|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 923/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 28
tháng 06 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU TÁI CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÒNG CHỐNG GIẢM
NHẸ THIÊN TAI, ỔN ĐỊNH ĐỜI SỐNG DÂN CƯ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư
công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ
về việc phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu giai đoạn 2016 -
2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình mục tiêu Tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp
và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư, bao gồm các nội
dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Hỗ trợ ngành trồng trọt và chăn nuôi thực hiện tái
cơ cấu theo hướng hiện đại, giá trị gia tăng cao, bền vững, góp phần đạt mục
tiêu tốc độ tăng giá trị sản xuất (GTSX) bình quân hàng năm ngành trồng trọt từ
2,5 - 3%, chăn nuôi từ 4 - 5%; chủ động phòng chống giảm nhẹ thiên tai và ổn định
đời sống dân cư nông thôn.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2020
- Tỷ lệ sử dụng giống xác nhận (hoặc tương đương) đối
với cây trồng đạt trên 70%; đối với bò thịt, tỷ lệ bò lai đạt 70%; đối với lợn
và gia cầm, tỷ lệ sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật đạt khoảng 90%.
- Diện tích cây trồng áp dụng quy trình kỹ thuật
tiên tiến được cấp chứng nhận đạt từ 25 - 30 nghìn ha, diện tích cây trồng được
ký hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm từ 400 - 500 nghìn ha; số lượng lợn chăn
nuôi theo quy trình Viet Gahp đạt 5%, gà đạt 15%.
- Hỗ trợ 2.000 hợp tác xã thành lập mới và tổ chức
lại 90% hợp tác xã nông nghiệp hiện có phù hợp với Luật
Hợp tác xã năm 2012.
- Củng cố, tu bổ khoảng 650 km đê biển và 550 km đê
sông; chủ động phòng chống và hạn chế thiệt hại do thiên tai gây ra.
- Sửa chữa, nâng cấp, đảm bảo an toàn 1.150 hồ chứa
nước vừa và nhỏ; đáp ứng đủ nước ngọt phục vụ nhu cầu thiết yếu cho dân cư trên
12 đảo lớn, có đông dân cư sinh sống.
- Ổn định đời sống cho 11.500 hộ tại các vùng thiên
tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng; các
hộ sau tái định cư công trình thủy lợi, thủy điện.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI
GIAN THỰC HIỆN
1. Đối tượng
Đối tượng của Chương trình này được quy định tại điểm b khoản 5 Mục VI Quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức
phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 -
2020 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm
2015 của Thủ tướng Chính phủ và một số chính sách đã được Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ ban hành, Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với các nhà tài trợ
như: Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng
12 năm 2009, Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày
17 tháng 12 năm 2012, Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg
ngày 9 tháng 01 năm 2012, Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg
ngày 25 tháng 10 năm 2013, Quyết định số 2261/QĐ-TTg
ngày 15 tháng 12 năm 2014, Nghị định số 210/2013/NĐ-CP
ngày 19 tháng 12 năm 2013, Quyết định số 2068/QĐ-TTg
ngày 09 tháng 12 năm 2009, Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg
ngày 14 tháng 3 năm 2006, Quyết định số 667/QĐ-TTg
ngày 27 tháng 5 năm 2009, Quyết định số 439/QĐ-TTg
ngày 03 tháng 4 năm 2009, Quyết định số 1776/QĐ-TTg
ngày 21 tháng 11 năm 2012, Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg
ngày 18 tháng 11 năm 2014 và các đối tượng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Phạm vi, quy mô
- Hợp phần hỗ trợ tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp:
Bao gồm 4 nội dung, được triển khai ở tất cả các địa phương trong cả nước.
- Hợp phần hỗ trợ phòng chống giảm nhẹ thiên tai:
Triển khai tại 28 tỉnh/thành phố có đê biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang; 19 tỉnh
có hệ thống đê sông; 45 tỉnh/thành phố có hồ chứa nước (riêng dự án WB8 thực hiện
tại 33 tỉnh), 12 đảo lớn có đông dân cư sinh sống.
- Hợp phần hỗ trợ ổn định đời sống dân cư: Quyết định
số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012 được
triển khai thực hiện tại 54 tỉnh; Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg
triển khai tại 13 tỉnh.
