|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1199/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 03
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 25 tháng 12 năm
2023 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em
đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc;
Căn cứ Nghị định số 56/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng
5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Trẻ em;
Căn cứ Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01
năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì
trẻ em giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số
3101/TTr-SYT ngày 24 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Chương trình hành động vì trẻ em thành phố Đà Nẵng giai đoạn
2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Y tế Thủ trưởng các sở, ban, ngành, UBMTTQ
Việt Nam, hội, đoàn thể thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
và các tổ chức, cá nhân có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Y tế;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Chủ tịch UBND thành phố;
- Cục Bà mẹ vả Trẻ em - Bộ Y tế;
- CVP; PCVP Đặng Công Nhựt;
- Lưu: VT, SYT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Anh Thi
|
CHƯƠNG TRÌNH
HÀNH
ĐỘNG VÌ TRẺ EM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số: 1199/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Đà Nẵng)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Bảo đảm thực hiện tốt các quyền trẻ em, sự phát triển
toàn diện của trẻ em nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng
cho phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và hội nhập quốc tế, tạo lập môi
trường sống an toàn lành mạnh và thân thiện; bảo đảm cho trẻ em được thụ hưởng
lợi ích tốt nhất không bị phân biệt đối xử, được bày tỏ ý kiến và được lắng
nghe... góp phần hoàn thành các mục tiêu của Chương trình nghị sự 2030 vì sự
phát triển bền vững (của Chính phủ).
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1: Về phát triển toàn diện trẻ em, chăm
sóc sức khỏe, dinh dưỡng trẻ em nhằm bảo đảm mọi trẻ em được sống và phát triển;
được chăm sóc tốt nhất về sức khỏe, dinh dưỡng và tiếp cận, sử dụng dịch vụ
phòng bệnh, khám bệnh chữa bệnh và các dịch vụ xã hội thiết yếu có chất lượng;
được tiếp cận nước sạch và vệ sinh trong gia đình và trường học; được coi trọng,
tôn trọng và đối xử công bằng trong cộng đồng, có cơ hội phát triển toàn diện;
ưu tiên những năm đầu đời.
- Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ xã, phường, đặc khu đạt tiêu
chuẩn phù hợp với trẻ em đạt 75% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Phấn đấu tỷ lệ trẻ em từ 0 đến 08 tuổi
được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện đạt 95% vào năm
2030.
- Chỉ tiêu 3: Giảm tử vong trẻ em
+ Giảm tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh xuống 9‰ vào năm
2030.
+ Giảm tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 01 tuổi xuống
10‰ vào năm 2030.
+ Giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới 05 tuổi xuống dưới
15‰ vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 4: Dinh dưỡng trẻ em
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi bị suy dinh dưỡng thể
cân nặng theo tuổi dưới 6% đến năm 2030.
+ Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 05 tuổi bị suy dinh dưỡng
thể chiều cao theo tuổi xuống 15% vào năm 2030.
+ Giảm tỷ lệ trẻ dưới 05 tuổi bị suy dinh dưỡng thể
béo phì xuống dưới 5% đối với nông thôn và dưới 10% đối với thành thị vào năm
2030.
- Chỉ tiêu 5: Tỷ lệ trẻ em dưới 01 tuổi được tiêm chủng
đầy đủ các loại vắc xin đạt 95% vào năm 2030; 98% trẻ em dưới 05 tuổi được tiêm
chủng đầy đủ các loại vắc xin vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 6: Tỷ lệ lây nhiễm HIV từ mẹ sang con giảm
xuống dưới 2% vào năm 2030. Phấn đấu 100% trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV trong diện
quản lý được cung cấp các dịch vụ về y tế, giáo dục, tư vấn, hỗ trợ dinh dưỡng
và phát triển thể chất, chăm sóc thay thế, vui chơi giải trí và các chính sách
xã hội theo quy định được duy trì đến năm 2030.
- Chỉ tiêu 7: Phấn đấu 100% cơ sở giáo dục cho trẻ
em có công trình vệ sinh duy trì đến năm 2030.
b) Mục tiêu 2: Bảo vệ trẻ em
Bảo đảm mọi trẻ em đều được bảo vệ, phòng ngừa xâm
hại, bạo lực, bóc lột và mua bán; ưu tiên hỗ trợ trẻ em có nguy cơ bị xâm hại,
trẻ em thuộc các hộ gia đình nghèo, cận nghèo, dân tộc thiểu số và trẻ em trong
các gia đình nhập cư; phòng chống tai nạn thương tích trẻ em.
- Chỉ tiêu 8: Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
trên tổng số trẻ em xuống dưới 3% vào năm 2030; 100% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
được thống kê quản lý và được chăm sóc, nuôi dưỡng và trợ giúp phù hợp vào năm
2030.
