|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 1042/QĐ-TTg 2017 Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn II 2016 2020
|
Số hiệu:
|
1042/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Xuân Phúc
|
|
Ngày ban hành:
|
17/07/2017
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Phấn đấu mỗi năm ít nhất 600.000 thanh niên có việc làm
Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định 1042/QĐ-TTg về Kế hoạch thực hiện chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn II (2016 - 2020).Theo đó, mục tiêu giáo dục nghề nghiệp và kỹ năng nghề, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho thanh niên phấn đấu đến năm 2020 có một số nội dung đáng chú ý sau:
- Ít nhất 600.000 thanh niên được giải quyết việc làm mỗi năm;
- 70% thanh niên trong lực lượng lao động được giáo dục nghề nghiệp và kỹ năng nghề để thích ứng, hội nhập với thị trường lao động trong nước và quốc tế;
- 100% thanh niên khi đi lao động có thời hạn ở nước ngoài được học tập, phổ biến pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước sở tại;
- Giảm tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị xuống dưới 7%, nông thôn xuống dưới 6%;
- Trên 80% thanh niên được tư vấn về nghề nghiệp và việc làm;
- 100% thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo dục hướng nghiệp;
- 70% thanh niên làm việc ở khu công nghiệp, khu kinh tế được trang bị các kiến thức về pháp luật, về kỹ năng an toàn lao động, sức khỏe nghề nghiệp,…
Quyết định 1042/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 17/7/2017.
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1042/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 17
tháng 7 năm 2017
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THANH NIÊN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN II
(2016 - 2020)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thanh
niên ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 -
2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chiến lược
phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn II (2016 - 2020).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các cơ quan, tổ chức liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Ủy ban quốc gia về thanh niên Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, QHĐP (2b).KN
|
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THANH NIÊN VIỆT NAM GIAI ĐOẠN II (2016 - 2020)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1042/QĐ-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ)
Thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam
giai đoạn 2011 - 2020, Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược
phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn II (2016 - 2020) như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Điều chỉnh, bổ sung và cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ
tiêu, giải pháp của Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 -
2020 phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước giai đoạn
2016 - 2020; xác định rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ quan, tổ chức,
đơn vị trong việc triển khai thực hiện theo phân công, phân cấp của Chính phủ,
nhằm thực hiện toàn diện các mục tiêu, chỉ tiêu của Chiến lược phát triển thanh
niên Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 (sau đây gọi chung là Chiến lược).
2. Yêu cầu
a) Bám sát các mục tiêu và giải pháp thực hiện của
Chiến lược, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng ngành,
địa phương.
b) Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu các bộ,
cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc bảo đảm hiệu lực, hiệu
quả triển khai thực hiện Chiến lược.
c) Nâng cao hiệu quả công tác phối hợp giữa các cơ
quan nhà nước; giữa cơ quan nhà nước với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức thành viên khác của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam trong việc triển khai thực hiện Chiến lược.
II. NỘI DUNG
1. Mục tiêu 1: Giáo dục thanh niên về lý tưởng cách
mạng, đạo đức, lối sống văn hóa; ý thức tuân thủ pháp luật, có trách nhiệm với
bản thân, gia đình và xã hội
|
STT
|
Chỉ tiêu đến
năm 2020
|
Nhiệm vụ/giải
pháp cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1.
|
100% thanh niên là công chức, viên chức, học
sinh, sinh viên, thanh niên lực lượng vũ trang được tuyên truyền, học tập nghị
quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
|
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Thanh niên và các văn bản quy phạm pháp
luật chuyên ngành liên quan đến thanh niên.
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Tư pháp; Bộ
GD&ĐT; Bộ TT&TT; TTXVN; Đài TNVN, Đài THVN; TW Đoàn TNCS HCM; UBND cấp
tỉnh
|
Hàng năm
|
|
2. Tổ chức các diễn đàn, cuộc thi tìm hiểu về đường
lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến
thanh niên.
