|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 26/2025/TT-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 15/2023/TT-BVHTTDL
NGÀY 05 THÁNG 12 NĂM 2023 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH QUY ĐỊNH
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG LỰA CHỌN DỰ ÁN SẢN XUẤT PHIM SỬ DỤNG NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Điện ảnh số 05/2022/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính
phủ về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử
dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành mội số điều của Luật Điện ảnh;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Kế hoạch, Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2023/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về tổ chức và hoạt động
của Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 1. Sửa
đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 5
“b) Cơ quan thường trực của Hội
đồng được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ trên cơ sở phù hợp về chức năng,
nhiệm vụ; độc lập, khách quan; bảo đảm nguồn lực về nhân lực và cơ sở vật chất;
có năng lực tổ chức, điều phối, triển khai hoạt động của Hội đồng.”
Điều 2. Sửa
đổi, bổ sung, thay thế một số điểm và mẫu tại khoản 2 Điều 6
1. Thay thế Mẫu số 01 tại điểm a
khoản 2 Điều 6 bằng Mẫu số 01 Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này.
2. Thay thế Mẫu số 02 tại điểm d
khoản 2 Điều 6 bằng Mẫu số 02 Phụ lục ban hành
kèm theo Thông tư này.
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 6:
“d) Thành viên Hội đồng tham dự
họp ghi ý kiến bằng Phiếu thẩm định theo Mẫu số 02
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp Phiếu thẩm định cần chỉ dẫn
chi tiết hơn về tài liệu, văn bản liên quan hoặc nội dung cụ thể, Chủ tịch Hội
đồng quyết định các nội dung chi tiết đó;”.
Điều 3. Sửa
đổi, bổ sung khoản 4 Điều 7
“4. Thành viên Tổ giúp việc Hội
đồng thực hiện lập Báo cáo rà soát theo phân công của Tổ trưởng Tổ giúp việc Hội
đồng.”.
Điều 4. Sửa
đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 8
1. Sửa đổi,
bổ sung các điểm c và d khoản 4:
“c) Tiếp nhận Báo cáo rà soát,
Phiếu thẩm định từ Tổ trưởng Tổ giúp việc Hội đồng; gửi Giấy mời họp, Báo cáo
rà soát, Phiếu thẩm định, Hồ sơ dự án sản xuất phim và tài liệu liên quan tới
thành viên Hội đồng; chuẩn bị cơ sở vật chất phục vụ cuộc họp của Hội đồng;
d) Tổng hợp ý kiến thành viên Hội
đồng tại Phiếu thẩm định, ghi Biên bản họp Hội đồng;”.
2. Sửa đổi,
bổ sung các khoản 5 và 6, bổ sung khoản 7:
“5. Quyền và trách nhiệm của Tổ
trưởng Tổ giúp việc Hội đồng
a) Chủ trì cuộc họp của Tổ giúp
việc Hội đồng rà soát Hồ sơ dự án sản xuất phim quy định tại Điều
8 Nghị định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh;
b) Đề xuất cơ quan thường trực
Hội đồng yêu cầu cơ quan quản lý dự án cung cấp bổ sung tài liệu trong trường hợp
Hồ sơ dự án sản xuất phim chưa đầy đủ thông tin;
c) Trực tiếp hoặc phân công tổ
viên Tổ giúp việc Hội đồng thực hiện lập Báo cáo rà soát; đề xuất nội dung chỉ
dẫn chi tiết tại Phiếu thẩm định báo cáo Chủ tịch Hội đồng (nếu cần);
d) Thực hiện các quyền, trách
nhiệm của tổ viên Tổ giúp việc Hội đồng.
6. Quyền và trách nhiệm của tổ
viên Tổ giúp việc Hội đồng
a) Tiếp nhận Hồ sơ dự án sản xuất
phim và tài liệu liên quan từ Thư ký Hội đồng;
b) Rà soát Hồ sơ dự án sản xuất
phim, tham gia ý kiến chuyên môn tại cuộc họp của Tổ giúp việc Hội đồng;
c) Lập Báo cáo rà soát, đề xuất
nội dung chi tiết Phiếu thẩm định của thành viên Hội đồng theo phân công của Tổ
trưởng Tổ giúp việc Hội đồng;
d) Tham gia đầy đủ các cuộc họp
của Tổ giúp việc Hội đồng. Trường hợp vắng mặt phải báo cáo Tổ trưởng Tổ giúp
việc Hội đồng;
đ) Tham gia các cuộc họp của Hội
đồng theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng. Trường hợp vắng mặt phải báo cáo Chủ tịch
Hội đồng;
e) Bảo lưu ý kiến cá nhân tại
Báo cáo rà soát nếu không nhất trí với kết quả rà soát của Tổ giúp việc Hội đồng
tại Báo cáo rà soát;
g) Bảo mật thông tin đối với các
dự án sản xuất phim tham gia lựa chọn, Báo cáo rà soát và các nội dung thảo luận
tại cuộc họp của Tổ giúp việc Hội đồng và Hội đồng.
