|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/QĐ-UBND
|
Quảng
Trị, ngày 07 tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH QUẢNG TRỊ
GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thanh niên ngày
16 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1331/QĐ-TTg
ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển
thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
1113/QĐ-BNV ngày 17 tháng 10 năm 2021 của Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch thực hiện
Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số
41/NQ-HĐND ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phát triển
thanh niên tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021 - 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 3826/TTr-SNV ngày 09 tháng 12 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Quảng Trị
giai đoạn 2021 - 2030.
Điều 2. Quyết
định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 47/QĐ-UBND
ngày 10/01/2022 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Chương trình phát triển
thanh niên tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021 - 2030 và Quyết định số 3404/QĐ-UBND
ngày 28/12/2022 của UBND tỉnh Quảng Trị (cũ) về việc ban hành Chương trình phát
triển thanh niên tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022 - 2030; riêng các chương trình,
đề án, dự án đã được giao nhiệm vụ và kinh phí thực hiện theo Quyết định số
47/QĐ-UBND ngày 10/01/2022 của UBND tỉnh Quảng Bình và Quyết định số
3404/QĐ-UBND ngày 28/12/2022 của UBND tỉnh Quảng Trị (cũ) tiếp tục được triển
khai thực hiện và cập nhật theo Chương trình được ban hành kèm theo Quyết định
này.
Điều 3. Chánh
Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch
UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Bảo
|
CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2021 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2026 của UBND tỉnh
Quảng Trị)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thế hệ thanh niên tỉnh
Quảng Trị phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, có ý chí tự cường, tự hào
dân tộc; có lý tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên xây dựng quê
hương, đất nước; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật; có sức khỏe
và lối sống lành mạnh; có văn hóa, kiến thức, trình độ học vấn, kỹ năng sống,
nghề nghiệp và việc làm; có ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động, sáng tạo,
làm chủ khoa học, công nghệ. Phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao đáp ứng
yêu cầu phát triển nhanh, bền vững của đất nước và hội nhập quốc tế. Phát huy
tinh thần cống hiến, xung kích, tình nguyện, nâng cao vai trò, trách nhiệm của
thanh niên Quảng Trị trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của đất
nước và sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
2. Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu 1: Tuyên truyền,
phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp lý cho
thanh niên
+ Hằng năm, 100% thanh niên trong
lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức được phổ biến,
quán triệt chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
+ Hằng năm, 100% thanh niên là
học sinh, sinh viên; 80% thanh niên công nhân; 75% thanh niên nông thôn, thanh
niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi được trang bị kiến thức về quốc
phòng và an ninh.
+ Đến năm 2030, trên 70% thanh
niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật
thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện thông
tin đại chúng.
- Mục tiêu 2: Giáo dục, nâng
cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học tập,
nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
+ Hằng năm, 100% thanh niên là
học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, kiến
thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm.
+ Hằng năm, trên 20% thanh niên
làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc thiểu số và tham
gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên tại vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn được bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật;
phấn đấu đến năm 2030 đạt tỉ lệ 100%.
+ Đến năm 2030, phấn đấu 85%
thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ THPT và tương đương; 100% thanh niên vùng
đồng bào dân tộc, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt
trình độ trung học cơ sở.
+ Đến năm 2030, tăng ít nhất
15% số thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên
cứu khoa học phục vụ sản xuất và đời sống; tăng ít nhất 15% số công trình khoa
học và công nghệ do thanh niên chủ trì; tăng ít nhất 10% số thanh niên làm việc
trong các tổ chức khoa học, công nghệ (so với năm 2020).
- Mục tiêu 3: Nâng cao chất
lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển nguồn
nhân lực trẻ chất lượng cao
+ Hằng năm, 100% học sinh, sinh
viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giáo dục hướng
nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp; 100%
sinh viên các trường đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức về hội nhập quốc
tế và chuyển đổi số.
+ Hằng năm, 30% số ý tưởng, dự
án khởi nghiệp của thanh niên là học sinh, sinh viên được kết nối với doanh
nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc được hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí phù hợp.
+ Đến năm 2030, phấn đấu 80%
thanh niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm; 60% thanh niên được đào tạo
nghề gắn với tạo việc làm. Phấn đấu tạo việc làm ổn định cho trên 50% thanh
niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế khó
khăn; 20% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sau cai nghiện,
sau cải tạo.
+ Đến năm 2030, giảm tỷ lệ
thanh niên thất nghiệp ở đô thị dưới 7%; tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm ở nông
thôn dưới 6%.
+ Phấn đấu đến năm 2030, ít nhất
70% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy,
thanh niên là nạn nhân của tội phạm buôn bán người, thanh niên vi phạm pháp luật
được bồi dưỡng kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng.
- Mục tiêu 4: Bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên
+ Hằng năm, trên 80% thanh niên
được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe; chăm
sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và phát triển;
bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia đình, bạo lực
học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS
(trong đó, tỉ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục đạt
100%; tỉ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt trên 90%).