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ TT&TT; Đài
TNVN; Đài THVN; TW Đoàn TNCS HCM; các bộ, ngành, địa phương
|
Hàng năm
|
|
2.
|
60% thanh niên nông thôn, đô thị và thanh niên
công nhân được tuyên truyền, học tập nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
|
3. Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức,
lối sống văn hóa cho thanh niên, góp phần xây dựng thế hệ trẻ Việt Nam giàu
lòng yêu nước, tự cường dân tộc, có ý thức tuân thủ pháp luật; có trách nhiệm
với bản thân, gia đình và xã hội, có ước mơ, hoài bão đóng góp vào sự nghiệp
đổi mới, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ TT&TT; Đài
TNVN; Đài THVN; TTXVN; TW Đoàn TNCS HCM
|
Thường xuyên
|
|
4. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
và triển khai thực hiện Đề án về ứng xử văn hóa trong trường học.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ VHTT&DL; TW
Đoàn TNCS HCM; Mặt trận TQVN
|
Quý IV/2017; sơ kết
Quý 11/2020
|
|
5. Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án tăng cường
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm nâng cao ý thức pháp luật cho
thanh, thiếu niên.
|
Bộ Tư pháp
|
Bộ Nội vụ; Bộ
GD&ĐT; Bộ TT&TT; Đài THVN; Đài TNVN; Đoàn TNCS HCM
|
Thường xuyên
|
|
6. Lồng ghép các mục tiêu nâng cao ý thức pháp luật
cho thanh niên vào chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hằng
năm của ngành tư pháp và hội đồng phổ biến giáo dục pháp luật các cấp.
|
Bộ Tư pháp
|
Đoàn TNCS HCM; Đài
TNVN, Đài THVN; UBND cấp tỉnh; các tổ chức CT-XH; tổ chức XH nghề nghiệp; cơ
sở đào tạo; cơ sở nghiên cứu chuyên ngành luật
|
Thường xuyên
|
|
7. Tổ chức các hoạt động tư vấn pháp luật cho từng
nhóm đối tượng thanh niên (chú trọng các nhóm thanh niên yếu thế).
|
|
|
|
2. Mục tiêu 2: Nâng cao trình độ văn hóa, ngoại ngữ
và tin học, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho thanh niên
|
STT
|
Chỉ tiêu đến
năm 2020
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1.
|
80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học
phổ thông và tương đương.
|
1. Tổ chức truyền thông, nâng cao nhận thức để
thanh niên thuộc hộ nghèo, thanh niên thuộc nhóm yếu thế, thanh niên là người
dân tộc thiểu số, thanh niên ở vùng miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn không bỏ học.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Ủy ban Dân tộc;
Đài TNVN; Đài THVN; TW Đoàn TNCS HCM; UBND cấp tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
2.
|
80% thanh niên ở vùng núi, vùng dân tộc thiểu số,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt trình độ trung học
cơ sở.
|
2. Rà soát số thanh niên chưa hoàn thành phổ cập
giáo dục trung học cơ sở; báo cáo, đề xuất Thủ tướng Chính phủ giải pháp thực
hiện.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Ủy ban Dân tộc;
UBND cấp tỉnh
|
Thực hiện từ Quý
III/2017
|
|
3. Rà soát, đề xuất sửa đổi, bổ sung chính sách hỗ
trợ các nhóm thanh niên yếu thế được đi học, trình Chính phủ quyết định.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ LĐTB&XH; Bộ
Tài chính; Bộ Nội vụ; Ủy ban Dân tộc; TW Đoàn TNCS HCM
|
Quý IV/2017; sơ kết
Quý II/2020
|
|
3.
|
80% thanh niên là cán bộ, công chức ở xã được bồi
dưỡng nâng cao trình độ, năng lực quản lý nhà nước, ngoại ngữ và tin học.