3. Thời gian thực hiện Chương trình: Từ năm 2016 đến
hết năm 2020.
III. CÁC NỘI DUNG, NHIỆM VỤ
CHÍNH
1. Hỗ trợ tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp
a) Hỗ trợ phát triển sản xuất giống cây trồng, vật
nuôi
- Đối tượng, phạm vi: Theo Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 25 tháng 12 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ.
- Nhiệm vụ triển khai thực hiện: Nâng cao tiềm lực
khoa học công nghệ về giống; nâng cấp các cơ sở giống ở trung ương và địa
phương; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ cho một số vùng sản xuất giống trọng
điểm; sản xuất giống gốc, giống siêu nguyên chủng, giống nguyên chủng, cây đầu
dòng, giống cụ kỵ, giống ông bà, đàn hạt nhân; nhập nội nguồn gen, bản quyền
tác giả và những giống mới; hoàn thiện khung pháp lý về giống phù hợp với yêu cầu
hội nhập quốc tế; tăng cường năng lực cho hệ thống quản lý giống...
- Nguồn vốn đầu tư phát triển: Giai đoạn 2016 -
2020, ngân sách trung ương hỗ trợ khoảng 1.404 tỷ đồng để thực hiện các dự án
đã phê duyệt ở trung ương và 22 địa phương.
b) Hỗ trợ hình thành vùng sản xuất nông nghiệp tập
trung áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Đối tượng, phạm vi: Theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9 tháng 01 năm 2012, Quyết
định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm
2013, Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17
tháng 12 năm 2012, số 575/QĐ-TTg ngày 04
tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nhiệm vụ: Quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp tập
trung theo từng sản phẩm có lợi thế của địa phương ứng dụng các quy trình kỹ
thuật sản xuất tiên tiến, tưới tiên tiến tiết kiệm nước...; hỗ trợ đầu tư hạ tầng
các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung theo quy hoạch được duyệt; hỗ trợ áp dụng
sản xuất theo quy trình kỹ thuật tiên tiến, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
- Nguồn vốn đầu tư phát triển: Giai đoạn 2016 -
2020, ngân sách trung ương hỗ trợ 2.940 tỷ đồng.
c) Hỗ trợ phát triển hợp tác xã nông nghiệp
- Đối tượng, phạm vi: Theo Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15 tháng 12 năm 2014 của Thủ
tướng Chính phủ.
- Nhiệm vụ: Tập huấn về quy định pháp luật hợp tác
xã trước khi thành lập hợp tác xã; hỗ trợ xây dựng điều lệ, phương án sản xuất
kinh doanh; hướng dẫn và thực hiện các thủ tục thành lập, đăng ký và tổ chức hoạt
động của hợp tác xã; hỗ trợ thực hiện các thủ tục tổ chức lại hoạt động của hợp
tác xã; bồi dưỡng nâng cao năng lực đối với cán bộ quản lý và thành viên hợp
tác xã; hỗ trợ các hoạt động về xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường; ứng dụng
khoa học công nghệ; hỗ trợ hợp tác xã phát triển kết cấu hạ tầng.
- Nguồn vốn đầu tư phát triển: Giai đoạn 2016 - 2020,
ngân sách trung ương hỗ trợ khoảng 550 tỷ đồng để thực hiện các dự án.
d) Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông
thôn
- Đối tượng, phạm vi: Theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của
Chính phủ.
- Nhiệm vụ triển khai: Hỗ trợ các doanh nghiệp thực
hiện các dự án đầu tư về các lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (Xây dựng cơ sở giết
mổ gia súc, gia cầm tập trung; xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súc; xây dựng cơ sở
sấy lúa, ngô, khoai, sắn, chế biến cà phê; xây dựng cơ sở chế tạo thiết bị cơ
khí bảo quản, chế biến nông sản).
- Nguồn vốn đầu tư phát triển: Giai đoạn 2016 -
2020, ngân sách trung ương hỗ trợ khoảng 980 tỷ đồng để 43 tỉnh hỗ trợ doanh
nghiệp thực hiện các dự án.
2. Hỗ trợ phòng chống giảm nhẹ thiên tai
a) Hỗ trợ củng cố, tu bổ hệ thống đê sông, đê biển;
công trình phòng chống úng ngập, triều cường.
