|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3087/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 25
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12-NQ/TU NGÀY 12/5/2026 CỦA
TỈNH ỦY VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC DÂN TỘC GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 28/01/2022 của
Chính phủ ban hành Chiến lược công tác dân tộc giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2045 và Chỉ thị số 19/CT-TTg ngày 12/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
đẩy mạnh việc thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045.
Căn cứ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh
Lâm Đồng lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của
Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc giai đoạn
2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo
tại Tờ trình số 58/TTr-SDTTG ngày 12/6/2026 và văn bản số 1395/SDTTG-NVDT ngày
23/6/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động thực
hiện Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi tắt là
Chương trình).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Chương trình này chủ động
xây dựng chương trình, kế hoạch và giải pháp tổ chức thực hiện; đồng thời, thường
xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển khai nhằm thực hiện thành công các nội dung,
nhiệm vụ và mục tiêu của Chương trình đã đề ra.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm
vụ có trách nhiệm phân công rõ đơn vị đầu mối và cá nhân phụ trách theo dõi,
tham mưu, tổ chức thực hiện từng nội dung, nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm
về tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện. Định kỳ 6 tháng, hằng năm, giai đoạn
và đột xuất báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo để theo dõi, tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
3. Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo làm đầu mối chung;
chủ trì, phối hợp thường xuyên, chặt chẽ với các sở, ban, ngành liên quan và
các địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ
chung, tổng thể của cả Chương trình. Đồng thời, theo dõi, đôn đốc các đơn vị, địa
phương thực hiện Chương trình này; kịp thời, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh các vấn
đề vướng mắc, khó khăn trong quá trình triển khai thực hiện để xem xét, chỉ đạo,
giải quyết.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng
các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
- BTV Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Việt).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12-NQ/TU NGÀY 12/5/2026 CỦA TỈNH ỦY VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO
CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3087/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của
UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức quán triệt sâu rộng và triển khai thực hiện
nghiêm túc, có hiệu quả Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của Tỉnh ủy về
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030
và Chương trình này để nâng cao về nhận thức và hành động, tạo sự đồng thuận và
thống nhất; phát huy tinh thần đoàn kết, sự ủng hộ, đồng tình của Nhân dân.
- Cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải
pháp trọng tâm đã được xác định trong Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của
Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc giai đoạn
2026 - 2030. Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh là căn cứ để các sở,
ban, ngành và địa phương xây dựng kế hoạch thực hiện, đồng thời tổ chức triển
khai nhằm góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế
xã hội hàng năm và giai đoạn 2026 - 2030.
- Xác định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa
phương và từng cán bộ, công chức, viên chức, nhất là người đứng đầu, trong việc
tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao; tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức
và hành động, quyết tâm phấn đấu hoàn thành xuất sắc các mục tiêu, nhiệm vụ đề
ra.
2. Yêu cầu
- Việc triển khai Chương trình hành động phải bám
sát, cụ thể hóa đầy đủ các nội dung của Nghị quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của
Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân tộc giai đoạn
2026 - 2030; đảm bảo tính toàn diện, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, lộ
trình thực hiện khoa học, khả thi, sát với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực
tế của từng cơ quan, đơn vị, địa phương, theo phương châm “6 rõ: rõ người,
rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền”.
- Xác định công tác dân tộc là vấn đề chiến lược cơ
bản, lâu dài và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển bền vững của
tỉnh; là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo toàn diện của Đảng.
Thông qua thực hiện Chương trình nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà
nước về công tác dân tộc, nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành trong
lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc.
- Phát huy tinh thần chủ động, đổi mới, sáng tạo,
dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung; bảo đảm nguyên tắc
bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, giúp nhau cùng phát triển giữa các dân tộc;
phát huy mạnh mẽ truyền thống đoàn kết, khơi dậy ý chí tự lực, tự cường, khát vọng
phát triển của đồng bào các dân tộc thiểu số. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái và
cùng có hệ thống chính trị cơ sở.