- Chỉ tiêu 9: Giảm tỷ lệ trẻ em bị xâm hại trên tổng
số trẻ em xuống dưới 2% vào năm 2030; 100% trẻ em bị xâm hại, bạo lực khi phát
hiện được lập hồ sơ quản lý theo quy định và có biện pháp hỗ trợ, can thiệp kịp
thời.
- Chỉ tiêu 10: Tỷ lệ trẻ em và người chưa thành
niên từ 5 đến 17 tuổi lao động trái với quy định của pháp luật xuống dưới 1%
năm 2030. 100% lao động trẻ em khi phát hiện được lập hồ sơ quản ý theo quy định
và có biện pháp hỗ trợ và can thiệp kịp thời.
- Chỉ tiêu 11 : Phòng, chống tai nạn thương tích
+ Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích xuống
400/100.000 trẻ em vào năm 2030.
+ Giảm tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn thương
tích xuống dưới 10/100.000 trẻ em vào năm 2030. Giảm số lượng trẻ em bị tử vong
do đuối nước so với giai đoạn 2021 - 2025.
- Chỉ tiêu 12: Phấn đấu 100% trẻ em gặp rủi ro bởi
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh được cứu trợ, hỗ trợ kịp thời.
- Chỉ tiêu 13: Từng bước xóa bỏ tình trạng tảo hôn,
duy trì mức giảm số cuộc tảo hôn từ 2 đến 3% hàng năm từ năm 2026 đến năm 2030.
- Chỉ tiêu 14: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng
ký khai sinh duy trì đạt 100% đến năm 2030.
- Chỉ tiêu 15: Phấn đấu 80% trẻ em sống trong khu vực
rủi ro khí hậu được tiếp cận nước sạch.
- Chỉ tiêu 16: 100% trẻ em được tiếp cận các dịch vụ
xã hội cơ bản.
- Chỉ tiêu 17: 100% trường học có kế hoạch ứng phó
với thiên tai.
c) Mục tiêu 3: Bảo đảm mọi trẻ em được tiếp cận
giáo dục có chất lượng và điều kiện vui chơi, giải trí, văn hóa, nghệ thuật, thể
thao, du lịch lành mạnh phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương.
- Chỉ tiêu 18: Phấn đấu tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được
phát triển phù hợp về sức khỏe, học tập và tâm lý xã hội đạt 99,3% vào năm
2030.
- Chỉ tiêu 19: Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo
được chăm sóc giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non đạt 100% duy trì đến
năm 2030; duy trì tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 100%.
- Chỉ tiêu 20: Tỷ lệ trẻ em hoàn thành tiểu học đạt
100% vào năm 2030. Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em bỏ học bậc tiểu học duy trì dưới
0,1% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 21: Duy trì tỷ lệ trẻ em hoàn thành THCS
đạt 99% vào năm 2030. Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em bỏ học cấp THCS duy trì dưới
0,008% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 22: Phấn đấu 100% trường học có dịch vụ
hỗ trợ tâm lý trẻ em vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 23: Tỷ lệ trường có cơ sở hạ tầng và tài
liệu phù hợp với học sinh, sinh viên khuyết tật đạt 80% vào năm 2030. Tỷ lệ trẻ
khuyết tật có nhu cầu học tập được tiếp cận giáo dục chuyên biệt, giáo dục hòa
nhập và hỗ trợ phục hồi chức năng phù hợp đạt 90% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 24: Phấn đấu tỷ lệ các xã, phường, đặc
khu có điểm vui chơi dành cho trẻ em đạt 80% vào năm 2030.
d) Mục tiêu 4: Bảo đảm mọi trẻ em được tham gia vào
các vấn đề về trẻ em phù hợp với độ tuổi và khả năng của trẻ; tiếng nói, nhu cầu
và ưu tiên của mỗi trẻ em được lắng nghe và xem xét trong các chính sách và quyết
định có ảnh hưởng đến trẻ em của các cấp chính quyền trên địa bàn thành phố.
- Chỉ tiêu 25: Phấn đấu 50% trẻ em từ 7 tuổi trở
lên được hỏi ý kiến về các vấn đề của trẻ em với các hình thức phù hợp vào năm
2030.
- Chỉ tiêu 26: Phấn đấu 90% trẻ em từ 11 tuổi trở
lên được truyền thông, tập huấn nâng cao nhận thức, năng lực về quyền tham gia
của trẻ em vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 27: Tỷ lệ trẻ em từ 11 tuổi trở lên được
tham gia vào các mô hình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em đạt 50% vào năm
2030.