|
4. Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch bồi
dưỡng, nâng cao năng lực quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin học cho cán bộ,
công chức trẻ (không quá 30 tuổi) ở xã, ưu tiên các vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn; bồi dưỡng tiếng dân tộc đối với cán bộ,
công chức trẻ ở vùng miền núi, vùng dân tộc thiểu số.
|
Bộ Nội vụ
|
Bộ Ngoại giao; Bộ
Thông tin và Truyền thông; Ủy ban Dân tộc; UBND cấp tỉnh
|
Hằng năm
|
|
5. Tổ chức các diễn đàn, cuộc thi tìm hiểu về kiến
thức, kỹ năng quản lý nhà nước cho cán bộ, công chức trẻ ở xã.
|
Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh
|
Bộ Nội vụ; Đài
TNVN; Đài THVN; TW Đoàn TNCS HCM
|
Hằng năm
|
|
6. Triển khai các hoạt động về tăng cường dạy học
ngoại ngữ trong nhà trường; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, theo
nhiều hình thức: Trực tiếp, từ xa, trực tuyến,... để nâng cao trình độ cho
người học.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Ngoại giao; Đài
TNVN; Đài THVN; TW Đoàn TNCS HCM
|
Hằng năm
|
|
7. Xây dựng, tổ chức các mô hình, phong trào nhằm
nâng cao chất lượng học và sử dụng ngoại ngữ, tin học cho thanh niên.
|
TW Đoàn TNCS HCM
|
Bộ GD&ĐT; Bộ
Ngoại giao; Bộ VHTT&DL; Đài TNVN; Đài THVN; các bộ, ngành, địa phương
|
Thường xuyên
|
3. Mục tiêu 3: Phát triển nguồn nhân lực trẻ có chất
lượng cao, gắn với nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ
|
STT
|
Chỉ tiêu đến năm 2020
|
Nhiệm vụ/giải pháp cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
|
|
1.
|
Tăng 15% số thanh niên được hỗ trợ
ứng dụng, triển khai các ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu khoa học phục
vụ sản xuất và đời sống so với năm 2015.
|
1. Xây dựng và thực hiện cơ chế hỗ trợ thanh niên
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và dịch vụ khoa học công nghệ; ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống.
|
Bộ Khoa học &
Công nghệ
|
Bộ GD&ĐT; Viện
Hàn lâm KH&CN VN; Viện Hàn lâm KHXHVN; TW Đoàn TNCS HCM
|
Thực hiện từ Quý
IV/2017
|
|
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ GD&ĐT; Viện
Hàn lâm KH&CN VN; Viện Hàn lâm KHXHVN; Đài TNVN, Đài THVN; TW Đoàn TNCS
HCM; Liên hiệp các Hội KH&KT VN
|
Hằng năm
|
|
|
2. Tổ chức các mô hình, phong trào để thanh niên
tham gia nghiên cứu khoa học tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học.
|
|
|
2.
|
Tăng 15% số thanh niên làm việc
trong các tổ chức khoa học và công nghệ so với năm 2015.
|
3. Duy trì và phát triển phong trào sáng tạo trẻ.
|
|
|
3.
|
Tăng 20% số công trình khoa học
và công nghệ do thanh niên chủ trì so với năm 2015.
|
4. Mục tiêu 4: Đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bố
trí, sử dụng tài năng trẻ, hình thành đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ,
công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý trẻ giỏi trong các cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế
|
STT
|
Chỉ tiêu đến năm 2020
|
Nhiệm vụ/giải pháp cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1.
|
20% thanh niên làm việc trong các cơ quan nhà nước,
tổ chức chính trị-xã hội được đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp vụ, sở, phòng và
tương đương.
|
1. Xây dựng và triển khai thực hiện quy định về
công tác quy hoạch, bố trí và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức là thanh
niên.
|
Bộ Nội vụ
|
Ban Tổ chức TW; TW
Đoàn TNCS HCM
|
Thực hiện từ Quý
I/2018
|
|
2.
|
15% thanh niên đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo
trong các cơ quan nhà nước.
