này nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước;

b) Trong thời gian đình chỉ hiệu lực giấy phép theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;

c) Trong thời gian tạm dừng hiệu lực giấy phép theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;

d) Trong thời gian giấy phép hết hiệu lực.

5. Việc xác định lưu lượng khai thác không có giấy phép theo quy định tại Điều 26 Nghị định này được căn cứ theo lưu lượng lớn nhất đã từng khai thác trong thời gian không có giấy phép hoặc công suất của thiết bị khai thác nước hoặc hồ sơ thiết kế công trình và thời gian khai thác trong ngày. Trường hợp không xác định được thời gian khai thác trong ngày thì thời gian khai thác được tính là 24 giờ.

Trường hợp quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 12 Nghị định này thì việc xác định lưu lượng xả nước thải được căn cứ theo lưu lượng xả thải lớn nhất hoặc công suất của thiết bị hoặc hồ sơ thiết kế công trình và thời gian xả thải trong ngày. Trường hợp không xác định được thời gian xả thải trong ngày thì thời gian xả thải được tính là 24 giờ.

6. Một trong những căn cứ để xác định dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước:

a) Thông tin số liệu quan trắc khai thác tài nguyên nước do các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước cung cấp vào hệ thống, phần mềm, phương tiện, thiết bị kỹ thuật khác của cá nhân, tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước, trong đó bao gồm cả Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia là một trong những căn cứ để xác định dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước;

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân tiếp tục khai thác tài nguyên nước trong thời gian giấy phép đã được cấp hết hiệu lực nhưng đã nộp hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép khai thác tài nguyên nước trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực thì kết quả thẩm định hồ sơ là một trong những căn cứ để người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính xem xét xác định hành vi khai thác tài nguyên nước không có giấy phép theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.

7. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính:

a) Hành vi khai thác nước để sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt vượt quá lưu lượng khai thác theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định này trong thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước được xem xét xác định là tình thế cấp thiết theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính để không xử phạt vi phạm hành chính;

b) Người có thẩm quyền xử phạt phải xác minh, xác định có hay không xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp hệ thống khai thác nước để sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt gặp sự cố và có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước tại địa phương chỉ đạo tổ chức, cá nhân phải thực hiện tham gia khắc phục sự cố, dẫn đến khai thác nước vượt quá lưu lượng khai thác theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định này trên cơ sở thu thập đầy đủ thông tin, số liệu, giấy tờ hoặc tài liệu có liên quan đến hành vi vi phạm hành chính để làm rõ các tình tiết của vụ việc cụ thể.

Trường hợp sự cố của hệ thống cấp nước cho sinh hoạt là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi vi phạm hành chính; tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm không thể thấy trước thì có thể áp dụng quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính để không xử phạt vi phạm hành chính;

c) Người có thẩm quyền xử phạt phải xác minh, xác định có hay không xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp hành vi vi phạm hành chính được thực hiện xuất phát trực tiếp từ điều kiện, hoàn cảnh khách quan do hạn hán, thiếu nước, sự cố ô nhiễm, xâm nhập mặn trên cơ sở thu thập đầy đủ thông tin, số liệu, giấy tờ hoặc tài liệu có liên quan đến hành vi vi phạm hành chính để làm rõ các tình tiết của vụ việc cụ thể.

Trường hợp xác định hạn hán, thiếu nước, sự cố ô nhiễm, xâm nhập mặn là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi vi phạm hành chính; tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm không thể lường trước được và không thể khắc phục được, mặc dù đã thực hiện các biện pháp cần thiết và khả năng cho phép để khắc phục, thì có thể áp dụng quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính để không xử phạt vi phạm hành chính.

8. Các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 10; khoản 2 Điều 11; khoản 6 và khoản 7 Điều 12; Điều 19; Điều 20, Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 10 Điều 26; khoản 5 và khoản 6 Điều 27; khoản 9 Điều 29; điểm a khoản 4 Điều 30 của Nghị định này mà đến mức là hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự thì phải chuyển cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự theo quy định.

9. Đối với hành vi khai thác tài nguyên nước không có giấy phép theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này để cấp cho công trình sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt phục vụ nhu cầu thiết yếu cho nhân dân thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính xem xét không yêu cầu phải dừng ngay việc khai thác nước nếu không có biện pháp cấp nước thay thế. Căn cứ trên cơ sở thực tế, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính xác định cụ thể thời gian để tổ chức, cá nhân vi phạm chấm dứt việc khai thác tài nguyên nước không có giấy phép.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC, HÌNH THỨC, MỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ

Mục 1. VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU TRA CƠ BẢN VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 8. Vi phạm các quy định về điều tra cơ bản tài nguyên nước

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

1. Không cập nhật thông tin, kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia theo quy định đối với tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Không cung cấp, cập nhật kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất, thông tin, số liệu về địa tầng, thông số địa chất thủy văn và các thông số thí nghiệm khác tại vị trí giếng khoan vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia sau khi hoàn thành công tác thăm dò đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất.

Điều 9. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất

1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cập nhật thông tin, số liệu về cấu trúc địa chất, địa tầng tại các vị trí khoan vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia quá thời hạn theo quy định dưới 60 ngày.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật hoặc cập nhật thông tin, số liệu về cấu trúc địa chất, địa tầng tại các vị trí khoan vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia quá thời hạn theo quy định từ 60 ngày trở lên.

3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện báo cáo tổng hợp các công trình khoan nước dưới đất định kỳ hằng năm theo quy định;

b) Không thông báo bằng văn bản về vị trí, quy mô công trình khoan nước dưới đất và thời gian dự kiến thi công cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

c) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp có sự thay đổi về người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật;

d) Không báo cáo ngay cho chính quyền địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình và cơ quan cấp phép khi gây sụt lún đất hoặc gây sự cố bất thường khác ảnh hưởng đến công trình xây dựng và đời sống nhân dân trong khu vực thi công công trình.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hành nghề khoan nước dưới đất không đúng quy mô theo quy định.

5. Phạt tiền đối với hành vi hành nghề khoan nước dưới đất không có giấy phép, cụ thể như sau:

a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với công trình có đường kính ống chống hoặc ống vách đến 110 mm;

b) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với công trình có đường kính ống chống hoặc ống vách lớn hơn 110 mm đến 250 mm;

c) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với công trình có đường kính ống chống hoặc ống vách lớn hơn 250 mm.

Điều 10. Vi phạm các quy định về phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và các loại hóa chất khác trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản không đúng quy định của pháp luật gây ô nhiễm nguồn nước, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không có phương án, trang thiết bị, nhân lực bảo đảm phòng ngừa, hạn chế ô nhiễm nước biển khi hoạt động trên biển;

b) Không thực hiện các biện pháp khắc phục khi có hoạt động mà gây suy thoái nguồn nước;

c) Không thực hiện các biện pháp khắc phục khi có hoạt động mà gây nhiễm mặn nguồn nước.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các biện pháp khắc phục khi có hoạt động mà gây cạn kiệt nguồn nước.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước đối với các hành vi quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng suy thoái, cạn kiệt nguồn nước đối với các hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;

c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng xâm nhập mặn đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.

Điều 11. Vi phạm các quy định về ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định khi phát hiện sự cố gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng hóa chất để ngâm, rửa giếng khoan gây ô nhiễm nguồn nước, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự;

b) Sử dụng hóa chất, chất phóng xạ trong quá trình thí nghiệm gây ô nhiễm nguồn nước, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự;

c) Không có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn để nước thải, nước có chứa chất độc hại xâm nhập vào trong giếng khoan, giếng đào, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.

3. Hành vi gây ô nhiễm nước biển mà không kịp thời xử lý, khắc phục thì áp dụng hình thức xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

4. Hình thức xử phạt bổ sung:

Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 12. Vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn nước

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thông báo, báo cáo kết quả trám lấp giếng không sử dụng đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

b) Không thực hiện trám lấp giếng đào cho sinh hoạt hộ gia đình theo quy định;

c) Không thông báo thời gian, địa điểm thực hiện thi công trám lấp giếng đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện trám lấp giếng khoan cho sinh hoạt của hộ gia đình theo quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc khoanh định và xác định phương án, lộ trình thực hiện các biện pháp cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất đối với công trình khai thác nước dưới đất của mình;

b) Không phối hợp thực hiện việc xác định ranh giới phạm vi, vị trí đặt biển chỉ dẫn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa theo quy định;

c) Không có chỉ dẫn về vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt;

d) Không kiểm soát, theo dõi các hoạt động trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt;

đ) Không thực hiện trám lấp giếng theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này.

4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện biện pháp điều chỉnh chế độ khai thác hoặc giảm lưu lượng khai thác cho phù hợp với quy định về mực nước động cho phép tại giếng khai thác trong vùng hạn chế 2 theo quy định sau khi được cơ quan có thẩm quyền công bố.

5. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện bơm hút nước thí nghiệm gây ngập úng hoặc gây hạ thấp mực nước quá giới hạn mực nước khai thác.

6. Phạt tiền đối với hành vi xả nước thải vào vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải dưới 50 m3/ngày đêm;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải từ 50 m3/ngày đêm đến 500 m3/ngày đêm;

c) Từ 30.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải từ 500 m3/ngày đêm đến 2.000 m3/ngày đêm;

d) Từ 90.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải từ 2.000 m3/ngày đêm đến 3.000 m3/ngày đêm;

đ) Từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên.

7. Phạt tiền đối với hành vi xả nước thải vào nguồn nước dưới đất, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải dưới 50 m3/ngày đêm;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải từ 50 m3/ngày đêm đến 200 m3/ngày đêm;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải từ 200 m3/ngày đêm đến 500 m3/ngày đêm;

d) Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải từ 500 m3/ngày đêm đến 1.000 m3/ngày đêm;

đ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên.

8. Phạt tăng gấp 02 lần mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này trong vùng cấm hoặc vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.

9. Hành vi đổ chất thải, rác thải, đổ hoặc làm rò rỉ các chất độc hại, xả khí thải độc hại vào nguồn nước thì áp dụng hình thức xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

10. Hành vi xả nước thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải vào nguồn nước mặt, nước biển thì áp dụng hình thức xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

11. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc trám lấp giếng theo quy định đối với các hành vi quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 và điểm đ khoản 3 Điều này;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước đối với các hành vi quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, điểm đ khoản 3, khoản 6 và khoản 7 Điều này mà gây ô nhiễm nguồn nước;

c) Buộc thực hiện việc di dời các điểm xả nước thải, chất thải ra khỏi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này;

d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng sụt, lún đất đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này mà gây sụt, lún đất;

đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ngập úng nhân tạo đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.

Điều 13. Vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước

1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Khoan, đào, xây dựng nhà cửa, công trình, vật kiến trúc và các hoạt động khác trong hành lang bảo vệ nguồn nước gây sạt lở bờ sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, trừ trường hợp hành vi vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi hoặc phạm vi bảo vệ đê điều;

b) Mở rộng quy mô bệnh viện, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải, cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm, cơ sở sản xuất, chế biến có chất thải nguy hại trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.

2. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng mới bệnh viện, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải, cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm, cơ sở sản xuất, chế biến có chất thải nguy hại trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.

3. Hành vi khai thác trái phép cát, sỏi, bùn, đất và các loại khoáng sản khác trên sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước thì áp dụng hình thức xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản.

Trường hợp hành vi vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi hoặc phạm vi bảo vệ đê điều thì áp dụng hình thức xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà gây ra ô nhiễm nguồn nước.

Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống sụt, lún đất

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan theo quy định trong hoạt động khoan, đào giếng để điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác nước dưới đất;

b) Không báo cáo cho Ủy ban nhân dân nơi xảy ra sụt, lún đất trong quá trình khai thác nước dưới đất.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này mà gây ra sụt, lún đất.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không dừng ngay việc bơm hút, tháo khô trong hoạt động khai thác khoáng sản hoặc xây dựng công trình khi xảy ra sụt, lún đất;

b) Không dừng ngay việc thăm dò nước dưới đất tại giếng xảy ra sụt, lún đất;

c) Không dừng ngay việc khai thác nước dưới đất tại giếng xảy ra sụt, lún đất.

4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện các biện pháp khắc phục khi xảy ra sụt, lún đất trong quá trình bơm hút nước, tháo khô trong hoạt động khai thác khoáng sản hoặc xây dựng công trình;

b) Không thực hiện các biện pháp khắc phục khi xảy ra sụt, lún đất trong quá trình thăm dò nước dưới đất;

c) Không thực hiện các biện pháp khắc phục khi xảy ra sụt, lún đất trong quá trình khai thác nước dưới đất.

5. Hình thức phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động bơm hút, tháo khô khi thực hiện bơm hút nước, tháo khô trong hoạt động khai thác khoáng sản hoặc xây dựng công trình trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;

b) Đình chỉ thăm dò, khai thác nước dưới đất tại giếng xảy ra sụt, lún đất trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng sụt, lún đất đối với các hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.

Điều 15. Vi phạm quy định về bổ sung nhân tạo nước dưới đất

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nộp báo cáo tình hình thực hiện bổ sung nhân tạo nước dưới đất quá thời hạn dưới 60 ngày theo quy định;

b) Cập nhật báo cáo tình hình thực hiện bổ sung nhân tạo nước dưới đất vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia quá thời hạn dưới 60 ngày theo quy định;

c) Không nộp báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm bổ sung nhân tạo nước dưới đất hoặc nộp quá thời hạn theo quy định;

d) Báo cáo không trung thực kết quả vận hành thử nghiệm bổ sung nhân tạo nước dưới đất;

đ) Báo cáo không trung thực tình hình thực hiện bổ sung nhân tạo nước dưới đất.

2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cập nhật báo cáo tình hình thực hiện bổ sung nhân tạo nước dưới đất vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia quá thời hạn từ 60 ngày trở lên theo quy định;

b) Không nộp báo cáo tình hình thực hiện bổ sung nhân tạo nước dưới đất hoặc nộp quá thời hạn từ 60 ngày trở lên theo quy định.

3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố ô nhiễm nguồn nước trong quá trình vận hành bổ sung nhân tạo nước dưới đất.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Bổ sung nhân tạo nước dưới đất không đúng phương án đã được phê duyệt;

b) Không lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường về phương án bổ sung nhân tạo nước dưới đất trước khi thực hiện bổ sung nhân tạo nước dưới đất.

Mục 2. VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI TÀI NGUYÊN NƯỚC, CHUYỂN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG

Điều 16. Vi phạm quy định về điều hòa, phân phối tài nguyên nước

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp không đầy đủ thông tin phục vụ việc điều hòa, phân phối tài nguyên nước theo quy định;

b) Không lập kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định.

2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin phục vụ việc điều hòa, phân phối tài nguyên nước theo quy định.

3. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện cắt, giảm hoặc tăng lượng nước khai thác khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Không điều chỉnh chế độ vận hành, khai thác nước của công trình khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Không tuân thủ hạn ngạch khai thác tài nguyên nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tài nguyên nước quy định.

4. Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại khoản 3 Điều này mà gây ra tình trạng thiếu nước ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây ra tình trạng thiếu nước ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 17. Vi phạm quy định về chuyển nước lưu vực sông

1. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện chuyển nước không đúng với phương án đã được chấp thuận.

2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc lấy ý kiến chấp thuận nội dung về phương án chuyển nước.

Mục 3. VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA TRÊN LƯU VỰC SÔNG

Điều 18. Vi phạm quy định về chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin, số liệu theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây;

a) Cung cấp thông tin, số liệu, bản tin không đúng thời gian theo quy định;

b) Cung cấp thông tin, số liệu, bản tin không đầy đủ đến các cơ quan, đơn vị theo quy định;

c) Cung cấp thông tin, số liệu, bản tin không trung thực hoặc không đủ nội dung theo quy định.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc cung cấp thông tin, số liệu, bản tin theo quy định.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong mùa cạn hoặc điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ:

a) Thực hiện quan trắc, tính toán không đảm bảo theo quy định;

b) Thực hiện bản tin dự báo không đảm bảo nội dung hoặc không đúng thời điểm theo quy định.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong mùa cạn hoặc điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ:

a) Không thực hiện việc quan trắc, tính toán mực nước hồ hoặc lưu lượng đến hồ hoặc lưu lượng xả qua đập tràn hoặc lưu lượng xả qua nhà máy hoặc lưu lượng qua cống lấy nước đầu kênh (đối với hồ chứa thủy lợi);

b) Không thực hiện bản tin dự báo;

c) Không báo cáo phương án điều tiết nước cho hạ du khi xảy ra sự cố, hạn hán, thiếu nước đến các cơ quan.

5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch thông tin, số liệu quan trắc theo quy định.

6. Phạt tăng gấp 02 lần mức phạt tiền đối với mỗi hành vi quy định tại các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này trong thời gian dự báo, cảnh báo có lũ hoặc xuất hiện lũ.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.