đ) Mục tiêu 5: Thực hiện các chỉ tiêu xây dựng
thành phố thân thiện với trẻ em đến năm 2030 phù hợp với tiêu chí quốc tế.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ
đạo thực hiện Chương trình
a) Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng,
chính quyền địa phương đối với công tác trẻ em; nâng cao nhận thức, trách nhiệm
và hành động cụ thể của các cấp, các sở, ban, ngành, gia đình và toàn xã hội về
ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
b) Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong việc xây dựng, tổ chức các chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của thành phố, của
các cấp, các sở, ban, ngành, địa phương.
c) Tăng cường sự chỉ đạo, phối hợp của các sở, ban,
ngành, địa phương đối với việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương
trình; giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em.
d) Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa
phương chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các chính sách, mục
tiêu, chỉ tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề trẻ em thuộc phạm vi quản lý.
2. Hoàn thiện và thực hiện cơ
chế chính sách đảm bảo thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ
em
a) Tiếp tục rà soát, nghiên cứu tham mưu hoàn thiện
và tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách, pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em; nghiên cứu xây dựng chính sách trợ giúp xã hội bảo đảm quyền
tiếp cận với các dịch vụ xã hội của mọi trẻ em, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo cận nghèo, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em di cư
cùng gia đình.
b) Nghiên cứu xây dựng, bổ sung chính sách, biện
pháp hỗ trợ chăm sóc phát triển toàn diện trẻ em đến 8 tuổi, đặc biệt giai đoạn
36 tháng tuổi; hướng tới gói trợ giúp xã hội đối với trẻ em trong trường hợp khẩn
cấp.
c) Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ trẻ mẫu
giáo và học sinh tiểu học; xây dựng đề án tăng số lượng trường mầm non công lập
ở mỗi xã, phường, đặc khu để đảm bảo cơ hội học tập cho trẻ em, đặc biệt là trẻ
em yếu thế (có hoàn cảnh khó khăn, mồ côi, khuyết tật...). Bảo đảm đủ lớp, đủ
trường cho trẻ em độ tuổi mầm non, mẫu giáo ở khu vực nông thôn, miền núi, hải
đảo; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực cho trẻ em khuyết tật được đến
trường. Phát triển văn phòng hỗ trợ tâm lý trường học và phát triển dịch vụ
công tác xã hội trường học.
3. Tăng cường hoạt động truyền
thông đến các đối tượng mục tiêu
a) Tăng cường hoạt động truyền thông, vận động nâng
cao nhận thức của người dân, gia đình, trẻ em, cộng đồng xã hội, các cơ quan
nhà nước, các tổ chức xã hội chung tay góp sức thúc đẩy việc thực hiện quyền trẻ
em, tạo lập môi trường sống an toàn, thân thiện cho trẻ em bằng các biện pháp,
mô hình trợ giúp thích hợp. Đa dạng sản phẩm và các hình thức tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục, vận động xã hội trên các phương tiện thông tin đại chúng, môi
trường mạng và truyền thông trực tiếp.
b) Tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật, truyền
thông, giáo dục nâng cao kiến thức, kỹ năng về phòng ngừa xâm hại, bạo lực trẻ
em; bảo vệ trẻ em trong thiên tai, thảm họa dịch bệnh; ngăn ngừa tình trạng trẻ
em tham gia lao động sớm, lao động trái quy định của pháp luật; phòng, chống
tai nạn thương tích trẻ em, nhất là tai nạn đuối nước trẻ em; thúc đẩy quyền
tham gia của trẻ em vào các vấn đề của trẻ em.
c) Triển khai các hoạt động xây dựng môi trường sống
an toàn, thân thiện, bảo đảm trẻ em được tôn trọng, bảo vệ và phát triển toàn
diện; chấm dứt các hình thức bạo lực đối với trẻ em.