- Đối tượng, phạm vi: Theo Quyết định số 58/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2006; Quyết
định số 667/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm
2009; Quyết định số 2068/QĐ-TTg ngày 09
tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và các quyết định hỗ trợ công trình
phòng chống úng ngập, triều cường.
- Nhiệm vụ triển khai:
+ Với hệ thống đê biển: Củng cố, nâng cấp các tuyến
đê hiện có và xây dựng các công trình phụ trợ khác, trồng và giữ rừng chắn sóng
ven đê.
+ Với hệ thống đê sông: Củng cố thân đê; cứng hoá mặt
đê, làm đường hành lang chân đê; xử lý nền đê; xử lý sạt lở bờ sông; tu sửa cống
dưới đê; đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho công tác quản lý đê;
xây dựng, củng cố các công trình phòng chống úng ngập, triều cường.
- Nguồn vốn đầu tư phát triển: Hỗ trợ thực hiện các
dự án củng cố, nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển khoảng 8.425 tỷ đồng.
b) Hỗ trợ đầu tư đảm bảo an toàn hồ chứa, khắc phục
thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn và cung cấp nước ngọt trên các đảo đông dân cư
- Đối tượng, phạm vi: Theo Quyết định số 439/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ, các quyết định hỗ trợ khắc phục hạn hán thiên tai, xâm nhập mặn được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, các quy định hiện hành của Nhà nước và của Ngân
hàng Thế giới.
- Nhiệm vụ triển khai:
+ Thực hiện các dự án đầu tư xây dựng các công
trình cấp nước, chứa nước, hoàn chỉnh hệ thống thủy lợi và hồ chứa nước ngọt
trên 6 đảo lớn.
+ Đầu tư sửa chữa các hồ chứa có nguy cơ mất an
toàn trong mùa mưa lũ; xây dựng các văn bản, tiêu chuẩn, định mức trong công
tác quản lý an toàn đập; xây dựng kế hoạch sẵn sàng trong trường hợp xả lũ khẩn
cấp và vỡ đập đối với các hồ chứa lớn, các hồ chứa có vùng hạ du là khu tập
trung dân cư, khu công nghiệp…; các công trình khắc phục thiên tai hạn hán, xâm
nhập mặn...
- Nguồn vốn đầu tư phát triển:
+ Vốn đầu tư phát triển: Hỗ trợ các địa phương 270
tỷ đồng thực hiện các dự án nâng cấp, xây dựng 6 hồ chứa nước ngọt trên các đảo
đông dân cư.
+ Vốn ODA: Đầu tư các dự án sửa chữa, nâng cấp, bảo
đảm an toàn hồ chứa cho 449 hồ chứa thuộc 33 tỉnh trong khuôn khổ dự án WB8,
vay vốn Ngân hàng Thế giới.
3. Hỗ trợ ổn định đời sống dân cư
- Đối tượng, phạm vi: Theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2012, Quyết định
số 64/2014/QĐ-TTg ngày 18 tháng 11 năm
2014, Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31 tháng
10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
- Nhiệm vụ triển khai: Quy hoạch bố trí ổn định dân
cư các vùng (thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu
rừng đặc dụng); đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và sinh hoạt của
nhân dân; thực hiện các giải pháp phát triển sản xuất cho các hộ; bố trí sắp xếp
ổn định dân cư cho hộ dân tộc thiểu số còn du canh du cư.
- Nguồn vốn đầu tư phát triển: Ngân sách trung ương
hỗ trợ có mục tiêu cho 54 tỉnh thực hiện các dự án đầu tư theo Quyết định số 1776/QĐ-TTg; 13 tỉnh thực hiện các dự án đầu
tư theo Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg, khoảng
7.331 tỷ đồng.
IV. TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Tổng mức vốn thực hiện Chương trình: 306.660 tỷ đồng,
trong đó:
1. Ngân sách trung ương cho Chương trình: 22.460 tỷ
đồng, bao gồm: Vốn đầu tư phát triển 21.900 tỷ đồng, vốn sự nghiệp 560 tỷ đồng.