+ Hằng năm, trên 60% thanh niên
được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn, chăm sóc
sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; 90% cặp nam, nữ thanh niên được tư vấn,
khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nữ thanh niên được tiếp cận thuận tiện với
các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh sản.
+ Hằng năm, 100% thanh niên là
học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe ban đầu;
trên 90% thanh niên công nhân làm việc tại các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất
được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.
+ Đến năm 2030, phấn đấu 100%
thanh niên được tiếp cận khám sức khỏe định kỳ miễn phí ít nhất 1 lần/năm, lập
hồ sơ sức khỏe điện tử cá nhân và được miễn viện phí cơ bản trong phạm vi bảo
hiểm y tế theo lộ trình quốc gia.
- Mục tiêu 5: Nâng cao đời sống
văn hóa, tinh thần cho thanh niên
+ Hằng năm, trên 80% thanh niên
đô thị; 70% thanh niên nông thôn; 60% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tạo điều
kiện tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động
sinh hoạt cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú.
+ Đến năm 2030, ít nhất 50%
thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kĩ thuật số phục vụ mục đích giao
tiếp, truyền thông, kinh doanh trên nền tảng kinh tế số.
- Mục tiêu 6: Phát huy vai
trò của thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc
+ Hằng năm, 100% thanh niên
trong độ tuổi quy định của pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự sẵn sàng
tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ.
+ Đến năm 2030, phấn đấu có ít
nhất 20% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được
đưa vào quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng và tương đương; 15% thanh niên trong
các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo,
quản lý.
+ Hằng năm, 100% tổ chức Đoàn
thanh niên, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh và các tổ chức khác của
thanh niên được thành lập theo quy định của pháp luật phát động phong trào tham
gia bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, có hoạt động đồng hành
cùng du lịch tỉnh; tham gia các hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, xã hội;
phát triển kinh tế - xã hội; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc phòng, an
ninh quốc gia.
II. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
1. Tăng
cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp
- Tăng cường phổ biến, quán triệt
chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các nghị quyết, chỉ thị của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về thanh niên, đảm bảo thống nhất về nhận thức
và hành động của cả hệ thống chính trị; tăng cường công tác phối hợp giữa các cấp,
các ngành, đoàn thể về thực hiện công tác thanh niên.
- Thực hiện lồng ghép các mục
tiêu, chỉ tiêu của Nghị quyết vào Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các
chương trình, kế hoạch trên các lĩnh vực, trong đó chú trọng xây dựng các chính
sách về giáo dục, lao động, việc làm cho thanh niên.
- Kịp thời, chủ động triển khai
các chương trình, đề án, dự án của Bộ, ngành trung ương ban hành mà cơ quan,
đơn vị mình có nhiệm vụ chủ trì hoặc phối hợp thực hiện. Tập trung xây dựng,
triển khai các chương trình, đề án của tỉnh ban hành.
- Hàng năm, tổ chức đối thoại
giữa Chủ tịch UBND các cấp với thanh niên để nắm bắt tâm tư, nguyện vọng, giải
quyết những khó khăn, vướng mắc của thanh niên.
2. Rà
soát, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về thanh niên
- Rà soát, đề xuất với Chính phủ,
bộ, ngành có liên quan sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành văn bản
phù hợp với nội dung của Luật Thanh niên năm 2020 và các văn bản pháp luật có
liên quan đến thanh niên.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, đảm
bảo số lượng và chất lượng đội ngũ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh
niên theo quy định của trung ương. Bồi dưỡng, nâng cao năng lực, chuyên môn
nghiệp vụ cho đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thanh
niên.
- Tổ chức thực hiện tốt các
chính sách tín dụng, an sinh xã hội, trợ giúp kiến thức, kỹ thuật trồng trọt,
chăn nuôi cho thanh niên và gia đình trẻ; đặc biệt chú trọng các chính sách đặc
thù hỗ trợ nhóm thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới.
- Xây dựng các cơ chế, chính
sách hỗ trợ, ưu đãi, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư cho các lĩnh vực:
Hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, tham gia đào tạo kỹ năng sống
và kỹ năng cần thiết khác cho thanh niên; tham gia cung ứng dịch vụ hỗ trợ
thanh niên khởi nghiệp; đầu tư, cung cấp dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cho
thanh niên; đầu tư xây dựng các thiết chế văn hoá, thể dục, thể thao cho thanh
niên; hỗ trợ thanh niên tham gia hoạt động tình nguyện vì lợi ích của cộng đồng,
xã hội; phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng tài năng trẻ (đặc biệt là thanh niên từ đủ
16 đến dưới 18 tuổi); hỗ trợ tạo việc làm cho thanh niên yếu thế, thanh niên đồng
bào dân tộc thiểu số, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, thanh niên hoàn
thành nhiệm vụ tình nguyện...
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng
cho đội ngũ cán bộ, công chức trẻ; xây dựng lộ trình trẻ hóa đội ngũ cán bộ
lãnh đạo, quản lý ở các cơ quan, đơn vị, địa phương theo chỉ tiêu đã đề ra.