Điều 19. Vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa

1. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ với hồ chứa có dung tích toàn bộ dưới 200 triệu m3, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;

b) Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;

c) Từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;

d) Từ 90.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.

2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ với hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 200 triệu m3 đến dưới 300 triệu m3, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;

b) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;

c) Từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;

d) Từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.

3. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ với hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 300 triệu m3 đến dưới 500 triệu m3, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;

b) Từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;

c) Từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;

d) Từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.

4. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ với hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 500 triệu m3 trở lên, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;

b) Từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;

c) Từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;

d) Từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.

5. Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hạ du, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây ra lũ, lụt, ngập úng nhân tạo ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du theo quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với hành vi gây ra tình trạng thiếu nước ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du theo quy định tại khoản 5 Điều này.

Điều 20. Vi phạm quy định trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa

1. Phạt tiền đối với hành vi vận hành xả lưu lượng nước lớn hơn lưu lượng đến hồ trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du đối với hồ chứa có dung tích toàn bộ dưới 200 triệu m3, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 100.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 05 ngày;

b) Từ 110.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 05 ngày đến dưới 10 ngày;

c) Từ 120.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 15 ngày;

d) Phạt tiền từ 130.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 15 ngày trở lên.

2. Phạt tiền đối với hành vi vận hành xả lưu lượng nước lớn hơn lưu lượng đến hồ trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du đối với hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 200 triệu m3 đến dưới 300 triệu m3, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 110.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 05 ngày;

b) Từ 120.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 05 ngày đến dưới 10 ngày;

c) Từ 130.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 15 ngày;

d) Từ 140.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 15 ngày trở lên.

3. Phạt tiền đối với hành vi vận hành xả lưu lượng nước lớn hơn lưu lượng đến hồ trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du đối với hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 300 triệu m3 đến dưới 500 triệu m3 , trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 120.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 05 ngày;

b) Từ 130.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 05 ngày đến dưới 10 ngày;

c) Từ 140.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 15 ngày;

d) Từ 150.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 15 ngày trở lên.

4. Phạt tiền đối với hành vi vận hành xả lưu lượng nước lớn hơn lưu lượng đến hồ trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du đối với hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 500 triệu m3 trở lên, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 130.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 05 ngày;

b) Từ 140.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 05 ngày đến dưới 10 ngày;

c) Từ 150.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 15 ngày;

d) Từ 160.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 15 ngày trở lên.

5. Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Điều này gây ra lũ, lụt ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du hồ chứa, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây ra lũ, lụt, ngập úng nhân tạo ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du theo quy định tại khoản 5 Điều này.

Điều 21. Vi phạm quy định về vận hành hồ sau khi kết thúc quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du và vận hành hồ trong thời gian đón lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa

1. Phạt tiền đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định trong thời gian đưa mực nước về mực nước trước lũ sau khi kết thúc quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 05 ngày;

b) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 05 ngày đến dưới 15 ngày;

c) Từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 15 ngày đến dưới 30 ngày;

d) Từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày trở lên.

2. Phạt tiền đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định trong thời gian từ khi đón lũ đến trước khi vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 05 ngày;

b) Từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 05 ngày đến dưới 15 ngày;

c) Từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 15 ngày đến dưới 30 ngày;

d) Từ 200.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày trở lên.

3. Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này gây ra lũ, lụt ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây ra lũ, lụt, ngập úng nhân tạo ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 22. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong điều kiện bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa

1. Phạt tiền đối với hành vi xả nước với lưu lượng hoặc tổng lưu lượng nhỏ hơn so với lưu lượng quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 110.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;

b) Từ 120.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;

c) Từ 130.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;

d) Từ 140.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.

2. Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà gây tình trạng hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng đến hạ du, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng thiếu nước đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 23. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa

1. Phạt tiền đối với hành vi xả nước với lưu lượng hoặc tổng lưu lượng nhỏ hơn so với lưu lượng quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 120.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;

b) Từ 130.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;

c) Từ 140.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;

d) Từ 150.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.

2. Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này gây tình trạng thiếu nước nghiêm trọng đến hạ du, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng thiếu nước đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 24. Vi phạm quy định không đảm bảo về thời gian xả nước hằng ngày trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa

1. Phạt tiền đối với hành vi không đảm bảo thời gian xả nước theo quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 05 ngày;

b) Từ 90.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 05 ngày đến dưới 10 ngày;

c) Từ 110.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 20 ngày;

d) Từ 130.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 20 ngày đến dưới 30 ngày;

đ) Từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 60 ngày;

e) Từ 170.000.000 đồng đến 190.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 60 ngày trở lên.

2. Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại các khoản 1 Điều này mà gây tình trạng thiếu nước nghiêm trọng đến hạ du, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng thiếu nước đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.

Mục 4. VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 25. Vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước

1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không lưu trữ thông tin, số liệu quan trắc để giám sát theo quy định;

b) Không quan trắc dưới 25% các thông số, chỉ tiêu phải quan trắc để giám sát theo quy định;

c) Không thực hiện đúng chế độ quan trắc để giám sát theo quy định;

d) Không truyền đầy đủ các thông số, chỉ tiêu quan trắc để giám sát theo quy định;

đ) Quan trắc không đúng vị trí theo quy định.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi không quan trắc từ 25% đến dưới 50% các thông số, chỉ tiêu phải quan trắc để giám sát theo quy định.

3. Phạt tiền từ 45.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không quan trắc từ 50% đến dưới 75% các thông số, chỉ tiêu phải quan trắc để giám sát theo quy định.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không quan trắc từ 75% đến dưới 100% các thông số, chỉ tiêu phải quan trắc để giám sát theo quy định.

5. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không quan trắc 100% các thông số, chỉ tiêu phải quan trắc để giám sát theo quy định;

b) Không thực hiện việc truyền dữ liệu quan trắc để giám sát theo quy định;

c) Không cung cấp, chia sẻ các thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước để phục vụ việc xây dựng Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.

6. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi không lắp đặt thiết bị quan trắc, giám sát theo quy định.

7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch số liệu quan trắc, giám sát tài nguyên nước.

8. Hành vi quan trắc, giám sát tài nguyên nước trong quá trình khai thác tài nguyên nước đối với công trình thuộc trường hợp đã đăng ký khai thác tài nguyên nước thì áp dụng mức phạt bằng 20% mức phạt đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều này.

Điều 26. Hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không kê khai, đăng ký, không có giấy phép theo quy định

1. Hành vi khai thác nước dưới đất thuộc trường hợp phải kê khai mà không kê khai theo quy định bị xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo đối với hành vi khai thác nước dưới đất bằng loại hình khác quy định tại điểm b khoản này;

b) Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi khai thác nước dưới đất bằng loại hình giếng khoan.

2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc trường hợp phải đăng ký mà không đăng ký theo quy định.

3. Phạt tiền đối với hành vi thăm dò nước dưới đất không có giấy phép theo quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi thăm dò nước dưới đất không có giấy phép đối với công trình gồm 01 giếng khoan;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi thăm dò nước dưới đất không có giấy phép đối với công trình gồm 02 giếng khoan;

c) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi thăm dò nước dưới đất không có giấy phép đối với công trình gồm 03 giếng khoan;

d) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thăm dò nước dưới đất không có giấy phép đối với công trình gồm 04 giếng khoan;

đ) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thăm dò nước dưới đất không có giấy phép đối với công trình gồm từ 05 giếng khoan trở lên.

4. Phạt tiền đối với hành vi khai thác nước dưới đất không có giấy phép theo quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác dưới 50 m3/ngày đêm;

b) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác từ 50 m3/ngày đêm đến dưới 100 m3/ngày đêm;

c) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 200 m3/ngày đêm;

d) Từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm;

đ) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm;

e) Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm;

g) Từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác từ 3.000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm;

h) Từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác từ 5.000 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày đêm;

i) Từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 12.000 m3/ngày đêm;

k) Từ 230.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với trường hợp công trình có lưu lượng khai thác từ 12.000 m3/ngày đêm trở lên.

5. Phạt tiền đối với hành vi khai thác nước mặt cho mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản mà không có giấy phép theo quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng dưới 0,8 m3/giây;

b) Từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 0,8 m3/giây đến dưới 1,0 m3/giây;

c) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 1,0 m3/giây đến dưới 1,5 m3/giây;

d) Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 1,5 m3/giây đến dưới 2,0 m3/giây;

đ) Từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 2,0 m3/giây đến dưới 5,0 m3/giây;

e) Từ 90.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 5,0 m3/giây đến dưới 10,0 m3/giây;

g) Từ 110.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 10,0 m3/giây trở lên.

6. Phạt tiền đối với hành vi khai thác nước mặt cho một trong các mục đích sau: sinh hoạt, kinh doanh, dịch vụ và sản xuất phi nông nghiệp (bao gồm cả khai thác cho mục đích làm mát máy, thiết bị, tạo hơi, gia nhiệt), thi công xây dựng công trình hoặc mục đích khác (trừ trường hợp khai thác cho mục đích phát điện thì xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 7 Điều này) mà không có giấy phép theo quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng dưới 300 m3/ngày đêm;

b) Từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 300 m3/ngày đêm đến dưới 1.000 m3/ngày đêm;

c) Từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm;

d) Từ 30.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 5.000 m3/ngày đêm đến dưới 10.000 m3/ngày đêm;

đ) Từ 60.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 20.000 m3/ngày đêm;

e) Từ 90.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 20.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm;

g) Từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 50.000 m3/ngày đêm đến dưới 200.000 m3/ngày đêm;

h) Từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 200.000 m3/ngày đêm đến dưới 300.000 m3/ngày đêm;

i) Từ 180.000.000 đồng đến 210.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 300.000 m3/ngày đêm đến dưới 800.000 m3/ngày đêm;

k) Từ 230.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 800.000 m3/ngày đêm trở lên.

7. Phạt tiền đối với hành vi khai thác nước mặt để phát điện không có giấy phép theo quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy dưới 500 kW;

b) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 500 kW đến dưới 1.000 kW;

c) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 1.000 kW đến dưới 2.000 kW;

d) Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 2.000 kW đến dưới 5.000 kW;

đ) Từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 5.000 kW đến dưới 7.000 kW;

e) Từ 90.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 7000 kW đến dưới 10.000 kW;

g) Từ 110.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 10.000 kW đến dưới 20.000 kW;

h) Từ 140.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 20.000 kW đến dưới 30.000 kW;

i) Từ 170.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 30.000 kW đến dưới 40.000 kW;

k) Từ 200.000.000 đồng đến 230.000.000 đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 40.000 kW đến dưới 50.000 kW;

l) Từ 230.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với trường hợp có công suất lắp máy từ 50.000 kW trở lên.

8. Phạt tiền đối với hành vi khai thác nước biển phục vụ một trong các hoạt động sau: sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất liền mà không có giấy phép theo quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng dưới 200.000 m3/ngày đêm;

b) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 200.000 m3/ngày đêm đến dưới 300.000 m3/ngày đêm;

c) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 300.000 m3/ngày đêm đến dưới 500.000 m3/ngày đêm;

d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 500.000 m3/ngày đêm đến dưới 700.000 m3/ngày đêm;

đ) Từ 60.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 700.000 m3/ngày đêm đến dưới 1.000.000 m3/ngày đêm;

e) Từ 90.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 1.000.000 m3/ngày đêm đến dưới 1.500.000 m3/ngày đêm;

g) Từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 1.500.000 m3/ngày đêm đến dưới 2.000.000 m3/ngày đêm;

h) Từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 2.000.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000.000 m3/ngày đêm;

i) Từ 180.000.000 đồng đến 210.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 3.000.000 m3/ngày đêm đến dưới 5.000.000 m3/ngày đêm;

k) Từ 210.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng từ 5.000.000 m3/ngày đêm trở lên.

9. Phạt tiền đối với hành vi xây dựng công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch với một trong các mục đích sau: ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan mà không có giấy phép theo quy định (trừ trường hợp thuộc quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này) như sau:

a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với công trình có tổng chiều dài công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch (bao gồm cả cống) dưới 45 m;

b) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với công trình có tổng chiều dài công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch (bao gồm cả cống) từ 45 m đến dưới 60 m;

c) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với công trình có tổng chiều dài công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch (bao gồm cả cống) từ 60 m trở lên.

10. Phạt tiền đối với hành vi khai thác nước mặt đối với công trình hồ chứa, đập dâng không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 9 Điều này mà không có giấy phép theo quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với trường hợp hồ chứa có dung tích toàn bộ dưới 01 triệu m3;

b) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 01 triệu m3 đến dưới 10 triệu m3;

c) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 10 triệu m3 đến dưới 100 triệu m3;

d) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 100 triệu m3 trở lên.

11. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại các khoản 4, khoản 5, khoản 6 và khoản 7 Điều này;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng suy thoái, cạn kiệt nguồn nước đối với các hành vi quy định tại Điều này mà gây suy giảm chất lượng và số lượng nguồn nước;

c) Buộc thực hiện việc kê khai hoặc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước hoặc nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục khai thác đối với hành vi quy định tại Điều này.

Điều 27. Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của giấy phép hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Báo cáo tình hình khai thác tài nguyên nước không trung thực hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định;

c) Nộp báo cáo tình hình khai thác tài nguyên nước cho cơ quan có thẩm quyền quá thời hạn dưới 60 ngày theo quy định.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo tình hình khai thác tài nguyên nước hoặc nộp báo cáo tình hình khai thác tài nguyên nước cho cơ quan có thẩm quyền quá thời hạn từ 60 ngày trở lên theo quy định.

3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thăm dò, khai thác tài nguyên nước không đúng mục đích theo quy định trong giấy phép;

b) Khai thác tài nguyên nước không theo chế độ quy định trong giấy phép;

c) Thăm dò, khai thác tài nguyên nước không đúng vị trí theo quy định trong giấy phép;

d) Khai thác nước mặt không đúng nguồn nước theo quy định trong giấy phép;

đ) Thăm dò, khai thác nước dưới đất không đúng tầng chứa nước theo quy định trong giấy phép;

e) Khai thác nước mặt, nước biển không đúng phương thức khai thác theo quy định trong giấy phép;

g) Không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa, khắc phục sự cố trong quá trình thăm dò, khai thác tài nguyên nước theo quy định của giấy phép.

4. Phạt tiền đối với hành vi khai thác nước dưới đất với mực nước động lớn hơn mực nước động cho phép theo quy định, cụ thể như sau:

a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;

b) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;

c) Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;

d) Từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.

5. Đối với hành vi khai thác tài nguyên nước vượt quá lưu lượng quy định trong giấy phép (trừ trường hợp công trình thủy điện tận dụng tối ưu nguồn nước để khai thác nước mặt dẫn đến lưu lượng, công suất phát điện lớn hơn quy định trong giấy phép mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này) thì mức phạt tiền được xác định căn cứ vào phần lưu lượng vượt lớn nhất so với quy định của giấy phép, mục đích khai thác được quy định trong giấy phép và tổng số ngày vi phạm để áp dụng mức phạt tiền, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:

a) Trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày thì phạt tiền bằng 20% mức phạt tiền tương ứng với lưu lượng khai thác không có giấy phép quy định tại khoản 4 hoặc khoản 5 hoặc khoản 6 hoặc khoản 8 của Điều 26 Nghị định này;

b) Trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày thì phạt tiền bằng 40% mức phạt tiền tương ứng với lưu lượng khai thác không có giấy phép quy định tại khoản 4 hoặc khoản 5 hoặc khoản 6 hoặc khoản 8 của Điều 26 Nghị định này;

c) Trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày thì phạt tiền bằng 60% mức phạt tiền tương ứng với lưu lượng khai thác không có giấy phép quy định tại khoản 4 hoặc khoản 5 hoặc khoản 6 hoặc khoản 8 của Điều 26 Nghị định này;

d) Trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên thì phạt tiền bằng 80% mức phạt tiền tương ứng với lưu lượng khai thác không có giấy phép quy định tại khoản 4 hoặc khoản 5 hoặc khoản 6 hoặc khoản 8 của Điều 26 Nghị định này.

6. Đối với hành vi lắp đặt máy phát điện lớn hơn công suất quy định trong giấy phép khai thác nước mặt cho thủy điện thì phần công suất lắp máy vượt quy định của giấy phép áp dụng mức phạt tiền theo quy định tại khoản 7 Điều 26 Nghị định này, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.

7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Khai thác nước mặt đối với hành vi quy định tại các khoản 5 và khoản 6 Điều này gây ô nhiễm hoặc cạn kiệt nghiêm trọng nguồn nước;

b) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với hành vi quy định tại các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này mà gây sụt, lún mặt đất hoặc biến dạng công trình hoặc xâm nhập mặn hoặc cạn kiệt hoặc ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước;

c) Vận hành hồ chứa, đập dâng đối với hành vi quy định tại các khoản 5 và khoản 6 Điều này mà gây lũ, lụt hoặc ngập úng nhân tạo ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở thượng và hạ du hồ chứa, đập dâng.

