|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO
VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
3966/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 11 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU
LỊCH ĐẾN NĂM 2021
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP
ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 2718/QĐ-BVHTTDL ngày 03
tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt
Danh mục các nhiệm vụ không thường xuyên năm 2016;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định hướng hoạt động khoa học
và công nghệ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2021 (sau đây gọi là định
hướng khoa học và công nghệ).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi
trường, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, KHCNMT, PL.180.
|
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Ngọc Thiện
|
ĐỊNH HƯỚNG
HOẠT
ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH ĐẾN NĂM 2021
(Ban hành theo Quyết định số 3966/QĐ-BVHTTDL ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG
- Nghị quyết số 46/NQ-CP
ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động thực hiện
Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 01 tháng 11 năm
2012 của Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Phát triển
khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa trong điều
kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
- Quyết định số 1157/QĐ-BKHCN ngày 25 tháng 5 năm
2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Kế hoạch hành động triển
khai thực hiện Nghị quyết 102/NQ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2014;
- Quyết định số 4227/QĐ-BVHTTDL
ngày 29 tháng 11 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc phê duyệt
Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch
giai đoạn 2013 - 2020, tầm nhìn 2030;
- Quyết định số 1647/QĐ-BVHTTDL
ngày 03 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành
Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 46/NQ-CP
ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về Phát triển khoa học và công nghệ phục
vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Quyết định số 2850/QĐ-BVHTTDL
ngày 24 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc
ban hành Kế hoạch hành động của Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai
thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ ban hành theo Nghị quyết 102/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 thực hiện
Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm
2014;
- Quyết định số 2244/QĐ-BVHTTDL ngày 27 tháng 6 năm
2016 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ban hành Chương trình hành động
của Ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XII của Đảng.
II. MỤC ĐÍCH
1. Làm cơ sở lập kế hoạch hoạt động khoa học và
công nghệ hàng năm; đề xuất nhiệm vụ và ứng dụng kết quả nghiên cứu góp phần tổng
kết lý luận và thực tiễn nhằm xây dựng cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm
pháp luật; đổi mới cơ chế quản lý; phát triển sự nghiệp, nâng cao hiệu quả hoạt
động ngành, lĩnh vực thuộc Bộ.
2. Tập trung nguồn lực đầu tư có trọng tâm, trọng
điểm để giải quyết những vấn đề nghiên cứu có tính cấp bách trong hoạt động thực
tiễn của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.
III. NHIỆM VỤ CHUNG
1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công
nghệ góp phần hiện thực hóa các nhiệm vụ phát triển văn hóa, thể dục thể thao,
du lịch và gia đình, đã được ghi trong các Nghị quyết của Đảng, Chiến lược phát
triển của ngành, trọng tâm là các nhiệm vụ của Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 Ban chấp
hành Trung ương khóa XI về Xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam
đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước và Nghị quyết Đại hội Đại biểu
toàn quốc lần thứ XII của Đảng; Nghị quyết số 08-NQ/TW
ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Bộ chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng tạo
bước phát triển mạnh mẽ về Thể dục thể thao đến năm 2020; Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08 ngày 12 tháng 2014 của Chính phủ
về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới; Quyết
định số 629/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát
triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030. ngày 29 tháng 5 năm 2012 của
Thủ tướng Chính phủ
2. Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng kết hợp với nghiên
cứu cơ bản; coi trọng triển khai thực hiện đề tài cấp quốc gia và nhiệm vụ khoa
học và công nghệ theo Nghị định thư nhằm giải quyết những vấn đề cấp thiết của
ngành.
IV. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1. Về văn hóa
1.1. Nghiên cứu xây dựng hệ giá trị con người, đạo
đức lối sống, các chuẩn mực về ứng xử văn hóa góp phần ngăn chặn xuống cấp đạo
đức, khắc phục những mặt còn hạn chế của con người Việt Nam.
1.2. Đề xuất các giải pháp xây dựng môi trường văn
hóa lành mạnh; xây dựng thị trường văn hóa, chủ động hội nhập quốc tế về văn
hóa.
1.3. Tổng kết cơ sở lý luận, thực tiễn và những bài
học kinh nghiệm trong và ngoài nước về toàn diện, đồng bộ các lĩnh vực văn hóa.
1.4. Nghiên cứu phát huy các giá trị, nhân tố tích
cực trong văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng.
1.5. Nghiên cứu các giải pháp đẩy mạnh việc thực hiện
văn hóa doanh nghiệp và doanh nhân; nghiên cứu cơ chế, chính sách khuyến khích
sáng tạo trong hoạt động văn hóa, văn học nghệ thuật để tạo ra nhiều tác phẩm
văn học, nghệ thuật.
1.6. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoạt động nhằm
sử dụng có hiệu quả hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao.
1.7. Nghiên cứu xây dựng hệ thống lý thuyết và quy
trình công nghệ giải pháp bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa dân tộc.
1.8. Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù
phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng sáng tác tác phẩm phục vụ nhiệm
vụ chính trị, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, đặc
biệt ưu tiên các dân tộc có số dân rất ít người; Bảo tồn các loại hình nghệ thuật
truyền thống.
2. Về Thể dục thể thao
2.1. Thể thao thành tích cao
- Ứng dụng khoa học và công nghệ hoàn thiện các giải
pháp tuyển chọn đào tạo, huấn luyện vận động viên các môn thể thao Olympic Việt
Nam có thế mạnh.
- Xây dựng cơ chế quản lý, chế độ, chính sách đặc
thù đối với vận động viên và huấn luyện viên thể thao.