- Quá trình tổ chức triển khai thực hiện Chương
trình thực hiện, công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc phải được tiến hành thường
xuyên, liên tục, nghiêm túc, thực chất, có hiệu quả; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng
kết, đánh giá khách quan, toàn diện kết quả thực hiện; kịp thời phát hiện, tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc; điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với
tình hình thực tiễn; biểu dương, khen thưởng kịp thời những tập thể, cá nhân có
thành tích xuất sắc, đồng thời xử lý nghiêm những trường hợp thiếu trách nhiệm,
thực hiện không kịp thời, hiệu quả Chương trình đề ra.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển toàn diện, bền vững vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, từng bước thu hẹp khoảng cách về mức sống, thu nhập và trình độ phát
triển so với bình quân chung của tỉnh. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo
tồn, phát huy bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; phát triển
đảng viên, xây dựng đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ trong tình hình mới. Củng cố vững chắc hệ thống chính trị cơ sở, tăng cường
khối đại đoàn kết các dân tộc; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng,
an ninh vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu đến năm 2030 cơ bản không còn xã, thôn đặc
biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
- Phấn đấu toàn tỉnh có khoảng 65% số xã đạt chuẩn
nông thôn mới, trong đó có khoảng 10% số xã được công nhận đạt nông thôn mới hiện
đại.
- Phấn đấu trên 85% số thôn, xã vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi có hệ thống hạ tầng thiết yếu đảm bảo đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế - xã hội và đời sống người dân.
- Tỷ lệ nghèo đa chiều đồng bào dân tộc thiểu số giảm
bình quân từ 2-3%/năm.
- Thu nhập bình quân đầu người của đồng bào dân tộc
thiểu số đạt trên 70% mức bình quân chung của tỉnh vào năm 2030.
- Đến năm 2030: 100% người dân tộc thiểu số tham
gia bảo hiểm y tế.
- Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị vùng đồng
bào dân tộc thiểu số trong sạch, vững mạnh toàn diện. Nâng cao chất lượng và hiệu
quả sử dụng nguồn nhân lực, phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, đảm
bảo cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số tương ứng với tỷ
lệ người dân tộc thiểu số trong tổng dân số, phù hợp với cơ cấu của các thành
phần dân tộc thiểu số, đảm bảo cơ cấu hợp lý cán bộ người dân tộc thiểu số giữ
các chức danh lãnh đạo, quản lý các cấp; cơ cấu cán bộ nữ người dân tộc thiểu số.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG
TÂM
Bám sát quan điểm chỉ đạo, mục tiêu tổng quát, mục
tiêu cụ thể, nhóm nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm đề ra tại Nghị quyết số
12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030, phấn đấu đạt và vượt các mục tiêu, chỉ
tiêu nghị quyết đề ra.
Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu tập trung triển khai thực hiện quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các nhóm
nhiệm vụ trọng tâm theo Phụ lục đính kèm; đồng thời, tập trung triển khai một số
nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm sau:
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước đối với công tác dân tộc
- Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường, đặc
khu tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện
hiệu quả các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công
tác dân tộc, dựa mục tiêu phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số vào nghị
quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương,
cơ quan, đơn vị, bảo đảm phù hợp với tình hình thực tiễn và yêu cầu phát triển
trong giai đoạn mới.
- Quán triệt sâu sắc quan điểm của Đảng về công tác
dân tộc, xác định công tác dân tộc là nhiệm vụ chiến lược, cơ bản, lâu dài, đồng
thời, là nhiệm vụ cấp bách trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm
quốc phòng, an ninh. Lấy kết quả, hiệu quả thực hiện chính sách dân tộc ở cơ sở
làm thước đo trong đánh giá hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với công
tác dân tộc.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về
công tác dân tộc, thể chế hóa những quan điểm, chủ trương ưu tiên thành cơ chế,
chính sách phù hợp. Hoàn thiện cơ chế điều phối, tăng cường phối hợp giữa các
ngành, địa phương trong xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc. Đẩy
nhanh tiến độ triển khai các chính sách, chương trình, dự án tại vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030; ưu tiên bố trí, lồng ghép
và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, nhất là đối với vùng đặc biệt khó khăn. Tăng
cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện chính sách dân tộc,
kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Đổi mới, nâng cao hiệu quả
công tác tuyên truyền, vận động đồng bào các dân tộc thiểu số
- Xây dựng ban hành kế hoạch, triển khai thực hiện
kịp thời và hiệu quả Kết luận số 236-KL/TW ngày 15/01/2026 của Ban Bí thư về việc
tiếp tục thực hiện Chỉ thị 49-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường và đổi mới
công tác dân vận của Đảng ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; Đề án “Phổ biến,
giáo dục pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2026-2035” theo Quyết định 233/QĐ-TTg ngày 03/02/2026 của
Thủ tướng Chính phủ và Đề án "Nâng cao năng lực cho đội ngũ báo cáo viên
pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật tại
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2024 - 2030" theo Quyết
định số 279/QĐ-TTg ngày 04/4/2024 của Thủ tướng Chính phủ, bảo đảm thiết thực,
hiệu quả, phù hợp với đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán, ngôn ngữ của từng
dân tộc, từng địa bàn.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức,
khơi dậy ý chí tự lực, tự cường của đồng bào dân tộc thiểu số; phát huy vai trò
của hệ thống chính trị cơ sở, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số,
chức sắc, chức việc tôn giáo trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp
hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham
gia các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động phát triển kinh tế - xã
hội, xây dựng nông thôn mới, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an
ninh.