8. Hình thức phạt bổ sung:

a) Đình chỉ hoạt động khai thác nước mặt trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm c khoản 7 Điều này;

b) Đình chỉ hoạt động thăm dò, khai thác nước dưới đất tại giếng xảy ra sụt, lún mặt đất hoặc biến dạng công trình hoặc xâm nhập mặn hoặc cạn kiệt hoặc ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này.

9. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 5 Điều này đối với trường hợp khai thác nước mặt, nước dưới đất vượt quá lưu lượng quy định trong giấy phép và hành vi quy định tại khoản 6 Điều này đối với trường hợp lắp đặt máy phát điện lớn hơn công suất quy định trong giấy phép;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng suy thoái, cạn kiệt nguồn nước đối với các hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 7 Điều này;

c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước đối với các hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 7 Điều này;

d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng xâm nhập mặn đối với các hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này;

đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng sụt, lún đất đối với các hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này;

e) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với hành vi gây biến dạng công trình quy định tại điểm b khoản 7 Điều này;

g) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng lũ, lụt, ngập úng nhân tạo đối với các hành vi quy định tại điểm c khoản 7 Điều này;

h) Buộc thực hiện việc kê khai hoặc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước hoặc nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục khai thác đối với các hành vi quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này.

Điều 28. Vi phạm quy định về đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước

1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi khai thác, sử dụng tài nguyên nước không đúng mục đích hoặc không đúng quy mô theo quy định trong giấy xác nhận đăng ký khai thác nước mặt hoặc sử dụng mặt nước, tờ khai đăng ký công trình khai thác nước dưới đất.

3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa, khắc phục sự cố trong quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên nước thuộc trường hợp phải đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Khai thác nước dưới đất vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà gây sụt, lún đất hoặc ô nhiễm hoặc xâm nhập mặn các tầng chứa nước hoặc gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động khai thác của các công trình khai thác nước dưới đất khác;

b) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà gây ô nhiễm nguồn nước mặt hoặc gây cản trở dòng chảy, hư hại lòng, bờ, bãi sông, suối, kênh, mương, rạch hoặc gây ảnh hưởng đến các hoạt động khai thác, sử dụng nước khác.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng sụt, lún đất đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng xâm nhập mặn đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;

c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 29. Vi phạm quy định về đập, hồ chứa

1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức bàn giao mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước cho cơ quan có thẩm quyền nơi có đập, hồ chứa thủy điện theo quy định.

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Nuôi trồng thủy sản trong lòng hồ mà gây ảnh hưởng đến an toàn đập, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước hoặc gây ảnh hưởng đến nhiệm vụ phòng, chống lũ, cấp nước cho hạ du của đập, hồ chứa;

b) Sử dụng mặt nước hồ chứa để kinh doanh, dịch vụ mà gây ảnh hưởng đến an toàn đập, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước hoặc gây ảnh hưởng đến nhiệm vụ phòng, chống lũ, cấp nước cho hạ du của đập, hồ chứa;

c) Sử dụng mặt nước hồ chứa để sản xuất điện mặt trời mà gây ảnh hưởng đến an toàn đập, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước hoặc gây ảnh hưởng đến nhiệm vụ phòng, chống lũ, cấp nước cho hạ du của đập, hồ chứa.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của đập, hồ chứa thủy điện theo quy định;

b) Thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của đập, hồ chứa thủy điện không đúng với phương án cắm mốc giới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

c) Không thực hiện lắp đặt thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du đập đối với đập, hồ chứa thủy lợi.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Không tuân thủ quy định kỹ thuật cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước của cơ quan có thẩm quyền ban hành, trừ trường hợp đối với hồ chứa, đập dâng thủy lợi;

c) Không thực hiện tính toán, dự báo lượng nước đến hồ, đập phục vụ vận hành hồ chứa, đập dâng.

5. Phạt tiền đối với hành vi không bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu theo quy định đối với hồ chứa hoặc đập dâng, cụ thể như sau:

a) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;

b) Từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;

c) Từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;

d) Từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.

6. Phạt tiền đối với hành vi không bảo đảm mực nước theo quy định trong mùa lũ của quy trình vận hành hồ chứa, cụ thể như sau:

a) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;

b) Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;

c) Từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;

d) Từ 90.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.

7. Phạt tiền đối với hành vi vận hành xả nước với lưu lượng không đúng quy định của quy trình vận hành hồ chứa trong điều kiện thời tiết bình thường, cụ thể như sau:

a) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;

b) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;

c) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;

d) Từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.

8. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Vận hành xả nước với lưu lượng không đúng quy định của quy trình vận hành hồ chứa trong điều kiện xuất hiện lũ;

b) Không tuân thủ theo lệnh điều hành vận hành hồ chứa, đập dâng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

9. Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ theo lệnh điều hành vận hành hồ chứa, đập dâng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp lũ, lụt hoặc hạn hán, thiếu nước hoặc các trường hợp khẩn cấp khác mà gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hạ du, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.

10. Đối với hành vi không xây dựng, phê duyệt phương án ứng phó thiên tai thì xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai.

11. Đối với hành vi không có hoặc không thực hiện phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã được phê duyệt đối với đập, hồ chứa thủy lợi thì áp dụng hình thức xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy lợi; hành vi không lập hoặc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện.

12. Đối với hành vi không thực hiện lắp đặt thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du đập đối với đập, hồ chứa thủy điện thì xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện.

13. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây ra lũ, lụt, ngập úng nhân tạo ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du theo quy định tại khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều này;

b) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây ra tình trạng thiếu nước ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du theo quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều này.

Điều 30. Vi phạm các quy định khác về quản lý tài nguyên nước

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không trả lại giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác tài nguyên nước đã được cấp cho cơ quan có thẩm quyền sau khi được cấp giấy phép mới theo quy định.

2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Công bố, công khai không đầy đủ thông tin theo quy định việc lấy ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan;

b) Niêm yết công khai thông tin việc lấy ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan không đúng thời gian theo quy định.

3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không niêm yết công khai thông tin việc lấy ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan;

b) Công bố, công khai không trung thực thông tin theo quy định việc lấy ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan;

c) Sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy phép.

4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Giả mạo tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp phép thăm dò hoặc khai thác tài nguyên nước, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự;

b) Kê khai không trung thực thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp phép thăm dò hoặc khai thác tài nguyên nước;

c) Không thực hiện việc lấy ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân liên quan.

5. Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng hồ chứa, đập, công trình khai thác nước, công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển nguồn nước trái quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch tỉnh, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước.

6. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan cấp phép đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

Mục 5. VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA

Điều 31. Vi phạm các quy định về bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo, sạt, lở bờ, bãi sông

1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Thăm dò, khai thác khoáng sản trên sông, suối, kênh, mương, rạch không đảm bảo lưu thông của dòng chảy;

b) Xây dựng cầu, bến tàu hoặc công trình khác ngăn, vượt sông, suối, kênh, mương, rạch không đảm bảo lưu thông của dòng chảy;

c) Đặt đường ống hoặc dây cáp bắc qua sông, suối, kênh, mương, rạch không đảm bảo lưu thông của dòng chảy;

d) Đặt lồng, bè trên sông hoặc các hoạt động khác không đảm bảo lưu thông của dòng chảy.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) San lấp hồ, ao, đầm, phá nằm trong danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp do cơ quan có thẩm quyền ban hành;

b) Sử dụng không đúng mục đích theo chức năng hồ, ao, đầm, phá trong danh mục hồ, ao, đầm, phá không được san lấp.

3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện yêu cầu về bảo vệ, phòng chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ đối với các hoạt động cải tạo lòng, bờ, bãi sông, hồ hoặc xây dựng công trình thủy lợi hoặc khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông, hồ, hành lang bảo vệ nguồn nước theo quyết định phê duyệt kết quả báo cáo đánh giá tác động môi trường của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này mà gây sạt lở, làm ảnh hưởng xấu đến sự ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ và hành lang bảo vệ nguồn nước.

5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch, đặt vật cản, chướng ngại vật hoặc xây dựng công trình kiến trúc hoặc trồng cây gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước ở các sông, suối, hồ chứa, kênh, mương, rạch nhưng không có biện pháp khắc phục.

6. Các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này trên kênh, mương, rạch thuộc hệ thống công trình thủy lợi và phạm vi bảo vệ đê điều thì áp dụng xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy lợi và đê điều.

7. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc thực hiện việc di dời, phá dỡ các vật cản, chướng ngại vật, công trình, phần công trình gây cản trở lưu thông dòng chảy đối với các hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 5 Điều này.

Điều 32. Vi phạm quy định về phòng, chống xâm nhập mặn

1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không bảo đảm phòng, chống xâm nhập mặn cho các tầng chứa nước dưới đất trong việc thăm dò, khai thác nước dưới đất ở vùng đồng bằng, ven biển;

b) Không có biện pháp phòng, chống nhiễm mặn nguồn nước khi khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản;

c) Khai thác nước biển để sử dụng cho phát triển kinh tế - xã hội gây nhiễm mặn nguồn nước.

2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm phòng, chống xâm nhập mặn trong việc quản lý, vận hành các cống ngăn mặn, giữ ngọt và hồ chứa, công trình điều tiết nước.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này mà gây xâm nhập mặn.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng xâm nhập mặn đối với các hành vi quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây xâm nhập mặn nguồn nước quy định tại khoản 3 Điều này.

Mục 6. VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH KHÁC

Điều 33. Vi phạm quy định về dịch vụ về tài nguyên nước

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không kết nối, liên thông, chia sẻ thông tin, dữ liệu của sản phẩm dịch vụ về tài nguyên nước với Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;

b) Kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ năng lực tham gia thực hiện dịch vụ về tài nguyên nước theo quy định.

2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi bố trí, sử dụng các cán bộ chuyên môn không phù hợp với yêu cầu, nội dung công việc theo quy định để cung cấp dịch vụ về tài nguyên nước.

3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dịch vụ về tài nguyên nước khi không đủ điều kiện theo quy định.

4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không giám sát tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa theo quy định.

Điều 34. Vi phạm quy định về tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Kê khai không trung thực thông tin trong hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước hoặc hồ sơ điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;

b) Nộp hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước hoặc hồ sơ điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước quá thời hạn dưới 60 ngày theo quy định.

2. Phạt tiền đối với hành vi không nộp hoặc nộp hồ sơ điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho cơ quan có thẩm quyền quá thời hạn từ 60 ngày trở lên theo quy định như sau:

a) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp;

b) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với giấy phép do Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp.

3. Phạt tiền đối với hành vi không nộp hoặc nộp hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho cơ quan có thẩm quyền quá thời hạn từ 60 ngày trở lên theo quy định như sau:

a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp;

b) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với giấy phép do Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp.

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp hoặc cung cấp không chính xác thông tin, số liệu cấp nước phục vụ xác định tỷ lệ cấp nước cho các mục đích sử dụng của hệ thống cấp nước tập trung cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc thực hiện việc nộp hồ sơ điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Buộc thực hiện việc nộp hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 35. Vi phạm quy định trong việc chấp hành kiểm tra lĩnh vực tài nguyên nước

1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Cung cấp không đầy đủ các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước;

b) Cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước không đúng thời hạn;

c) Cung cấp không trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước.

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước.

3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không hợp tác, không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kết luận của đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước hoặc của người có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước theo quy định.

Chương III

THẨM QUYỀN XỬ PHẠT, PHÂN ĐỊNH THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Chủ tịch Ủy ban nhân dân có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền và thuộc phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi quy định tại Chương II của Nghị định này, cụ thể như sau:

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã) có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 125.000.000 đồng;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

Điều 37. Thẩm quyền của Cục trưởng cục thuộc bộ và Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng thành lập

1. Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước có quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại Chương II của Nghị định này, cụ thể như sau:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

2. Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Cục trưởng Cục Điện lực, Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi, Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi quy định tại Điều 16, điểm b khoản 4 Điều 28, khoản 2, khoản 9 Điều 29 của Nghị định này, cụ thể như sau:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

3. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13, điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 14, Điều 16, điểm b khoản 1 Điều 31 của Nghị định này trong thời hạn kiểm tra, cụ thể như sau:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

4. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thành lập có thẩm quyền xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn kiểm tra.

5. Thủ trưởng tổ chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường được giao chức năng, nhiệm vụ kiểm tra trong phạm vi quản lý nhà nước của bộ có thẩm quyền xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này.

6. Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng Bộ Công Thương thành lập có thẩm quyền xử phạt quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn kiểm tra.

Điều 38. Thẩm quyền của Giám đốc sở và Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng thành lập

1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường có quyền xử phạt vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại Chương II của Nghị định này, cụ thể như sau:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

2. Giám đốc Sở Công Thương có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi quy định tại Điều 16, điểm b khoản 4 Điều 28, khoản 2, khoản 9 Điều 29 của Nghị định này, cụ thể như sau:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

3. Giám đốc Sở Xây dựng có quyền xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13, điểm a khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 14, Điều 16, điểm b khoản 1 Điều 31 của Nghị định này, cụ thể như sau:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

4. Thẩm quyền của Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng thành lập:

a) Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước thành lập có thẩm quyền xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này trong thời hạn kiểm tra;

b) Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Điện lực thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi thành lập, Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai thành lập có thẩm quyền xử phạt quy định tại khoản 2 Điều này trong thời hạn kiểm tra.

Điều 39. Thẩm quyền của Công an nhân dân

Công an nhân dân có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình đối với các hành vi quy định tại Điều 11, Điều 13, Điều 26, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 27, Điều 31 và Điều 32 của Nghị định này, cụ thể như sau:

1. Chiến sĩ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng.

2. Trưởng đồn Công an, Trưởng trạm Công an cửa khẩu, khu chế xuất, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 150.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Trưởng Công an cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 125.000.000 đồng;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

4. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc các Cục: Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Cục Cảnh sát môi trường; Cục Cảnh sát giao thông và Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm: Trưởng phòng Cảnh sát giao thông; Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường; Trưởng phòng An ninh kinh tế; Thủy đoàn trưởng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

6. Cục trưởng Cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường; Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu; Cục trưởng Cục An ninh kinh tế; Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

Điều 40. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng

Bộ đội biên phòng có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi quản lý của mình tại khu vực biên giới đối với các hành vi quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 9, Điều 10, khoản 2 Điều 11, khoản 1 và khoản 2 Điều 13, Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 30 và Điều 32 của Nghị định này, cụ thể như sau:

1. Chiến sĩ Bộ đội biên phòng đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 12.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 25.000.000 đồng.

2. Trạm trưởng, đội trưởng của người được quy định tại khoản 1 Điều này có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

3. Đội trưởng Đội Đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Đoàn Đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 37.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 75.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Đồn trưởng Đồn biên phòng, Hải đội trưởng Hải đội biên phòng, Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Biên phòng Cửa khẩu cảng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 150.000.000 đồng;

d) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

5. Đoàn trưởng Đoàn Đặc nhiệm phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 125.000.000 đồng;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

6. Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Hải đoàn trưởng Hải đoàn biên phòng, Cục trưởng Cục Phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

Điều 41. Thẩm quyền của Cảnh sát biển

Cảnh sát biển có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, thuộc lĩnh vực và phạm vi, khu vực quản lý của mình đối với các hành vi quy định tại Điều 9, Điều 10, khoản 2 Điều 11, Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 30 và Điều 32 của Nghị định này, cụ thể như sau:

1. Cảnh sát viên Cảnh sát biển đang thi hành công vụ có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 12.500.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 25.000.000 đồng.

2. Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 50.000.000 đồng.

3. Đội trưởng Đội nghiệp vụ Cảnh sát biển, Trạm trưởng Trạm Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 100.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm e khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính.

4. Hải đội trưởng Hải đội Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 75.000.000 đồng;

c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 150.000.000 đồng;

d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm e và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

5. Hải đoàn trưởng Hải đoàn Cảnh sát biển, Đoàn trưởng Đoàn Trinh sát, Đoàn trưởng Đoàn đặc nhiệm phòng chống tội phạm ma túy thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 125.000.000 đồng;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm e và i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

6. Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển, Cục trưởng Cục Nghiệp vụ và Pháp luật thuộc Cảnh sát biển Việt Nam có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 200.000.000 đồng;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

7. Tư lệnh Cảnh sát biển có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này;

c) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;

đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chínhkhoản 3 Điều 4 của Nghị định này.

Điều 42. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính

1. Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước được lập theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này, gồm:

a) Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này mà không thuộc lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân thì có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ.

Trường hợp người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính thuộc lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân thì có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ;

b) Công chức, viên chức đang thi hành nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra về lĩnh vực tài nguyên nước hoặc thanh tra, kiểm tra liên ngành có nội dung về tài nguyên nước;

c) Công chức, người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với các hành vi quy định tại Nghị định này khi đang thi hành công vụ, nhiệm vụ;

d) Đối với hành vi có dấu hiệu vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính hoặc không thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý của mình, thì người có thẩm quyền đang thi hành công vụ, nhiệm vụ quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản này phải lập biên bản làm việc để ghi nhận sự việc và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền.

