|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
71/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Mạnh Cường
|
|
Ngày ban hành:
|
17/09/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 71/2026/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2027 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cư trú số
68/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
351/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn
2026 - 2030;
Theo đề nghị của Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 25042/TTr- SNNMT-NTM&GN ngày 06
tháng 8 năm 2026;
Ủy ban nhân dân Thành
phố ban hành Quyết định quy định chuẩn nghèo đa chiều Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2027 - 2030.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này quy định
chuẩn nghèo đa chiều Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2027 - 2030.
2. Đối tượng áp dụng
a) Hộ gia đình cư trú trên
địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của Luật Cư trú.
b) Các cơ quan, tổ chức và
cá nhân có liên quan.
Điều
2. Chuẩn nghèo đa chiều Thành phố giai đoạn 2027 - 2030
1. Tiêu chí đo lường chuẩn
nghèo đa chiều Thành phố giai đoạn 2027 - 2030 a) Tiêu chí thu nhập
Nhóm 1: thu nhập bình quân
đầu người của hộ gia đình là 3.500.000 đồng/người/tháng.
Nhóm 2: thu nhập bình quân
đầu người của hộ gia đình là 4.300.000 đồng/người/tháng.
b) Chiều, chỉ số đo lường
mức độ thiếu hụt về dịch vụ xã hội cơ bản
Chiều thiếu hụt Việc làm gồm:
chỉ số Việc làm, chỉ số Người phụ thuộc trong hộ gia đình.
Chiều thiếu hụt Y tế gồm:
chỉ số Bảo hiểm y tế, chỉ số Dinh dưỡng.
Chiều thiếu hụt Giáo dục gồm:
chỉ số Trình độ giáo dục của người lớn, chỉ số Tình trạng đi học của trẻ em.
Chiều thiếu hụt Nhà ở gồm:
chỉ số Diện tích nhà ở bình quân đầu người, chỉ số Chất lượng nhà ở.
Chiều thiếu hụt Thông tin
gồm: chỉ số Sử dụng dịch vụ viễn thông, dịch vụ số cơ bản.
Chiều thiếu hụt Nước sinh
hoạt, vệ sinh và môi trường gồm: chỉ số Nước sinh hoạt, chỉ số Nhà tiêu (công
trình phụ) hợp vệ sinh, chỉ số Xử lý rác thải.
c) Quy định danh sách phường,
xã, đặc khu nhóm 1, nhóm 2 tại Phụ lục I và quy định đo lường các chỉ số thiếu
hụt dịch vụ xã hội cơ bản tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận
nghèo
a) Đối với phường, xã, đặc
khu thuộc nhóm 1
Hộ nghèo là hộ gia đình có
thu nhập bình quân đầu người từ 3.500.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt
từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Hộ cận nghèo là hộ gia
đình có thu nhập bình quân đầu người từ 3.500.000 đồng/người/tháng trở xuống và
thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
b) Đối với phường, xã thuộc
nhóm 2
Hộ nghèo là hộ gia đình có
thu nhập bình quân đầu người từ 4.300.000 đồng/người/tháng trở xuống và thiếu hụt
từ 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
Hộ cận nghèo là hộ gia
đình có thu nhập bình quân đầu người từ 4.300.000 đồng/người/tháng trở xuống và
thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản.
3. Trường hợp có thay đổi
tên gọi, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc điều chỉnh địa giới hành chính đối
với phường, xã, đặc khu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này
thì việc áp dụng tiêu chí thu nhập được thực hiện như sau:
a) Trường hợp đơn vị hành
chính sau thay đổi được hình thành từ một hoặc nhiều đơn vị hành chính cùng thực
hiện một nhóm tiêu chí thu nhập thì tiếp tục áp dụng theo nhóm tiêu chí trước
khi thay đổi.
b) Trường hợp đơn vị hành
chính sau thay đổi được hình thành từ các đơn vị hành chính thực hiện các nhóm
có tiêu chí thu nhập khác nhau thì áp dụng theo tiêu chí nhóm 2.