7. Quyền và trách nhiệm của cơ
quan thường trực của Hội đồng
a) Yêu cầu cơ quan quản lý dự
án cung cấp bổ sung tài liệu trong trường hợp Hồ sơ dự án sản xuất phim chưa đầy
đủ thông tin;
b) Tổ chức các cuộc họp của Hội
đồng;
c) Bảo đảm cơ sở vật chất cho
hoạt động của Hội đồng;
d) Lưu trữ, quản lý hồ sơ, tài
liệu và dữ liệu liên quan theo quy định của pháp luật;
đ) Thực hiện cung cấp hồ sơ,
tài liệu của Hội đồng theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền (nếu có);
e) Các quyền và trách nhiệm
khác có liên quan đến việc tổ chức, điều phối, triển khai hoạt động của Hội đồng.”.
Điều 5. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2026.
2. Hội đồng được cơ quan có thẩm
quyền quyết định thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực và có nhiệm kỳ kết
thúc sau ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo quyết định
thành lập, đồng thời hoạt động theo quy định tại Thông tư này.
3. Trường hợp các văn bản được
viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu
có phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức kịp thời phản ánh về Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Kế hoạch, Tài chính) để nghiên cứu, sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL và xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL.
- Các đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Sở VHTTDL, Sở VHTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng TTĐT: Chính phủ, Bộ VHTTDL; Công báo;
- Lưu: VT, KHTC (100b).
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Hùng
|
PHỤ LỤC
(Kèm
theo Thông tư số 26/2025/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
Mẫu
số 01
|
Báo cáo rà soát Hồ sơ dự án sản
xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước
|
|
Mẫu
số 02
|
Phiếu thẩm định Hồ sơ dự án sản
xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước
|
Mẫu số 01
|
CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN
TỔ GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG LỰA CHỌN DỰ ÁN SẢN XUẤT PHIM SỬ DỤNG NSNN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……..., ngày
…... tháng.…. năm………
|
BÁO CÁO RÀ SOÁT HỒ SƠ DỰ ÁN SẢN XUẤT PHIM
SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Hồ sơ dự án sản xuất phim ......................................................
(loại hình phim và tên phim)
Kính
gửi: Hội đồng lựa chọn dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước của…………………………
(tên cơ quan có thẩm quyền)
Vào hồi…….. giờ….. phút ngày
….. tháng …. năm……, tại (địa điểm) ……………, Tổ giúp việc Hội đồng lựa chọn
dự án sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước thành lập theo Quyết định số……/…….
ngày…. tháng….. năm……của…... (tên cơ quan có thẩm quyền) (dưới đây gọi
là Tổ giúp việc Hội đồng) tổ chức họp rà soát Hồ sơ dự án sản xuất phim
………………..…. (loại hình phim và tên phim).
Cơ sở điện ảnh sản xuất phim có
kịch bản được tuyển chọn:..............................
Cơ quan quản lý dự
án:........................................................................................
I. Thành phần tham gia
1. Tổ giúp việc Hội đồng
- Ông/Bà…….… (tên, chức danh)
- Ông/Bà…….… (tên, chức danh)
- Ông/Bà…….… (tên, chức danh)
2. Đại diện cơ quan quản lý
dự án (nếu cần)
- Ông/Bà…….… (tên, chức danh)
- Ông/Bà…….… (tên, chức danh)
3. Đại diện cơ sở điện ảnh
có kịch bản được tuyển chọn (nếu cần)
- Ông/Bà…….… (tên, chức danh)
- Ông/Bà…….… (tên, chức danh)
II. Nội dung báo cáo rà soát
1. Cơ sở pháp lý thực hiện rà
soát
2. Hồ sơ dự án sản xuất phim đầy
đủ theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 131/2022/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh (nếu chưa đầy đủ, đề nghị ghi
rõ tài liệu còn thiếu cần bổ sung).
3. Dự án sản xuất phim đáp ứng
đầy đủ:
3.1. Các quy định về sản xuất
phim sử dụng ngân sách nhà nước tại Điều 7 Nghị định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Điện ảnh.