|
2. Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện
mô hình thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển kinh
tế - xã hội; đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành cơ chế, chính sách về công
tác đào tạo, sử dụng và quy hoạch đối với các đối tượng này.
|
Bộ Nội vụ
|
Ban Tổ chức TW;
Bộ Quốc phòng; Bộ Y tế; TW Đoàn TNCS HCM; UBND cấp tỉnh
|
Thực hiện từ Quý
I/2018
|
|
3.
|
15% thanh niên đảm nhiệm các chức vụ chủ chốt
trong các tổ chức chính trị - xã hội.
|
3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
đáp ứng tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý cho thanh niên đã được quy hoạch
vào các chức vụ lãnh đạo, quản lý, đặc biệt là ở vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc, miền núi.
|
Bộ Nội vụ
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
|
4.
|
20% thanh niên là chủ doanh nghiệp/chủ trang trại.
|
4. Triển khai thực hiện Đề án hỗ trợ sinh viên khởi
nghiệp.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ Kế hoạch và Đầu
tư;
Bộ LĐTB&XH; Bộ KH&CN; Bộ Nội vụ; Đài TNVN; Đài THVN; TW Đoàn TNCS
HCM; Phòng Thương mại & Công nghiệp VN
|
Thực hiện từ Quý
I/2018; sơ kết thực hiện Đề án vào Quý II/2020
|
|
5. Tổ chức đào tạo kỹ năng khởi nghiệp cho thanh
niên là học sinh, sinh viên tại các trường trung học phổ thông, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học.
|
|
6. Xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế, chính
sách đầu tư, hỗ trợ ban đầu và khuyến khích đầu tư tiếp theo cho các tổ chức
của thanh niên, cá nhân là thanh niên tham gia khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
|
Bộ Khoa học và
Công nghệ
|
Bộ Tài chính; Bộ Nội
vụ; TW Đoàn TNCS HCM; các bộ, ngành, địa phương
|
Thực hiện từ Quý
IV/2017
|
|
5.
|
20% thanh niên là người khuyết tật làm chủ các cơ
sở sản xuất, kinh doanh của người khuyết tật.
|
7. Xây dựng và triển khai thực hiện cơ chế đặc
thù khuyến khích thanh niên khuyết tật tham gia khởi sự doanh nghiệp trong
chính sách chung về hỗ trợ thanh niên lập nghiệp, khởi sự doanh nghiệp theo
quy định của pháp luật về việc làm.
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ KH&CN; Đài
TNVN; Đài THVN; TW Đoàn TNCS HCM; Phòng Thương mại & Công nghiệp VN; các
tổ chức xã hội; tổ chức dựa vào cộng đồng
|
Thực hiện từ Quý
IV/2017; sơ kết vào Quý II/2020
|
5. Mục tiêu 5: Giáo dục nghề nghiệp và kỹ năng nghề
nghiệp, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho thanh niên
|
STT
|
Chỉ tiêu đến năm 2020
|
Nhiệm vụ/giải pháp cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1
|
70% thanh niên trong lực lượng lao động được giáo
dục nghề nghiệp và kỹ năng nghề nghiệp để thích ứng, hội nhập với thị trường
lao động trong nước và quốc tế.
|
1. Rà soát, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho
thanh niên, chú trọng đào tạo kỹ năng ngoại ngữ, tin học, kỹ năng sống, kỹ
năng hòa nhập với thị trường lao động trong nước và quốc tế; tăng cường xuất
khẩu lao động thanh niên.
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ GD&ĐT; UBND
cấp tỉnh
|
Hằng năm
|
|
2
|
100% thanh niên trước khi đi lao động có thời hạn
ở nước ngoài được học tập, phổ biến các quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật
nước sở tại và các văn bản pháp lý có liên quan về quyền, nghĩa vụ của người
lao động, người sử dụng lao động.
|
2. Tổ chức phổ biến các quy định pháp luật Việt
Nam, pháp luật nước sở tại và các văn bản pháp lý có liên quan về quyền,
nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động cho thanh niên trước khi
đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ Tư pháp; UBND cấp
tỉnh
|
|
|
3
4
5
|
Mỗi năm giải quyết việc làm cho ít nhất 600.000
thanh niên.