Điều
3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
2. Quyết định số
18/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu về quy định chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu áp dụng
giai đoạn 2022 - 2025; Quyết định số 46/2023/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quyết định số 18/2021/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu về quy định chuẩn nghèo đa chiều của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
áp dụng giai đoạn 2022 - 2025 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực
thi hành.
Điều
4. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu và các tổ chức,
cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam Thành phố;
- Đoàn ĐBQH và HĐND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- UBND phường, xã, đặc khu;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng: VX, ĐT, TH;
- Lưu: VT, (VX,MT.Tấn).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
|
PHỤ LỤC I
DANH SÁCH PHƯỜNG, XÃ, ĐẶC KHU
NHÓM 1, NHÓM 2 THỰC HIỆN TIÊU CHÍ THU NHẬP TRONG CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2027 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 71/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
Nhóm
|
Tiêu chí thu nhập
|
Các phường, xã, đặc khu thực hiện tiêu chí thu nhập
|
|
Nhóm 1
|
Thu nhập bình quân đầu
người: 3.500.000 đồng/người/tháng
|
Đông Hòa, Dĩ An, Tân
Đông Hiệp, An Phú, Bình Hòa, Lái Thiêu, Thuận An, Thuận Giao, Thủ Dầu Một,
Phú Lợi, Chánh Hiệp, Bình Dương, Hòa Lợi, Thới Hòa, Phú An, Tây Nam, Long
Nguyên, Bến Cát, Chánh Phú Hòa, Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân
Khánh, Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Tân Hải, Tân Phước, Phú Mỹ,
Tân Thành, Bà Rịa, Long Hương, Tam Long, Thường Tân, Bắc Tân Uyên, Phú Giáo,
Phước Hòa, Phước Thành, An Long, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng, Long Hòa, Thanh An, Dầu
Tiếng, Minh Thạnh, Phước Hải, Đất Đỏ, Bình Giã, Xuân Sơn, Hồ Tràm, Xuyên Mộc,
Hòa Hội, Bàu Lâm, Hòa Hiệp, Bình Châu, Long Sơn, Châu Pha, Kim Long, Châu Đức,
Ngãi Giao, Nghĩa Thành, Long Hải, Long Điền, Côn Đảo.
|
|
Nhóm 2
|
Thu nhập bình quân đầu
người: 4.300.000 đồng/người/tháng
|
Sài Gòn, Tân Định, Bến
Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh
Hội, Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Phú, Bình Tiên, Phú Lâm, Tân
Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Diên Hồng,
Vườn Lài, Hòa Hưng, Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ, Đông Hưng Thuận,
Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân,
Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ
Tây, Bình Qưới, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội đồng, Thông Tây Hội, An Hội
Tây, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy
Hiền, Tân Bình, Tân Sơn, Tân Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh,
Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước,
Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh, Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc,
Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng, Bình Khánh, An Thới
Đông, Cần Giờ, Thạnh An, Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức,
Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm, Nhà Bè,
Hiệp Phước.
|
PHỤ LỤC II
QUY ĐỊNH ĐO LƯỜNG CÁC CHỈ SỐ THIẾU
HỤT DỊCH VỤ XÃ HỘI CƠ BẢN TRONG CHUẨN NGHÈO ĐA CHIỀU THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI
ĐOẠN 2027 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 71/2026/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
|
Các chiều thiếu hụt
|
Chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản
|
Ngưỡng thiếu hụt
|
|
1. Việc làm
|
Việc làm
|
Hộ gia đình có ít nhất một
người không có việc làm (người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, sẵn
sàng/mong muốn làm việc nhưng không tìm được việc làm); hoặc có việc làm công
ăn lương nhưng không có hợp đồng lao động*. (*) Xem xét cho việc làm thường
xuyên, đều đặn, mang tính chất ổn định hoặc tương đối ổn định.