4. Tiếp tục thực hiện chương
trình, kế hoạch về trẻ em và liên quan đến trẻ em
a) Tiếp tục xây dựng và thực hiện các chương trình,
kế hoạch về trẻ em: Chương trình phòng, chống suy dinh dưỡng trẻ em; Chương
trình tiêm chủng mở rộng; Kế hoạch hành động vì trẻ em bị ảnh hưởng bởi
HIV/AIDS; Kế hoạch phòng, chống tai nạn thương tích trẻ em; Kế hoạch phòng ngừa
lao động trẻ em; Kế hoạch chăm sóc vì sự phát triển toàn diện trẻ em trong những
năm đầu đời tại gia đình và cộng đồng; Kế hoạch hỗ trợ trẻ em khuyết tật tiếp cận
các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục tại cộng đồng; Kế hoạch phòng chống bạo
lực, xâm hại trẻ em; CHương trình tham vấn trẻ em đặc biệt là trong trường học,
gia đình và cộng đồng, mở rộng mô hình Hội đồng trẻ em cấp xã; xây dựng xã, phường,
đặc khu phù hợp với trẻ em; đầu tư xây dựng điểm vui chơi giải trí cho trẻ em tại
xã, phường, đặc khu…
b) Tiếp tục xây dựng và thực hiện các chương trình,
đề án liên quan đến trẻ em, bao gồm: Chương trình cung cấp nước sạch và vệ
sinh; Chương trình nước sạch và vệ sinh nông thôn; Đề án xây dựng Đà Nẵng -
Thành phố môi trường giai đoạn 2021-2030; Chương trình đấu tranh phòng chống tội
phạm xâm hại trẻ em; Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm
nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng…
5. Phát triển đồng bộ hệ thống
cung cấp dịch vụ đáp ứng thực hiện quyền trẻ em
a) Nghiên cứu, xây dựng và phát triển hệ thống dịch
vụ, các mạng lưới, mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em có sự lồng ghép và phối
hợp giữa các dịch vụ y tế, giáo dục, tư pháp và các dịch vụ an sinh xã hội; ưu
tiên hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em.
b) Phát triển mạnh mạng lưới cung cấp dịch vụ bảo vệ
trẻ em tại gia đình, cộng đồng, cơ sở cung cấp dịch vụ, gắn kết, lồng ghép với
mạng lưới cung cấp dịch vụ công tác xã hội, mạng lưới chăm sóc sức khỏe tại cộng
đồng, ưu tiên nhóm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn cần sự trợ giúp xã hội và nhóm
trẻ em có nguy cơ bị tổn thương.
6. Củng cố tổ chức, nhân lực
làm công tác trẻ em và phối hợp liên ngành
a) Kiện toàn, củng cố tổ chức, nhân lực làm công
tác trẻ em ở tất cả các cấp, các ngành và nâng cao năng lực, bảo đảm đủ kiến thức,
kỹ năng bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, thúc đẩy quyền tham gia của trẻ
em; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành, cung cấp dịch
vụ thực hiện quyền trẻ em.
b) Củng cố, kiện toàn và duy trì hoạt động thường
xuyên của tổ chức phối hợp liên ngành về trẻ em cấp thành phố, xã, phường, đặc
khu theo quy định tại Điều 94 Luật trẻ em năm 2016, đặc biệt là nhóm thường trực
bảo vệ trẻ em cấp xã; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ trong chỉ đạo, hướng dẫn của
các các ngành trong việc thực hiện các mục tiêu về trẻ em; phát triển đội ngũ cộng
tác viên, xây dựng nhóm trẻ nòng cốt, tăng cường các hoạt động bảo vệ chăm sóc
trẻ em.
c) Phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên, các tổ chức
hội, đoàn thể trong việc hỗ trợ thúc đẩy thực hiện các quyền của trẻ em ở cộng
đồng; tăng cường vai trò của nhà trường, gia đình trong việc thực hiện các quyền
của trẻ em.
d) Nghiên cứu xây dựng chính sách thù lao cho đội
ngũ cộng tác viên làm công tác trẻ em ở thôn, tổ dân phố; chính sách, cơ chế đối
với người làm công tác trẻ em kiêm nhiệm phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội
của thành phố.
7. Tăng cường công tác theo
dõi, đánh giá, kiểm tra và thực hiện cơ sở dữ liệu trẻ em
a) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện
pháp luật, chính sách về trẻ em; giải quyết kịp thời các khiếu nại, tố cáo và xử
lý vi phạm pháp luật về trẻ em, giải quyết, đôn đốc việc giải quyết ý kiến, kiến
nghị của trẻ em, cha mẹ người giám hộ, tổ chức đại diện tiếng nói nguyện vọng của
trẻ em.
b) Thực hiện phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu về
trẻ em bảo đảm chất lượng thông tin về trẻ em, công tác bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em từ cộng đồng dân cư và hộ gia đình. Duy trì kết nối, liên thông
cơ sở dữ liệu về trẻ em với cơ sở dữ liệu dân cư quốc gia và các cơ sở dữ liệu
khác, đảm bảo các quyền lợi của trẻ em theo quy định của pháp luật.
c) Nâng cấp hệ thống thông tin, thống kê, báo cáo về
tình hình trẻ em, thực hiện các chính sách, pháp luật về quyền trẻ em; thực hiện
các khảo sát, điều tra, nghiên cứu về trẻ em, tình hình xâm hại trẻ em và các
tác động đến thực hiện quyền trẻ em phục vụ công tác theo dõi, xây dựng, ban
hành các chính sách vì trẻ em.