- Chủ động nắm bắt tình hình tư tưởng, tâm tư, nguyện
vọng của đồng bào các dân tộc, kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh từ cơ sở,
đấu tranh, phân bóc các quan điểm sai trái, âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn
giáo để chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc.
3. Tập trung phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo hướng bền vững
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả các chương
trình, chính sách của Trung ương và của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu
số, đặc biệt là Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026-2035.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư phát triển kết cấu
hạ tầng thiết yếu như giao thông, điện, nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế,
phát thanh, hạ tầng thông tin và chuyển đổi số; từng bước hoàn thiện hạ tầng
kinh tế - xã hội phục vụ phát triển sản xuất và nâng cao đời sống Nhân dân.
- Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp
theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với lợi thế của từng vùng để thu hút đầu tư
vào vùng đồng bào dân tộc thiểu số; phát triển các mô hình kinh tế tập thể, hợp
tác xã, tổ hợp tác, liên kết sản xuất - tiêu thụ sản phẩm; khuyến khích ứng dụng
khoa học, công nghệ trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; phát triển kinh tế
dưới tán rừng, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch canh
nông, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với văn hóa phù hợp với điều kiện
của từng vùng.
- Xây dựng, ban hành các cơ chế, chính sách thực hiện
các hoạt động hỗ trợ sinh kế, tạo việc làm, nâng cao thu nhập trong vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, nhân rộng các mô hình sinh kế đa dạng, mô hình hỗ trợ
phát triển sản xuất, giảm nghèo, phù hợp với điều kiện sinh thái, văn hóa và
trình độ phát triển của từng địa phương, đặc biệt tại các xã, thôn đặc biệt khó
khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, an toàn khu, biên giới. Mở rộng
tiếp cận các nguồn vốn tín dụng ưu đãi, chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn,
chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất,... nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh
vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Quan tâm giải quyết các vấn đề bức thiết của đồng
bào như đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt đảm bảo phù hợp với quy hoạch,
kế hoạch và tình hình thực tế của từng địa phương, tiếp tục thực hiện các
chương trình sắp xếp, ổn định dân cư, hạn chế tình trạng di cư ngoài kế hoạch;
quản lý chặt chẽ đất đai, tài nguyên rừng và môi trường sinh thái.
4. Phát triển nguồn nhân lực,
nâng cao chất lượng giáo dục, y tế
- Tổ chức triển khai thực hiện kịp thời và hiệu quả
Quyết định số 2269/QĐ-TTg ngày 14/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt
Chương trình "Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo cho đồng bào dân tộc
Tây Nguyên, Quyết định số 2776/QĐ-TTg ngày 24/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ
Phê duyệt Đề án "Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao người dân tộc thiểu
số trong một số ngành, lĩnh vực trọng điểm giai đoạn 2026 - 2035, định hướng đến
năm 2045". Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai phù hợp với tình hình thực
tế, trong đó xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp thực hiện bảo đảm đồng
bộ, khả thi, ưu tiên bố trí, lồng ghép và huy động hiệu quả các nguồn lực nhằm
nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu thực hiện
các mục tiêu đã đề ra.