Điều 43. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đình chỉ hoạt động có thời hạn

1. Trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp trong việc giám sát việc thực hiện quyết định xử lý vi phạm hành chính đối với tổ chức cá nhân trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức, cá nhân bị đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc bị buộc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định xử phạt; tạo điều kiện thuận lợi để các cơ quan chức năng giám sát việc thực hiện; báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan, đơn vị của người đã ra quyết định xử phạt, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác tài nguyên nước, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình khai thác nước để kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

3. Trong quá trình xử lý vi phạm hành chính, người ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải thông báo và kiến nghị đình chỉ hiệu lực của giấy phép bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền cấp phép để xem xét, quyết định nếu thuộc trường hợp phải đình chỉ hiệu lực của giấy phép theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 44. Quy định chuyển tiếp

1. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước đã xảy ra và kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng xử phạt theo quy định của Nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.

2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước đã xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa kết thúc khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì xử phạt theo quy định của Nghị định này.

Trong trường hợp này, số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng cách tính quy định tại Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản và Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước và khoáng sản, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ. Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng cách tính quy định tại Nghị định này.

3. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.

4. Trường hợp vụ việc vi phạm hành chính đã được phát hiện và đang trong quá trình xem xét, xử lý mà cơ quan, chức danh có thẩm quyền đang xử lý vụ việc kết thúc hoạt động, thì cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ theo địa bàn, lĩnh vực tiếp tục xử lý vụ việc hoặc chuyển đến người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp vi phạm hành chính đã có quyết định xử phạt, thì việc tổ chức thi hành, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, ban hành mới quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính sẽ do cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ theo địa bàn, lĩnh vực tiếp tục thực hiện hoặc chuyển đến người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

6. Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước đã được cấp theo quy định của pháp luật là văn bản tương đương với giấy phép khai thác tài nguyên nước khi xem xét, xác định hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định này.

7. Quy trình vận hành liên hồ chứa đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản tương đương với Quy trình vận hành liên hồ chứa theo thời gian thực theo quy định khi xem xét, xác định hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định này.

8. Việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử đối với các hành vi quy định tại Nghị định này được thực hiện khi bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 45. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 12 năm 2025.

2. Việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 26 của Nghị định này đối với trường hợp khai thác nước của công trình thủy lợi đã xây dựng và khai thác trước ngày 01 tháng 01 năm 2013 được áp dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2027.

3. Bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản, cụ thể như sau:

a) Bãi bỏ khoản 2 Điều 1Chương II;

b) Bãi bỏ cụm từ ”tài nguyên nước" tại tên Nghị định, tên Chương IV; khoản 1 Điều 72;

c) Bãi bỏ nội dung về tài nguyên nước quy định tại: khoản 1, khoản 4 Điều 1; khoản 1, khoản 2 Điều 2; khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 4; điểm b khoản 4 và khoản 5 Điều 63.

4. Bãi bỏ một số quy định của Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tài nguyên nước và khoáng sản; khí tượng thủy văn; đo đạc và bản đồ, cụ thể như sau:

a) Bãi bỏ các khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, khoản 12 và khoản 31 Điều 2;

b) Bãi bỏ cụm từ "tài nguyên nước" tại tên Nghị định, tên Điều 2; khoản 2 Điều 5;

c) Bãi bỏ nội dung về tài nguyên nước quy định tại: điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2; khoản 3 Điều 2; các khoản 31, khoản 32, khoản 33, khoản 34 và khoản 35 Điều 2.

5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan chỉ đạo cơ quan chuyên môn về tài nguyên nước, các cơ quan trực thuộc trong việc thực hiện quyết định áp dụng hình thức xử phạt bổ sung quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 hoặc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.

6. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Trần Hồng Hà

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
---------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
---------------

No. 290/2025/ND-CP

Hanoi, November 06, 2025

 

DECREE

PRESCRIBING PENALTIES FOR ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON WATER RESOURCES

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Organization of Local Governments No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13; the Law providing amendments to the Law on Handling of Administrative Violations No. 67/2020/QH14 and the Law providing amendments to the Law on Handling of Administrative Violations No. 88/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Water Resources No. 28/2023/QH15;

At the request of the Minister of Agriculture and Environment of Vietnam;

The Government of Vietnam promulgates a Decree prescribing penalties for administrative violations against regulations on water resources.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

1. This Decree deals with administrative violations, penalties, fines, remedial measures, power to make records and power to impose penalties and remedial measures for administrative violations against regulations on water resources.

2. Penalties for administrative violations against regulations on water resources which are not specified in this Decree shall be imposed according to relevant regulations on penalties for administrative violations in other state management fields.

Article 2. Regulated entities

1. Vietnamese and foreign organizations and individuals (hereinafter referred to as “entities”) that commit the administrative violations against regulations on water resources in the territory of the Socialist Republic of Vietnam.

2. Persons having the power to make records and those having the power to impose penalties for administrative violations against regulations on water resources, and other relevant entities.

3. The organizations incurring penalties for administrative violations against regulations on water resources as prescribed herein include:

a) Economic organizations that are duly established under provisions of the Law on Enterprises, including: sole proprietorships, joint-stock companies, limited liability companies, partnerships and their affiliated units (including their branches and representative offices);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Organizations that are established under provisions of the Law on Investment and the Law on Commerce, including: domestic investors, foreign investors (excluding individual investors) and foreign invested economic organizations; representative offices and branches of foreign traders in Vietnam; representative offices of foreign trade promotion organizations in Vietnam;

d) Socio-political organizations, socio-professional organizations, and social organizations;

dd) Public service providers;

e) State regulatory authorities committing violations that do not fall within their assigned state management tasks;

g) Project management boards established according to regulations of law on construction;

h) Other organizations established in accordance with regulations of law.

4. Penalties imposed upon a family household, household business, or residential community shall be same as those imposed upon an individual for committing the same administrative violation specified in this Decree.

Article 3. Definitions

For the purposes of this Decree, the terms below shall be construed as follows:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. “untruthful" refers to the declaration, provision or reporting on information or data that is not true or factual.

3. “land subsidence” refers to a phenomenon in which land sinks to a lower level compared to surrounding areas as a result of groundwater exploration and exploitation, dewatering of mines or excavation pits, or underground construction activities.

4. “license” refers to one of the following: surface water exploitation license, groundwater exploitation license, seawater exploitation license, groundwater exploration license, and license to practice groundwater drilling.

Article 4. Administrative penalties and remedial measures

1. Primary penalties:

When committing any administrative violation in the field of water resources, the violating entity shall incur one of the following primary penalties:

a) Warning; or

b) Fine.

2. Additional penalties:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Suspension of part or all of water resource exploration and exploitation, groundwater drilling activities for a fixed period of 01 - 12 months;

b) Confiscation of exhibits and instrumentalities of administrative violations.

3. Remedial measures:

In addition to the remedial measures specified in points b, e, i clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations, an entity that commits an administrative violation prescribed herein may be liable to one or some of the following remedial measures:

a) Enforced implementation of measures for control of water source deterioration or depletion;

b) Enforced implementation of measures for control of water source pollution;

c) Enforced implementation of measures for control of saltwater intrusion;

d) Enforced implementation of measures for control of flood and inundation;

dd) Enforced implementation of measures for control of artificial flooding;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



g) Enforced implementation of measures for control of water scarcity;

h) Enforced remediation of damage resulting from acts causing flood, inundation or artificial flooding to production and daily life of residents in lowlands;

i) Enforced remediation of damage resulting from acts causing water scarcity to production and daily life of residents in lowlands;

k) Enforced remediation of damage resulting from acts causing saltwater intrusion;

l) Enforced declaration or registration of exploitation and use of water resources or application for license as prescribed if the violating entity wishes to continue their exploitation activities;

m) Enforced submission of application for calculation of fees for grant of water resource exploitation right or application for modification thereof;

n) Enforced return of altered or falsified license to licensing authority;

o) Enforced conduct of well plugging activities as prescribed;

p) Enforced relocation of wastewater/waste discharge nodes to outside of domestic water safeguard zones;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



r) Enforced remediation of damage resulting from acts causing deformation of structures.

4. Illegal profits earned from the violations prescribed in Article 26 and Article 27 of this Decree shall be declared by violating entities that shall assume responsibility for their declaration results and determined by competent persons as follows:

a) Illegal profits earned from a violation in case of exploitation of water resources for hydropower and production and supply of clean water is total amount of money earned by the violating entity from the violation minus (-) costs of water resource exploitation activities performed to generate revenues from water resources, including: costs of direct materials; direct labor costs; costs of direct depreciation of fixed assets; manufacturing overhead costs; selling costs; administrative costs; financial costs and payments to state budget;

b) Illegal profits earned from a violation in case where surface water or groundwater is exploited for the purposes of cooling, steam generation, heating, agricultural production or aquaculture equals (=) total volume of water exploited multiplied (x) by 10% of the price of natural water exploited for other purposes on which severance taxes are levied applied in the local area at the time of commission of the violation minus (-) costs of water resource exploitation activities, including: costs of direct materials; direct labor costs; costs of direct depreciation of fixed assets; manufacturing overhead costs; selling costs; administrative costs; financial costs and payments to state budget;

c) Illegal profits earned from a violation in case where surface water or groundwater is exploited for the purposes other than those specified in points a and b clause 4 of this Article equals (=) total volume of water exploited multiplied (x) by the price of natural water exploited for other purposes on which severance taxes are levied applied in the local area at the time of commission of the violation minus (-) costs of water resource exploitation activities, including: costs of direct materials; direct labor costs; costs of direct depreciation of fixed assets; manufacturing overhead costs; selling costs; administrative costs; financial costs and payments to state budget;

d) Costs of direct materials, direct labor costs, costs of direct depreciation of fixed assets, manufacturing overhead costs, selling costs, administrative costs and financial costs are determined in accordance with regulations in force;

dd) Payments to state budget include corporate income tax (CIT), severance taxes on natural water, fees for grant of water resource exploitation right, payments for forest environmental services and other fees/charges associated with the violation which have been paid to state budget according to documentary evidences presented by the violating entity.

5. Where data provided for determination of illegal profits is complex or involves multiple entities, the person making the examination decision shall organize determination of illegal profits by means of issuing decisions to get written opinions from tax and finance authorities, and other relevant entities or establishing a council in charge of determination of illegal profits. Such determination of illegal profits shall be carried out during or after completing consideration and issuance of a decision on imposition of administrative penalties.

Article 5. Fines and power to impose fines

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Fines imposed by the title holders prescribed in Chapter III hereof are imposed for administrative violations committed by individuals. A title holder is entitled to impose a fine which is twice as much as that imposed upon an individual upon an organization for committing the same administrative violation.

Article 6. Prescriptive periods for imposing administrative penalties, terminated and ongoing violations in field of water resources

1. The prescriptive period for imposition of penalties for an administrative violation in the field of water resources is 02 years. The prescriptive period for imposition of penalties for an administrative violation transferred by a presiding agency shall be extended by 01 more year. The period of time the presiding agency spends on handling the violation shall also be included in the prescriptive period for imposing administrative penalties for the violation.

2. The violations prescribed in points a and b clause 3 Article 9; points a and c clause 1 Article 12; point b clause 4 Article 15; clause 2 and point b clause 4 Article 18, point a clause 3 and point c clause 4 Article 30 of this Decree are terminated administrative violations. The ending date of the violation shall be the deadline by which the relevant entity is required to discharge their obligations and responsibilities as prescribed.  

3. The violations prescribed in Article 8; point c and point d clause 3 Article 9; clause 2 and clause 3 Article 10; clause 1 and point c clause 2 Article 11; point b clause 1, clause 2 and point c, point d, point dd clause 3 Article 12; point b clause 1 and clause 4 Article 14; point a clause 2, clause 3 Article 15; point c clause 5 Article 25; point g clause 3 Article 27; clause 1 and clause 3 Article 28; point c clause 3 Article 29; clause 1 Article 30; clause 3 Article 31; point a and point b clause 1 and clause 2 Article 32; point a clause 1 Article 33 are ongoing administrative violations for which the prescriptive period for imposing penalties begins to run from the date on which the violation is detected.

4. Except the violations prescribed in clause 2, clause 3 of this Article, the prescriptive period for imposing penalties for other violations prescribed in this Decree shall be determined by persons having power to impose penalties in accordance with provisions of the Law on Handling of Administrative Violations.

Article 7. Rules for determination of violations

Determination of administrative violations shall adhere to regulations of law on handling of administrative violations, and the following rules:

1. If an administrative violation involves multiple licenses, penalties shall be imposed separately for each license involved in the violation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Determination of certain violations prescribed herein:

a) Total days of violation prescribed in Article 19 hereof shall be total days during which the water level before flood under normal weather conditions is not maintained during flood seasons according to the inter-reservoir operation procedure adopted by the Prime Minister during an inspection or audit period;

b) Total days of violation prescribed in Article 20 hereof shall be total days during which the reservoir is operated to discharge water with a volume exceeding the reservoir inflow during operation of the reservoir for reducing flood hitting the lowlands during floods according to the inter-reservoir operation procedure adopted by the Prime Minister during an inspection or audit period;

c) Total days of violation prescribed in Article 21 hereof shall be total days during which the reservoir is operated against regulations during operation of the reservoir to achieve the water level before flood after the reduction of flood hitting the lowland is done, or the reservoir is operated against regulations during operation of the reservoir for flood preparedness until the reservoir is operated to reduce flood hitting the lowland during floods according to the inter-reservoir operation procedure adopted by the Prime Minister during an inspection or audit period;

d) Total days of violation prescribed in Article 22 hereof shall be total days during which the reservoir is operated to discharge water with a volume of water discharged into the lowland or total volume smaller than the prescribed one during flood seasons according to the inter-reservoir operation procedure adopted by the Prime Minister during an inspection or audit period;

dd) Total days of violation prescribed in Article 23 hereof shall be total days during which the reservoir is operated to discharge water with a volume of water discharged into the lowland or total volume smaller than the prescribed one during dry seasons according to the inter-reservoir operation procedure adopted by the Prime Minister during an inspection or audit period;

e) Total days of violation prescribed in Article 24 hereof shall be total days during which the daily water discharge period is not ensured during dry seasons according to the inter-reservoir operation procedure adopted by the Prime Minister during an inspection or audit period;

g) Total days of violation prescribed in clause 4 Article 27 hereof shall be total days during which the pumping water level exceeds the permissible pumping water level during an inspection or audit period. A day of violation means the day on which one or more instances of the pumping water level exceeding the permissible pumping water level occur in one or several exploitation wells specified in a license;

h) Regarding the violation specified in clause 5 Article 27 hereof, the volume used as the basis for imposing the fine shall be the highest volume exceeding the licensed volume during the period of violation, and total days of violation shall be all days on which the volume of water exploited exceeds the licensed one during an inspection or audit period. A day of violation means the day on which one or more instances of the volume of water exploited exceeding the licensed one occur or during which the volume of water exploited exceeds the licensed one.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) Total days of violation prescribed in clause 6 Article 29 hereof shall be total days during which the required water level is not maintained during flood seasons during an inspection or audit period. A day of violation means the day on which one or more instances of failure to maintain the required water level according to the reservoir operation procedure approved by a competent authority occur;

l) Total days of violation prescribed in clause 7 Article 29 hereof shall be total days during which the reservoir is operated to discharge water with a volume other than the one prescribed in the  reservoir operation procedure under normal weather conditions during an inspection or audit period. A day of violation means the day on which one or more instances of operating the reservoir to discharge water with a volume other than the one prescribed in the reservoir operation procedure under normal weather conditions approved by a competent authority occur;

m) Provisions of point c clause 4, clause 6, clause 7, clause 8 and clause 9 Article 29 of this Decree shall apply to reservoirs and rolling weirs which are not included in the inter-reservoir operation procedure adopted by the Prime Minister;

n) If the inspection or audit period specified in points a, b, c, d, dd, e, g, h, i, k or l of this clause is not determined, determination of total days of violation shall be decided by the person having power to make violation record or person having power to impose administrative penalties.

4. An entity that continues carrying out groundwater drilling, or water resource exploration or exploitation shall be liable to penalties for failing to obtain a corresponding license as prescribed in clause 5 Article 9 or Article 26 of this Decree if the violation is committed:

a) during the suspension period of water resource exploration or exploitation activities;

b) during the suspension period of the license as prescribed by law on water resources;

c) during the period of temporary termination of validity of the license as prescribed by law on water resources; or

d) after a license has expired.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



In respect of the cases specified in clause 6 and clause 7 Article 12 of this Decree, the volume of wastewater discharged shall be determined on the basis of the highest volume of wastewater discharged or the equipment’s capacity or the design dossier of the structure and discharge hours during a day. If the exact discharge hours during a day cannot be determined, they shall be 24 hours.