Giảm tỷ lệ thanh niên thất nghiệp ở đô thị xuống
dưới 7%.
Giảm tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông thôn
xuống dưới 6%.
|
3. Xây dựng và triển khai thực hiện Dự án hỗ trợ
phát triển thị trường lao động và việc làm thuộc Chương trình mục tiêu giáo dục
nghề nghiệp, việc làm và an toàn lao động.
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
UBND cấp tỉnh; TW
Đoàn TNCS HCM
|
Thực hiện từ Quý
IV/2017, sơ kết vào Quý II/2020
|
|
4. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án dạy nghề
và giải quyết việc làm đối với thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa
vụ công an.
|
Bộ Quốc phòng
|
Bộ Công an; Bộ
LĐTB&XH; Bộ Nội vụ; TW Đoàn TNCS HCM
|
Hằng năm
|
|
6
|
Trên 80% thanh niên được tư vấn về nghề nghiệp và
việc làm.
|
5. Tuyên truyền, phổ biến thông tin về thị trường
lao động, nâng cao năng lực hệ thống dịch vụ việc làm ở các địa phương.
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ TT&TT; Đài
TNVN, Đài THVN; UBND cấp tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
7
|
100% thanh niên là học sinh, sinh viên được giáo
dục hướng nghiệp.
|
6. Phát triển các hoạt động tư vấn, hướng nghiệp,
giới thiệu việc làm cho thanh niên.
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ GD&ĐT; TW Đoàn
TNCS HCM; UBND cấp tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
|
|
7. Rà soát, nâng cao chất lượng hoạt động tư vấn,
hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên các trường trung học cơ sở, trung học phổ
thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ LĐTB&XH; TW
Đoàn TNCS HCM
|
Thực hiện từ Quý
III/2017
|
|
8
|
70% thanh niên làm việc ở các khu công nghiệp,
khu kinh tế được trang bị kiến thức pháp luật, hội nhập quốc tế về lĩnh vực
lao động; kiến thức kỹ năng về an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp.
|
8. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục
kiến thức pháp luật, hội nhập quốc tế về lĩnh vực lao động; bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng về an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp cho thanh niên làm việc ở
các khu công nghiệp, khu kinh tế.
|
Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội
|
Bộ TT&TT; Bộ
Tư pháp; TTXVN; Đài TNVN; Đài THVN; Đoàn TNCS HCM; UBND cấp tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Thanh niên được tham gia các hoạt động văn hóa,
nghệ thuật, thể dục thể thao; hoạt động sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập,
làm việc và cư trú:
- 80% thanh niên ở đô thị;
- 70% thanh niên ở nông thôn và thanh niên công
nhân ở các khu công nghiệp;
- 60% thanh niên ở miền núi, vùng cao, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.
|
9. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đề án phát triển hoạt động văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao cho thanh
niên, chú trọng vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng
dân tộc thiểu số, miền núi và thanh niên công nhân ở các khu công nghiệp, khu
kinh tế.
|
Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch
|
Bộ Nội vụ; Ủy ban
Dân tộc; Đài TNVN; Đài THVN; Đoàn TNCS HCM; UBND cấp tỉnh
|
Quý IV/2017; sơ kết
vào Quý II/2020
|
|
10. Tổ chức các mô hình hoạt động văn hóa nghệ
thuật, thể dục thể thao cho thanh niên tại các cơ quan nhà nước, tổ chức sự
nghiệp, doanh nghiệp và các xã, phường, thị trấn.