3. Tăng
cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật
- Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến sâu rộng Luật Thanh niên năm 2020; Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam
giai đoạn 2021 - 2030; Nghị quyết về Phát triển thanh niên tỉnh Quảng Trị, giai
đoạn 2021 - 2030 và các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
về thanh niên.
- Đổi mới nội dung, hình thức
phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh niên phù hợp với từng nhóm đối tượng và
điều kiện địa bàn; chú trọng nhóm thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn.
- Đẩy mạnh truyền thông về sự cần
thiết và nhu cầu được nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, chăm sóc sức khỏe
của thanh niên; tăng cường tuyên truyền về phòng, chống tác hại của thuốc lá, lạm
dụng rượu, bia và các chất kích thích khác; dự phòng bệnh không lây nhiễm;
phòng ngừa vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội trong thanh niên.
- Đổi mới, đa dạng hóa các hình
thức giới thiệu, phổ biến các tác phẩm văn hóa nghệ thuật có giá trị nhân văn
cao để định hướng, giáo dục thanh niên. Khuyến khích thanh niên tham gia hoạt động
và sáng tạo trong văn hóa thể dục, thể thao; giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa
dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.
- Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu
về pháp luật, về lịch sử dân tộc, về các giá trị văn hóa, lịch sử, con người Quảng
Trị.
- Phát triển mạng xã hội có định
hướng tích cực, lành mạnh, đáp ứng nhu cầu của thanh niên trên không gian mạng;
quản lý việc sử dụng mạng xã hội thiếu chuẩn mực, thiếu văn minh của thanh
niên; có chế tài xử lý các hoạt động, dịch vụ, trò chơi trực tuyến thiếu lành mạnh,
bạo lực gây tác động xấu đến thanh niên và xã hội.
4. Tăng cường
cung cấp dịch vụ, hoạt động hỗ trợ thanh niên
- Đổi mới hình thức cung cấp
các dịch vụ hỗ trợ thanh niên học tập, sáng tạo, nghiên cứu khoa học; tăng cường
chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; xây dựng các chương trình học
ngoại ngữ trên mạng Internet tạo điều kiện để thanh niên trên địa bàn tỉnh Quảng
Trị được tiếp cận, học tập miễn phí.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục
hướng nghiệp; xây dựng cơ chế phối hợp giữa trường phổ thông, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp và doanh nghiệp để khai thác cơ sở vật chất; khuyến khích tổ chức,
cá nhân, doanh nghiệp hợp tác với ngành giáo dục để hỗ trợ cơ sở vật chất và tổ
chức hoạt động hướng nghiệp cho học sinh, sinh viên.
- Hỗ trợ thanh niên đi làm việc
ở nước ngoài theo hợp đồng, vay vốn tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm,
phát triển sản xuất kinh doanh. Thành lập Hội đồng Tư vấn hỗ trợ thanh niên khởi
nghiệp tỉnh Quảng Trị. Ưu đãi vay vốn , tạo môi trường thuận lợi để thanh niên
sáng tạo, khởi nghiệp.
- Thường xuyên tổ chức cuộc thi
tìm kiếm ý tưởng, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. Giới thiệu gương thanh niên, mô
hình khởi nghiệp tiêu biểu tham gia các giải thưởng do các cấp, các ngành tổ chức.
- Khuyến khích tổ chức, cá nhân
cung cấp dịch vụ tư vấn tâm lý cho thanh niên; đầu tư xây dựng thiết chế văn
hóa, thể dục thể thao và công trình phúc lợi xã hội dành cho thanh niên, ưu
tiên thanh niên di cư, thanh niên công nhân tại khu công nghiệp, khu chế xuất
và các khu chức năng trong khu kinh tế.
5. Tham gia
phát triển kinh tế - xã hội; bảo vệ môi trường, chủ động thích ứng với biến đổi
khí hậu, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, dịch bệnh
- Phát huy vai trò của tổ chức
Đoàn và thanh niên trong thực hiện kế hoạch, mục tiêu, chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội và công tác bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu; khuyến
khích thanh niên tích cực tham gia phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng, nhân rộng các mô
hình, công trình thanh niên tham gia bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu; hỗ trợ các ý tưởng khởi nghiệp, mô hình khởi nghiệp, lập nghiệp của
thanh niên trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Giám sát, tố giác các hoạt động vi
phạm môi trường, vi phạm an toàn vệ sinh thực thẩm.
- Hằng năm, xây dựng, phát động
và triển khai các chương trình Vì một Việt Nam xanh, vì một Quảng Trị xanh,
Tết trồng cây, Giờ trái đất, Ngày môi trường thế giới, Ngày đa dạng sinh học,
Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam, Tuần lễ Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn... Xây dựng các mô hình điểm về ứng phó với biến đổi khí hậu, tiết
kiệm năng lượng; xây dựng nhà tránh lũ và các công trình bể chứa nước, bể lọc
nước... cho thanh niên và người dân tại các khu vực miền núi, khu vực thường
xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai, bão, lũ, dịch bệnh; triển khai các hoạt động
hỗ trợ nhân dân thích ứng với tình trạng hạn hán...