|
|
Người phụ thuộc trong hộ gia đình
|
Hộ gia đình có tỷ lệ người
phụ thuộc trong tổng số nhân khẩu lớn hơn 50%. Người phụ thuộc bao gồm: trẻ
em dưới 16 tuổi; người cao tuổi hoặc người khuyết tật đang hưởng trợ cấp xã hội
hằng tháng.
|
|
2. Y tế
|
Dinh dưỡng
|
Hộ gia đình có ít nhất một
trẻ em dưới 16 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi hoặc suy dinh dưỡng
cân nặng theo tuổi.
|
|
Bảo hiểm y tế
|
Hộ gia đình có ít nhất một
người từ đủ 6 tuổi đến 75 tuổi hiện không có bảo hiểm y tế.
|
|
3. Giáo dục
|
Trình độ giáo dục của người lớn
|
Hộ gia đình có ít nhất một
người trong độ tuổi từ 16 tuổi đến 30 tuổi không tham gia các khóa đào tạo hoặc
không có bằng cấp, chứng chỉ giáo dục đào tạo so với độ tuổi tương ứng [Người
từ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi đang học hoặc đã tốt nghiệp trung học cơ sở; từ
18 tuổi đến 30 tuổi đang học hoặc đã tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc sơ cấp/trung
cấp/cao đẳng nghề; hoặc người từ 16 tuổi đến 30 tuổi được doanh nghiệp tuyển
dụng và chứng nhận đào tạo nghề tại chỗ (hình thức vừa học vừa làm)].
|
|
Tình trạng đi học của trẻ em
|
Hộ gia đình có ít nhất 1
trẻ em từ 3 tuổi đến dưới 16 tuổi không được học đúng bậc, cấp học phù hợp với
độ tuổi (trẻ từ 3 tuổi đến dưới 6 tuổi được tiếp cận giáo dục mầm non, trẻ từ
6 tuổi đến dưới 12 tuổi được tiếp cận giáo dục tiểu học và trẻ từ 12 tuổi đến
dưới 16 tuổi được tiếp cận giáo dục trung học cơ sở).
|
|
4. Nhà ở
|
Chất lượng nhà ở
|
Hộ gia đình đang sống
trong ngôi nhà/căn hộ thuộc loại không bền chắc (trong ba kết cấu chính là nền
- móng, khung - tường, mái thì có ít nhất hai kết cấu được làm bằng vật liệu
không bền chắc).
|
|
Diện tích nhà ở bình quân đầu người
|
Diện tích nhà ở bình
quân đầu người của hộ gia đình nhỏ hơn 8m2.
|
|
5. Thông tin
|
Sử dụng dịch vụ viễn thông, dịch vụ số cơ bản
|
Hộ gia đình không có
thành viên nào sử dụng dịch vụ internet và các dịch vụ số cơ bản
|
|
6. Nước sinh hoạt, vệ sinh và môi trường
|
Nước sinh hoạt
|
Hộ gia đình chưa được sử
dụng nước sinh hoạt theo quy chuẩn.
|
|
Nhà tiêu (công trình phụ) hợp vệ sinh
|
Hộ gia đình không sử dụng
nhà tiêu (công trình phụ) hợp vệ sinh bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn.
|
|
Xử lý rác thải
|
Hộ gia đình xử lý rác thải
không bảo đảm vệ sinh môi trường (không sử dụng dịch vụ thu gom rác thải).
|
Quyết định 71/2026/QĐ-UBND quy định chuẩn nghèo đa chiều Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2027-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 71/2026/QĐ-UBND ngày 17/09/2026 quy định chuẩn nghèo đa chiều Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2027-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2026
Ban hành:
30/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2026
Ban hành:
26/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
14/01/2025
Ban hành:
30/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/12/2024
Ban hành:
13/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/12/2020
102
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|