2. Vốn ODA: 14.200 tỷ đồng.
3. Các nguồn vốn hợp pháp khác: Khoảng 270.000 tỷ đồng.
V. CÁC GIẢI PHÁP
1. Tuyên truyền
Đẩy mạnh tuyên truyền mục tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp thực hiện Chương trình để các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp và
người sản xuất quyết tâm triển khai thực hiện.
2. Cơ chế huy động vốn
Thực hiện đa dạng hóa nguồn vốn huy động để triển
khai thực hiện Chương trình; tăng cường huy động vốn từ ngân sách địa phương,
nguồn vốn ODA, vốn của doanh nghiệp và người dân, các nguồn huy động hợp pháp
khác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước...
3. Mở rộng hợp tác quốc tế
Trong quá trình xây dựng và thực hiện Chương trình,
cần tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế để chia sẻ thông tin, kinh nghiệm;
đồng thời, tranh thủ sự trợ giúp về kỹ thuật và nguồn lực để thực hiện thành
công mục tiêu của Chương trình.
4. Cơ chế thực hiện
- Các bộ, ngành trung ương: Xây dựng, trình cấp có
thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách; hướng dẫn xây dựng Chương trình khung
và kế hoạch hàng năm cấp tỉnh; tổng hợp kế hoạch toàn chương trình và phân bổ
nguồn lực công khai, tạo chủ động cho địa phương theo nguyên tắc, tiêu chí và định
mức quy định; giao mục tiêu, nhiệm vụ và kinh phí hỗ trợ cho các địa phương; tổ
chức giám sát, đánh giá quá trình thực hiện.
- Các cấp địa phương: Thực hiện cơ chế hỗ trợ đầu
tư về tài chính theo kế hoạch 5 năm và hàng năm; trên cơ sở tổng nguồn lực được
giao, địa phương sẽ chủ động bố trí ngân sách, xây dựng kế hoạch thực hiện
Chương trình 5 năm và hàng năm để giải quyết những nhu cầu bức xúc trên địa bàn
theo các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình đề ra.
- Lồng ghép lập kế hoạch thực hiện Chương trình 5
năm và hàng năm với quá trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Chủ trì tổ chức triển khai thực hiện Chương
trình; hàng năm đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ
Tài chính hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện Chương trình.
- Tổng hợp và xây dựng kế hoạch trung hạn và hàng
năm đối với các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định của Luật Đầu
tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các
văn bản pháp luật liên quan.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Chương
trình; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình.
- Chủ trì và phối hợp với các bộ, ngành liên quan sửa
đổi, bổ sung, xây dựng mới các chính sách, bảo đảm cho việc thực hiện các mục
tiêu đề ra của Chương trình.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
trong việc phân bổ nguồn lực, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự
án thuộc Chương trình.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và chủ Chương
trình cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển theo kế hoạch trung hạn và hàng năm
để thực hiện Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và chủ Chương
trình thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn các dự án sử dụng vốn ngân
sách trung ương, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài thuộc
Chương trình.
- Phối hợp với chủ Chương trình xây dựng, điều chỉnh
các chính sách triển khai thực hiện Chương trình.
- Phối hợp với chủ Chương trình kiểm tra, giám sát
kết quả thực hiện Chương trình.
3. Bộ Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và chủ
Chương trình phân bổ, bố trí vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình.
- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ nguồn
vốn đầu tư phát triển thực hiện Chương trình hàng năm.
- Phối hợp với chủ Chương trình xây dựng, điều chỉnh
các chính sách triển khai thực hiện Chương trình.
- Phối hợp với chủ Chương trình kiểm tra, giám sát
kết quả thực hiện Chương trình.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh/thành phố trực thuộc
trung ương
- Chủ trì tổ chức thực hiện Chương trình ở địa
phương.
- Đề xuất xây dựng và triển khai các dự án của địa
phương thực hiện Chương trình.
- Xây dựng các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch trung hạn
và hàng năm của địa phương; gửi chủ Chương trình, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài
chính theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật
liên quan.
- Quản lý, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện
các dự án thuộc Chương trình do địa phương quản lý; định kỳ báo cáo chủ Chương
trình tiến độ thực hiện Chương trình tại địa phương; tổ chức sơ kết và tổng kết
Chương trình ở địa phương theo quy định.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,
Công báo;
- Lưu: VT, NN (2).KN
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trịnh Đình Dũng
|