- Tiếp tục quan tâm, nâng cao chất lượng hoạt động
các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú, rà soát các cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh, nhất là vùng có
đông đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm điều kiện cần thiết để học sinh dân tộc
thiểu số được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ giáo dục, tạo chuyển biến căn bản, mạnh
mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, làm nền tảng để nâng cao chất lượng giáo dục,
đào tạo, phát triển bền vững nguồn nhân lực dân tộc thiểu số. Triển khai thực
hiện kịp thời, hiệu quả các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ giáo viên, học
sinh, sinh viên dân tộc thiểu số; nghiên cứu xây dựng các chính sách đặc thù
phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Phát huy hiệu quả mô hình học tập
cộng đồng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo và nền tảng học trực
tuyến để mở rộng cơ hội học tập và học tập suốt đời.
- Phát huy hiệu quả hoạt động các trường học phổ
thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở tại các xã biên giới: Quảng
Trực, Tuy Đức, Thuận Hạnh, Thuận An, Đắk Wil nhằm nâng cao chất lượng giáo dục,
tạo điều kiện học tập, sinh hoạt, tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới,
từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo ở khu vực biên giới.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, chú trọng đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm phù hợp với nhu cầu
và điều kiện của người dân tộc thiểu số, đặc thù của vùng dân tộc thiểu số,
nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích thanh niên dân tộc
thiểu số khởi nghiệp, lập nghiệp.
- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế và hiệu
quả công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe Nhân dân, nhất là đối với đồng bào dân tộc
thiểu số. Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển, thu hút và sử dụng hiệu
quả nguồn nhân lực y tế mở rộng diện bao phủ và nâng cao chất lượng thực hiện
chính sách bảo hiểm y tế đẩy mạnh chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế, từng bước
hiện đại hóa công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe Nhân dân. Tăng cường năng lực
hệ thống y tế cơ sở, ưu tiên bố trí nguồn lực đầu tư, nâng cấp các trạm y tế cấp
xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị y
tế thiết yếu, đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh ban đầu. Chú trọng công tác y tế
dự phòng, đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục sức khỏe, nâng cao nhận thức và thay
đổi hành vi của đồng bào các dân tộc thiểu số trong phòng, chống dịch bệnh,
chăm sóc sức khỏe cá nhân và cộng đồng. Mở rộng khả năng tiếp cận các dịch vụ y
tế, phát huy hiệu quả và nhân rộng các mô hình y tế kết hợp quân - dân y tại
các địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn và khu vực
biên giới.
5. Giữ gìn, phát huy bản sắc
văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc thiểu số
- Thực hiện bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa
truyền thống tốt đẹp của các dân tộc, chú trọng phát triển đội ngũ giáo viên dạy
tiếng dân tộc thiểu số; tổ chức triển khai phù hợp việc dạy học song hành tiếng
Việt và tiếng dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường
xuyên và trung tâm học tập cộng đồng, gắn với đặc điểm thành phần dân tộc thiểu
số của từng địa phương. Bảo tồn, phát huy lễ hội, nghệ thuật, ngôn ngữ, chữ viết
của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh. Triển khai kịp thời, hiệu quả
Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 17/01/2026 của Bộ Chính trị và Chương trình mục
tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.
- Tiếp tục quan tâm, đầu tư xây dựng, cải tạo thiết
chế văn hóa, thể thao và đầu tư trang thiết bị tại các thôn, xã vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, phục hồi, bảo tồn, phát huy giá trị các công trình kiến trúc
tiêu biểu, các di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc gia có giá trị tiêu biểu
của các dân tộc thiểu số; bảo tồn không gian văn hóa làng, bản, buôn truyền thống
của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch cộng đồng. Nâng cao khả
năng tiếp cận và sử dụng dịch vụ internet, hạ tầng số của người dân vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi góp phần thực hiện chuyển đổi số quốc gia.
- Gắn kết chặt chẽ giữa bảo tồn, phát huy giá trị
văn hóa với phát triển kinh tế bền vững; đẩy mạnh phát triển du lịch lịch sử -
văn hóa và du lịch "trải nghiệm" theo hướng tôn trọng yếu tố tự
nhiên, gìn giữ bản sắc và đặc trưng văn hóa của các dân tộc thiểu số. Khuyến
khích phục hồi, phát triển các nghề truyền thống và sản phẩm văn hóa đặc trưng,
tiếp tục nhân rộng mô hình du lịch cộng đồng, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch
gắn với văn hóa dân tộc, qua đó vừa bảo tồn bản sắc, vừa tạo sinh kế, nâng cao
thu nhập cho người dân.