6. Signs of an administrative violation in the field of water resources may be determined on one of the following grounds:

a) Information and data about monitoring of water resource exploitation provided by entities exploiting water resources to systems, software programs, and other technical means and equipment of persons, organizations and authorities performing state management tasks, including the national water resources information system and database, are considered as one of the grounds for determining signs of administrative violation in the field of water resources;

b) Where an entity continues carrying out water resource exploitation after their license has expired but an application for issuance or extension of the water resource exploitation license has been submitted before the expiry date of the issued license, the application appraisal results shall be used as one of the grounds for the person having power to impose administrative penalties to consider determining the act of exploiting water resources without license as prescribed in Article 26 of this Decree.

7. Cases of exemption from administrative penalties:

a) The act of exploiting water for production and supply of clean water for domestic use with a volume exceeding the licensed one prescribed in clause 5 Article 27 of this Decree during the period in which the relevant provincial-level People's Committee organizes the implementation of emergency measures to maintain the supply of domestic water in the case of a drought, water scarcity or serious water pollution incident causing water scarcity shall be considered as an urgent circumstance as prescribed in clause 1 Article 11 of the Law on Handling of Administrative Violations, for which administrative penalties shall not be imposed;

b) A person having power to impose penalties shall verify and determine whether or not administrative penalties shall be imposed in case of an incident involving the system of structures used for exploiting water for production and supply of clean water for domestic use where an entity complies with the request for incident remediation of a local water supply authority resulting in the volume of water exploited exceeding the prescribed volume as prescribed in clause 5 Article 27 of this Decree on the basis of information, data, documents or records relating to the violation which are adequately collected to serve clarification of facts of the violation.

In case the incident involving the domestic water supply system is found the direct cause of the administrative violation, which is unforeseen by the violating entity, administrative penalties shall not be imposed according to provisions of clause 3 Article 11 of the Law on Handling of Administrative Violations;

c) A person having power to impose penalties shall verify and determine whether or not administrative penalties shall be imposed in case an administrative violation is committed directly under or in objective conditions or circumstances such as drought, water scarcity, pollution incident or saltwater intrusion on the basis of information, data, documents or records relating to the violation which are adequately collected to serve clarification of facts of the violation.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



8. The violations specified in clause 1 Article 10; clause 2 Article 11; clause 6 and clause 7 Article 12; Article 19; Article 20, Article 21; Article 22; Article 23; Article 24; clause 3, clause 4, clause 5, clause 6, clause 7, clause 8 and clause 10 Article 26; clause 5 and clause 6 Article 27; clause 9 Article 29; point a clause 4 Article 30 of this Decree shall be transferred to authorities competent to institute criminal proceedings if they are serious to the extent of being considered as crimes as defined in the Criminal Code.

9. In case of exploitation of water resources without license prescribed in Article 26 of this Decree for supplying water for production and supply of clean water for domestic use to meet essential needs of the people, the person having power to impose administrative penalties may consider not requesting the violating entity to immediately terminate such water exploitation if no alternative water supply measures are available. Based on actual conditions, the person having power to impose administrative penalties shall determine specific time when the violating entity must terminate their exploitation of water resources without license.

Chapter II

ADMINISTRATIVE VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON WATER RESOURCES, PENALTIES, FINES AND REMEDIAL MEASURES

Section 1. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON BASELINE SURVEY AND PROTECTION OF WATER RESOURCES

Article 8. Violations against regulations on baseline survey of water resources

A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

1. An entity conducting baseline survey of water resources using the state budget fails to update information and results thereof to the national water resources information system and database as prescribed.

2. An entity holding a groundwater exploration license fails to provide and update results of exploration and assessment of groundwater reserves, information and data about stratigraphy, hydrogeological parameters and other testing parameters at locations of drilled wells into the national water resources information system and database after completing the exploration works.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for updating information and data about geological and stratigraphic structure at drilling locations into the national water resources information system and database less than 60 days after the prescribed deadline.

2. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for failing to update or updating information and data about geological and stratigraphic structure at drilling locations into the national water resources information system and database 60 days or more after the prescribed deadline.

3. A fine ranging from VND 2.000.000 to VND 4.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to submit annual consolidated reports on groundwater drilling structures as prescribed;

b) Failing to send written notification of locations and scale of groundwater drilling structures and planned execution schedule to competent authorities as prescribed;

c) Failing to send written notification of changes in person in charge of technical aspects to competent authorities;

d) Failing to immediately submit reports to local authorities, the Department of Agriculture and Environment of province or city where the drilling structure is located and licensing authority in case of land subsidence or other incidents that affect the structures and daily life of the residents in the construction area.

4. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for failing to comply with the licensed scale when practicing groundwater drilling.

5. The following fines shall be imposed for practicing groundwater drilling without a license:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for the violation involving a drilling structure with the casing or wall diameter exceeding 110 mm but not exceeding 250 mm;

c) A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for the violation involving a drilling structure with the casing or wall diameter exceeding 250 mm.

Article 10. Violations against regulations on prevention and control of water source pollution, deterioration and depletion

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for using fertilizers, agrochemicals, aquatic veterinary drugs, aquaculture feeds, environmental treating products in aquaculture and other chemicals for cultivation, animal husbandry and aquaculture against regulations of law resulting in water source pollution, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code.

2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to have plans, equipment and human resources for seawater pollution prevention and control when conducting activities at sea;

b) Failing to take remedial measures when conducting activities causing water source deterioration;

c) Failing to take remedial measures when conducting activities causing salinization of water sources.

3. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for failing to take remedial measures when conducting activities causing water source depletion.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



The exhibits of the administrative violation in clause 1 of this Article shall be confiscated.

5. Remedial measures:

a) The violating entity is compelled to take measures for control of water source pollution in case of commission of one of the violations in clause 1 and point a clause 2 of this Article;

b) The violating entity is compelled to take measures for control of water source deterioration or depletion in case of commission of one of the violations in point b clause 2 and clause 3 of this Article;

c) The violating entity is compelled to take measures for control of saltwater intrusion in case of commission of the violation in point c clause 2 of this Article.

Article 11. Violations against regulations on response to and remediation of water source pollution incidents

1. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for failing to report to a competent authority upon discovery of any incident causing domestic water source pollution.

2. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Causing water source pollution due to use of chemicals for submerging and cleaning drilled wells, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Failing to take measures for preventing wastewater or water containing toxic substances from entering drilled and dug wells, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code.

3. Penalties for the act of causing seawater pollution without promptly taking remedial measures shall be imposed according to regulations of law on handling of administrative violations in the field of environmental protection.

4. Additional penalty:

The exhibits of the administrative violations in points a and b clause 2 of this Article shall be confiscated.

5. Remedial measures:

The violating entity is compelled to take measures for control of water source pollution in case of commission of one of the violations in clause 2 of this Article.

Article 12. Violations against regulations on protection of water sources

1. A fine ranging from VND 300.000 to VND 500.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to notify or submit reports on results of plugging of unused wells to competent authorities as prescribed;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Failing to notify the time and location of well plugging activities to a competent authority as prescribed.

2. A fine ranging from VND 500.000 to VND 1.000.000 shall be imposed for failing to carry out plugging of drilled wells used for supplying domestic water for family households as prescribed.

3. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) An entity fails to cooperate with the relevant Department of Agriculture and Environment in zoning and determination of plans and roadmaps for implementation of measures for prohibiting and restricting groundwater exploitation in respect of their groundwater exploitation structures;

b) Failing to cooperate in determining perimeters and locations where the domestic water safeguard zone signs are put up on site as prescribed;

c) Failing to put up domestic water safeguard zone signs as prescribed;

d) Failing to control and monitor activities conducted within domestic water safeguard zones;

dd) Failing to carry out well plugging as prescribed, except the cases specified in point b clause 1 and clause 2 of this Article.

4. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 35.000.000 shall be imposed for failing to take measures for adjusting the exploitation regime or reducing the exploitation capacity in exploitation wells to make them conformable with regulations on permissible pumping water level in exploitation wells in a Restricted area 2 announced by a competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. The following fines shall be imposed for discharging wastewater into a domestic water safeguard zone, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

a) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for the violation involving a discharge capacity of less than 50 m3/24 hours;

b) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for the violation involving a discharge capacity ranging from 50 m3/24 hours to 500 m3/24 hours;

c) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 90.000.000 shall be imposed for the violation involving a discharge capacity ranging from 500 m3/24 hours to 2.000 m3/24 hours;

d) A fine ranging from VND 90.000.000 to VND 150.000.000 shall be imposed for the violation involving a discharge capacity ranging from 2.000 m3/24 hours to 3.000 m3/24 hours;

dd) A fine ranging from VND 150.000.000 to VND 250.000.000 shall be imposed for the violation involving a discharge capacity of 3.000 m3/24 hours or more.

7. The following fines shall be imposed for discharging wastewater into groundwater sources, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

a) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for the violation involving a discharge capacity of less than 50 m3/24 hours;

b) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for the violation involving a discharge capacity ranging from 50 m3/24 hours to 200 m3/24 hours;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) A fine ranging from VND 90.000.000 to VND 150.000.000 shall be imposed for the violation involving a discharge capacity ranging from 500 m3/24 hours to 1.000 m3/24 hours;

dd) A fine ranging from VND 150.000.000 to VND 250.000.000 shall be imposed for the violation involving a discharge capacity of 1.000 m3/24 hours or more.

8. A fine which is twice as much as that imposed for the violation specified in point dd clause 3 of this Article shall be imposed if the violation is committed within an area where groundwater exploitation is prohibited or restricted.

9. Penalties for the act of dumping wastes and garbage, dumping or leaking hazardous substances, or discharging hazardous emissions into water sources shall be imposed according to regulations of law on handling of administrative violations in the field of environmental protection.

10. Penalties for the act of discharging wastewater that has yet to be treated in accordance with environmental technical regulations on wastewater into surface water sources or seawater shall be imposed according to regulations of law on handling of administrative violations in the field of environmental protection.

11. Remedial measures:

a) The violating entity is compelled to carry out well plugging as prescribed in case of commission of one of the violations in point b clause 1, clause 2 and point dd clause 3 of this Article;

b) The violating entity is compelled to take measures for control of water source pollution in case of commission of one of the violations in point b clause 1, clause 2, point dd clause 3, clause 6 and clause 7 of this Article if it causes water source pollution;

c) The violating entity is compelled to relocate wastewater/waste discharge nodes to outside of domestic water safeguard zones in case of commission of the violation in clause 6 of this Article;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) The violating entity is compelled to take measures for control of artificial flooding in case of commission of the violation in clause 5 of this Article.

Article 13. Violations against regulations on water source protection corridors

1. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Carrying out drilling or digging operations, building houses or architectural objects or conducting other activities within water source protection corridors, thereby resulting in river, stream, canal, ditch or lake bank erosion, except cases where the violation is committed within hydraulic structure or dike protection corridor;

b) Increasing the scale of hospitals, infectious disease treatment and diagnosis facilities, cemeteries, landfills, hazardous chemical production establishments, production and processing establishments generating hazardous waste within water source protection corridors.

2. A fine ranging from VND 150.000.000 to VND 180.000.000 shall be imposed for building new hospitals, infectious disease treatment and diagnosis facilities, cemeteries, landfills, hazardous chemical production establishments, production and processing establishments generating hazardous waste within water source protection corridors.

3. Penalties for the act of illegally exploiting sand, gravel, sludge, soil and other types of minerals in rivers, streams, canals, ditches or lakes within water source protection corridors shall be imposed according to regulations of law on handling of administrative violations in the field of minerals.

Penalties for violations committed within hydraulic structure or dike protection corridors shall be imposed according to regulations of law on handling of administrative violations in the field of disaster preparedness and control, irrigation, and flood control systems.

4. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The violating entity is compelled to take measures for control of water source pollution in case of commission of one of the violations in clause 1 and clause 2 of this Article if it causes water source pollution.

Article 14. Violations against regulations on land subsidence prevention and control

1. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to comply with relevant standards and technical regulations when drilling or digging wells for survey, assessment, exploration or exploitation of groundwater;

b) Failing to submit a report to the People’s Committee of the area where such land subsidence occurs during exploitation of groundwater.

2. A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for committing the violation in point a clause 1 of this Article if it causes land subsidence.

3. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to suspend the pumping and dewatering for exploitation of minerals or construction activities immediately when they cause land subsidence;

b) Failing to immediately suspend groundwater exploration at wells where land subsidence occurs;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. A fine ranging from VND 60.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to take remedial measures when the pumping and dewatering for exploitation of minerals or construction activities cause land subsidence;

b) Failing to take remedial measures when the land subsidence occurs during groundwater exploration;

c) Failing to take remedial measures when the land subsidence occurs during groundwater exploitation.

5. Additional penalties:

a) Pumping and dewatering for exploitation of minerals or construction activities shall be suspended for a fixed period of 01 - 03 months in case of commission of the violation in point a clause 3 of this Article;

b) Groundwater exploration or exploitation at wells where land subsidence occurs shall be suspended for a fixed period of 01 - 03 months in case of commission of the violation in point b or c clause 3 of this Article.

6. Remedial measures:

The violating entity is compelled to take measures for control of land subsidence in case of commission of one of the violations in clause 2 and clause 4 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Submitting reports on artificial groundwater recharge less than 60 days after the prescribed deadline;

b) Updating reports on artificial groundwater recharge into the national water resources information system and database less than 60 days after the prescribed deadline;

c) Failing to submit reports on results of testing of artificial groundwater recharge or submitting them after the prescribed deadline;

d) Submitting untruthful reports on results of testing of artificial groundwater recharge;

dd) Submitting untruthful reports on artificial groundwater recharge.

2. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to update or updating reports on artificial groundwater recharge into the national water resources information system and database 60 days or more after the prescribed deadline;

b) Failing to submit or submitting reports on artificial groundwater recharge 60 days or more after the prescribed deadline.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Carrying out artificial groundwater recharge against the approved plan;

b) Failing to get opinions from the provincial-level Department of Agriculture and Environment about the artificial groundwater recharge plan before carrying out artificial groundwater recharge.

Section 2. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON REGULATION AND DISTRIBUTION OF WATER RESOURCES, RIVER BASIN WATER TRANSFER

Article 16. Violations against regulations on regulation and distribution of water resources

1. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Inadequately providing information serving regulation and distribution of water resources;

b) Failing to develop plans for exploitation and use of water resources as prescribed.

2. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 90.000.000 shall be imposed for failing to provide information serving regulation and distribution of water resources as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing to reduce or increase the amount of water exploited at the request of a competent authority;

b) Failing to adjust the operation and exploitation regime of facilities at the request of a competent authority;

c) Failing to abide by the quotas for water resource exploitation set by water resource authorities.

4. A fine ranging from VND 220.000.000 to VND 250.000.000 shall be imposed for committing one of the violations prescribed in clause 3 of this Article if it causes the water scarcity affecting production and daily life of residents in lowlands.

5. Remedial measures:

The violating entity is compelled to remedy damage resulting from acts causing water scarcity which affects production and daily life of residents in lowlands in case of commission of the violation in clause 4 of this Article.

Article 17. Violations against regulations on river basin water transfer

1. A fine ranging from VND 80.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for carrying out water transfer against the approved plan.

2. A fine ranging from VND 100.000.000 to VND 120.000.000 shall be imposed for failing to obtain written approval for contents of the water transfer plan.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 18. Violations against regulations on monitoring, forecasting and provision of information/data as prescribed in inter-reservoir operation procedure

1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to provide information, data or forecasts within the prescribed time limit;

b) Inadequately providing information, data or forecasts for relevant agencies and units as prescribed;

c) Providing untruthful or inadequate information, data or forecasts as prescribed.

2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for failing to provide information, data or forecasts as prescribed.

3. A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations during dry seasons or under normal weather conditions in flood seasons:

a) Carrying out monitoring and calculation against regulations;

b) Providing forecast bulletins which do not have adequate information as required or against the prescribed schedule.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Failing to carry out monitoring and calculation of reservoir water level or reservoir inflow, or spillway or plant overflow rate, or canal headwork overflow rate (for irrigation reservoirs);

b) Failing to provide forecast bulletins;

c) Failing to submit reports on plans for regulation of water in lowlands upon occurrence of incidents, drought or water scarcity to regulatory authorities.

5. A fine ranging from VND 80.000.000 to VND 90.000.000 shall be imposed for falsifying monitoring information and data.

6. A fine which is twice as much as that imposed for each of the violations in clauses 3, 4 and 5 of this Article shall be imposed if the violation is committed during period for which flooding is forecasted to occur or a flood warning has been given or during the flooding event.

7. Remedial measures:

The violating entity is compelled to correct false or misleading information in case of commission of the violation in clause 5 of this Article.

