|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2021/QĐ-UBND
|
Bà Rịa- Vũng
Tàu, ngày 25 tháng 5 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MÔ HÌNH QUẢN LÝ KHU DU LỊCH CẤP TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương
ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11
năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6
năm 2014;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm
2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm
2019;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14
tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2020 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi
tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
Căn cứ Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15
tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết
một số điều của Luật Du lịch;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Du lịch tại Tờ
trình số 169/TTr-SDL ngày 05 tháng 02 năm 2021 dự thảo Quyết định ban hành Quy
định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mô hình quản lý
khu du lịch cấp tỉnh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
07 tháng 6 năm 2021.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc Sở
Du lịch; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị
xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Tư pháp;
- TTr. Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- TTr. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các phó CT. UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Đài PTTH tỉnh;
- Báo Bà Rịa - Vũng Tàu;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Lưu: VT, SDL (10).
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Ngọc Khánh
|
QUY ĐỊNH
MÔ HÌNH QUẢN LÝ KHU DU LỊCH CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2021 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh,
đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về mô hình quản lý khu du
lịch cấp tỉnh và trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu du lịch cấp tỉnh trên
địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố.
b) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cộng
đồng dân cư có tham gia các hoạt động du lịch tại các khu du lịch cấp tỉnh trên
địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
c) Các khu du lịch được công nhận là khu du lịch
cấp tỉnh (sau đây gọi là khu du lịch cấp tỉnh).
Điều 2. Nguyên tắc quản lý
khu du lịch cấp tỉnh
1. Các khu du lịch cấp tỉnh phải niêm yết nội
quy (bằng tiếng Việt và tiếng Anh) và có Quy chế hoạt động theo quy định của
pháp luật.
2. Hoạt động du lịch tại các khu du lịch cấp tỉnh
không được ảnh hưởng môi trường cảnh quan thiên nhiên, hệ sinh thái động, thực
vật; không được làm ảnh hưởng đến các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng
cảnh và bản sắc văn hóa dân tộc.
3. Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật (khách sạn,
nhà hàng, cửa hàng, khu vực cắm trại, vui chơi giải trí, thể thao và các dịch vụ
khác phục vụ khách du lịch) và kết cấu hạ tầng trong khu du lịch cấp tỉnh (đường
giao thông, bãi đậu xe, bến tàu, thuyền, hệ thống cấp nước, thoát nước-xử lý nước
thải, rác thải) phải được xây dựng theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt, đồng thời phải đảm bảo các điều kiện hoạt động theo quy định của
pháp luật.
4. Đảm bảo quản lý, khai thác, sử dụng tài
nguyên du lịch một cách hợp lý, bền vững theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt và đảm bảo mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, an ninh quốc
phòng.
5. Các hoạt động kinh doanh dịch vụ tại khu du lịch
cấp tỉnh phải đảm bảo thực hiện đúng quy định về kinh doanh dịch vụ du lịch, đảm
bảo an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn cho du khách tại bãi tắm, an
toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
6. Tuyên truyền nâng cao ý thức, trách nhiệm của
các cá nhân tham gia hoạt động du lịch, cộng đồng dân cư các địa phương trong
việc giữ gìn và bảo vệ môi trường du lịch, bảo tồn, tôn tạo, phát huy các giá
trị của tài nguyên du lịch, nâng cao chất lượng du lịch, đa dạng sản phẩm du lịch;
tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, doanh nghiệp, người dân khai thác có hiệu
quả tiềm năng và thụ hưởng quyền lợi từ hoạt động du lịch.
7. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm phối hợp thực hiện chức năng quản
lý nhà nước đối với hoạt động tại các khu du lịch theo quy định của pháp luật.
Chương II
MÔ HÌNH QUẢN LÝ KHU DU LỊCH
CẤP TỈNH
Điều 3. Quản lý khu du lịch
1. Khu du lịch được định nghĩa tại khoản
6 Điều 3 Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017.
