|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
48/2025/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Hồ Chí Minh
|
|
Người ký:
|
Trần Thị Diệu Thúy
|
|
Ngày ban hành:
|
13/03/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 48/2025/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 13 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU “XÃ, PHƯỜNG,
THỊ TRẤN TIÊU BIỂU” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19
tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22
tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 15 tháng 6 năm
2022;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị
định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ Quy định về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng
danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn, Tổ dân phố văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn
tiêu biểu (gọi tắt là Nghị định số 86/2023/NĐ-CP
của Chính phủ);
Căn cứ Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa và Thể thao tại Tờ trình số 688/TTr-SVHTT ngày 11 tháng 02 năm 2025; ý
kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 819/BC-STP ngày 07 tháng 02 năm
2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành Quy định
Ban hành kèm theo Quyết định
này Quy định về tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”
trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 23 tháng 3 năm 2025.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các
Sở - ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thành phố Thủ Đức
và các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - BTP;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQVN TP;
- Các Ban HĐND TP;
- Sở Tư pháp; Sở Nội vụ;
- VPUB: Các PCVP;
- Trung tâm Công báo Thành phố;
- Các Phòng Chuyên viên;
- Lưu: VT, (VX/LH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Thị Diệu Thúy
|
QUY ĐỊNH
VỀ TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU “XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TIÊU
BIỂU” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định này quy định chi tiết
về tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng áp dụng:
Xã, phường, thị trấn và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xét tặng danh hiệu “Xã, phường,
thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2.
Nguyên tắc xét tặng
Việc xét tặng danh hiệu “Xã,
phường, thị trấn tiêu biểu” phải đảm bảo: đúng tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục,
thẩm quyền xét tặng; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan và tuân thủ các nguyên tắc quy định tại Điều 5
Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Quốc
hội khóa 15 và Điều 3 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP ngày 07
tháng 12 năm 2023 của Chính phủ Quy định về khung tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục,
hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn, tổ dân phố văn hóa”, “Xã,
phường, thị trấn tiêu biểu”.
Điều 3.
Thời gian, thẩm quyền xét tặng
1. Thời gian xét tặng danh hiệu
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” được thực hiện theo quy định tại khoản
1 Điều 4 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố quyết định tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” hàng năm.
Điều 4.
Công bố kết quả xét tặng danh hiệu
Việc công bố kết quả xét tặng
danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Điều
kiện và Tiêu chuẩn danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”
1. Xã, phường, thị trấn được
xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” đạt tất cả các tiêu chuẩn
quy định tại Phụ lục kèm theo Quy định này và không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 6 Điều 6 Nghị định số 86/2023/NĐ- CP của Chính phủ.
2. Danh hiệu “Xã, phường, thị
trấn tiêu biểu” để tặng hàng năm cho xã, phường, thị trấn đạt dẫn đầu phong
trào thi đua trong cụm thi đua xã, phường, thị trấn theo Quyết định về tổ chức
phân chia cụm thi đua của Ủy ban nhân dân Thành phố.
Điều 6.
Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu
biểu”
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh
hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” thực hiện theo khoản 3 Điều
7 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Trình tự, thủ tục xét tặng
danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” thực hiện theo khoản
3 Điều 8 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7.
Khen thưởng và kinh phí
1. Thực hiện theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 54 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng
12 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Kinh phí khen thưởng danh hiệu
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” do Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và
các đơn vị có liên quan lập dự toán kinh phí, thực hiện trình Ủy ban nhân dân
Thành phố khen thưởng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” và kinh phí xã
hội hóa khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Điều 8.
Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành Thành phố
1. Căn cứ tiêu chuẩn danh hiệu
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” tại Quy định này, các Sở, ban, ngành Thành phố
hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện nội dung của
Quy định này hiệu quả.
2. Trách nhiệm của Sở Văn hóa
và Thể thao
a) Chủ trì, phối hợp, theo dõi,
tổng hợp việc tổ chức triển khai thực hiện xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị
trấn tiêu biểu” theo Quy định này; tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng từ các
quận, huyện và thành phố Thủ Đức, tổng hợp hồ sơ khen thưởng chuyển Sở Nội vụ để
thẩm định và trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định tặng danh hiệu;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị
trấn tiêu biểu” theo Quy định này;
c) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo và xử lý vi phạm trong việc xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn
tiêu biểu” theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
a) Tổ chức thẩm định hồ sơ đề
nghị xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” của các đơn vị, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định tặng danh hiệu và tặng Bằng chứng
nhận.
b) Hàng năm lập dự toán kinh
phí, thực hiện trình Ủy ban nhân dân Thành phố khen thưởng danh hiệu “Xã, phường,
thị trấn tiêu biểu”.