|
Bộ VHTT&DL
|
TW Đoàn TNCS HCM;
Đài TNVN; Đài THVN; UBND cấp tỉnh
|
Thường xuyên
|
6. Mục tiêu 6: Nâng cao sức khỏe, thể lực, tầm vóc,
kỹ năng sống cho thanh niên
|
STT
|
Chỉ tiêu đến
năm 2020
|
Nhiệm vụ/giải
pháp cụ thể
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
|
1
|
Chiều cao bình quân của thanh niên 18 tuổi:
- Nam: 1m 67
- Nữ: 1m 56
|
1. Tiếp tục thực hiện các giải pháp của Chiến lược
quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 và Đề
án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc người Việt Nam giai đoạn 2011 - 2030.
|
Bộ Y tế
|
Các bộ, ngành, địa
phương
|
Hằng năm
|
|
2
|
70% thanh niên, vị thành niên được trang bị kiến
thức, kỹ năng về sức khỏe, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục.
|
2. Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Đề án trang bị kiến thức về sức khỏe, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục
toàn diện cho thanh niên, vị thành niên.
|
Bộ Y tế
|
Bộ Nội vụ; Bộ Giáo
dục & Đào tạo; Bộ LĐTB&XH; TW Đoàn TNCS HCM
|
Quý IV/2017; sơ kết
vào Quý II/2020
|
|
3
|
Giảm 70% tỷ lệ sinh con ở tuổi vị thành niên so với
năm 2015.
|
3. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về sức khỏe sinh sản,
sức khỏe tình dục cho thanh niên, vị thành niên.
|
Bộ Y tế
|
Bộ GD&ĐT; Bộ Nội
vụ; Đài TNVN; Đài THVN; TW Đoàn TNCS HCM; UBND cấp tỉnh
|
Hằng năm
|
|
4
|
Trên 80% thanh niên dân tộc thiểu số, thanh niên
di cư được tiếp cận với thông tin và dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và sức
khỏe tình dục.
|
4. Sơ kết việc thực hiện Dự án thí điểm đưa bác
sĩ trẻ tình nguyện về công tác tại 64 huyện nghèo; đề xuất giải pháp tiếp tục
đưa bác sĩ trẻ tình nguyện về công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc, miền núi, biên giới và hải đảo để tạo nguồn
cán bộ lâu dài cho cơ sở.
|
Bộ Y tế
|
Bộ LĐTB&XH; Bộ
GD&ĐT; Bộ Nội vụ; Ủy ban Dân tộc; Đài TNVN; Đài THVN; TW Đoàn TNCS HCM;
các tổ chức dựa vào cộng đồng
|
Quý IV/2017; sơ kết
vào Quý II/2020
|
|
5
|
70% thanh niên được trang bị kiến thức về kỹ năng
sống, bình đẳng giới và phòng chống bạo lực giới.
|
5. Hướng dẫn tổ chức thực hiện các hoạt động giáo
dục kỹ năng sống, chống bạo lực học đường, bạo lực gia đình cho thanh thiếu
niên trong các cấp học phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; cơ sở giáo dục
đại học.
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Bộ LĐTB&XH;
Đài TNVN; Đài THVN; UBND cấp tỉnh; Đoàn TNCS HCM
|
Thường xuyên
|
|
6. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về bình đẳng giới,
chống kỳ thị và phân biệt đối xử về giới cho thanh niên.
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ GD&ĐT; Đài
TNVN; Đài THVN; Đoàn TNCS HCM; UBND cấp tỉnh; TW Hội Liên hiệp Phụ nữ VN; các
tổ chức dựa vào cộng đồng
|
Hằng năm
|
|
6
|
70% các đối tượng thanh niên dễ bị tổn thương
trong xã hội như: Người khuyết tật, người sống chung với HIV/AIDS; người sử dụng
ma túy; người hoạt động mại dâm; nạn nhân của tệ nạn buôn bán người, thanh
niên chậm tiến... được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng.
|
7. Xây dựng, mở rộng mạng lưới các tổ chức cộng đồng,
các diễn đàn, câu lạc bộ của các đối tượng thanh niên dễ bị tổn thương trong
xã hội.