2. Điều kiện công nhận khu du lịch cấp tỉnh được
quy định tại Điều 12 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
3. Các khu du lịch trên địa bàn Tỉnh được công
nhận là khu du lịch cấp tỉnh phải được quản lý theo quy định của pháp luật. Đối
với các khu du lịch do Nhà nước thành lập thì giao cho Ủy ban nhân dân các huyện,
thị xã, thành phố quản lý về ngân sách, biên chế. Đối với khu du lịch được hình
thành từ nguồn kinh phí do doanh nghiệp đầu tư thì do doanh nghiệp quản lý.
4. Đơn vị quản lý khu du lịch có trách nhiệm
cung cấp dịch vụ, thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động du lịch, ban hành
quy chế quản lý hoạt động trong khu du lịch cấp tỉnh.
5. Nguồn tài chính phục vụ cho hoạt động quản lý
khu du lịch bao gồm khoản thu từ hoạt động dịch vụ tại khu du lịch; khoản tài
trợ và đóng góp tự nguyện của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; các
nguồn tài chính hợp pháp khác.
6. Đối với đơn vị quản lý khu du lịch là đơn vị
sự nghiệp công lập, việc sử dụng phí tham quan được trích từ khoản thu do các
hoạt động dịch vụ tại khu du lịch phải được thực hiện theo các quy định về sử dụng
nguồn tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập hiện hành.
7. Sở Du lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn, quản
lý các khu du lịch theo quy định của Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn
của đơn vị quản lý khu du lịch cấp tỉnh
1. Công khai quy hoạch phát triển khu du lịch,
quản lý việc thực hiện các quy hoạch và đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
2. Đầu tư, khai thác, bảo vệ, tôn tạo, phát triển
tài nguyên du lịch.
3. Ban hành nội quy, tổ chức kinh doanh dịch vụ
phục vụ khách du lịch.
4. Quy định, quản lý hướng dẫn viên du lịch.
5. Xây dựng hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn, điểm
cung cấp thông tin phục vụ khách du lịch.
6. Tổ chức cung cấp thông tin, hướng dẫn, giới
thiệu cho khách du lịch về các nội quy của khu du lịch cấp tỉnh, điểm tham
quan, hệ thống các sản phẩm và dịch vụ du lịch đang được khai thác.
7. Quản lý, giám sát hoạt động kinh doanh dịch vụ
du lịch trong phạm vi quản lý, đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. Phát hiện kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật của các tổ chức, cá
nhân tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch tại các khu du lịch báo cáo
chính quyền cơ sở và các cơ quan chức năng để có biện pháp xử lý theo quy định
của pháp luật.
8. Bảo đảm an toàn cho khách du lịch, vệ sinh
môi trường du lịch. Thực hiện phòng chống cháy nổ, an ninh, an toàn trong khu
du lịch. Đề xuất, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm đối với
các tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, xâm hại tài nguyên du lịch.
9. Được thu phí theo quy định của pháp luật.
10. Bảo vệ lợi ích cộng đồng dân cư địa phương,
bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của cộng đồng dân cư khi tham gia vào các hoạt động
du lịch.
11. Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức các khóa đào tạo,
tập huấn liên quan đến lĩnh vực du lịch, văn hóa, thể thao, môi trường, y tế,
thương mại cho lực lượng lao động làm việc tại khu du lịch.
12. Tổ chức tiếp nhận và giải quyết kiến nghị của
khách du lịch.
13. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Chương III
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DU LỊCH TẠI KHU DU LỊCH CẤP TỈNH
Điều 5. Quy định về công tác
quy hoạch, đầu tư phát triển và xây dựng
1. Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật trong các khu du lịch phải thực hiện theo quy hoạch tổng thể, quy hoạch
chi tiết và đề án phát triển du lịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, công
bố.
2. Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật trong các khu du lịch chịu sự kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định
của pháp luật trong hoạt động đầu tư về nội dung và tiến độ thực hiện dự án
theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân Tỉnh.
