|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2797/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 26
tháng 6 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN VÀ CÔNG NHẬN DANH HIỆU “TỘC VĂN
HÓA” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thi đua, khen
thưởng ngày 15 tháng 6 năm 2022;
Căn cứ Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 quy định về phân cấp, phân quyền trong
lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ Kết luận số 156-KL/TW
ngày 21 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số
33-NQ/TW của Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây
dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững
đất nước;
Căn cứ Chương trình hành động
số 54/CTr-TU ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Thành ủy Đà Nẵng thực hiện Nghị quyết
số 80-NQ/TW ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt
Nam;
Triển khai Kế hoạch số
194/KH-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2026 của UBND thành phố thực hiện xây dựng “Tộc
văn hóa” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 680/TTr-SVHTTDL ngày 27 tháng 5
năm 2026, ý kiến của thành viên UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn
và công nhận danh hiệu “Tộc văn hóa” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế
Quyết định số 1637/QĐ-UBND ngày 08 tháng 5 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Nam ban
hành Quy chế công nhận danh hiệu tộc văn hóa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Điều 3.
Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa,
Thể thao và Du lịch, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và Chủ tịch
UBND xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ VHTTDL (b/c);
- TTTU, TT HĐND (b/c);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- UBMTTQVN TP và các tổ chức CT-XH thành phố;
- Hội Khuyến học, Hội Người cao tuổi;
- Lưu: VT, KGVX, SVHTTDL.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Anh Thi
|
QUY ĐỊNH
TIÊU CHUẨN VÀ CÔNG NHẬN DANH HIỆU “TỘC VĂN HÓA” TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Kèm theo Quyết định số 2797/QĐ-UBND ngày 26/6/2026 của UBND thành phố)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định tiêu chuẩn
và công nhận danh hiệu “Tộc văn hóa” trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với
các tộc họ có nhà thờ tộc (hoặc nhà thờ chi, phái hoặc có địa điểm sinh hoạt tộc
họ ổn định) thuộc thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, UBND các xã,
phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc công nhận
danh hiệu “Tộc văn hóa”.
Điều 3.
Nguyên tắc thực hiện
1. Công khai, dân chủ, tuân thủ
đúng tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận.
2. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ
giữa các cơ quan, tổ chức, địa phương và tộc họ.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4.
Tiêu chuẩn công nhận danh hiệu “Tộc văn hóa”
1. Tộc họ vận động con cháu chấp
hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
a) Không có thành viên vi phạm
pháp luật và bị xử phạt hành chính trở lên. b) Không có thành viên bị bạo lực
gia đình.
c) Thực hiện tốt hương ước, quy
ước của thôn, tổ dân phố.
d) Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
và các khoản phí, lệ phí theo quy định.
đ) 100% hộ gia đình treo cờ Tổ
quốc đúng quy định vào các ngày lễ, sự kiện chính trị trọng đại của đất nước,
thành phố và địa phương.
2. Tộc họ đoàn kết, giúp đỡ lẫn
nhau phát triển kinh tế
a) Gia tộc đoàn kết.
b) Các gia đình trong tộc họ
quan tâm, hỗ trợ lẫn nhau trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế và ổn định
đời sống.
c) Quản lý, sử dụng chặt chẽ,
có hiệu quả các nguồn Quỹ do thành viên trong gia tộc tự nguyện đóng góp.
d) 80% thành viên trong độ tuổi
lao động có việc làm và thu nhập ổn định.
đ) Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo
trong tộc họ thấp hơn so với năm trước.
3. Tộc họ tham gia xây dựng đời
sống văn hóa phong phú, lành mạnh, văn minh; tổ chức các mô hình tự quản dòng tộc
a) Hội đồng gia tộc và thành
viên trong tộc họ thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ
hội theo quy định.
b) Tham gia bảo vệ di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên và môi trường của địa
phương.
c) Có mô hình tự quản dòng tộc
hoạt động thường xuyên, hiệu quả. d) Tổ chức sinh hoạt hội đồng gia tộc ít nhất
2 lần/năm.