- Thành lập các đội hình tham
gia tuyên truyền, vận động, thuyết phục người dân địa phương thay đổi hành vi,
thói quen, tập quán sinh hoạt gây hại với môi trường; các đội thanh niên tình
nguyện tham gia các hoạt động phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, dịch
bệnh. Tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, giúp đỡ nhân dân thực hiện các biện
pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả dịch bệnh. Đề xuất các ý tưởng, sáng kiến
trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh và hỗ trợ triển khai sáng kiến vào thực
tế.
6. Đẩy mạnh
hợp tác quốc tế về phát triển thanh niên
- Đẩy mạnh đối ngoại thanh
niên: triển khai chương trình hợp tác quốc tế về khởi nghiệp, phát triển kỹ
năng, đổi mới sáng tạo, tình nguyện cộng đồng, bảo vệ môi trường và phát triển
bền vững; thường xuyên cung cấp thông tin cập nhật về tình hình khu vực, thế giới
cho đoàn viên, thanh niên toàn tỉnh; tích cực quảng bá văn hóa Việt Nam và Quảng
Trị ra quốc tế.
- Tạo điều kiện cho Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Quảng Trị và Đoàn Thanh niên Nhân dân Cách mạng
Lào tỉnh Khăm Muồn, tỉnh Savannakhet, Salavan tổ chức các hoạt động tình nguyện,
giao lưu và học tập kinh nghiệm giữa các đơn vị. Vận động, kết nối tri thức trẻ
Quảng Trị cùng với cộng đồng người Việt ở nước ngoài tổ chức các hoạt động hướng
về Tổ quốc.
7. Phát huy
vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh, các tổ chức đoàn thể và thanh niên
- Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh tỉnh phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam tỉnh, các đoàn thể nhằm đa dạng tuyên truyền giáo dục vận động thanh
niên; chủ động tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách; tăng cường giám sát, phản
biện xã hội việc thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên.
- Phát huy vai trò nòng cốt
chính trị của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong Hội Liên hiệp Thanh
niên Việt Nam. Tổ chức tập hợp, hỗ trợ, chăm lo thanh niên dân tộc thiểu số,
tôn giáo, khuyết tật, thanh niên trong các khu công nghiệp, các khu chức năng
trong khu kinh tế, thanh niên Quảng Trị ở nước ngoài; xây dựng lực lượng cốt
cán; nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở Đoàn, công tác cán bộ và các chương
trình đồng hành với thanh niên trong học tập, khởi nghiệp, rèn luyện kỹ năng,
thể chất, văn hóa tinh thần. Triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào “Thanh
niên tình nguyện”, “Tuổi trẻ sáng tạo”, “Tuổi trẻ xung kích bảo vệ Tổ quốc”. Tổ
chức tốt các chương trình đồng hành với thanh niên trong học tập, khởi nghiệp,
lập nghiệp, trong rèn luyện và phát triển kỹ năng sống, nâng cao thể chất, đời
sống văn hóa tinh thần.
- Khuyến khích thanh niên tham
gia quản lý nhà nước - xã hội, chuyển đổi số, xây dựng nông thôn mới/đô thị văn
minh; tham gia xây dựng, thực hiện, giám sát và phản biện chính sách, pháp luật
về thanh niên.
III. NGUỒN LỰC
THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước đảm bảo
kinh phí để tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án, các chính sách do
Trung ương và của tỉnh ban hành phù hợp với tình hình thực tế và trong khả năng
cân đối của ngân sách địa phương. Kinh phí thực hiện được bố trí từ ngân sách
nhà nước trong dự toán chi thường xuyên hằng năm và lồng ghép trong các chương
trình, dự án.
2. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động
các nguồn lực hợp pháp khác để triển khai thực hiện công tác phát triển thanh niên,
khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn Quỹ quốc gia về việc làm, vốn từ Ngân
hàng chính sách xã hội và vận động nguồn vốn xã hội hóa để hỗ trợ thanh niên
vay vốn phát triển kinh tế.
3. Hằng năm, căn cứ khả năng
cân đối của ngân sách tỉnh bố trí từ 1-3 tỷ đồng/năm để thực hiện các Chương
trình, đề án, nhiệm vụ phát triển thanh niên; nguồn vốn ủy thác ngân sách địa
phương qua Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh từ 4-6 tỷ đồng/năm (cân đối trong
nguồn ngân sách tỉnh ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội hàng năm). Tổng
ngân sách tỉnh bố trí giai đoạn 2026 - 2030: Dự kiến 30- 45 tỷ đồng.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Nội
vụ
- Là cơ quan thường trực giúp
UBND tỉnh triển khai thực hiện Chương trình; tham mưu xây dựng kế hoạch triển
khai thực hiện Chương trình; tổ chức phát động phong trào thi đua, công tác
khen thưởng thành tích thực hiện Chương trình.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành
chính sách, pháp luật về thanh niên phù hợp với thực tiễn, yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh kiện toàn
đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác quản lý nhà nước về thanh niên theo đúng
quy định của Trung ương, chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về
thanh niên.
- Lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ
của Chương trình phát triển thanh niên vào Kế hoạch phát triển đào tạo nghề, việc
làm và bình đẳng giới đến năm 2030 của tỉnh. Chú trọng đào tạo nghề, giải quyết
việc làm cho thanh niên đặc biệt nhóm thanh niên dễ bị tổn thương, thanh niên
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc
biệt khó khăn, thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự.
- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra
các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện Chương trình; lồng ghép các mục tiêu,
chỉ tiêu, giải pháp của Chương trình khi xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án
phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn và hàng năm.
- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức tổng
kế đánh giá việc triển khai, thực hiện Chương trình phát triển thanh niên vào
năm 2030.
2. Các sở,
ban, ngành cấp tỉnh, UBND các xã, phường, đặc khu
- Xây dựng Kế hoạch và triển
khai thực hiện Chương trình gắn với các mục tiêu, chỉ tiêu, cụ thể hóa nhiệm vụ,
giải pháp phát triển thanh niên theo ngành, lĩnh vực phụ trách, phù hợp với điều
kiện thực tế của địa phương.
- Lồng ghép các chỉ tiêu phát
triển thanh niên khi xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn và hàng năm.
- Tuyên truyền, phổ biến, quán
triệt các nội dung của Chương trình phát triển thanh niên; phát động phong trào
thi đua và thực hiện công tác khen thưởng thành tích thực hiện Chương trình.
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện Chương trình; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Chương trình lồng
ghép trong báo cáo quản lý nhà nước về thanh niên theo quy định về UBND tỉnh
(qua Sở Nội vụ).
3. Sở Tài
chính
- Tham mưu xây dựng cơ chế, chính
sách ưu tiên, huy động các nguồn lực trong và ngoài nước để đầu tư cho thanh
niên tham gia phát triển kinh tế - xã hội và chính sách hỗ trợ các nhà doanh
nghiệp trẻ, chủ trang trại trẻ phát triển sản xuất kinh doanh góp phần giải quyết
việc làm cho thanh niên theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ kinh phí ngân sách
Trung ương hỗ trợ và khả năng cân đối ngân sách địa phương, trên cơ sở dự toán
kinh phí của các cơ quan, đơn vị, tham mưu trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định theo quy định phân cấp nhà nước hiện hành.
- Hướng dẫn, quyết toán việc sử
dụng kinh phí thực hiện các Chương trình, Đề án, Dự án phát triển thanh niên
theo quy định.
4. Sở
Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trì triển khai thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Quảng Trị
giai đoạn 2021 - 2030 trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; lồng ghép các mục
tiêu, chỉ tiêu phát triển thanh niên vào quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục
của tỉnh và kế hoạch giáo dục hàng năm của các cơ sở giáo dục.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
tăng cường giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, lý tưởng cách mạng,
ý thức công dân và chấp hành pháp luật cho học sinh, sinh viên; đổi mới phương
pháp giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học; chú trọng
giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng số, an toàn không gian mạng, phòng, chống bạo lực
học đường và tệ nạn xã hội.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
thực hiện giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tâm thần phù hợp lứa
tuổi; tăng cường công tác y tế học đường và tư vấn tâm lý học đường cho học
sinh, sinh viên.
- Đẩy mạnh giáo dục hướng nghiệp,
phân luồng học sinh; phối hợp với các sở, ngành, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục
nghề nghiệp tổ chức tư vấn nghề nghiệp, trải nghiệm nghề và khởi nghiệp.
- Tham mưu, theo dõi, đôn đốc
việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, cùng các văn bản hướng dẫn có
liên quan.
5. Sở Tư
pháp
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Nội vụ, Tỉnh Đoàn, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh và các
cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch tăng cường công tác phổ biến, giáo
dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, nâng cao sự hiểu biết và ý thức pháp luật cho
thanh thiếu niên.
6. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các
ngành liên quan, các địa phương lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình
phát triển thanh niên vào Chiến lược phát triển văn hóa, Chiến lược phát triển
gia đình Việt Nam, Chiến lược phát triển thể dục, thể thao đến năm 2030 và Chỉ
thị số 354/CT-BVHTTDL ngày 22/8/2025 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch về việc
đẩy mạnh Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”
giai đoạn 2021 -2030.
- Phát triển mạnh phong trào thể
dục thể thao trong thanh niên, xây dựng nếp sống văn minh, thường xuyên rèn luyện
thân thể; đồng thời tổ chức định kỳ các giải thi đấu thể thao các cấp nhằm tạo
sân chơi lành mạnh, thúc đẩy giao lưu, học hỏi và nâng cao trình độ thể thao
cho thanh niên.