8. Vận động nguồn lực và sự
tham gia của xã hội thực hiện Chương trình
a) Việc huy động nguồn lực thực hiện Chương trình
được thực hiện theo tinh thần xã hội hóa, bao gồm nhiều nguồn: Ngân sách thành
phố và xã, phường đặc khu; huy động sự ủng hộ, trợ giúp từ các doanh nghiệp,
các tổ chức xã hội, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước, sự đóng góp
của cộng đồng trong thực hiện quyền trẻ em, các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em và
giải quyết các vấn đề về trẻ em
b) Hình thành cơ chế, chính sách khuyến khích để
huy động sự tham gia của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, hình thành phong
trào tình nguyện, mạng lưới tình nguyện tham gia vào các hoạt động thực hiện
quyền trẻ em. Huy động sự đóng góp của gia đình trong việc tiếp cận, thụ hưởng
các dịch vụ xã hội cho trẻ em.
c) Tăng cường quản lý, điều phối của các cơ quan
nhà nước đối với việc huy động, sử dụng nguồn lực xã hội cho trẻ em đảm bảo
công bằng, minh bạch hiệu quả.
9. Tăng cường hội nhập và hợp
tác quốc tế
a) Tăng cường triển khai các hoạt động hợp tác quốc
tế trong lĩnh vực trẻ em phù hợp với chủ trương đối ngoại của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước và thẩm quyền của địa phương; tranh thủ nguồn lực hỗ trợ
kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm quốc tế nhằm hoàn thiện cơ chế, chính sách,
nâng cao năng lực thực thi quyền trẻ em trên địa bàn thành phố.
b) Tăng cường trao đổi, học tập kinh nghiệm quốc tế;
tiếp thu, áp dụng có chọn lọc các giải pháp, mô hình hiệu quả của các quốc gia,
tổ chức khu vực và quốc tế trong thực hiện quyền trẻ em và các mục tiêu phát
triển bền vững, phù hợp điều kiện thực tiễn của địa phương. Tiếp tục triển khai
các sáng kiến thành phố thân thiện với trẻ em, thành phố an toàn với phụ nữ và
trẻ em gái, mô hình kinh tế chăm sóc góp phần xây dựng môi trường an toàn, lành
mạnh, tạo điều kiện để trẻ em phát triển toàn diện.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ tại Quyết
định này được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường, đặc khu theo phân cấp hiện hành; sử dụng lồng
ghép nguồn kinh phí của các chương trình, đề án liên quan khác do ngân sách nhà
nước đảm bảo; các nguồn tài trợ, viện trợ, huy động hợp pháp khác (nếu có).
2. Hằng năm, căn cứ nhiệm vụ được giao tại Quyết định
này, các chế độ, định mức của Trung ương và thành phố, các sở, ban, ngành, UBND
các xã, phường, đặc khu lập dự toán gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND
thành phố trình HĐND thành phố phê chuẩn và bố trí kinh phí thực hiện theo quy
định của Luật Ngân sách nhà nước.
3. Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thanh quyết
toán kinh phí được giao đảm bảo theo đúng quy định hiện hành.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp triển khai Chương trình đến
các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, UBND các xã, phường, đặc khu, các cơ quan, tổ
chức có liên quan.
b) Chủ trì việc thực hiện mục tiêu về bảo vệ trẻ
em; chủ trì thực hiện các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 11, 12, 16, 18, 26,
27 và mục tiêu 5; chủ trì, phối hợp với các địa phương, sở, ban, ngành, đơn vị
liên quan tiếp tục thực hiện các sáng kiến hướng tới xây dựng thành phố thân
thiện với trẻ em.
c) Triển khai thực hiện các hoạt động, vận động xã
hội về thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em.
d) Nâng cao năng lực quản lý, cung cấp dịch vụ, kỹ
năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em cho đội ngũ làm công tác trẻ em các cấp, các
ngành, các tổ chức, đặc biệt là cấp cơ sở; cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ
em.
đ) Chủ trì, phối hợp hướng dẫn về chăm sóc và hỗ trợ
trẻ em bị xâm hại, bạo lực, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em cần sự bảo vệ
trong trường hợp khẩn cấp; thực hiện và phát triển mô hình cung cấp dịch vụ bảo
vệ trẻ em trong cơ sở khám chữa bệnh. Thực hiện các giải pháp, chương trình, đề
án về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho trẻ em, đặc biệt trẻ em vùng dân tộc
thiểu số và miền núi.
e) Phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa
phương liên quan xây dựng, triển khai các mô hình phát triển toàn diện trẻ em,
dịch vụ bảo vệ trẻ em và phòng, chống xâm hại trẻ em, thúc đẩy quyền tham gia của
trẻ em; nghiên cứu đề xuất chính sách thù lao cho đội ngũ cộng tác viên làm nhiệm
vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, tổ dân phố. Phối hợp với Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh phát triển mô hình Hội đồng trẻ em các cấp; phối hợp với các
ngành chức năng xây dựng cơ sở dữ liệu về trẻ em của thành phố.
g) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đơn vị
liên quan kiểm tra trách nhiệm thực hiện quyền trẻ em, chính sách, pháp luật về
bảo vệ trẻ em. Tham mưu UBND thành phố tổ chức sơ kết, tổng kết Chương trình
trên toàn thành phố.
h) Chủ trì, phối hợp với các ngành đánh giá, tổng hợp
kết quả thực hiện Chương trình, định ký báo cáo Bộ Y tế, UBND thành phố và Ban
Chỉ đạo thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì hướng dẫn và thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ về giáo dục đối với trẻ em; chủ trì thực hiện các chỉ tiêu 7, 17, 19, 20,
21, 22, 23.
b) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện,
không có bạo lực; tiếp tục triển khai có hiệu quả phong trào thi đua “Xây dựng
trường học thân thiện học sinh tích cực”; xây dựng, phát triển các mô hình đối
thoại học đường để thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em, mô hình cung cấp dịch vụ
bảo vệ trẻ em trong trường học.
c) Tích hợp, lồng ghép việc giáo dục kỹ năng sống,
kỹ năng tự bảo vệ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử tích cực cho học sinh vào chương
trình giáo dục và các nội dung có sự tham gia của trẻ em vào chương trình chính
khóa, hoạt động ngoại khóa phù hợp với cấp học, năng lực, sự phát triển của trẻ
em; nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và học
sinh về thực hiện các quyền của trẻ em; triển khai việc phối hợp giữa nhà trường,
gia đình, xã hội trong hoạt động giáo dục.
3. Công an thành phố
a) Chủ trì thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về đấu
tranh, phòng ngừa tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm trong lứa tuổi vị thành
niên; chủ trì thực hiện chỉ tiêu 9.
b) Xây dựng và phát triển mô hình điều tra thân thiện
với trẻ em có sự tham gia của người làm công tác trẻ em phù hợp với quy định của
pháp luật. Tuyên truyền vận động người dân thông báo, tố cáo các hành vi xâm hại
trẻ em và có biện pháp bảo vệ người thông báo, tố cáo.
4. Sở Tư pháp
a) Theo dõi, đôn đốc UBND cấp xã thực hiện tốt các
mục tiêu, nhiệm vụ về đăng ký khai sinh cho trẻ em tại chỉ tiêu số 14.
b) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo
vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính.
c) Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, địa phương thực
hiện thủ tục nuôi con nuôi trong nước theo quy định; chủ động giải quyết các việc
về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật
và phân cấp của UBND thành phố.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
a) Chủ trì thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ về vui
chơi, giải trí, văn hóa nghệ thuật, thể thao cho trẻ em; chủ trì thực hiện chỉ
tiêu 24.
b) Ưu tiên các hạng mục dành cho trẻ em trong quá
trình xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở, nhất là các vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn vùng dân tộc thiểu số. Bảo đảm hoạt động biểu diễn,
sáng tác nghệ thuật có nội dung phù hợp với văn hóa truyền thống, phù hợp với
trẻ em theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện các giải pháp bảo vệ trẻ em, phòng ngừa
xâm hại trẻ em trong các hoạt động văn hóa, thể thao; tăng cường công tác kiểm
tra, quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hóa và việc tổ chức các hoạt động văn
hóa bảo đảm cho trẻ em được tiếp cận môi trường văn hóa lành mạnh.
d) Trang bị kiến thức, kỹ năng cho gia đình về thực
hiện quyền trẻ em; thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em và bảo vệ trẻ em trong
môi trường gia đình.
đ) Thực hiện các giải pháp bảo vệ trẻ em, phòng, chống
tai nạn thương tích, phòng ngừa xâm hại tình dục, mua bán trẻ em và phòng ngừa
sử dụng lao động trẻ em trong hoạt động du lịch.
7. Sở Tài chính
Hằng năm, tại thời điểm xây dựng dự toán ngân sách,
trên cơ sở dự toán kinh phí đề nghị của các cơ quan, đơn vị, địa phương và khả
năng cân đối ngân sách, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu UBND thành phố trình
HĐND thành phố phê duyệt bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
8. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan thiết lập
các kênh thông tin để tiếp nhận, phản ánh thông tin về bảo vệ trẻ em trên môi
trường mạng; xây dựng các nhiệm vụ và giải pháp về hoạt động ứng dụng công nghệ
thông tin để thúc đẩy thực hiện quyền trẻ em, hình thành văn hóa số cho trẻ em;
phát triển mô hình tăng cường năng lực của trẻ em tiếp cận công nghệ số hiện
nay.