3. Các dự án đầu tư xây dựng khu du lịch phải thực
hiện nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch
và khai thác sử dụng hiệu quả các tài nguyên du lịch.
4. Các dự án đầu tư xây dựng khu du lịch phải thực
hiện đầy đủ các quy định về công tác phòng chống cháy nổ; an toàn giao thông;
an ninh, trật tự; cứu hộ, cứu nạn; các điều kiện vệ sinh môi trường, vệ sinh an
toàn thực phẩm đảm bảo an toàn cho khách tham quan du lịch.
Điều 6. Quy định về hoạt
động kinh doanh dịch vụ du lịch, hoạt động của hướng dẫn viên du lịch
1. Kinh doanh dịch vụ du lịch bao gồm: lưu trú
du lịch, lữ hành, vận tải khách du lịch và các dịch vụ du lịch khác như dịch vụ
ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi, giải trí, chăm sóc sức khỏe và dịch vụ
liên quan khác phục vụ khách du lịch.
2. Các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch
trong các khu du lịch phải có giấy phép kinh doanh, kinh doanh đúng ngành, nghề
đã đăng ký được cấp phép kinh doanh và đăng ký thuế, kê khai nộp thuế theo quy
định của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019.
3. Hoạt động kinh doanh các loại hình dịch vụ du
lịch trong khu du lịch phải tuân theo quy định này và quy định của pháp luật hiện
hành.
4. Hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch
trong khu du lịch phải chấp hành sự kiểm tra, giám sát về chất lượng dịch vụ (kể
cả các cơ sở sản xuất kinh doanh cung cấp nguyên liệu, sản phẩm phục vụ khách
tham quan du lịch trong khu du lịch).
5. Hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch trong
khu du lịch không được sử dụng giấy phép kinh doanh của tổ chức khác hoặc cho
người khác sử dụng giấy phép kinh doanh của mình.
6. Mọi hoạt động kinh doanh du lịch tại các khu
du lịch phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về điều kiện kinh
doanh dịch vụ du lịch; không được kinh doanh khi không đủ điều kiện kinh doanh,
không có giấy phép kinh doanh hoặc không duy trì điều kiện kinh doanh trong quá
trình hoạt động theo quy định của Luật; phải bán hàng đúng nơi quy định, niêm yết
công khai giá dịch vụ và thực hiện bán hàng đúng giá niêm yết; thực hiện đón tiếp,
phục vụ khách bằng thái độ thân thiện lịch sự, hòa nhã, không được tranh giành,
đeo bám khách, gây mất trật tự an ninh trong khu du lịch để đảm bảo an toàn cho
du khách, đồng thời phải thực hiện các giải pháp phòng chống dịch bệnh theo quy
định của cơ quan có thẩm quyền.
7. Nghiêm cấm mua bán, tàng trữ và sử dụng trái
phép các chất ma túy, các chất gây nghiện, chất cấm theo quy định pháp luật;
nghiêm cấm quảng cáo, mua bán, tàng trữ và tiêu thụ bất hợp pháp động, thực vật
hoang dã và các sản phẩm, chế phẩm được làm từ động, thực vật hoang dã; nghiêm
cấm việc tổ chức hoạt động mại dâm tại khu du lịch; nghiêm cấm các hoạt động
mang tính chất khiêu dâm, kích động bạo lực, trái thuần phong mỹ tục Việt Nam tại
khu du lịch.
8. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ
lưu trú du lịch trong khu du lịch phải đăng ký kinh
doanh theo quy định của pháp luật; đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự,
an toàn về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, an toàn thực phẩm theo
quy định của pháp luật; đáp ứng điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất kỹ
thuật và dịch vụ phục vụ khách du lịch.
9. Các tổ chức, cá nhân kinh
doanh dịch vụ vận chuyển khách du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí, thể thao
trong khu du lịch phải đăng ký và được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động;
đồng thời, phải thực hiện niêm yết quy định rõ về độ tuổi và những người không
được phép tham gia, tổ chức quản lý, bảo vệ tài sản, tính mạng và mua bảo hiểm
cho khách du lịch khi tham gia các hoạt động dịch vụ.