4. Tộc họ tích cực tham gia các
phong trào thi đua do Mặt trận Tổ quốc các cấp, các tổ chức chính trị - xã hội
và chính quyền địa phương phát động
a) 85% hộ gia đình đạt danh hiệu
“Gia đình văn hóa”.
b) Tộc họ vận động con cháu
tham gia có hiệu quả các chương trình, cuộc vận động do Mặt trận các cấp phát động,
trọng tâm là Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị
văn minh”.
c) Thực hiện tốt nghĩa vụ cộng
đồng (từ thiện, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự xã hội…).
d) Dòng họ có tổ chức hoặc ban
đại diện, tích cực phối hợp với các tổ chức đoàn thể tham gia các phong trào
văn hoá - xã hội ở địa phương.
5. Tộc họ tham gia tốt Chương
trình “Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng,
đơn vị giai đoạn 2021-2030” của Thủ tướng Chính phủ
a) 90% trẻ em trong độ tuổi đi
học được đến trường (trừ trường hợp trẻ em khuyết tật nặng không thể đến trường).
b) Có Ban khuyến học dòng họ hoặc
quỹ khuyến học.
c) Thường xuyên khen thưởng con
cháu học giỏi, đỗ đạt, người có thành tích trong công tác xã hội.
d) 60% hộ gia đình trong tộc họ
đạt danh hiệu “Gia đình học tập”.
6. Không công nhận danh hiệu “Tộc
văn hóa” đối với các tộc họ vi phạm một trong các trường hợp sau:
a) Có thành viên tham gia các
hoạt động chống phá Đảng, Nhà nước bị cấp có thẩm quyền xử lý.
b) Có thành viên vi phạm pháp
luật mà bản án Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên án mức đặc biệt nghiêm trọng
với khung hình phạt chung thân hoặc tử hình.
c) Có thành viên tham gia khiếu
kiện đông người, khiếu kiện vượt cấp trái quy định của pháp luật.
Điều 5. Điều
kiện công nhận “Tộc văn hóa”
1. Có Quy ước tộc họ (Tộc ước)
được UBND xã, phường, đặc khu công nhận đủ 12 tháng trở lên.
2. Có đăng ký xây dựng Tộc văn
hóa với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, đặc khu ngay từ đầu năm.
Điều 6.
Xét, công nhận danh hiệu “Tộc văn hóa”
1. Vùng đồng bằng, đô thị: Tộc
đạt đủ từ 90 điểm trở lên (kể cả điểm cộng và điểm trừ) thì được công nhận “Tộc
văn hóa”.
2. Vùng miền núi: Tộc đạt đủ từ
85 điểm trở lên (kể cả điểm cộng và điểm trừ) thì được công nhận “Tộc văn hóa”.
3. Vùng đồng bào dân tộc thiểu
số: Tộc đạt đủ từ 80 điểm trở lên (kể cả điểm cộng và điểm trừ) thì được công
nhận “Tộc văn hóa”.
4. Chủ tịch UBND xã, phường, đặc
khu (sau đây gọi tắt là cấp xã) quyết định công nhận danh hiệu “Tộc văn hóa”.
5. Quyết định công nhận mỗi năm
một lần; quyết định và kèm theo Giấy công nhận đối với tộc họ duy trì danh hiệu
03 năm liên tục.
Điều 7. Thời
gian đánh giá, công nhận danh hiệu “Tộc văn hóa”
1. Đối với các tộc họ: Thời
gian đánh giá, công nhận “Tộc văn hóa” bắt đầu từ tháng 11 của năm trước liền kề
đến tháng 10 của năm đánh giá.
2. Đối với UBND xã, phường, đặc
khu: Quyết định công nhận trước ngày 30/11 hằng năm.
3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp xã chủ trì, phối hợp với Phòng Văn hóa - Xã hội cùng cấp và Hội đồng
gia tộc tổ chức công bố Quyết định và Giấy công nhận “Tộc văn hóa” vào dịp
thích hợp gắn với sinh hoạt của tộc họ.
Điều 8.