- Tăng cường quản lý nhà nước đối
với hoạt động văn hóa, thể thao, phòng chống tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, văn
hóa phản động, đồi trụy, kích động bạo lực; xử lý nghiêm các sai phạm, xây dựng
môi trường lành mạnh cho thanh niên phát triển toàn diện.
- Xây dựng các chương trình giới
thiệu, quảng bá về văn hóa, đất nước, con người Việt Nam, danh lam thắng cảnh,
địa điểm du lịch tỉnh Quảng Trị; có cơ chế chính sách khuyến khích và hỗ trợ
các mô hình thanh niên làm du lịch.
- Chủ trì, hướng dẫn các cơ
quan báo chí, thông tin đại chúng, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tuyên
truyền kịp thời về Chương trình phát triển thanh niên tỉnh Quảng Trị giai đoạn
2021 - 2030.
7. Sở Y tế
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các chỉ tiêu về bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên.
- Tổ chức tuyên truyền, giáo dục
nâng cao nhận thức cho thanh niên về chăm sóc sức khỏe, sức khỏe sinh sản, giáo
dục giới tính, phòng tránh bệnh lây truyền qua đường tình dục và kiến thức tiền
hôn nhân.
- Tham mưu, theo dõi, đôn đốc
việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 72- NQ/TW của Bộ Chính trị ngày
09/9/2025 về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe nhân dân, cùng các văn bản hướng dẫn có liên quan.
8. Sở Khoa
học và Công nghệ
- Xây dựng cơ chế khuyến khích
và hỗ trợ thanh niên tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, công nghệ, ứng dụng
tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
- Tăng cường phối hợp với Sở Nội
vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn các đơn vị thông tin, truyền
thông đẩy mạnh và đổi mới hoạt động thông tin, truyền thông về chủ trương, đường
lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến thanh niên.
- Tham mưu, theo dõi, đôn đốc
việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
quốc gia, cùng các văn bản hướng dẫn có liên quan.
9. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Tham mưu các chương trình, đề
án xây dựng nông thôn mới; hỗ trợ thanh niên nông thôn khởi nghiệp, phát triển
kinh tế; phát huy vai trò của thanh niên tham gia phát triển nông nghiệp và
nông thôn mới; tăng cường công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ cho
thanh niên áp dụng vào sản xuất nông nghiệp.
- Nghiên cứu, nhân rộng các mô
hình, công trình thanh niên tham gia bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi
khí hậu; tham mưu cơ chế khuyến khích và hỗ trợ các ý tưởng khởi nghiệp, mô
hình khởi nghiệp của thanh niên trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
10. Sở Dân
tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, thực hiện các chính
sách, pháp luật cho thanh niên đồng bào dân tộc thiểu số.
11. Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan giáo dục nâng cao nhận thức của thanh niên về tình hình
trong nước, thế giới và những vấn đề mà các thế lực thù địch đang lợi dụng
thanh niên để chống phá đất nước.
- Tăng cường giáo dục kiến thức
quốc phòng - an ninh cho thanh niên học sinh, sinh viên trong các trường trung
học phổ thông, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, cao đẳng, đại học trên địa
bàn.
- Phối hợp với Sở Nội vụ và các
cơ quan, đơn vị liên quan trong dạy nghề, giải quyết việc làm đối với thanh
niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự.
12. Công
an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan xây dựng và thực hiện có hiệu quả chương trình đấu tranh
phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội, về giữ gìn trật tự an toàn giao thông
trong thanh, thiếu niên.
13. Báo và
Phát thanh, Truyền hình Quảng Trị
- Xây dựng các chuyên đề, tăng
cường tin, bài và thời lượng phát sóng để định hướng tuyên truyền, giáo dục lý
tưởng, pháp luật công dân và đạo đức lối sống cho thanh niên.
- Xây dựng các chuyên mục về thanh
niên, nêu gương thanh niên điển hình, tiên tiến, có thành tích xuất sắc trên
lĩnh vực để cổ vũ, động viên thanh niên trên địa bàn tỉnh học tập.
14. Đề nghị
Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh
- Chủ trì xây dựng và tổ chức
thực hiện Kế hoạch triển khai các Chương trình, dự án; phối hợp tuyên truyền,
phổ biến Nghị quyết và Chương trình phát triển thanh niên tỉnh; hướng dẫn Đoàn
thanh niên các cấp phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thanh niên tại địa
phương xây dựng và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển thanh niên của từng địa
phương.
- Tăng cường giáo dục chính trị,
tư tưởng, lý tưởng cách mạng, truyền thống, đạo đức, lối sống cho thanh niên; đồng
thời chú trọng nắm bắt kịp thời tình hình tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng của
thanh niên trên địa bàn.