10. Các tổ chức kinh doanh dịch vụ lữ hành phải
công khai, niêm yết giá tour; có hướng dẫn viên du lịch đủ điều kiện hành nghề theo
quy định; phải đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản cho khách khi tổ chức chương
trình tham quan các tuyến du lịch trên địa bàn Tỉnh; cung cấp thông tin cho
khách về quy định bảo vệ tài nguyên du lịch, vệ sinh môi trường; không được để
khách lợi dụng hoạt động du lịch để xâm hại đến an ninh quốc gia, trật tự an
toàn xã hội và thuần phong mỹ tục; phản ánh kịp thời với chính quyền địa phương
về các hành vi gây tổn hại đến an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, cảnh quan
du lịch trên địa bàn.
11. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ về du lịch cho đội ngũ cán bộ, nhân viên, người lao động đang
làm việc tại khu du lịch.
12. Hướng dẫn viên du lịch được hành nghề tại
khu du lịch khi đáp ứng đủ điều kiện được quy định tại khoản 3 Điều
58 Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2017; có trách nhiệm tuân thủ các quy định
và hướng dẫn khách du lịch thực hiện các quy định tại khu du lịch; tôn trọng
phong tục, tập quán dân tộc của địa phương nơi đến tham quan, du lịch.
Điều 7. Quy định về việc đầu
tư, khai thác và bảo vệ tài nguyên du lịch
1. Về tài nguyên đất tại các khu du lịch được thực
hiện theo Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013, Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018 và
tuân thủ những quy định sau:
a) Các tổ chức, cá nhân khi sử dụng đất vào mục
đích xây dựng các công trình phát triển du lịch trong các khu du lịch phải tuân
theo quy hoạch, đề án phát triển du lịch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Các tổ chức, cá nhân khi sử dụng đất trong
các khu du lịch làm dịch vụ du lịch phải sử dụng đất đúng mục đích, đúng diện
tích được giao; tuân thủ các quy định về môi trường, tài nguyên đất; không
tranh chấp đất.
c) Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thuê đất để
xây dựng các công trình làm dịch vụ trong các khu du lịch phải thực hiện theo
quy định hiện hành và xây dựng công trình phù hợp với quy hoạch, đề án phát triển
du lịch của tỉnh và huyện, thành phố đã được duyệt.
d) Việc quản lý đầu tư xây dựng, quản lý quy hoạch,
sử dụng đất và kinh doanh dịch vụ du lịch phải thực hiện theo quy định của pháp
luật và không gây ảnh hưởng đến môi trường, di tích lịch sử-văn hóa, cảnh quan,
đời sống văn hóa trong khu vực và cộng đồng dân cư. Các vi phạm phải được xử lý
kịp thời và theo quy định của pháp luật.
2. Về tài nguyên tự nhiên trong các khu du lịch
được thực hiện theo các quy định sau:
a) Tài nguyên tự nhiên trong các khu du lịch phải
được bảo vệ, tôn tạo, khai thác và sử dụng có hiệu quả để phát triển du lịch.
Nghiêm cấm xả các loại chất thải, rác thải gây hủy hoại môi trường tự nhiên và
phá vỡ cảnh quan thiên nhiên, khuyến khích sử dụng vật liệu thân thiện với môi
trường.
b) Mọi tổ chức, cá nhân đều phải có trách nhiệm
bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các danh lam thắng cảnh, hệ sinh thái động thực vật.
c) Việc khai thác tài nguyên nước vào mục đích
kinh doanh dịch vụ du lịch phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý tài
nguyên nước. Sử dụng tài nguyên nước an toàn, có hiệu quả; đảm bảo sử dụng đa mục
tiêu, công bằng, hợp lý, hài hòa lợi ích, bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa
các tổ chức, cá nhân, khuyến khích mô hình tái sử dụng (kinh tế tuần hoàn).
d) Các tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để
kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phải thực
hiện theo đúng quy định của Luật Lâm nghiệp ngày 15 tháng 11 năm 2017 và
các văn bản hướng dẫn có liên quan; không được tự ý chặt phá rừng, các loại cây
xanh. Trường hợp muốn chặt cây vì mục đích cải tạo mặt bằng hoặc lý do chính đáng
phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Khuyến khích các tổ chức, cá
nhân trồng rừng, trồng cây xanh trong các khu du lịch.