4. Đề nghị của Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam Thành phố
Tổ chức thành viên của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội trong phạm vi
chức năng, nhiệm vụ của mình phối hợp hỗ trợ các đơn vị trực thuộc thực hiện
đánh giá mức độ đạt các tiêu chuẩn “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”.
Điều 9.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Đức và các quận, huyện
1. Căn cứ tiêu chuẩn danh hiệu
“Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” tại Quy định này, Ủy ban nhân dân thành phố Thủ
Đức và các quận, huyện hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến và tổ chức triển khai
thực hiện nội dung của Quy định này hiệu quả tại địa phương.
2. Thực hiện quản lý nhà nước về
xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” tại địa phương; tổ chức kiểm
tra, giám sát thực hiện các tiêu chuẩn được quy định tại Quyết định này;
3. Thực hiện công bố Quyết định
của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu
biểu theo quy định./.
PHỤ LỤC
TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG DANH HIỆU “XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TIÊU
BIỂU”
(Kèm theo Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
|
Tên tiêu chuẩn
|
Tiêu chuẩn
|
Mức độ đánh giá
|
|
I. Thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng,
an ninh, trật tự, an toàn xã hội được giao
|
1. Bảo đảm an ninh chính
trị, trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi
vi phạm pháp luật khác
- Tình hình an ninh chính trị,
trật tự, an toàn xã hội được đảm bảo; triển khai thực hiện tốt công tác đấu
tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác.
- Có mô hình trong phong trào
“Toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc” hoạt động hiệu quả, trong đó có mô hình Camera
giám sát an ninh, trật tự; tình hình an ninh trật tự, an toàn giao thông,
phòng cháy, chữa cháy gắn phong trào bảo vê an ninh tổ quốc hoạt động thường
xuyên, hiệu quả.
- Xã, phường, thị trấn đạt
chuẩn “An toàn về an ninh trật tự”. (Có văn bản công nhận của cơ quan có
thẩm quyền về nội dung Xã, phường, thị trấn đạt chuẩn “An toàn về an ninh trật
tự”)
|
Đạt
|
|
2. Hợp tác và liên kết
phát triển xã hội:
- Hoàn thành tốt các
cuộc vận động tại địa phương, hoàn thành các chỉ tiêu theo kế hoạch được
giao.
- Định kỳ hàng năm có
tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề thúc đẩy, phát triển kinh tế tại địa
phương; các tổ chức chính trị - xã hội có giải pháp, mô hình hỗ trợ người dân
phát triển kinh tế, có giải pháp hỗ trợ, giới thiệu việc làm cho người dân
trên địa bàn phường.
- Tỷ lệ người lao động
có việc làm đạt từ 95% trở lên.
|
Đạt
|
|
3. Thực hiện tốt công tác
quân sự, quốc phòng tại địa phương:
- Tham gia đầy đủ các
hoạt động quốc phòng tại địa phương như; Hội thao, công tác huấn luyện, xây dựng
lực lượng Dân quân “vững mạnh, rộng khắp”.
- Đảm bảo số lượng
công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định; Không có
công dân không hoàn thành nghĩa vụ quân sự, không thực hiện nghĩa vụ quân sự
tại địa phương (đảm bảo chỉ tiêu giao quân hàng năm được giao).
|
Đạt
|
|
II. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển
|
1. Thu nhập bình quân đầu
người bằng hoặc cao hơn năm trước:
Thu nhập bình quân đầu người
bằng hoặc cao hơn năm trước; bằng hoặc cao hơn bình quân chung của cấp
huyện.
|
Đạt
|
|
2. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều
thấp hơn so với mức trung bình của quận, huyện, Thành phố thuộc Thành phố Hồ
Chí Minh (trong năm):
Có giải pháp thực hiện hiệu
quả công tác giảm nghèo; giảm tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo từng giai đoạn.
|
Đạt
|
|
|
3. Hệ thống đường điện đảm
bảo an toàn trên địa bàn:
- Có hệ thống chiếu
sáng 100% tuyến đường, tuyến hẻm trên địa bàn khu dân cư;
- Có 100% hộ gia đình
đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn,
tin cậy và ổn định.
|
Đạt
|
|
|
4. Tổ chức, quản lý, sử dụng
đúng mục đích và hoạt động có hiệu quả các công trình công cộng, trường học,
trạm y tế:
- Đạt tiêu chí quốc
gia về Y tế, tỷ lệ người tham gia bảo hiểm y tế cao hơn hoặc bằng so với năm
trước.