- Đổi mới toàn diện nội dung, phương thức tuyên
truyền, giáo dục văn hóa, lòng ghép giáo dục hướng nghiệp với thực tiễn văn hóa
địa phương, qua đó bồi dưỡng niềm tự hào dân tộc và trách nhiệm gìn giữ bản sắc
văn hóa trong thế hệ trẻ. Định hướng công tác bảo tồn văn hóa theo mục tiêu
phát huy sự đa dạng trong thống nhất của nền văn hóa Việt Nam, góp phần củng cố
khối đại đoàn kết toàn dân tộc
6. Xây dựng hệ thống chính trị
cơ sở vững mạnh và phát triển đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số
- Tăng cường xây dựng hệ thống chính trị ở vùng đồng
bào dân tộc thiểu số trong sạch, vững mạnh toàn diện; nâng cao chất lượng đội
ngũ công chức, viên chức và năng lực lãnh đạo, quản lý các cấp. Chú trọng công
tác đào tạo, quy hoạch, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là
người dân tộc thiểu số, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực
hiện Đề án “Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu
số trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định
hướng đến năm 2035” theo Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 24/3/2026 của Thủ tướng
Chính phủ. Tập trung triển khai thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp, bảo
đảm đúng lộ trình, mục tiêu về tỷ lệ, cơ cấu và chất lượng cán bộ người dân tộc
thiểu số, xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện.
Thực hiện tốt công tác tuyển dụng cán bộ người dân tộc thiểu số theo quy định,
bảo đảm phù hợp với tỷ lệ, cơ cấu thành phần dân tộc, ưu tiên các dân tộc thiểu
số ở vùng biên giới, vùng đặc biệt khó khăn; có giải pháp để bố trí việc làm đối
với sinh viên người dân tộc thiểu số nói chung và sinh viên học theo chế độ cử
tuyển sau khi tốt nghiệp. Xây dựng, ban hành cơ chế, chính sách đặc thù, ưu
tiên về tạo nguồn, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ,
năng lực chuyên môn; chính sách thu hút, trọng dụng, đãi ngộ người có tài năng
là người dân tộc thiểu số, qua đó nâng cao hiệu quả sử dụng đội ngũ cán bộ người
dân tộc thiểu số các cấp.
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao
năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác dân tộc; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông
tin, chuyển đổi số trong quản lý và triển khai các chính sách dân tộc.
7. Bảo đảm quốc phòng, an ninh
và giữ vững ổn định an ninh chính trị vùng đồng bào dân tộc thiểu số
- Tăng cường xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân
gắn với thế trận an ninh nhân dân, củng cố vững chắc, nâng cao chất lượng và hiệu
quả hoạt động của các khu vực phòng thủ trên địa bàn tỉnh, trọng tâm là các địa
bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Phát hiện, phòng ngừa và giải quyết kịp thời các
nguy cơ tiềm ẩn về an ninh, trật tự an toàn xã hội trong vùng đồng bào dân tộc
thiểu số; xử lý hiệu quả các vấn đề phức tạp nảy sinh từ sớm, từ xa, ngay từ cơ
sở. Đồng thời, chủ động xây dựng và sẵn sàng triển khai các phương án ứng phó
theo phương châm "bốn tại chỗ", bảo đảm xử lý kịp thời, hiệu quả các
tình huống phát sinh, không để hình thành các điểm nóng phức tạp về an ninh, trật
tự trên địa bàn.
- Tăng cường quản lý nhà nước về đất đai, tài
nguyên, bảo vệ rừng: đấu tranh phòng, chống các loại tội phạm và tệ nạn xã hội,
giữ vững an ninh, trật tự ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
IV. PHÂN CÔNG THỰC HIỆN
1. Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:
- Phổ biến, tuyên truyền sâu rộng Nghị quyết số
12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030 và Chương trình hành động của Ủy ban
nhân dân tỉnh đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị để
triển khai thực hiện.