Article 19. Violations against regulations on maintenance of water levels before flood under normal weather conditions during flood seasons as prescribed in inter-reservoir operation procedure

1. The following fines shall be imposed for committing violations against regulations on maintenance of water levels before flood under normal weather conditions during flood seasons with respect to reservoirs with a total capacity not exceeding 200 million m3, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for operating the reservoir against regulations resulting in the reservoir water level higher than the water level before flood if total days of violation are from 10 days to less than 30 days; 

c) A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 90.000.000 shall be imposed for operating the reservoir against regulations resulting in the reservoir water level higher than the water level before flood if total days of violation are from 30 days to less than 50 days; 

d) A fine ranging from VND 90.000.000 to VND 110.000.000 shall be imposed for operating the reservoir against regulations resulting in the reservoir water level higher than the water level before flood if total days of violation are 50 days or more. 

2. The following fines shall be imposed for committing violations against regulations on maintenance of water levels before flood under normal weather conditions during flood seasons with respect to reservoirs with a total capacity ranging from 200 million m3 to less than 300 million m3, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

a) A fine ranging from VND 60.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed for operating the reservoir against regulations resulting in the reservoir water level higher than the water level before flood if total days of violation are less than 10 days; 

b) A fine ranging from VND 80.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for operating the reservoir against regulations resulting in the reservoir water level higher than the water level before flood if total days of violation are from 10 days to less than 30 days; 

c) A fine ranging from VND 100.000.000 to VND 120.000.000 shall be imposed for operating the reservoir against regulations resulting in the reservoir water level higher than the water level before flood if total days of violation are from 30 days to less than 50 days; 

d) A fine ranging from VND 120.000.000 to VND 140.000.000 shall be imposed for operating the reservoir against regulations resulting in the reservoir water level higher than the water level before flood if total days of violation are 50 days or more. 

3. The following fines shall be imposed for committing violations against regulations on maintenance of water levels before flood under normal weather conditions during flood seasons with respect to reservoirs with a total capacity ranging from 300 million m3 to less than 500 million m3, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A fine ranging from VND 100.000.000 to VND 120.000.000 shall be imposed for operating the reservoir against regulations resulting in the reservoir water level higher than the water level before flood if total days of violation are from 10 days to less than 30 days; 

c) A fine ranging from VND 120.000.000 to VND 140.000.000 shall be imposed for operating the reservoir against regulations resulting in the reservoir water level higher than the water level before flood if total days of violation are from 30 days to less than 50 days; 

d) A fine ranging from VND 140.000.000 to VND 160.000.000 shall be imposed for operating the reservoir against regulations resulting in the reservoir water level higher than the water level before flood if total days of violation are 50 days or more. 

4. The following fines shall be imposed for committing violations against regulations on maintenance of water levels before flood under normal weather conditions during flood seasons with respect to reservoirs with a total capacity of 500 million m3 or more, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

a) A fine ranging from VND 100.000.000 to VND 120.000.000 shall be imposed for operating the reservoir against regulations resulting in the reservoir water level higher than the water level before flood if total days of violation are less than 10 days; 

b) A fine ranging from VND 120.000.000 to VND 140.000.000 shall be imposed for operating the reservoir against regulations resulting in the reservoir water level higher than the water level before flood if total days of violation are from 10 days to less than 30 days; 

c) A fine ranging from VND 140.000.000 to VND 160.000.000 shall be imposed for operating the reservoir against regulations resulting in the reservoir water level higher than the water level before flood if total days of violation are from 30 days to less than 50 days; 

d) A fine ranging from VND 160.000.000 to VND 180.000.000 shall be imposed for operating the reservoir against regulations resulting in the reservoir water level higher than the water level before flood if total days of violation are 50 days or more. 

5. A fine ranging from VND 220.000.000 to VND 250.000.000 shall be imposed for committing any violation against regulations on maintenance of water level before flood under normal weather conditions during flood seasons as prescribed in the inter-reservoir operation procedure resulting in significantly adverse influence on the lowlands, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The violating entity is compelled to remedy damage resulting from acts causing flood, inundation or artificial flooding which affects production and daily life of residents in lowlands in case of commission of the violation in clause 5 of this Article;

b) The violating entity is compelled to remedy damage resulting from acts causing water scarcity which affects production and daily life of residents in lowlands in case of commission of the violation in clause 5 of this Article.

Article 20. Violations against regulations on operation of reservoirs for reducing flood hitting lowlands as prescribed in inter-reservoir operation procedure

1. The following fines shall be imposed for operating a reservoir with total capacity not exceeding 200 million m3 to discharge water with a volume exceeding the reservoir inflow during operation of reservoirs for reducing flood hitting the lowlands, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

a) A fine ranging from VND 100.000.000 to VND 110.000.000 shall be imposed if total days of violation are less than 05 days;

b) A fine ranging from VND 110.000.000 to VND 120.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 05 days to less than 10 days;

c) A fine ranging from VND 120.000.000 to VND 130.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 10 days to less than 15 days;

d) A fine ranging from VND 130.000.000 to VND 140.000.000 shall be imposed if total days of violation are 15 days or more.

2. The following fines shall be imposed for operating a reservoir with total capacity ranging from 200 million m3 to less than 300 million m3 to discharge water with a volume exceeding the reservoir inflow during operation of reservoirs for reducing flood hitting the lowlands, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A fine ranging from VND 120.000.000 to VND 130.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 05 days to less than 10 days;

c) A fine ranging from VND 130.000.000 to VND 140.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 10 days to less than 15 days;

d) A fine ranging from VND 140.000.000 to VND 150.000.000 shall be imposed if total days of violation are 15 days or more.

3. The following fines shall be imposed for operating a reservoir with total capacity ranging from 300 million m3 to less than 500 million m3 to discharge water with a volume exceeding the reservoir inflow during operation of reservoirs for reducing flood hitting the lowlands, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

a) A fine ranging from VND 120.000.000 to VND 130.000.000 shall be imposed if total days of violation are less than 05 days;

b) A fine ranging from VND 130.000.000 to VND 140.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 05 days to less than 10 days;

c) A fine ranging from VND 140.000.000 to VND 150.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 10 days to less than 15 days;

d) A fine ranging from VND 150.000.000 to VND 160.000.000 shall be imposed if total days of violation are 15 days or more.

4. The following fines shall be imposed for operating a reservoir with total capacity of 500 million m3 or more to discharge water with a volume exceeding the reservoir inflow during operation of reservoirs for reducing flood hitting the lowlands, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) A fine ranging from VND 140.000.000 to VND 150.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 05 days to less than 10 days;

c) A fine ranging from VND 150.000.000 to VND 160.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 10 days to less than 15 days;

d) A fine ranging from VND 160.000.000 to VND 170.000.000 shall be imposed if total days of violation are 15 days or more.

5. A fine ranging from VND 220.000.000 to VND 250.000.000 shall be imposed for committing one of the violations specified in this Article if it causes flood or inundation affecting production and daily life of residents in lowlands, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code.

6. Remedial measures:

The violating entity is compelled to remedy damage resulting from acts causing flood, inundation or artificial flooding which affects production and daily life of residents in lowlands in case of commission of the violation in clause 5 of this Article.

Article 21. Violations against regulations on operation of reservoirs after completing reduction of flood hitting lowlands and operation of reservoirs for flood preparedness as prescribed in inter-reservoir operation procedure

1. The following fines shall be imposed for operating a reservoir against regulations during operation of the reservoir to achieve the water level before flood after the reduction of flood hitting the lowland is done, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

a) A fine ranging from VND 60.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed if total days of violation are less than 05 days;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A fine ranging from VND 100.000.000 to VND 120.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 15 days to less than 30 days;

d) A fine ranging from VND 120.000.000 to VND 140.000.000 shall be imposed if total days of violation are 30 days or more.

2. The following fines shall be imposed for operating a reservoir against regulations during operation of the reservoir for flood preparedness until the reservoir is operated to reduce flood hitting the lowland, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

a) A fine ranging from VND 140.000.000 to VND 160.000.000 shall be imposed if total days of violation are less than 05 days;

b) A fine ranging from VND 160.000.000 to VND 180.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 05 days to less than 15 days;

c) A fine ranging from VND 180.000.000 to VND 200.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 15 days to less than 30 days;

d) A fine ranging from VND 200.000.000 to VND 220.000.000 shall be imposed if total days of violation are 30 days or more.

3. A fine ranging from VND 220.000.000 to VND 250.000.000 shall be imposed for committing one of the violations specified in clause 1 and clause 2 of this Article if it causes flood or inundation affecting production and daily life of residents in lowlands, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code.

4. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 22. Violations against regulations on operation of reservoirs to discharge water into lowlands under normal conditions during flood seasons as prescribed in inter-reservoir operation procedure

1. The following fines shall be imposed for discharging water with a volume of water discharged or total volume smaller than the prescribed one, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

a) A fine ranging from VND 110.000.000 to VND 120.000.000 shall be imposed if total days of violation are less than 10 days;

b) A fine ranging from VND 120.000.000 to VND 130.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 10 days to less than 30 days;

c) A fine ranging from VND 130.000.000 to VND 140.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 30 days to less than 50 days;

d) A fine ranging from VND 140.000.000 to VND 150.000.000 shall be imposed if total days of violation are 50 days or more.

2. A fine ranging from VND 220.000.000 to VND 250.000.000 shall be imposed for committing the violation specified in clause 1 of this Article if it causes serious drought or water scarcity in lowlands, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code.

3. Remedial measures:

The violating entity is compelled to take measures for control of water scarcity in case of commission of the violation in clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The following fines shall be imposed for discharging water with a volume of water discharged or total volume smaller than the prescribed one, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

a) A fine ranging from VND 120.000.000 to VND 130.000.000 shall be imposed if total days of violation are less than 10 days;

b) A fine ranging from VND 130.000.000 to VND 140.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 10 days to less than 30 days;

c) A fine ranging from VND 140.000.000 to VND 150.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 30 days to less than 50 days;

d) A fine ranging from VND 150.000.000 to VND 160.000.000 shall be imposed if total days of violation are 50 days or more.

2. A fine ranging from VND 220.000.000 to VND 250.000.000 shall be imposed for committing the violation specified in clause 1 of this Article if it causes serious water scarcity in lowlands, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code.

3. Remedial measures:

The violating entity is compelled to take measures for control of water scarcity in case of commission of the violation in clause 2 of this Article.

Article 24. Failure to ensure daily water discharge period during dry seasons as prescribed in inter-reservoir operation procedure

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 90.000.000 shall be imposed if total days of violation are less than 05 days;

b) A fine ranging from VND 90.000.000 to VND 110.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 05 days to less than 10 days;

c) A fine ranging from VND 110.000.000 to VND 130.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 10 days to less than 20 days;

d) A fine ranging from VND 130.000.000 to VND 150.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 20 days to less than 30 days;

dd) A fine ranging from VND 150.000.000 to VND 170.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 30 days to less than 60 days;

e) A fine ranging from VND 170.000.000 to VND 190.000.000 shall be imposed if total days of violation are 60 days or more.

2. A fine ranging from VND 220.000.000 to VND 250.000.000 shall be imposed for committing the violation specified in clause 1 of this Article if it causes serious water scarcity in lowlands, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code.

3. Remedial measures:

The violating entity is compelled to take measures for control of water scarcity in case of commission of the violation in clause 2 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 25. Violations against regulations on monitoring and supervision of exploitation of water resources

1. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to retain monitoring information/data to serve performance of supervision tasks as prescribed;

b) Failing to monitor less than 25% of the monitoring parameters and indicators required for supervision;

c) Failing to strictly comply with the monitoring frequencies for supervision;

d) Failing to transmit adequate monitoring parameters and indicators for supervision as prescribed;

dd) Carrying out monitoring at locations other than the prescribed ones.

2. A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 45.000.000 shall be imposed for failing to monitor between 25% to less than 50% of the monitoring parameters and indicators required for supervision.

3. A fine ranging from VND 45.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for failing to monitor between 50% to less than 75% of the monitoring parameters and indicators required for supervision.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. A fine ranging from VND 60.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to monitor 100% of the monitoring parameters and indicators required for supervision;

b) Failing to transmit monitoring data for supervision as prescribed;

c) Failing to provide or share water resource information/data to serve the establishment of the national water resource information system and database.

6. A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed for failing to install monitoring and supervision equipment as prescribed.

7. A fine ranging from VND 80.000.000 to VND 90.000.000 shall be imposed for falsifying water resource monitoring and supervision data.

8. A fine which equals 20% of that imposed for the violation prescribed in clause 1, 2, 3, 4, 5, 6 or 7 of this Article shall be imposed for the violation involving monitoring and supervision of water resources during exploitation of water resources which has been duly registered.

9. Remedial measures:

The violating entity is compelled to correct false or misleading information in case of commission of the violation in clause 7 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. The following penalties shall be imposed for exploiting groundwater without following declaration procedures which are compulsory:

a) A warning shall be imposed for exploiting groundwater adopting a method other than that specified in point b of this clause;

b) A fine ranging from VND 100.000 to VND 200.000 shall be imposed for exploiting groundwater adopting the method of drilling wells.

2. A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 2.000.000 shall be imposed for exploiting and using water resources without following registration procedures which are compulsory.

3. The following fines shall be imposed for carrying out groundwater exploration without obtaining a license as prescribed, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

a) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for carrying out groundwater exploration without obtaining a license if the violation involves the drilling of 01 well;

b) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for carrying out groundwater exploration without obtaining a license if the violation involves the drilling of 02 wells;

c) A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for carrying out groundwater exploration without obtaining a license if the violation involves the drilling of 03 wells;

d) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for carrying out groundwater exploration without obtaining a license if the violation involves the drilling of 04 wells;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The following fines shall be imposed for carrying out groundwater exploitation without obtaining a license as prescribed, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

a) A fine ranging from VND 1.000.000 to VND 3.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume of water exploited of less than 50 m3/24 hours;

b) A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume of water exploited of from 50 m3/24 hours to 100 m3/24 hours;

c) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume of water exploited of from 100 m3/24 hours to 200 m3/24 hours;

d) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume of water exploited of from 200 m3/24 hours to 500 m3/24 hours;

dd) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume of water exploited of from 500 m3/24 hours to 1.000 m3/24 hours;

e) A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume of water exploited of from 1.000 m3/24 hours to 3.000 m3/24 hours;

g) A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume of water exploited of from 3.000 m3/24 hours to 5.000 m3/24 hours;

h) A fine ranging from VND 100.000.000 to VND 150.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume of water exploited of from 5.000 m3/24 hours to 10.000 m3/24 hours;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) A fine ranging from VND 230.000.000 to VND 250.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume of water exploited of 12.000 m3/24 hours or more.

5. The following fines shall be imposed for exploiting surface water for agricultural production or aquaculture without obtaining a license as prescribed, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

a) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 10.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume of less than 0,8 m3/second;

b) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 0,8 m3/second to less than 1,0 m3/second;

c) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 1,0 m3/second to less than 1,5 m3/second;

d) A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 1,5 m3/second to less than 2,0 m3/second;

dd) A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 90.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 2,0 m3/second to less than 5,0 m3/second;

e) A fine ranging from VND 90.000.000 to VND 110.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 5,0 m3/second to less than 10,0 m3/second;

g) A fine ranging from VND 110.000.000 to VND 140.000.000 shall be imposed for the violation involving a discharge capacity of 10,0 m3/second or more.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume of less than 300 m3/24 hours;

b) A fine ranging from VND 5.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 300 m3/24 hours to less than 1.000 m3/24 hours;

c) A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 1.000 m3/24 hours to less than 5.000 m3/24 hours;

d) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 5.000 m3/24 hours to less than 10.000 m3/24 hours;

dd) A fine ranging from VND 60.000.000 to VND 90.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 10.000 m3/24 hours to less than 20.000 m3/24 hours;

e) A fine ranging from VND 90.000.000 to VND 120.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 20.000 m3/24 hours to less than 50.000 m3/24 hours;

g) A fine ranging from VND 120.000.000 to VND 150.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 50.000 m3/24 hours to less than 200.000 m3/24 hours;

h) A fine ranging from VND 150.000.000 to VND 180.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 200.000 m3/24 hours to less than 300.000 m3/24 hours;

i) A fine ranging from VND 180.000.000 to VND 210.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 300.000 m3/24 hours to less than 800.000 m3/24 hours;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



7. The following fines shall be imposed for exploiting surface water for electricity generation without obtaining a license as prescribed, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

a) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for the violation involving an installed capacity not exceeding 500 kW;

b) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for the violation involving an installed capacity ranging from 500 kW to less than 1.000 kW;

c) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for the violation involving an installed capacity ranging from 1.000 kW to less than 2.000 kW;

d) A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for the violation involving an installed capacity ranging from 2.000 kW to less than 5.000 kW;

dd) A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 90.000.000 shall be imposed for the violation involving an installed capacity ranging from 5.000 kW to less than 7.000 kW;

e) A fine ranging from VND 90.000.000 to VND 110.000.000 shall be imposed for the violation involving an installed capacity ranging from 7.000 kW to less than 10.000 kW;

g) A fine ranging from VND 110.000.000 to VND 140.000.000 shall be imposed for the violation involving an installed capacity ranging from 10.000 kW to less than 20.000 kW;

h) A fine ranging from VND 140.000.000 to VND 170.000.000 shall be imposed for the violation involving an installed capacity ranging from 20.000 kW to less than 30.000 kW;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



k) A fine ranging from VND 200.000.000 to VND 230.000.000 shall be imposed for the violation involving an installed capacity ranging from 40.000 kW to less than 50.000 kW;

l) A fine ranging from VND 230.000.000 to VND 250.000.000 shall be imposed for the violation involving an installed capacity of 50.000 kW or more.