9. Sở Nội vụ
a) Chủ trì, phối hợp thực hiện mục tiêu nhiệm vụ về
lao động trẻ em; chủ trì thực hiện chỉ tiêu 10.
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương theo
thẩm quyền quản lý trong việc kiện toàn và nâng cao năng lực đội ngũ công chức,
viên chức làm công tác trẻ em các cấp; phối hợp thực hiện chính sách, cơ chế đối
với người làm công tác trẻ em trên địa bàn thành phố.
10. Sở Ngoại vụ
Tham mưu UBND thành phố về công tác hội nhập và hợp
tác quốc tế phù hợp với chủ trương, đường lối đối ngoại của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; hướng dẫn, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương
trong công tác vận động, tiếp nhận và triển khai các dự án viện trợ, tài trợ của
các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các đối tác nước ngoài
khác theo đúng quy định của pháp luật.
11. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đảm bảo
cung cấp nước sạch phục vụ cho các khu dân cư, các cơ sở trường học, bệnh viện
và các cơ sở vui chơi giải trí dành cho trẻ em ở khu vực đô thị. Chủ trì triển
khai thực hiện chỉ tiêu số 15 tại khu vực đô thị.
b) Trong quá trình thẩm định quy hoạch đô thị và
nông thôn, triển khai các dự án đầu tư xây dựng, hướng dẫn, đề nghị các chủ đầu
tư quan tâm bố trí quỹ đất, không gian công cộng và các công trình vui chơi, giải
trí, sinh hoạt cộng đồng dành cho trẻ em; bảo đảm phù hợp với định hướng phát
triển đô thị, các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và điều kiện tiếp cận thuận lợi
cho trẻ em, nhất là trẻ em khuyết tật
c) Yêu cầu các chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công
trình thực hiện nghiêm túc các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định hiện hành trong
quá trình thiết kế thi công, nghiệm thu, vận hành khai thác các công trình xây
dựng nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ em.
12. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Chủ trì triển khai thực hiện chỉ tiêu số 13.
b) Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục, vận
động nâng cao nhận thức và ý thức pháp luật, chuyển đổi hành vi để giảm thiểu
tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số, miền
núi.
13. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, phòng
ngừa tai nạn, thương tích cho trẻ em, đặc biệt là tai nạn đuối nước tại khu vực
sông, suối, ao hồ, kênh mương, vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật
về bảo đảm an toàn tại các công trình, các hồ đập, sông suối, hồ thủy lợi phục
vụ tưới tiêu,... nhằm phòng ngừa tai nạn đuối nước, nhất là trẻ em.
b) Tăng cường công tác phòng, chống thiên tai,
thích ứng với biến đổi khí hậu; lồng ghép nội dung bảo vệ, giảm thiểu rủi ro
cho trẻ em trong các phương án, kế hoạch phòng, chống thiên tai, nhất là đối với
các tình huống bão, lũ lụt, sạt lở đất trong mùa mưa lũ; phối hợp thực hiện chỉ
tiêu số 15. Phối hợp tham mưu lồng ghép nguồn lực từ Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035 trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng để thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ trẻ em phòng, chống xâm hại
trẻ em.
c) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan triển
khai phong trào “Toàn dân chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em” gắn với cuộc vận
động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, thúc đẩy các
tầng lớp Nhân dân có trách nhiệm tham gia xây dựng môi trường an toàn, lành mạnh
và thân thiện đối với trẻ em, đặc biệt tại khu vực nông thôn.
d) Phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương tham
mưu thực hiện quy hoạch, bố trí quỹ đất xây dựng các công trình công cộng, khu
vui chơi, giải trí dành cho trẻ em theo quy hoạch được phê duyệt; quan tâm ưu
tiên khu vực miền núi vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng thường xuyên chịu ảnh
hưởng của thiên tai.
14. Viện kiểm sát nhân dân
thành phố, Toà án nhân dân thành phố
a) Viện kiểm sát nhân dân thành phố phối hợp với
các ngành chức năng trong công tác thực hành quyền công tố, kiểm sát việc thụ
lý, giải quyết các tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị khởi tố; kiểm sát
điều tra, truy tố, kiểm sát xét xử các vụ án xâm hại tình dục trẻ em, trẻ em vi
phạm pháp luật, lạm dụng sức lao động trẻ em và các vụ việc vi phạm quyền trẻ
em; đảm bảo việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử không oan, sai, bỏ lọt tội
phạm.
b) Tòa án nhân dân thành phố phối hợp với các ngành
chức năng trong công tác thụ lý, xét xử các vụ án xâm hại tình dục trẻ em, trẻ
em vi phạm pháp luật, lạm dụng sức lao động trẻ em và các vụ việc vi phạm quyền
trẻ em, đảm bảo việc xét xử nghiêm minh, đúng pháp luật.