- Theo chức năng, nhiệm vụ được giao và các nội
dung được phân công chủ trì, phối hợp triển khai các nhiệm vụ, giải pháp tại
Chương trình hành động và Phụ lục kèm theo Chương trình hành động này, khẩn
trương xây dựng và ban hành kế hoạch chi tiết (xác định rõ mục tiêu, chỉ
tiêu cụ thể, nhiệm vụ, giải pháp đột phá, lộ trình thực hiện, nguồn lực đảm bảo,
phân công trách nhiệm cụ thể) để tổ chức triển khai thực hiện, bảo đảm tính
khả thi, hiệu quả, hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng yêu cầu theo phương
châm “6 rõ: rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ
thẩm quyền”. Lồng ghép việc thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình hành động
này vào chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa
phương.
- Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động phát huy tinh thần trách nhiệm, trí tuệ, nỗ lực phấn
đấu, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ được giao trong Chương trình hành động, gắn
chặt với việc thực hiện hiệu quả nhiệm vụ chuyên môn, các phong trào thi đua của
cơ quan, đơn vị và việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị
liên quan trong quá trình triển khai thực hiện. Kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ
đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc khó
khăn, vướng mắc phát sinh.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất (khi
có yêu cầu) và gửi về Sở Dân tộc và Tôn giáo trước ngày 15 tháng 11 hàng
năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo theo dõi, đôn đốc,
tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ (trước ngày 30/11 hàng năm)
hoặc đột xuất về kết quả thực hiện Chương trình hành động của Ủy ban nhân dân tỉnh
và các nội dung phát sinh, khó khăn, vướng mắc (nếu có) để được xem xét, giải
quyết./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 12-NQ/TU NGÀY 12/5/2026 CỦA TỈNH
ỦY VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG ĐỐI VỚI CÔNG TÁC DÂN TỘC GIAI ĐOẠN 2026 -
2030
(Kèm theo Quyết định số 3087/QĐ-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2026 của UBND tỉnh
Lâm Đồng)
|
Số
|
Nhiệm vụ, đề án,
kế hoạch
|
Thời gian hoàn
thành
|
Chủ trì tham
mưu
|
Phối hợp thực
hiện
|
Sản phẩm đầu ra
|
|
I
|
Nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý nhà nước đối với công tác dân tộc
|
|
1
|
Xây dựng Chương trình hành động thực hiện Nghị
quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 của Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với công tác dân tộc giai đoạn 2026 - 2030
|
Quý III/2026
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Chương
trình
|
|
2
|
Xây dựng quy chế phối hợp giữa cơ quan công tác dân
tộc với các sở, ban, ngành, địa phương
|
Quý III/2026
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Quy chế phối
hợp
|
|
3
|
Tham mưu xây dựng, ban hành các chính sách dân tộc
đặc thù của tỉnh
|
Quý II/2026
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Nghị quyết,
Quyết định
|
|
3.1
|
Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển sản xuất cho
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
|
Quý II/2026
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Nghị quyết
|
|
3.2
|
Chính sách hỗ trợ lãi suất đối với hộ gia đình đồng
bào dân tộc thiểu số tại chỗ
|
Quý II/2026
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Nghị quyết
|
|
3.3
|
Chính sách hỗ trợ cho sinh viên người dân tộc thiểu
số trên địa bàn tỉnh
|
Quý II/2026
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Nghị quyết
|
|
4
|
Kế hoạch kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị
quyết số 12-NQ/TU ngày 12/5/2026 Tỉnh ủy và các chương trình, dự án, chính
sách dân tộc
|
Quý III/2026
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch
|
|
5
|
Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số trong quản lý và triển khai các chính sách dân tộc giai đoạn 2026-2030
|
Quý III/2026
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Sở Khoa học và
Công nghệ và các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch
|
|
6
|
Kế hoạch thực hiện Chiến lược công tác dân tộc
giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến 2045
|
Quý II/2026
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
|
|
7
|
Kế hoạch điều tra, thu thập thông tin kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi phục vụ quản lý nhà nước và
thực hiện các chính sách dân tộc trên địa bàn tỉnh
|
Quý III/2026
|
Thống kê tỉnh
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo; các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
|
|
II
|
Đổi mới, nâng cao hiệu
quả công tác tuyên truyền, vận động đồng bào dân tộc thiểu số
|
|
1
|
Kế hoạch thực hiện Đề án "Phổ biến, giáo dục
pháp luật phù hợp với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2026-2035" trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
|
Quý III/2026
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
|
|
2
|
Kế hoạch thực hiện Đề án "Nâng cao năng lực
cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật thực hiện phổ
biến, giáo dục pháp luật tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai
đoạn 2024 - 2030" trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
|
Quý III/2026
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
|
|
3
|
Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật;
nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và Nhân dân về chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân tộc
|
Quý III/2026
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo và UBND các xã, phường thuộc vùng đồng bào DTTS
|
Các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch
|
|
4
|
Kế hoạch thực hiện chính sách đối với người có uy
tín trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số
|
Hằng năm
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo và UBND các xã, phường có người uy tín trong đồng bào DTTS
|
Các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch
|
|
5
|
Kế hoạch thực hiện Đề án vận động tổ chức, tín đồ
tôn giáo đồng hành cùng dân tộc, xây dựng cuộc sống “tốt đời, đẹp đạo”.