8. The following fines shall be imposed for exploiting seawater for one of these purposes: production, business, service production and aquaculture on islands or the mainland, without obtaining a license as prescribed, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

a) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume of less than 200.000 m3/24 hours;

b) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 200.000 m3/24 hours to less than 300.000 m3/24 hours;

c) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 300.000 m3/24 hours to less than 500.000 m3/24 hours;

d) A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 500.000 m3/24 hours to less than 700.000 m3/24 hours;

dd) A fine ranging from VND 60.000.000 to VND 90.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 700.000 m3/24 hours to less than 1.000.000 m3/24 hours;

e) A fine ranging from VND 90.000.000 to VND 120.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 1.000.000 m3/24 hours to less than 1.500.000 m3/24 hours;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



h) A fine ranging from VND 150.000.000 to VND 180.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 2.000.000 m3/24 hours to less than 3.000.000 m3/24 hours;

i) A fine ranging from VND 180.000.000 to VND 210.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume ranging from 3.000.000 m3/24 hours to less than 5.000.000 m3/24 hours;

k) A fine ranging from VND 210.000.000 to VND 250.000.000 shall be imposed for the violation involving a volume of 5.000.000 m3/24 hours or more.

9. The following fines shall be imposed for constructing river, stream, canal and ditch damming works for one of these purposes: saltwater intrusion prevention, source creation, inundation control and landscape creation, without obtaining a license as prescribed (except the cases specified in clauses 5, 6 and 7 of this Article):

a) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for the violation involving a total length of river, stream, canal and ditch damming works (including culverts) not exceeding 45 m;

b) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for the violation involving a total length of river, stream, canal and ditch damming works (including culverts) of from 45 m to less than 60 m;

c) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for the violation involving a total length of river, stream, canal and ditch damming works (including culverts) of 60 m or more.

10. The following fines shall be imposed for exploiting surface water in respect of reservoirs and rolling weirs in cases other than those specified in clauses 5, 6, 7 and 9 of this Article without obtaining a license as prescribed, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code:

a) A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for the violation involving a reservoir with total capacity not exceeding 01 million m3;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for the violation involving a reservoir with total capacity ranging from 10 million m3 to less than 100 million m3;

d) A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for the violation involving a reservoir with total capacity of 100 million m3 or more.

11. Remedial measures:

a) The violating entity is compelled to return illegal profits earned from any of the violations in clauses 4, 5, 6 and 7 of this Article;

b) The violating entity is compelled to take measures for control of water source deterioration or depletion in case of commission of one of the violations in this Article if it causes a decline in quantity and quality of water sources;

c) The entity committing any of the violations in this Article is compelled to follow procedures for declaration or registration of exploitation and use of water resources or to submit an application for license as prescribed if they wish to continue their exploitation activities.

Article 27. Violations against regulations on water resource exploration and exploitation licenses

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 15.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to provide information/data relating to exploitation and use of water resources as prescribed in the license or at the request of a competent authority;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Submit reports on water resource exploitation to competent authorities less than 60 days after the prescribed deadline.

2. A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for failing to submit reports on water resource exploitation or submitting them to competent authorities 60 days or more after the prescribed deadline.

3. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Carrying out water resource exploration or exploitation for the purposes other than the licensed ones;

b) Carrying out water resource exploitation against the regime specified in the issued license;

c) Carrying out water resource exploration or exploitation at locations other than the licensed ones;

d) Exploiting surface water from the water source other than the licensed one;

dd) Carrying out groundwater exploration or exploitation at the aquifers other than the licensed ones;

e) Exploiting surface water or seawater adopting an exploitation method other than the licensed one;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



4. The following fines shall be imposed for exploiting groundwater with the pumping water level exceeding the permissible one:

a) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed if total days of violation are less than 10 days;

b) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 10 days to less than 30 days;

c) A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 30 days to less than 50 days;

d) A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed if total days of violation are 50 days or more.

5. Regarding the act of exploiting water resources with a volume exceeding the licensed one (except the act of taking advantage of water resources for exploiting water surface of a hydropower project which leads to the volume and power generation capacity exceeding the licensed ones but does not fall into the case specified in clause 6 of this Article), the fine imposed shall be determined on the basis of the highest volume exceeding the licensed volume, licensed exploitation purpose, and total days of violation, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code. To be specific:

a) If total days of violation are less than 10 days, the fine imposed shall equal 20% of the corresponding fine imposed for the volume of water exploited without license specified in clause 4, 5, 6, or 8 Article 26 of this Decree;

b) If total days of violation are from 10 days to less than 30 days, the fine imposed shall equal 40% of the corresponding fine imposed for the volume of water exploited without license specified in clause 4, 5, 6, or 8 Article 26 of this Decree;

c) If total days of violation are from 30 days to less than 50 days, the fine imposed shall equal 60% of the corresponding fine imposed for the volume of water exploited without license specified in clause 4, 5, 6, or 8 Article 26 of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Regarding the act of installing generators with a capacity exceeding the licensed one for exploiting surface water for hydropower purpose, the fine for the installed capacity exceeding the licensed one shall be imposed according to provisions of clause 7 Article 26 of this Decree, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code.

7. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) The act of exploiting surface water specified in clause 5 or 6 of this Article which causes serious water source pollution or depletion;

b) The act of exploring or exploiting groundwater specified in clause 3, 4, or 5 of this Article which causes serious land subsidence or deformation of structures or saltwater intrusion or water source depletion or pollution;

c) The act of operating reservoirs or rolling weirs specified in clause 5 or 6 of this Article which causes flood or inundation which severely affects the production and daily life of residents in the highland and lowland of the reservoir or rolling weir.

8. Additional penalties:

a) Surface water exploitation shall be suspended for a fixed period of 01 - 03 months in case of commission of the violation in point a or c clause 7 of this Article;

b) Groundwater exploration or exploitation at wells where serious land subsidence or deformation of structures or saltwater intrusion or water source depletion or pollution occurs shall be suspended for a fixed period of 01 - 03 months in case of commission of the violation in point b clause 7 of this Article.

9. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The violating entity is compelled to take measures for control of water source deterioration or depletion in case of commission of the violation in point a or b clause 7 of this Article;

c) The violating entity is compelled to take measures for control of water source pollution in case of commission of the violation in point a or b clause 7 of this Article;

d) The violating entity is compelled to take measures for control of saltwater intrusion in case of commission of the violation in point b clause 7 of this Article;

dd) The violating entity is compelled to take measures for control of land subsidence in case of commission of the violation in point b clause 7 of this Article;

e) The violating entity is compelled to remedy damage resulting from acts causing deformation of structures in point b clause 7 of this Article;

g) The violating entity is compelled to take measures for control of flood, inundation or artificial flooding in case of commission of the violation in point c clause 7 of this Article;

h) The entity committing the violation in point d or dd clause 3 of this Article is compelled to follow procedures for declaration or registration of exploitation and use of water resources or to submit an application for license as prescribed if they wish to continue their exploitation activities.

Article 28. Violations against regulations on registration of exploitation and use of water resources

1. A fine ranging from VND 300.000 to VND 500.000 shall be imposed for failing to provide information/data relating to exploitation and use of water resources according to regulations on registration of exploitation and use of water resources at the request of a competent authority.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for failing to take measures for ensuring safety, preventing and remedying incidents occurring during the exploitation and use of water resources which are subject to compulsory registration.

4. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Committing the violation involving groundwater exploitation specified in clause 2 or 3 of this Article which causes land subsidence or pollution or saltwater intrusion in aquifers or severely affects exploitation activities of other groundwater exploitation structures;

b) Committing the violation involving exploitation and use of water resources specified in clause 2 or 3 of this Article which pollutes the surface water source, obstructs the flow, damages the river, canal and ditch bed, bank and terrace, or affects other water exploitation and use structures.

5. Remedial measures:

a) The violating entity is compelled to take measures for control of land subsidence in case of commission of the violation in point a clause 4 of this Article;

b) The violating entity is compelled to take measures for control of saltwater intrusion in case of commission of the violation in point a clause 4 of this Article;

c) The violating entity is compelled to take measures for control of water source pollution in case of commission of one of the violations in clause 4 of this Article.

Article 29. Violations against regulations on dams, reservoirs

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Carrying out aquaculture in a reservoir bed in a manner which affects the dam and reservoir safety, or water source quality, or capacity of the dam and reservoir for flood prevention and control, and supply of water to the lowland;

b) Using reservoir water surface for business or service provision in a manner which affects the dam and reservoir safety, or water source quality, or capacity of the dam and reservoir for flood prevention and control and supply of water to the lowland;

c) Using reservoir water surface for solar power production in a manner which affects the dam and reservoir safety, or water source quality, or capacity of the dam and reservoir for flood prevention and control and supply of water to the lowland.

3. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to develop plans for planting water source protection corridor boundary markers for hydropower dams and reservoirs as prescribed;

b) Carrying out planting of water source protection corridor boundary markers for hydropower dams and reservoirs against the plans approved by competent authorities;

c) Failing to install communication and alerting equipment for safety of dams and lowlands in respect of irrigation reservoirs and dams.

4. A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Failing to comply with technical regulations on planting of water source protection corridor boundary markers promulgated by competent authorities, except for irrigation reservoirs and rolling weirs;

c) Failing to calculate and forecast the amount of water entering reservoirs and dams to serve operations of reservoirs and rolling weirs.

5. The following fines shall be imposed for failing to maintain minimum flows of reservoirs or rolling weirs as prescribed:

a) A fine ranging from VND 80.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed if total days of violation are less than 10 days;

b) A fine ranging from VND 100.000.000 to VND 120.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 10 days to less than 30 days;

c) A fine ranging from VND 120.000.000 to VND 140.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 30 days to less than 50 days;

d) A fine ranging from VND 140.000.000 to VND 160.000.000 shall be imposed if total days of violation are 50 days or more.

6. The following fines shall be imposed for failing to maintain the required water level during flood seasons as prescribed in the reservoir operation procedure:

a) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed if total days of violation are less than 10 days;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 90.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 30 days to less than 50 days;

d) A fine ranging from VND 90.000.000 to VND 110.000.000 shall be imposed if total days of violation are 50 days or more.

7. The following fines shall be imposed for operating a reservoir to discharge water with a volume other than the one specified in the procedure for operation of reservoir under normal weather conditions:

a) A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed if total days of violation are less than 10 days;

b) A fine ranging from VND 60.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 10 days to less than 30 days;

c) A fine ranging from VND 80.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed if total days of violation are from 30 days to less than 50 days;

d) A fine ranging from VND 100.000.000 to VND 120.000.000 shall be imposed if total days of violation are 50 days or more.

8. A fine ranging from VND 120.000.000 to VND 150.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Operating a reservoir to discharge water with a volume other than the one specified in the procedure for operation of reservoir under flood conditions;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. A fine ranging from VND 220.000.000 to VND 250.000.000 shall be imposed for failing to obey the orders for operation of reservoirs and rolling weirs issued by competent authorities in case of floods, inundations, droughts, water scarcity, or other emergency cases resulting in severe effects on the lowlands, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code.   

10. Penalties for failing to develop and approve disaster response plans shall be imposed according to regulations of law on handling of administrative violations in the field of disaster preparedness and control.

11. Penalties for failing to have or implement approved emergency case response plans for irrigation reservoirs and dams shall be imposed according to regulations of law on handling of administrative violations in the field of irrigation; penalties for failing to formulate or failing to implement or improperly implementing emergency case response plans for hydropower reservoirs and dams approved by competent authorities shall be imposed according to regulations of law on handling of administrative violations in the field of electricity, and safety of hydropower dams.

12. Penalties for failing to install communication and alerting equipment for safety of dams and lowlands in respect of hydropower reservoirs and dams shall be imposed according to regulations of law on handling of administrative violations in the field of electricity, and safety of hydropower dams.

13. Remedial measures:

a) The violating entity is compelled to remedy damage resulting from acts causing flood, inundation or artificial flooding which affects production and daily life of residents in lowlands in case of commission of any of the violations in clauses 6, 7, 8, and 9 of this Article;

b) The violating entity is compelled to remedy damage resulting from acts causing water scarcity which affects production and daily life of residents in lowlands in case of commission of any of the violations in clauses 5, 6, 7, 8, and 9 of this Article.

Article 30. Violations against other regulations on management of water resources

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for failing to return the issued groundwater exploration license or water resource exploitation license to the licensing authority after obtaining a new one as prescribed.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Publishing or disclosing inadequate information on collection of opinions from representatives of residential communities and relevant entities;

b) Failing to comply with the prescribed time limit and period for publicly posting the information on collection of opinions from representatives of residential communities and relevant entities.

3. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to publicly post the information on collection of opinions from representatives of residential communities and relevant entities;

b) Publishing or disclosing untruthful information on collection of opinions from representatives of residential communities and relevant entities;

c) Altering or falsifying contents of the license.

4. A fine ranging from VND 80.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Forging documents included in an application for water resource exploration or exploitation license, except cases where the violation is serious to the extent of being considered as a crime under the Criminal Code;

b) Declaring untruthful information in an application for water resource exploration or exploitation license;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. A fine ranging from VND 200.000.000 to VND 250.000.000 shall be imposed for constructing reservoirs, dams, water exploitation structures, or facilities for water regulation and storage, or water source development against water resources plannings, provincial-level plannings, or specialized and technical plannings containing contents related to the exploitation and use of water resources.

6. Remedial measures:

The violating entity is compelled to return the license whose contents have been erased or altered to the licensing authority in case of commission of the violation in point c clause 3 of this Article.

Section 5. VIOLATIONS AGAINST REGULATIONS ON PREVENTION OF, RESPONSE TO AND RECOVERY FROM DAMAGE CAUSED BY WATER

Article 31. Violations against regulations on assurance of flow circulation, prevention and control of droughts, water scarcity, floods, inundations, artificial flooding, river bank and terrace erosion

1. A fine ranging from VND 3.000.000 to VND 5.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Exploring and mining minerals in a river, stream, canal or ditch without ensuring the flow circulation;

b) Building any bridge, wharf or any other structure which restricts the flow of, or crosses, a river, stream, canal or ditch without ensuring the flow circulation;

c) Placing any pipeline or cable across a river, stream, canal or ditch without ensuring the flow circulation;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Filling and sealing any pond, lake or lagoon included in the list of ponds, lakes and lagoons prohibited from leveling issued by a competent authority;

b) Using a pond, lake or lagoon included in the list of ponds, lakes and lagoons prohibited from leveling for a purpose other than the prescribed one.

3. A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for failing to meet the requirements regarding protection, prevention and control of river and lake bed, bank and terrace erosion when carrying out improvement of river and lake bed, bank and terrace, or construction of hydraulic structures, or mining of sand, gravel and other minerals in rivers, lakes and water source protection corridors according to decisions on approval of environmental impact assessment reports issued by competent authorities.

4. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for the act of violation specified in clause 3 of this Article which causes erosion and/or adverse impacts on the stability of river and lake bed, bank and terrace and water source protection corridors.

5. A fine ranging from VND 70.000.000 to VND 90.000.000 shall be imposed for encroaching on or leveling rivers, streams, canals or ditches, placing obstructions or obstacles,  building architectures, or planting trees, thus hindering flood drainage and water flow of rivers, streams, reservoirs, canals or ditches but taking no remedial measures.

6. Penalties for the violations specified in clauses 1, 3, 4 and 5 of this Article which are committed on canals or ditches of hydraulic structure system and dike protection corridors shall be imposed according to regulations of law on handling of administrative violations in the field of irrigation and flood control systems.

7. Remedial measures:

The violating entity is compelled to relocate or demolish obstructions, obstacles, works or work items which hinder the flow circulation in case of commission of any of the violations in clauses 1 and 5 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to ensure the prevention and control of saltwater intrusion into aquifers during exploration and exploitation of groundwater in the delta and coastal areas;

b) Failing to take measures to prevent and control water source salinization when exploiting and using water resources for agricultural production and aquaculture;

c) Carrying out exploitation of seawater for socio-economic development in a manner which causes salinization of water sources.

2. A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 50.000.000 shall be imposed for failing to comply with procedures, standards and technical regulations for ensuring the prevention and control of saltwater intrusion during management and operation of saltwater prevention and freshwater retention culverts, reservoirs, and water regulation works.

3. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for committing any of the violations in points a, b clause 1 and clause 2 of this Article if it causes saltwater intrusion.

4. Remedial measures:

a) The violating entity is compelled to take measures for control of saltwater intrusion in case of commission of the violation in clause 3 of this Article;

b) The violating entity is compelled to remedy damage resulting from the violation causing saltwater intrusion specified in clause 3 of this Article.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 33. Violations against other regulations on water resource-related services

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Failing to connect, exchange, and share information/data about water resource-related products and services with the national water resources information system and database;

b) Making untruthful declarations in the capacity dossier for provision of water resource-related services.