- Công tác quản lý,
khai thác, sử dụng hiệu quả các công trình công cộng trên địa bàn phường, xã,
thị trấn, phục vụ lợi ích công cộng; không lấn chiếm, sử dụng diện tích đất
công và công cộng vào mục đích khác trái quy định pháp luật.
- Hàng năm, tại địa phương
không để xảy ra tình trạng vi phạm về quản lý tài sản công, vi phạm quy định
về quản lý đất, công trình công cộng…
|
Đạt
|
|
III. Đời sống văn hóa, tinh thần lành mạnh, phong phú
|
1. Tỷ lệ Khu phố, Ấp đạt
danh hiệu Khu phố, Ấp văn hóa trong năm: - 100% Khu phố, Ấp đạt danh
hiệu văn hóa trong năm.
|
Đạt
|
|
2. Thiết chế văn hóa, thể
thao có cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm; được quản lý, sử dụng đúng mục
đích, hoạt động thường xuyên, hiệu quả:
- Hàng năm có quan tâm đầu
tư, cải tạo, xây dựng mở rộng các Trung tâm Văn hóa - Thể thao và Trung học tập
cộng đồng phường, thị trấn; Trung tâm Văn hóa - Thể thao hoặc địa điểm sinh
hoạt văn hóa xã.
- Có kế hoạch cụ thể về việc
phối hợp, tổ chức các hoạt động văn hóa - văn nghệ, thể dục - thể thao hàng
năm tại các tụ điểm sinh hoạt cộng đồng;
- Các thiết chế văn hóa trên
địa bàn đáp ứng nhu cầu của người dân; được quản lý, sử dụng đúng mục đích,
hoạt động thường xuyên, hiệu quả; có mô hình, giải pháp về tổ chức hoạt động
văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao có hiệu quả (có báo cáo chứng minh bằng
các mô hình, giải pháp cụ thể).
- Có triển khai, thực hiện
xây dựng “Không gian văn hóa Hồ Chí Minh” tại các thiết chế văn hóa, thể thao
tại cơ sở và các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp tại địa phương.
- Có lắp đặt dụng cụ
thể dục thể thao ngoài trời ở các điểm công cộng, trường học, khu dân cư.
|
Đạt
|
|
3. Tỷ lệ hộ gia đình thực
hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội:
- Hộ gia đình thực
hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội đạt từ 95% trở
lên.
- Có mô hình thực hiện
đánh giá có hiệu quả (Có báo cáo mô hình).
|
Đạt
|
|
|
4. Bảo tồn, phát huy các
giá trị lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và các hình thức sinh hoạt văn
hóa, thể thao dân gian truyền thống của địa phương:
- Tất cả di tích được
công nhận trên địa bàn có hồ sơ pháp lý, có biển hiệu thể hiện thông tin tên,
địa chỉ cơ sở đầy đủ, rõ ràng.
- Các giá trị lịch sử
- văn hóa, danh lam thắng cảnh và các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao
dân gian truyền thống của địa phương được bảo tồn và phát huy hiệu quả.
- Có nội dung thông
tin tuyên truyền về lịch sử quá trình hình thành, tồn tại và phát triển tại
các cơ sở di tích, tín ngưỡng ở địa phương.
|
Đạt
|
|
IV. Môi trường an toàn, thân thiện, cảnh quan sạch đẹp
|
1. Thực hiện tốt các biện
pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ:
- Có 100% cơ sở sản xuất,
kinh doanh tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường (trong năm không có trường
hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
môi trường); tất cả các phản ánh, tố cáo về cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ gây tiếng ồn, ô nhiễm môi trường được kịp thời xử lý theo quy định. Hàng
năm, có đăng ký và thực hiện chuyển hóa các điểm đen về vệ sinh môi trường tại
khu dân cư.
- Có hệ thống thu gom, phân
loại, xử lý rác thải trên địa bàn đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trường; thường
xuyên tổ chức vận động người dân trên địa bàn thực hiện phân loại rác tại nguồn.
- 100% Khu dân cư có ít nhất
01 mô hình “Tổ liên gia phòng cháy chữa cháy”; trong năm có tổ chức diễn tập
phòng cháy chữa cháy tại địa phương; trong năm không để xảy ra tình trạng
cháy nổ gây thiệt hại về người.
|
Đạt
|
|
2. Nghĩa trang, cơ sở hỏa
táng (nếu có) đáp ứng các quy định của pháp luật và theo quy hoạch tại địa
phương:
- Có nghĩa trang, cơ sở
hỏa táng (nếu có) được quy hoạch theo quy định của pháp luật.
- Việc thực hiện
chôn cất, hỏa táng phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán, kế hoạch của
địa phương và phù hợp với nếp sống văn minh, quy định của pháp luật.