- Xây dựng mô hình quản lý thể thao chuyên nghiệp ở
Việt Nam phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế.
- Phát huy vai trò của các Liên đoàn, Hiệp hội
trong hoạt động thể thao.
2.2. Thể thao cho mọi người
- Nghiên cứu mô hình và các giải pháp phát triển thể
dục, thể thao cho mọi người gắn với phong trào “Xây dựng gia đình văn hóa” và
“Xây dựng nông thôn mới” và nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao
trường học.
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách quản lý và
phát triển thể thao cho người khuyết tật.
2.3. Nghiên cứu các giải pháp đẩy mạnh hoạt động thể
dục thể thao gắn với phát triển du lịch.
3. Về Du lịch
3.1. Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế, chính sách và
các giải pháp nhằm xây dựng ngành du lịch phát triển theo chiều sâu, từng bước
trở thành ngành kinh tế mũi nhọn tạo động lực cho các ngành kinh tế khác cùng
phát triển.
3.2. Xây dựng thương hiệu, xúc tiến quảng bá, phát
triển thị trường, nâng cao tính chuyên nghiệp.
3.3. Nghiên cứu các giải pháp nhằm khai thác các
giá trị di sản văn hóa, thiên nhiên, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, hệ
thống các bảo tàng và giữ gìn vệ sinh môi trường để phát triển du lịch bền vững.
3.4. Xây dựng sản phẩm du lịch có chất lượng cao,
đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa vùng miền hạn chế sự trùng lặp
về sản phẩm du lịch.
3.5. Đổi mới phương thức đào tạo, nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế về Du lịch và ứng xử văn hóa
trong hoạt động du lịch
4. Về gia đình
4.1. Nghiên cứu các giải pháp góp phần thực hiện có
hiệu quả Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
4.2. Tổng kết cơ sở lý luận và thực tiễn về phát
huy giá trị truyền thống tốt đẹp, xây dựng gia đình Việt Nam; xây dựng chuẩn mực
văn hóa ứng xử trong gia đình gắn kết chặt chẽ với nhà trường và xã hội.
4.3. Xây dựng và nhân rộng các mô hình gia đình văn
hóa tiêu biểu.
4.4. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
thực hiện công tác gia đình đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội trong giai đoạn
hiện nay.
5. Nghiên cứu xây dựng các giải pháp thực hiện có
hiệu quả Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa Việt Nam đến năm
2020, tầm nhìn 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
6. Quản lý và phát triển công nghệ
6.1. Đẩy mạnh xây dựng hệ thống tiêu chuẩn quốc gia
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo Quy hoạch phát triển hệ thống tiêu chuẩn
quốc gia (TCVN) đến năm 2020 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
6.2. Nghiên cứu đề xuất các hệ thống tiêu chuẩn quốc
gia về văn hóa, thể thao và du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành trình
Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét phê duyệt.
6.3. Chú trọng triển khai các dự án tăng cường tiềm
lực nghiên cứu KH&CN cho các đơn vị thuộc Bộ thường xuyên có các hoạt động
nghiên cứu và thực hiện một số nhiệm vụ khoa học. Tăng cường bổ sung trang thiết
bị các phòng thí nghiệm, thử nghiệm để đáp ứng nghiên cứu khoa học, dịch vụ
khoa học và công nghệ.
7. Hợp tác và hội nhập quốc tế về khoa học và công
nghệ
7.1. Tăng cường thực hiện các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ theo Nghị định thư.
7.2. Khuyến khích các tổ chức khoa học và công nghệ
hợp tác với các nước trong việc tổ chức nghiên cứu và phát triển công nghệ,
tham gia các cuộc Hội thảo, Hội nghị quốc tế về khoa học và công nghệ.
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hàng năm tổ chức các Hội nghị, Hội thảo khoa học,
các lớp tập huấn về khoa học và công nghệ nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của cán bộ quản lý, cán bộ làm công tác khoa học của các cơ quan, đơn vị thuộc
Bộ từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước thuộc Bộ tăng cường
đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ mang tính đột phá nhằm giải quyết
những vấn đề cấp bách trong thực tiễn quản lý và hoạt động, đảm bảo hàm lượng
khoa học và tính ứng dụng cao.
3. Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của các
Viện nghiên cứu trực thuộc Bộ theo Nghị định 54/2016/NĐ-CP,
ngày 14 tháng 6 năm 2016, quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công
nghệ công lập.
4. Nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng khoa
học các cấp trong việc xác định và đánh giá kết quả nghiên cứu khoa học.
5. Gắn nghiên cứu khoa học với nâng cao chất lượng
đào tạo, từng bước hình thành mạng lưới tổ chức khoa học và công nghệ đủ mạnh để
tham gia hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ.
6. Chú trọng huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách
đầu tư cho hoạt động khoa học và công nghệ.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các Tổng cục, Cục, Vụ và
các đơn vị liên quan phổ biến Định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch đến năm 2021.
b) Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện
nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ báo cáo Bộ trưởng.
c) Tăng cường kiểm tra tổ chức thực hiện nhiệm vụ
nghiên cứu khoa học và công nghệ tại các đơn vị thuộc Bộ.
2. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và định hướng hoạt động khoa học
và công nghệ của Bộ chịu trách nhiệm triển khai thực hiện và định kỳ báo cáo về
Bộ.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát
sinh những vấn đề mới cần sửa đổi, bổ sung, các Tổng cục, Cục, Vụ và các đơn vị
thuộc Bộ, chủ động phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trình Bộ
trưởng xem xét, quyết định./.