|
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội
|
Bộ Y tế; Bộ
GD&ĐT; Bộ TT&TT; Đài TNVN; Đài THVN; Đoàn TNCS HCM; TW Hội Liên hiệp
Phụ nữ VN; các tổ chức dựa vào cộng đồng
|
Thường xuyên
|
|
8. Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng kỹ năng sống,
lao động và hòa nhập cộng đồng cho các đối tượng thanh niên dễ bị tổn thương
trong xã hội.
|
|
7
|
Trên 90% thanh niên được tuyên truyền thay đổi
hành vi, thái độ kỳ thị, phân biệt đối xử với các đối tượng thanh niên dễ bị
tổn thương, người đồng tính, song tính, chuyển giới.
|
9. Tổ chức truyền thông chống kỳ thị, phân biệt đối
xử đối với những thanh niên thuộc nhóm dễ bị tổn thương và nhóm đồng tính,
song tính, chuyển giới.
|
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược
phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn II (2016 - 2020) được bảo đảm từ nguồn
ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành quy định tại Luật Ngân
sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn; huy động từ nguồn xã hội hóa và các nguồn
kinh phí hợp pháp khác.
Các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương thực
hiện lồng ghép các nhiệm vụ của Kế hoạch này trong chương trình, kế hoạch của
các bộ, cơ quan trung ương và các địa phương, bố trí trong dự toán được giao để
thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, theo
dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ kiểm tra, đánh giá kết
quả thực hiện của các bộ, ngành, địa phương; tổ chức tổng kết việc thực hiện
Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 vào năm 2020.
2. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm
bố trí các nguồn lực cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan
thông tin, truyền thông đẩy mạnh công tác thông tin, truyền thông về chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với thanh niên; phối hợp với
Thông tấn xã Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam thông
tin, tuyên truyền rộng rãi nội dung Kế hoạch, tình hình và kết quả thực hiện,
biểu dương kịp thời các tập thể, cá nhân thực hiện tốt nhiệm vụ, trách nhiệm được
giao.
4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương có trách nhiệm:
a) Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình
phát triển thanh niên giai đoạn II (2016 - 2020) của các bộ, cơ quan ngang bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương;
b) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch
thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn II (2016 - 2020)
bảo đảm phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể của bộ, ngành và địa phương;
c) Bố trí kinh phí, huy động nguồn lực cần thiết để
tổ chức thực hiện nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch bảo đảm chất lượng và
tiến độ;
d) Tổ chức đối thoại với thanh niên ít nhất mỗi năm
một lần, báo cáo kết quả về Bộ Nội vụ để tổng hợp;
đ) Định kỳ kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Kế
hoạch, gửi Bộ Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định về
chế độ thông tin, báo cáo.
5. Ủy ban quốc gia về thanh niên Việt Nam phối hợp
với Bộ Nội vụ và các bộ, ngành liên quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc triển
khai thực hiện Kế hoạch.
6. Đề nghị Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức chính trị -
xã hội, tổ chức xã hội khác, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham
gia tổ chức thực hiện Kế hoạch; đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận
thức về phát triển thanh niên trong tổ chức mình; tham gia quản lý nhà nước và
giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật đối với thanh niên.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu có khó
khăn, vướng mắc, đề nghị các bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để tổng
hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết./
Quyết định 1042/QĐ-TTg năm 2017 Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn II (2016-2020) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1042/QĐ-TTg ngày 17/07/2017 Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn II (2016-2020) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
18/09/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/09/2020
Ban hành:
16/02/2016
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/02/2016
Ban hành:
25/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/07/2015
Ban hành:
19/06/2015
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2015
Ban hành:
07/10/2013
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2013
Ban hành:
18/05/2012
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2012
Ban hành:
30/12/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/01/2012
Ban hành:
29/11/2005
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/05/2006
15.876
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|