- Công tác khuyến
khích hỏa táng tại địa phương được đảm bảo triển khai thực hiện hiệu quả, tỷ
lệ hộ gia đình sử dụng hình thức hỏa táng từ 30% trở lên.
|
Đạt
|
|
3. Tỷ lệ hộ gia đình được
sử dụng nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung:
Có 100% hộ gia đình được sử dụng
nước sạch theo quy chuẩn từ hệ thống cấp nước tập trung.
|
Đạt
|
|
|
4. Cảnh quan, không gian
xanh - sạch - đẹp, an toàn và thân thiện môi trường; không để xảy ra tồn đọng
nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung:
- Đảm bảo vệ sinh môi
trường tại các khu dân cư, khu vực công cộng; không có điểm tồn đọng rác do
thải bỏ rác không đúng quy định trên đường phố, khu vực công cộng, kênh rạch,
ao hồ… Có kế hoạch vệ sinh môi trường thường xuyên, định kỳ; Tất cả các phản
ánh về vệ sinh môi trường được kịp thời xử lý.
- Các tuyến đường, khu vực
công cộng có trồng cây xanh theo quy định, quy hoạch; có hoạt động trồng cây
xanh, phát triển mảng xanh tại khu dân cư, cơ quan, trường học, hộ gia đình,
cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
- Có hệ thống thu gom nước
mưa, nước thải và thường xuyên được khơi thông, nạo vét đảm bảo không tắc nghẽn,
không để tồn đọng nước thải.
- Có triển khai thực
hiện Cuộc vận động “Người dân Thành phố không xả rác ra đường và kênh rạch vì
Thành phố xanh, sạch, thân thiện môi trường” tại địa phương.
- 100% Khu dân cư đạt
chuẩn vệ sinh môi trường (có Quyết định công nhận của cơ quan có thẩm quyền)
|
Đạt
|
|
5. Có 100% Quy ước cộng đồng
khu dân cư được phê duyệt
|
Đạt
|
|
V. Chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước
|
1. Tuyên truyền, tổ chức
thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước:
- Thực hiện tốt công
tác tuyên truyền, tổ chức thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước; tình hình an ninh trật tự, an toàn xã hội được
đảm bảo.
- Đảng bộ, chính quyền
cấp xã được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
- 100% tổ chức chính
trị - xã hội được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong
đó có tối thiểu 02 tổ chức chính trị - xã hội được xếp loại hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ.
|
Đạt
|
|
2. Triển khai dịch vụ công
trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp theo đúng quy định:
Từ 90% trở lên dịch vụ công
trực tuyến phục vụ người dân, doanh nghiệp theo đúng quy định.
|
Đạt
|
|
3. Tổ chức triển khai
tuyên truyền Đề án “Phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác
thực điện tử, phục vụ chuyển đổi số quốc gia” tại địa phương
Có Kế hoạch tổ chức triển
khai tuyên truyền triển khai thực hiện “Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về
dân cư, định danh và xác thực điện tử, phục vụ chuyển đổi số quốc gia tại địa
phương.
|
Đạt
|
|
|
4. Tổ chức thực hiện dân
chủ ở cơ sở, tạo điều kiện để nhân dân tham gia giám sát việc thực hiện chính
sách, pháp luật của chính quyền địa phương:
- Địa phương có xây dựng
thực hiện dân chủ cơ sở và kế hoạch thực hiện, thực hiện niêm yết các quy
trình, quy định pháp luật tại địa phương.
- Thực hiện tiếp nhận,
xem xét và xử lý kịp thời những ý kiến, kiến nghị của người dân về các sai
sót, vi phạm trong quá trình thực hiện chính sách, tạo điều kiện để nhân dân
tham gia giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật của chính quyền địa
phương (tại địa phương không để xảy ra khiếu kiện, khiếu nại vượt cấp).
|
Đạt
|
|
5. Xã, phường, thị trấn đạt
chuẩn tiếp cận pháp luật:
Đạt chuẩn tiếp cận pháp luật
theo Quy định (Có văn bản công nhận của cơ quan có thẩm quyền về nội dung
Xã, phường, thị trấn đạt chuẩn “tiếp cận pháp luật”).
|
Đạt
|
Quyết định 48/2025/QĐ-UBND quy định về tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 48/2025/QĐ-UBND ngày 13/03/2025 quy định về tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/11/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2025
Ban hành:
09/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2025
Ban hành:
27/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2025
Ban hành:
13/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/03/2025
Ban hành:
25/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2024
Ban hành:
31/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2024
Ban hành:
07/12/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/12/2023
Ban hành:
15/06/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2022
Ban hành:
31/12/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/01/2021
847
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|