Khen thưởng
1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các cấp tổ chức biểu dương các “Tộc văn hóa” tiêu biểu, xuất sắc 03 năm đối
với cấp xã, 05 năm đối với cấp thành phố gắn với việc sơ kết, tổng kết chuyên đề
xây dựng “Tộc văn hóa”, Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới,
đô thị văn minh”…
2. Căn cứ điều kiện thực tế của
địa phương, Chủ tịch UBND xã, phường, đặc khu tặng Giấy khen đối với “Tộc văn
hóa” xuất sắc giữ vững danh hiệu 03 năm liên tục trở lên nhằm động viên, khuyến
khích phong trào.
3. Những “Tộc văn hóa” xuất sắc
giữ vững danh hiệu 05 năm liên tục trở lên được UBND thành phố xem xét tặng Bằng
khen tại các hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề xây dựng “Tộc văn hóa”, Phong
trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Đối với các tộc họ đã được
công nhận “Tộc văn hóa” trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành thì được bảo
lưu thời gian công nhận để làm căn cứ tính thành tích xét đề nghị khen thưởng.
2. Đối với các quy ước tộc đã
được công nhận trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành mà phù hợp với tình
hình thực tiễn thì được tiếp tục thực hiện cho đến khi được sửa đổi, bổ sung,
thay thế hoặc bãi bỏ theo quy định.
Điều 10.
Nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội thành
phố, Hội Khuyến học, Hội Người cao tuổi
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố hướng dẫn nội dung quy ước của tộc họ, thang
điểm xét công nhận danh hiệu; việc công nhận quy ước, công nhận danh hiệu “Tộc
văn hóa”; kiểm tra, giám sát việc bình xét, công nhận “Tộc văn hóa”.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ đề nghị Chủ tịch UBND thành phố xem xét tặng Bằng khen đối với những “Tộc
văn hóa” xuất sắc tiêu biểu giữ vững danh hiệu 05 năm liên tục trở lên.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam thành phố
a) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch hướng dẫn nội dung quy ước của tộc họ, thang điểm xét công nhận
danh hiệu; việc công nhận quy ước, công nhận danh hiệu “Tộc văn hóa”; kiểm tra,
giám sát việc bình xét, công nhận “Tộc văn hóa”.
b) Hướng dẫn Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam xã, phường, đặc khu đề nghị UBND xã, phường, đặc khu công nhận
Quy ước của tộc và công nhận danh hiệu “Tộc văn hóa”.
c) Chủ trì tổ chức hội nghị sơ
kết, tổng kết định kỳ 05 năm một lần; tặng Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam thành phố đối với các tộc họ văn hóa tiêu biểu xuất sắc 05 năm
liên tục trở lên.
3. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch đề nghị Chủ tịch UBND thành phố xem xét tặng Bằng khen đối với
những “Tộc văn hóa” xuất sắc tiêu biểu giữ vững danh hiệu 05 năm liên tục trở
lên.
4. Các sở, ban, ngành, các tổ
chức chính trị - xã hội thành phố, Hội Khuyến học, Hội Người cao tuổi
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao lồng ghép tổ chức triển khai xây dựng “Tộc văn hóa” gắn với thực hiện các
nhiệm vụ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan, đơn vị.
Điều 11.
Trách nhiệm của UBND các xã, phường, đặc khu
1. Chỉ đạo, hướng dẫn các
phòng, ban liên quan, các thôn, tổ dân phố, các tộc họ thực hiện theo đúng các
nội dung tại Quy định này; chỉ đạo tổ chức đánh giá, kiểm tra, xét công nhận
theo đúng quy định.
2. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam xã, phường, đặc khu hướng dẫn các tộc họ đăng ký xây dựng “Tộc
văn hóa”, tự đánh giá và đề nghị công nhận danh hiệu “Tộc văn hóa”.
3. Quyết định công nhận Quy ước
của tộc họ và công nhận “Tộc văn hóa” theo đề nghị của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam xã, phường, đặc khu.
4. Tặng Giấy khen đối với “Tộc
văn hóa” xuất sắc giữ vững danh hiệu 03 năm liên tục trở lên.
Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc, khó khăn, phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để xem xét,
tổng hợp, đề nghị UBND thành phố sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.