- Tập trung xây dựng tổ chức
Đoàn, Hội vững mạnh. Tăng cường phối hợp nhằm nâng cao chất lượng tổ chức Đoàn,
mở rộng mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh niên; tích cực tham gia xây dựng Đảng,
chính quyền và hệ thống chính trị; chủ động phối hợp với các cơ quan nhà nước,
các tổ chức chính trị - xã hội chăm lo, giải quyết các nhu cầu, nguyện vọng và
lợi ích chính đáng của thanh niên; đồng hành với thanh niên lập thân, lập nghiệp;
xung kích phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc.
- Khuyến khích, huy động thanh
niên tham gia, đề xuất, xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung của Chương
trình. Giám sát, phản biện xã hội trong thực hiện Chương trình theo quy định của
pháp luật; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xây dựng, hoàn thiện hệ thống chính
sách, pháp luật về thanh niên.
15. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của mình tham gia giám sát việc thực hiện Chương trình.
Trên đây là Chương trình phát
triển thanh niên tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021 - 2030, đề nghị các cơ quan, đơn
vị, địa phương triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn,
vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh
(qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2021 – 2030
(Kèm theo Quyết định số 09/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Quảng Trị)
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì thực hiện
|
Cơ quan phối hợp thực hiện
|
|
I
|
Thực
hiện các chương trình, Đề án của Trung ương ban hành (theo Quyết định
1331/QĐ- TTg ngày 24/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ)
|
|
01
|
Dự án “Tăng cường trí thức trẻ
tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế - quốc phòng giai đoạn 2021 -
2030”
|
Đoàn Kinh tế 337
|
Các Sở: Nội vụ, Tài chính, Dân tộc và Tôn giáo; Đoàn TNCS HCM tỉnh.
|
|
02
|
Đề án “Hỗ trợ giải quyết việc
làm cho thanh niên xuất ngũ”
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
|
Công an tỉnh; các Sở: Nội vụ, Tài chính; Đoàn TNCS HCM tỉnh
|
|
03
|
Đề án “Phòng, chống ma túy
trong thanh thiếu niên Việt Nam”
|
Công an tỉnh
|
Sở Nội vụ, Đoàn TNCS HCM tỉnh
|
|
04
|
Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng
nâng cao năng lực quản lý nhà nước cho đội ngũ cán bộ, công chức trẻ cấp xã đến
năm 2030”
|
Sở Nội vụ
|
Ban Tổ chức Tỉnh ủy; Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Dân tộc và
Tôn giáo; Đoàn TNCS HCM tỉnh; UBND cấp xã
|
|
05
|
Đề án “Tuyển chọn trí thức trẻ
tình nguyện tham gia phát triển kinh tế - xã hội tại các vùng nông thôn, miền
núi, biên giới và hải đảo”
|
Sở Nội vụ
|
Ban Tổ chức Tỉnh ủy; Văn phòng UBND tỉnh; các Sở: Tài chính, Nông nghiệp
và Môi trường; Đoàn TNCS HCM tỉnh
|
|
06
|
Kiện toàn tổ chức bộ máy thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển thanh niên trong
giai đoạn mới.
|
Sở Nội vụ
|
Ban Tổ chức Tỉnh ủy; Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tài chính; Đoàn TNCS HCM tỉnh
|
|
07
|
Tăng cường tuyên truyền, phổ
biến nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước cho thanh
niên, đặc biệt những vấn đề liên quan trực tiếp đến đời sống, học tập và việc
làm của thanh niên.
|
Sở Tư pháp
|
Sở Nội vụ; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
08
|
Đẩy mạnh phổ biến giáo dục
pháp luật nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của thanh niên; gắn giáo dục
pháp luật với tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống văn hóa.
|
Sở Tư pháp
|
Sở Nội vụ; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
|
09
|
Đề án “Tăng cường ứng dụng
công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong phổ biến giáo dục pháp luật nhằm
nâng cao ý thức tìm hiểu, chấp hành pháp luật cho thanh niên trong thời kỳ mới”
|
Sở Tư pháp
|
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Sở Dân tộc và Tôn giáo; Đoàn TNCS
HCM tỉnh
|
|
10
|
Đề án “Nâng cao khả năng tiếp
cận pháp luật cho thanh niên lao động tự do và thanh niên vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi”.
|
Sở Tư pháp
|
Công an tỉnh; Sở Nội vụ; Sở Dân tộc và Tôn giáo; Đoàn TNCS HCM tỉnh
|
|
11
|
Đề án “Tăng cường giáo dục lý
tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên giai
đoạn 2021 - 2025, tầm nhìn 2030”.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh; Đoàn TNCS HCM tỉnh
|
|
12
|
Đề án “Đào tạo và phát triển
kỹ năng mềm cho thanh niên và học sinh, sinh viên giáo dục nghề nghiệp”.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nội vụ, Đoàn TNCS HCM tỉnh
|
|
13
|
Tham mưu, theo dõi, đôn đốc
việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia, Nghị quyết số 71/NQ- CP ngày 22/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số
57- NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, Kế hoạch hành động số 09-KH/TU của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị
|
Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã
|
|
14
|
Tham mưu thực hiện chính sách
nhằm giảm thiểu tiêu thụ thuốc lá và thuốc lá điện tử, bóng cười và các loại
chất sử dụng trong hít, hút, gây ảo giác và gây nghiện trong thanh niên.