3.2. Các quy định về giao nhiệm
vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước tại Nghị
định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm
2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản
phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường
xuyên được sửa đổi, bổ sung theo Điều 143 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
(trường
hợp chưa đáp ứng đầy đủ, đề nghị nêu rõ quy định mà dự án sản xuất phim chưa
đáp ứng, lý do và các thông tin kèm theo)
4. Rà soát dự toán, phương án
giá sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước, pháp luật về giá và pháp luật liên quan (ghi rõ kết quả
rà soát và các nội dung lưu ý báo cáo xin ý kiến Hội đồng, nếu có);
5. Các nội dung khác liên quan
(nếu có).
III. Đề xuất, kiến nghị
1. Về việc giao nhiệm vụ cho cơ
sở điện ảnh sản xuất phim, kết quả rà soát dự toán kinh phí sản xuất phim sử dụng
ngân sách nhà nước (đối với phương thức giao nhiệm vụ);
2. Về việc đặt hàng cơ sở điện ảnh
sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước, kết quả rà soát phương án giá đặt hàng
(giá tối đa, giá cụ thể) sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước (đối với
phương thức đặt hàng);
3. Các kiến nghị khác (nếu có).
Tổ giúp việc Hội đồng thống nhất
báo cáo kết quả rà soát Hồ sơ dự án sản xuất phim...................... (loại
hình và tên phim) trình Hội đồng xem xét, thẩm định.
Cuộc họp kết thúc vào....... giờ.......
phút .....ngày ....tháng.....năm........../.
TỔ
GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG
|
Tổ viên
|
Tổ viên
|
Tổ trưởng
|
|
(ký và ghi rõ họ tên)
|
(ký và ghi rõ họ tên)
|
(ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu số 02
|
CƠ QUAN CÓ THẨM
QUYỀN
HỘI ĐỒNG LỰA CHỌN DỰ ÁN SẢN XUẤT PHIM SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……..., ngày …..
tháng….. năm...……
|
PHIẾU THẨM ĐỊNH
HỒ SƠ DỰ ÁN SẢN XUẤT PHIM SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC
Họ và tên thành viên Hội đồng:
..........................................................................
Dự án sản xuất phim:
.................................................................... (loại hình
phim và tên phim)
Cơ sở điện ảnh sản xuất phim có
kịch bản được tuyển chọn:..............................
Cơ quan quản lý dự án:
.......................................................................................
1. Ý kiến thẩm định:
a) Về thành phần Hồ sơ dự án sản
xuất phim đầy đủ, đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Điện ảnh
…………………………………………………………………………………….….
………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………….…………….
………………………………………………….……………………………….……
………………………………………………………………………………….…….
b) Về việc dự án sản xuất phim
đáp ứng các quy định về sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước tại Điều 7 Nghị
định số 131/2022/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Điện ảnh:
…………………………………………………………………………………….….
………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………….…………….
………………………………………………….……………………………….……
………………………………………………………………………………….…….
c) Về việc dự án sản xuất phim
đáp ứng các quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cấp dịch vụ sự nghiệp công
sử dụng ngân sách nhà nước tại Nghị định số 32/2019/NĐ-CP
ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu
thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên được sửa đổi, bổ sung theo Điều 143 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu:
………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………….…….
d) Về thẩm định dự toán, phương
án giá sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước, pháp luật về giá và pháp luật liên quan (đối với phương thức
giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng)
………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………….…….
Dự toán hoặc phương án giá (giá
tối đa, giá cụ thể) sản xuất phim ………….. ………….…….………. (nêu rõ tên, loại
hình, độ dài) sử dụng ngân sách nhà nước được thẩm định là:
Bằng số: …………………… đồng
Bằng chữ:
…………………………….…………………………………......….
………………………………………………………………………………...…..….
đ) Nội dung khác liên quan (nếu
có)
………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………….…….
2. Kiến nghị:
a) Về việc giao nhiệm vụ, đặt
hàng cơ sở điện ảnh sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước (nêu rõ đồng ý
hoặc không đồng ý trình cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định giao nhiệm vụ,
đặt hàng cơ sở điện ảnh sản xuất phim)
………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………….…….
b) Về việc trình cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt dự toán (đối với phương thức giao nhiệm vụ) hoặc giá đặt hàng (giá
tối đa, giá cụ thể) sản xuất phim sử dụng ngân sách nhà nước (đối với phương thức
đặt hàng)
(nêu rõ đồng ý hoặc không đồng
ý trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự toán hoặc giá tối đa, giá cụ thể
theo quy định của pháp luật về giá với mức dự toán, phương án giá được thẩm định
tại điểm c mục 1)
………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………….…….
………………………………………………………………………………….…….
c) Kiến nghị khác (nếu có)
………………………………………………………………………...……….…..
………………………………………………………………………...…………...
………………………………………………………………………...……….…..
|
|
Thành viên Hội
đồng
(Ký và ghi rõ họ tên)
|