15. Các sở, ban, ngành khác
Theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn có trách nhiệm
tham gia triển khai thực hiện Chương trình trên địa bàn thành phố.
16. Đề nghị Ủy ban MTTQVN
thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
thành phố, Hội Nông dân thành phố, Hội Từ thiện và Bảo vệ quyền trẻ em thành phố,
các tổ chức thành viên khác của Mặt trận và các tổ chức xã hội khác
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham
gia tổ chức triển khai thực hiện Chương trình; đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục và thúc đẩy quyền
tham gia của trẻ em trong tổ chức mình và quần chúng Nhân dân; phối hợp triển
khai chương trình tư vấn, giáo dục làm cha mẹ trong việc hỗ trợ thực hiện quyền
trẻ em; vận động nguồn lực để thực hiện công tác hỗ trợ gia đình trẻ em có hoàn
cảnh đặc biệt khó khăn; tham gia góp ý xây dựng, tổ chức việc giám sát và phản
biện các chính sách, pháp luật về quyền của trẻ em.
b) Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố triển khai các nội
dung hỗ trợ hộ gia đình đạt tiêu chí “5 không, 3 sạch, 3 an”; tập trung các
tiêu chí gia đình không vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội, gia đình không bạo
lực và gia đình không có trẻ suy dinh dưỡng và bỏ học. Đồng thời, chú trọng
nâng cao chất lượng các địa chỉ tin cậy, các mô hình, câu lạc bộ tại cộng đồng
liên quan đến bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
c) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố tổ
chức triển khai thực hiện chỉ tiêu số 25.
17. UBND các xã, phường, đặc
khu
a) Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương
trình, kế hoạch hành động vì trẻ em của địa phương giai đoạn 2026 - 2030; đưa
và lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của chương trình vào kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của địa phương và kế hoạch thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững
và phát triển kinh tế - xã hội đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn
2026 - 2035 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại địa phương.
b) Tổ chức triển khai hiệu quả các giải pháp thực
hiện chương trình, kế hoạch; chú trọng các hoạt động xây dựng mạng lưới kết nối
dịch vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, hỗ trợ trẻ em tiếp cận các dịch vụ
xã hội; triển khai mô hình bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và thúc đẩy quyền
tham gia của trẻ em, đánh giá, nhân rộng mô hình tại địa phương.
c) Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông nâng cao nhận
thức của các cấp, các ngành, gia đình, cộng đồng xã hội về thực hiện Chương
trình.
d) Chủ động xây dựng dự toán ngân sách; tăng cường
vận động các nguồn lực để triển khai thực hiện Chương trình tại địa phương; lồng
ghép việc thực hiện có hiệu quả Chương trình này với các chương trình, đề án
khác có liên quan.
đ) Chỉ đạo, đẩy mạnh công tác phối hợp liên ngành
trong thực hiện quyền trẻ em tại gia đình và cộng đồng; đặc biệt là nhóm thường
trực bảo vệ trẻ em cấp xã.
e) Thường xuyên kiểm tra, giám sát, rà soát, đánh
giá về tình hình thực hiện kế hoạch tại địa phương; về bảo đảm môi trường sống
an toàn, lành mạnh, thân thiện cho trẻ em, phòng chống xâm hại và tai nạn
thương tích trẻ em. Chỉ đạo xử lý nghiêm và kịp thời các vụ việc vi phạm quyền
trẻ em trên địa bàn.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, SƠ KẾT, TỔNG
KẾT
1. Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, địa phương
theo chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực tế xây dựng kế hoạch thực hiện
Chương trình hoặc lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch hoạt động chuyên môn
của cơ quan, đơn vị để triển khai thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em
giai đoạn 2026 - 2030.
2. Các sở, ban, ngành, hội, đoàn thể và UBND các
xã, phường, đặc khu theo nhiệm vụ được phân công định kỳ hằng năm (trước ngày
15 tháng 12) báo cáo kết quả thực hiện Chương trình về UBND thành phố (qua Sở Y
tế) để tổng hợp, báo cáo các cấp theo quy định. Trong quá trình thực hiện, nếu
có vướng mắc kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố
xem xét, điều chỉnh.
3. Hằng năm, tùy theo tình hình địa phương, đơn vị
lồng ghép vào các chương trình, kế hoạch tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá rút
kinh nghiệm và khen thưởng việc thực hiện Chương trình./.