3. Các khu du lịch ven biển có cung cấp dịch vụ
tắm biển phải đảm bảo thực hiện các quy định như sau:
a) Có hệ thống phao tiêu, cờ chỉ giới, biển báo
hiệu vùng hành lang an toàn, màu sắc tương phản với màu nước, dễ quan sát và đảm
bảo yêu cầu cảnh báo.
b) Đặt nội quy bãi tắm tại vị trí dễ quan sát, bằng
tiếng Việt và tiếng Anh, chữ rõ ràng, không tẩy xóa.
c) Bố trí thùng thu gom rác thải sinh hoạt tại
khu vực bãi tắm.
d) Có biện pháp cứu hộ, cứu nạn; lực lượng nhân
sự cứu hộ chuyên nghiệp, bố trí trực cứu hộ, cứu nạn theo quy định của pháp luật;
thường xuyên khảo sát, bổ sung áo phao cứu hộ, phao phân luồng bãi tắm nhằm đảm
bảo an toàn cho du khách.
đ) Có biện pháp chủ động ứng phó với triều cường,
nước biển dâng; chủ động bảo đảm về tài sản và trang thiết bị phục vụ hoạt động
kinh doanh của đơn vị ở khu vực ven biển; tuyên truyền du khách không tham gia
các hoạt động trên bãi biển khi thời tiết xấu xảy ra.
Điều 8. Quy định về bảo đảm
an toàn cho khách du lịch
1. Đơn vị quản lý khu du lịch cùng tổ chức, cá
nhân kinh doanh trong khu du lịch phải có biện pháp bảo đảm an toàn cho khách
du lịch; có biện pháp phòng, tránh rủi ro và tổ chức bộ phận bảo vệ, cứu hộ, cứu
nạn cho khách du lịch.
2. Đơn vị quản lý khu du lịch cùng tổ chức, cá
nhân kinh doanh trong khu du lịch có trách nhiệm cảnh báo nguy cơ gây nguy hiểm
cho khách du lịch; thông báo, chỉ dẫn kịp thời cho khách du lịch trong trường hợp
khẩn cấp; áp dụng biện pháp cần thiết, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan trong việc cứu hộ, cứu nạn cho khách du lịch.
3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ ăn uống
trong khu du lịch phải tuân thủ đúng quy định về điều kiện chung về bảo đảm an
toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
4. Tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm du lịch
có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe của khách du lịch trong khu du lịch
phải bảo đảm quy định tại Điều 8, 9, 10 Nghị định số
168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một
số điều của Luật Du lịch.
Điều 9. Quy định về an ninh,
trật tự, an toàn xã hội trong khu du lịch
1. Đơn vị quản lý khu du lịch và tổ chức, cá
nhân kinh doanh dịch vụ trong khu du lịch phải chấp hành đầy đủ các quy định về
công tác đảm bảo an ninh, trật tự, phòng chống tệ nạn xã hội, phòng cháy chữa
cháy trong khu du lịch và có trách nhiệm như sau:
a) Thực hiện đầy đủ chế độ đăng ký khách du
lịch lưu trú quốc tế và nội địa với công an xã, phường, thị trấn.
b) Các phương tiện vận chuyển khách trong các
khu du lịch phải được đăng ký và quản lý theo quy định.
c) Tích cực phối hợp với cơ quan công an địa phương
nhằm phát hiện và đấu tranh ngăn chặn để xử lý các tệ nạn xã hội, không được
mua bán, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy, các chất gây nghiện; tổ chức,
chứa chấp, môi giới mua bán dâm; kinh doanh, phổ biến văn hóa phẩm thuộc loại cấm
lưu hành; tuyên truyền hoạt động mê tín dị đoan, truyền đạo trái phép và các
hành vi trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường
du lịch.
d) Không tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí,
công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ, các chất dễ cháy, chất độc, chất phóng xạ; không
chứa chấp tội phạm đang trốn tránh pháp luật và các hoạt động trái pháp luật
khác.