|
Quý III/2026 (sau
khi Đề án được ban hành)
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
|
|
6
|
Nắm bắt tình hình tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng của
đồng bào các dân tộc; kịp thời giải quyết các vấn đề phát sinh từ cơ sở; đấu
tranh, phân bắc các luận điệu sai trái, âm mưu lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn
giáo để chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc.
|
Thường xuyên
|
Công an tỉnh; Sở
Dân tộc và Tôn giáo và UBND các xã, phường
|
Các sở, ban,
ngành, đơn vị liên quan
|
Báo cáo
|
|
III
|
Tập trung phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số bền vững
|
|
1
|
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030.
|
Quý III/2026 (Sau
khi Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch vốn)
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo (chủ trì Hợp phần 2); Các Sở, ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
(Giai đoạn 2026-2030 và hàng năm)
|
|
2
|
Rà nhu cầu thiết yếu của đồng bào dân tộc thiểu số
hạ tầng thiết yếu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
|
Quý III/2026
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường, đặc khu
|
Kế hoạch; Báo cáo
|
|
3
|
Kế hoạch thực hiện các chương trình tín dụng đối
với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
|
Hàng năm
|
Ngân hàng Chính
sách xã hội Chi nhánh tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
|
|
4
|
Kế hoạch thực hiện Đề án bố trí dân cư các vùng
thiên tai, di cư tự do trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030
|
Quý III/2026 (sau
khi Đề án được phê duyệt)
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
|
|
IV
|
Phát triển nguồn nhân
lực, nâng cao chất lượng giáo dục, y tế
|
|
|
|
|
|
1
|
Kế hoạch thực hiện Chương trình "Nâng cao chất
lượng giáo dục đào tạo cho đồng bào dân tộc Tây Nguyên" theo Quyết định
số 2269/QĐ-TTg, ngày 14/10/2025 của Thủ tướng Chính phủ
|
Quý III/2026
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
|
|
2
|
Kế hoạch thực hiện Đề án "Đào tạo nguồn nhân
lực chất lượng cao người dân tộc thiểu số trong một số ngành, lĩnh vực trọng
điểm giai đoạn 2026 - 2035, định hướng đến năm 2045" theo Quyết định số
2776/QĐ-TTg ngày 24/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ
|
Quý III/2026
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
|
|
3
|
Kế hoạch cung cấp và phát triển hệ thống trường Phổ
thông dân tộc nội trú (PTDTNT), bán trú (PTDTBT), trường tiểu học và trung học
cơ sở liên cấp tại các xã biên giới và nâng cao chất lượng học sinh dân tộc
thiểu số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030
|
Quý III/2026
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
|
|
4
|
Kế hoạch đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho
đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
|
Quý III/2026
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Sở Nội vụ; các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
|
|
5
|
Kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên dạy tiếng
dân tộc thiểu số và triển khai thực hiện việc dạy học tiếng dân tộc thiểu số
trong các cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập
cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
|
Quý III/2026
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
Sở Nội vụ; các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
|
|
6
|
Triển khai các nhiệm vụ, giải pháp hỗ trợ khởi
nghiệp cho thanh niên dân tộc thiểu số tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030
|
Quý III/2026
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo văn bản
|
|
7
|
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia
về chăm sóc khỏe, dân số và phát triển giai đoạn 2026-2035
|
Quý III/2026 (Sau
khi Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch vốn)
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
(Giai đoạn 2026-2030 và hàng năm)
|
|
V
|
Giữ gìn, phát huy bản
sắc văn hóa tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc thiểu số
|
|
1
|
Kế hoạch Chương trình mục tiêu quốc gia về phát
triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.