2. A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for allocating or using officials whose professional competence is inappropriate for work contents and requirements when providing water resource-related services.

3. A fine ranging from VND 60.000.000 to VND 80.000.000 shall be imposed for providing water resource-related services without meeting relevant conditions as prescribed.

4. A fine ranging from VND 80.000.000 to VND 100.000.000 shall be imposed for failing to supervise the reservoir and inter-reservoir operation decision support service provider as prescribed.

Article 34. Violations against regulations on fees for grant of water resource exploitation rights

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Submitting an application for calculation of fees for grant of water resource exploitation right or application for adjustment thereof less than 60 days after the prescribed deadline.

2. The following fines shall be imposed for failing to submit or submitting an application for adjustment of fees for grant of water resource exploitation right to a competent authority 60 days or more after the prescribed deadline:

a) A fine ranging from VND 15.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for the violation involving a license issued by the provincial-level People's Committee or its Chairperson;

b) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for the violation involving a license issued by the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam.

3. The following fines shall be imposed for failing to submit or submitting an application for calculation of fees for grant of water resource exploitation right to a competent authority 60 days or more after the prescribed deadline:

a) A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for the violation involving a license issued by the provincial-level People's Committee or its Chairperson;

b) A fine ranging from VND 30.000.000 to VND 40.000.000 shall be imposed for the violation involving a license issued by the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam.

4. A fine ranging from VND 40.000.000 to VND 60.000.000 shall be imposed for failing to provide or inaccurately providing information/data about water supply for the determination of percentage of amount of water supplied to serve purposes of the concentrated water supply system to competent authorities as prescribed.

5. Remedial measures:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) The violating entity is compelled to submit application for calculation of fees for grant of water resource exploitation right in case of commission of the violation in clause 3 of this Article.

Article 35. Violations against regulations on audit of compliance with law on water resources

1. A fine ranging from VND 10.000.000 to VND 20.000.000 shall be imposed for committing one of the following violations:

a) Providing inadequate information and documents related to the matters of the audit of compliance with the law on water resources;

b) Failing to provide information and documents related to the matters of the audit of compliance with the law on water resources by the prescribed deadline;

c) Providing untruthful information and documents related to the matters of the audit of compliance with the law on water resources.

2. A fine ranging from VND 20.000.000 to VND 30.000.000 shall be imposed for failing to provide information and documents related to the matters of the audit of compliance with the law on water resources.

3. A fine ranging from VND 50.000.000 to VND 70.000.000 shall be imposed for failing to cooperate with, or comply with requirements, recommendations and conclusions given by, audit teams in charge of conducting audits of compliance with the law on water resources, or competent authorities that issue decisions on audits of compliance with the law on water resources as prescribed.

Chapter III

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 36. Power of Chairpersons of People’s Committees

Chairpersons of People’s Committees shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in Chapter II hereof within their competence and under their management. To be specific:

1. Chairpersons of People’s Committees of communes, wards or provincially-affiliated special zones (hereinafter referred to as “commune-level”) shall have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 125.000.000;

c) Suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and clause 3 Article 4 of this Decree.

2. Chairpersons of People’s Committees of provinces or cities (hereinafter referred to as “provincial-level”) shall have the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose a fine up to the maximum fine specified in clause 1 Article 5 of this Decree;

c) Suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and clause 3 Article 4 of this Decree.

Article 37. Power of Directors General (Directors) of Departments affiliated to Ministries and heads of audit teams established by Ministers

1. Director General (Director) of the Department of Water Resources Management shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in Chapter II hereof. To be specific:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to the maximum fine specified in clause 1 Article 5 of this Decree;

c) Suspend operations for fixed periods;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Impose the remedial measures specified in Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and clause 3 Article 4 of this Decree.

2. Directors General (Directors) of the Industrial Safety Techniques and Environment Agency, the Electricity Authority of Viet Nam, the Department of Management and Construction of Hydraulic Structures, and Vietnam Disaster and Dyke Management Authority shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in Article 16, point b clause 4 Article 28, clause 2, clause 9 Article 29 of this Decree within their competence, and in the fields within their scope of management. To be specific:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to the maximum fine specified in clause 1 Article 5 of this Decree;

c) Suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and clause 3 Article 4 of this Decree.

3. Heads of audit teams established by the Minister of Construction shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in clause 1, clause 2 Article 13, point a clause 3 and point a clause 4 Article 14, Article 16, point b clause 1 Article 31 of this Decree within their competence, and in the fields within their scope of management during the audit period. To be specific:

a) Issue warning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and clause 3 Article 4 of this Decree.

5. Heads of organizations that are affiliated to the Ministry of Agriculture and Environment of Vietnam and assigned to perform audit functions and tasks within the Ministry’s scope of state management shall have the power to impose penalties as prescribed in clause 1 of this Article.

6. Heads of audit teams established by the Minister of Industry and Trade of Vietnam shall have the power to impose penalties as prescribed in clause 2 of this Article during the audit period.

Article 38. Power of Directors of provincial-level Departments and heads of audit teams established by Directors General (Directors) of Departments

1. Directors of Provincial-level Departments of Agriculture and Environment shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in Chapter II hereof. To be specific:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 200.000.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and clause 3 Article 4 of this Decree.

2. Directors of Provincial-level Departments of Industry and Trade shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in Article 16, point b clause 4 Article 28, clause 2, clause 9 Article 29 of this Decree within their competence, and in the fields within their scope of management. To be specific

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 200.000.000;

c) Suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and clause 3 Article 4 of this Decree.

3. Directors of Provincial-level Departments of Construction shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in clause 1, clause 2 Article 13, point a clause 3 and point a clause 4 Article 14, Article 16, point b clause 1 Article 31 of this Decree within their competence, and in the fields within their scope of management. To be specific:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose a fine up to VND 200.000.000;

c) Suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and clause 3 Article 4 of this Decree.

4. Power of heads of audit teams established by Directors General (Directors) of Departments:

a) Heads of audit teams established by Director General (Director) of the Department of Water Resources Management shall have the power to impose penalties as prescribed in clause 1 of this Article during the audit period;

b) Heads of audit teams established by Director General (Director) of the Industrial Safety Techniques and Environment Agency, the Electricity Authority of Viet Nam, the Department of Management and Construction of Hydraulic Structures, or Vietnam Disaster and Dyke Management Authority shall have the power to impose penalties as prescribed in clause 2 of this Article during the audit period.

Article 39. Power of People’s Public Security Forces

People’s Public Security Forces shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in Article 11, Article 13, Article 26, clause 5, clause 6, clause 7, clause 8 and clause 9 Article 27, Article 31 and Article 32 of this Decree within their competence, and in the fields within their scope of management. To be specific:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 25.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations worth no more than VND 50.000.000.

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 75.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 150.000.000;

d) Impose the remedial measures specified in Point e Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

3. Commune-level Police Chiefs shall have the power to:

a) Issue warning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and clause 3 Article 4 of this Decree.

4. Heads of professional divisions of the following authorities, including the Police Department for Investigation into Corruption, Economy and Smuggling-related Crimes; Environment Police Department; and Traffic Police Department, and heads of divisions affiliated to provincial-level police departments, including: Traffic Police Divisions; Police Divisions for Investigation into Corruption, Economy, and Smuggling-related Crimes; Economic Security Divisions; and Fleet commanders shall have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 200.000.000;

c) Suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and clause 3 Article 4 of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warning;

b) Impose a fine up to the maximum fine specified in clause 1 Article 5 of this Decree;

c) Suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and clause 3 Article 4 of this Decree.

6. Directors General (Directors) of Environment Crime Prevention and Fighting Police Department, Police Department for Investigation into Corruption, Economy and Smuggling-related Crimes, and Traffic Police Department shall have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to the maximum fine specified in clause 1 Article 5 of this Decree;

c) Suspend operations for fixed periods;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) Impose the remedial measures specified in Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and clause 3 Article 4 of this Decree.

Article 40. Power of Border Guard Forces

Border Guard Forces shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in clause 4 and clause 5 Article 9, Article 10, clause 2 Article 11, clause 1 and clause 2 Article 13, Article 25, Article 26, Article 27, Article 28, Article 30 and Article 32 of this Decree occurring in border areas within their competence, and in the fields within their scope of management. To be specific:

1. On-duty soldiers of the Border Guard Forces shall have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 12.500.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations worth no more than VND 25.000.000.

2. Station Heads or Team Leaders in charge of supervising the soldiers mentioned in clause 1 of this Article shall have the power to:

a) Issue warning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 50.000.000;

d) Impose the remedial measures specified in Point e Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

3. Leaders of Task Force Teams for Drug and Crime Prevention and Control which are put under the control of Task Force Commissions for Drug and Crime Prevention and Control shall have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 37.500.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 75.000.000;

d) Impose the remedial measures specified in Point e Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

4. Heads of Border Guard Posts, Captains of Naval Border Guard Flotillas, and Commanding Officers of Border Guard Commands at port border checkpoints shall have the power to:

a) Issue warning;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 150.000.000;

d) Impose the remedial measures specified in Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and clause 3 Article 4 of this Decree.

5. Heads of Task Force Commissions for Drug and Crime Prevention and Control which are put under control of the Drug and Crime Prevention and Control Department affiliated to the Border Guard High Command shall have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 125.000.000;

c) Suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and clause 3 Article 4 of this Decree.

6. Commanding Officers of Border Guard Commands; Captains of Naval Border Guard Squadrons, and Director General of the Drug and Crime Prevention and Control Department affiliated to the Border Guard High Command shall have the power to:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Impose a fine up to the maximum fine specified in clause 1 Article 5 of this Decree;

c) Suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and clause 3 Article 4 of this Decree.

Article 41. Power of Coast Guard Forces

Coast Guard Forces shall have the power to impose penalties for the administrative violations specified in Article 9, Article 10, clause 2 Article 11, Article 25, Article 26, Article 27, Article 28, Article 30 and Article 32 of this Decree within their competence, and in the fields and areas within their scope of management. To be specific:

1. Police Officers on duty of the Coast Guard Forces shall have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 12.500.000;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. Coast Guard Team Leaders shall have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 25.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations worth no more than VND 50.000.000.

3. Heads of Coast Guard Units or Coast Guard Stations shall have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 50.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 100.000.000;

d) Impose the remedial measures specified in Point e Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 75.000.000;

c) Confiscate the exhibits and instrumentalities which have been used for committing administrative violations but are worth not exceeding VND 150.000.000;

d) Impose the remedial measures specified in Points e and i Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and clause 3 Article 4 of this Decree.

5. Captains of Coast Guard Squadrons, Heads of Reconnaissance Commissions, Heads of Task Force Commissions for Drug Crime Prevention and Control under the control of Vietnam Coast Guard shall have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 125.000.000;

c) Suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



6. Regional Coast Guard Commanders, Director General of the Department of Operations and Legislation under the control of Vietnam Coast Guard shall have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to VND 200.000.000;

c) Suspend operations for fixed periods;

d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and clause 3 Article 4 of this Decree.

7. Vietnam Coast Guard Commander shall have the power to:

a) Issue warning;

b) Impose a fine up to the maximum fine specified in clause 1 Article 5 of this Decree;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Confiscate the exhibits and instrumentalities used for committing administrative violations;

dd) Impose the remedial measures specified in Clause 1 Article 28 of the Law on Handling of Administrative Violations and clause 3 Article 4 of this Decree.

Article 42. Power to make records of administrative violations 

1. Records of administrative violations in the field of water resources shall be made according to provisions of the Law on Handling of Administrative Violations.

2. Persons having power to make records of the administrative violations prescribed herein include:

a) Persons who have the power to impose administrative penalties prescribed in this Decree but are do not work under the control of People’s Armed Forces or People’s Public Security Forces shall have the power to make records of administrative violations falling in the fields within their scope of management and detected during their performance of tasks.

Persons who have the power to impose administrative penalties and work under the control of People’s Armed Forces or People’s Public Security Forces shall have the power to make records of the administrative violations prescribed in this Decree and detected during their performance of tasks;

b) Officials and public employees who are conducting inspections or audits in the field of water resources or interdisciplinary inspections or audits of which subject matters include water resources;

c) Officials and persons of People’s Armed Forces or People’s Public Security Forces shall have the power to make records of the administrative violations prescribed in this Decree and detected during their performance of tasks;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 43. Responsibilities of relevant authorities and entities during suspension of operations for fixed periods

1. Within the ambit of their responsibilities and powers, Provincial-level People’s Committees shall direct their affiliated agencies and units to cooperate in supervising the execution of decisions on handling of administrative violations committed by entities in their provinces.

2. An entity whose operations are suspended for a fixed period or that is compelled to take remedial measures against their administrative violation shall strictly execute the issued penalty imposition decision; facilitate competent authorities’ supervision of their execution of such decision; submit reports on results of execution of such decision to the agency or unit where the person issuing the decision is working, competent authority that issues the water resource exploitation license, the relevant Provincial-level Departments of Agriculture and Environment, and the People’s Committee of commune where the water exploitation structure is located for audit and supervision purposes.

3. During their consideration and handling of an administrative violation, the person who issues the decision to impose administrative penalties shall notify and request the licensing authority in writing to consider making a final decision on suspension of the issued license in case the violation results in suspension of the license as prescribed in Article 11 of the Government's Decree No. 54/2024/ND-CP dated May 16, 2024.

Chapter IV

IMPLEMENTATION

Article 44. Transition

1. Penalties for administrative violations in the field of water resources which have been committed and terminated before the effective date of this Decree but have been detected afterwards or are put under consideration shall be imposed in accordance with provisions of the Decrees in effect at the time of the violation commission.

2. Penalties for administrative violations in the field of water resources which have been committed before the effective date of this Decree but are still ongoing at the time this Decree takes effect shall be imposed in accordance with provisions of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. If any violating entity files a complaint against the decision to impose penalties for an administrative violation in the field of water resources which has been issued or fully executed before the effective date of this Decree, such a complaint shall be considered and settled in accordance with regulations of law on penalties for administrative violations in effect at the time of issuance of such decision.

4. If an administrative violation has been detected and is put under consideration but the competent agency or title holder in charge of handling the violation stops operating, the agency or title holder receiving functions and tasks in the relevant administrative division or field shall continue handling the violation or transfer it to a competent person for consideration in accordance with regulations of law.

5. If a decision to impose penalties for an administrative violation has been issued, the agency of title holder receiving functions and tasks in the relevant administrative division or field shall take charge of the execution, enforcement, modification or invalidation of such decision or issuance of any new decision in handling such administrative violation or transfer the violation to a competent person for consideration in accordance with regulations of law.

6. A license for exploitation and use of water resources issued in accordance with regulations of law shall be considered as the equivalent of a water resource exploitation license during consideration and determination of a violation as prescribed herein.

7. The inter-reservoir operation procedure issued by the Prime Minister shall be considered as the equivalent of the real-time inter-reservoir operation procedure during consideration and determination of a violation as prescribed herein.

8. Online handling of the administrative violations prescribed in this Decree shall apply when infrastructure, technical and information requirements are satisfied in accordance with regulations of law on handling of administrative violations.

Article 45. Effect

1. This Decree comes into force from December 25, 2025.

2. The remedial measure that is enforced return of illegal profits earned from the administrative violation in clause 5 Article 26 of this Decree which involves the exploitation of water from a hydraulic structure constructed and put into operation before January 01, 2013 shall apply from July 01, 2027.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Clause 2 Article 1 and Chapter II;

b) The phrase ”tài nguyên nước" (“water resources”) in headings of the Decree, Chapter IV, and clause 1 Article 72;

c) Provisions on water resources in clause 1, clause 4 Article 1; clause 1, clause 2 Article 2; clause 1, clause 2 and clause 3 Article 4; point b clause 4 and clause 5 Article 63.

4. The following provisions of the Government’s Decree No. 04/2022/ND-CP dated January 06, 2022 are abrogated:

a) Clause 4, clause 5, clause 6, clause 7, clause 8, clause 9, clause 10, clause 11, clause 12 and clause 31 Article 2;

b) The phrase ”tài nguyên nước" (“water resources”) in headings of the Decree, Article 2, and clause 2 Article 5;

c) Provisions on water resources in point b, point c and point d clause 2 Article 2; clause 3 Article 2; clauses 31, 32, 33, 34 and 35 Article 2.

5. Chairpersons of the People’s Committees of provinces and cities shall, within the ambit of their tasks and powers, cooperate with relevant authorities in directing specialized water resource agencies, and their affiliated agencies to execute decisions on imposition of the additional penalties prescribed in point a clause 2 Article 4 or the remedial measures prescribed in clause 3 Article 4 of this Decree.

6. Ministers, heads of ministerial agencies, heads of Governmental agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces or cities, and relevant entities shall be responsible for the implementation of this Decree.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Tran Hong Ha

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 290/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 01/01/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 02/01/2026

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 27/11/2023

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 21/12/2023

13.226

DMCA.com Protection Status
IP: 66.102.7.33