|
Sở Y tế
|
Công an tỉnh; các Sở: Nội vụ, Công thương, Tư pháp.
|
|
15
|
Tuyên truyền, phổ biến tài liệu
truyền thông, giáo dục sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục toàn diện cho cán
bộ y tế và cộng đồng.
|
Sở Y tế
|
Sở Nội vụ; Sở Giáo dục và Đào tạo; Đoàn TNCS HCM tỉnh.
|
|
16
|
Tham mưu thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia truyền thông về tác hại của lạm dụng muối, đường
trong khẩu phần ăn, các bệnh rối loạn chuyển hóa do dinh dưỡng và lười vận động,
dự phòng một số bệnh truyền nhiễm cơ bản và bệnh không truyền nhiễm cơ bản.
|
Sở Y tế
|
Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Công an tỉnh; các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào
tạo, Khoa học và Công nghệ
|
|
17
|
Chương trình phát triển văn
hóa đọc và hoàn thiện kỹ năng thông tin cho thanh niên.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ; Đoàn TNCS
HCM tỉnh
|
|
18
|
Đề án “Đào tạo, tập huấn kiến
thức và kỹ năng đối ngoại cho thanh niên Việt Nam”.
|
Sở Ngoại vụ
|
Các Sở: Nội vụ, Tài chính; Đoàn TNCS HCM tỉnh; UBND cấp xã.
|
|
19
|
Đề án “Hỗ trợ thanh niên nông
thôn khởi nghiệp, phát triển kinh tế gắn với Chương trình mỗi xã một sản phẩm
nông - lâm - ngư (OCOP)”.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Đoàn TNCS HCM tỉnh; các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
|
20
|
Đề án “Tăng cường năng lực
cho thanh niên vùng biên giới, hải đảo phục vụ công tác xây dựng nông thôn mới,
bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu”.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Đoàn TNCS HCM tỉnh; các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
|
21
|
Xây dựng chuỗi các chương
trình truyền thông về giáo dục đạo đức, lối sống, hướng nghiệp và kỹ năng
tương lai cho thanh niên trên địa bàn tỉnh.
|
Báo và Phát thanh, Truyền
hình tỉnh
|
Các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo; Đoàn TNCS HCM tỉnh.
|
|
22
|
Tăng cường công tác thông
tin, tuyên truyền về Nghị quyết phát triển thanh niên tỉnh Quảng Trị và
Chương trình Phát triển thanh niên tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2021 - 2030
|
Báo và Phát thanh, Truyền
hình tỉnh
|
Các Sở: Nội vụ, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Đoàn TNCS HCM tỉnh
|
|
23
|
Đề án “Giáo dục lý tưởng cách
mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thanh thiếu nhi trên không gian mạng”.
|
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh
|
Các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
|
|
24
|
Đề án “Hỗ trợ thanh niên khởi
nghiệp”; thành lập “Quỹ hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp”
|
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh
|
Các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Tài Chính, Khoa học và Công nghệ.
|
|
25
|
Đề án “Thành lập Quỹ hỗ trợ
sáng kiến vì cộng đồng”.
|
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh
|
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
|
|
26
|
Đề án “Nâng cao năng lực ngoại
ngữ và hội nhập quốc tế cho thanh thiếu niên Việt Nam giai đoạn 2022 - 2030”.
|
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh
|
Các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo, Ngoại vụ.
|
|
27
|
Đề án “Tăng cường năng lực quản
lý, điều phối hoạt động tình nguyện cho đội ngũ cán bộ Đoàn Thanh niên, Hội
Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam các cấp”.
|
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh
|
Sở Nội vụ; các cơ quan, tổ chức có liên quan.
|
|
II
|
Các
Chương trình, Đề án, chính sách của tỉnh ban hành
|
|
01
|
Chương trình “Hỗ trợ nâng cao
năng lực cho thanh niên khuyết tật, thanh niên tái hoà nhập cộng đồng, thanh
niên đồng bào dân tộc thiểu số”
|
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh
|
Các Sở: Nội vụ, Dân tộc và Tôn giáo, Công an tỉnh, UBND cấp xã
|
|
02
|
Đề án “Phòng, chống tội phạm,
tệ nạn xã hội trong thanh thiếu niên tỉnh Quảng Trị”
|
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh
|
Các Sở: Nội vụ, Giáo dục và Đào tạo; Công an tỉnh
|
|
03
|
Đề án “Tư vấn hướng nghiệp,
khởi nghiệp cho thanh niên gắn với định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Quảng Trị”
|
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh
|
Các Sở: Nội vụ, Tài chính, Khoa học và Công nghệ
|
|
04
|
Chính sách bố trí ngân sách địa
phương ủy thác qua Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh để các đối tượng thanh
niên vay vốn khởi nghiệp, lập nghiệp
|
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh
|
Các Sở: Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường; BCH Quân sự tỉnh;
Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
|