|
Quý III/2026 (Sau
khi Thủ tướng Chính Phủ giao kế hoạch vốn)
|
Sở Văn hóa, thể
thao và Du lịch
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
(Giai đoạn 2026-2030 và hàng năm)
|
|
2
|
Xây dựng Đề án bảo tồn các giá trị văn hóa vùng đồng
bào dân tộc thiểu số
|
Quý III/2026
|
Sở Văn hóa, thể
thao và Du lịch
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Đề án
|
|
3
|
Kế hoạch bảo tồn, phát huy ngôn ngữ, chữ viết của
đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
|
Quý III/2026
|
Sở Văn hóa, thể
thao và Du lịch
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
(Giai đoạn 2026-2030 và hàng năm)
|
|
4
|
Kế hoạch tổ chức các lễ hội truyền thống các dân
tộc thiểu số tỉnh Lâm đồng giai đoạn 2026-2030
|
Quý III/2026
|
Sở Văn hóa, thể
thao và Du lịch
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
(Giai đoạn 2026-2030 và hàng năm)
|
|
5
|
Kế hoạch phát triển thiết chế văn hóa, thể thao
cơ sở tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2026-2030
|
Quý III/2026
|
Sở Văn hóa, thể
thao và Du lịch; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Các sở, ban, ngành
|
Dự thảo Kế hoạch
(Giai đoạn 2026-2030 và hàng năm)
|
|
VI
|
Xây dựng hệ thống
chính trị cơ sở vững mạnh và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên người
dân tộc thiểu số
|
|
1
|
Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Phát triển đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong cơ quan nhà nước,
đơn vị sự nghiệp công lập giai đoạn 2026 - 2030, định hướng đến năm 2035”
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quyết định 470/QĐ-TTg ngày 24/3/2026 của Thủ
tướng Chính phủ
|
Quý III/2026
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
|
|
2
|
Các chính sách về đào tạo, bồi dưỡng và thu hút
nhân tài
|
Quý III/2026
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Nghị quyết
|
|
3
|
Chỉ thị về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức và cùng có kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng
|
Quý III/2026
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Sở Nội vụ và các sở,
ban, ngành; UBND các xã, phường
|
Dự thảo Chỉ thị
|
|
VII
|
Bảo đảm quốc phòng, an
ninh và giữ vững ổn định an ninh chính trị vùng đồng bào dân tộc thiểu số
|
|
1
|
Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 07-NQ/TU ngày
12/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng
|
Quý III/2026
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
|
|
2
|
Triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia phòng,
chống ma túy đến năm 2030.
|
Quý III/2026 (Sau
khi Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch vốn)
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
(Giai đoạn 2026-2030 và hàng năm)
|
|
3
|
Triển khai Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội gắn
với bảo vệ an ninh, quốc phòng phòng trên địa bàn Tây Nguyên
|
Hàng năm
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
|
|
4
|
Triển khai Kế hoạch xây dựng nền biên phòng toàn
dân, thế trận biên phòng toàn dân trong nền quốc phòng toàn dân, thể trận quốc
phòng toàn dân gắn với nền an ninh nhân dân, thể trận an ninh nhân dân ở khu
vực biên giới
|
Hàng năm
|
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
|
|
5
|
Xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về
hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương cho công tác tín ngưỡng, tôn
giáo trên địa bàn tỉnh
|
Quý II/2026
|
Sở Dân tộc và Tôn
giáo
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Nghị quyết
|
|
6
|
Kế hoạch xây dựng và nhân rộng mô hình y tế kết hợp
quân - dân y vùng đồng bào dân tộc thiểu số và biên giới trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng
|
Năm 2026
|
Bộ chỉ huy quân sự
tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã, phường, đặc khu
|
Dự thảo Kế hoạch
|