đ) Thực hiện các quy định về an toàn giao thông,
không được làm hàng quán có mái che, mái vẩy, nhà cửa và các công trình phụ trợ
vi phạm hành lang an toàn giao thông.
e) Các phương tiện của khách đến các khu du lịch
đều phải để đúng nơi quy định và được đảm bảo an toàn phương tiện, tài sản cho
du khách.
g) Có kế hoạch, phương án và các phương tiện về
phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
h) Có trách nhiệm phối hợp với đơn vị chức năng
địa phương thành lập tổ, đội tự quản về an ninh trật tự; định kỳ tổ chức tập huấn
kiến thức pháp luật cho đội viên, hội viên.
2. Đơn vị quản lý khu du lịch và tổ chức, cá
nhân kinh doanh dịch vụ trong khu du lịch phải trang bị đầy đủ các trang thiết
bị phục vụ công tác cứu hộ, cứu nạn, bảo đảm an toàn cho khách tham quan du lịch
khi tham gia các dịch vụ.
3. Đơn vị quản lý khu du lịch và tổ chức, cá
nhân kinh doanh dịch vụ trong khu du lịch tuân thủ những quy định của pháp luật
về an toàn giao thông, an ninh trật tự, phòng chống các tệ nạn xã hội; đảm
bảo hoạt động trong các khu du lịch không làm phương hại đến quốc phòng, an
ninh và trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn.
Điều 10. Quy định về bảo vệ
môi trường trong khu du lịch
Đơn vị quản lý khu du lịch và tổ chức, cá nhân
kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch nghiêm túc thực hiện các quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch và các quy định của
Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014 cùng các quy định như
sau:
1. Phải xây dựng và niêm yết Nội quy trong đó có
những quy định về bảo vệ môi trường. Tổ chức phương tiện, hệ thống thu gom, xử
lý chất thải, khí thải đúng quy định.
2. Thực hiện các hoạt động tuyên truyền nâng cao
nhận thức về bảo vệ môi trường như: treo băng rôn, pa nô, áp phích, khẩu hiệu
mang những thông điệp về bảo vệ môi trường; tích cực hưởng ứng các hoạt động
liên quan về vấn đề bảo vệ môi trường do địa phương tổ chức.
3. Có các biện pháp phòng chống, khắc phục tình
trạng ô nhiễm môi trường; có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do có hành vi làm
tổn hại đến môi trường.
4. Thực hiện thu gom rác thải, nước thải phải
đúng quy định. Không xả rác, chất thải, xác động vật, tại các khu du lịch.
5. Hệ thống nhà vệ sinh công cộng sạch sẽ, được
thông gió và đủ ánh sáng; được bố trí đủ nhằm phục vụ nhu cầu du khách, đặc biệt
trong dịp cao điểm.
Điều 11. Quy định về xây dựng
hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn, điểm cung cấp thông tin phục vụ khách du lịch
1. Tùy thuộc vào địa hình khu du lịch, đơn vị quản
lý khu du lịch và tổ chức, cá nhân kinh doanh trong khu du lịch có trách nhiệm
đầu tư xây dựng hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn, điểm cung cấp thông tin phục vụ
khách du lịch cho phù hợp.
2. Đơn vị quản lý khu du lịch và tổ chức, cá
nhân kinh doanh trong khu du lịch thành lập điểm hỗ trợ du khách, thiết lập đường
dây nóng tại khu du lịch nhằm đảm bảo mục tiêu xây dựng điểm đến an toàn, văn
minh, thân thiện.
Điều 12. Quy định về bảo tồn
văn hóa trong khu du lịch
1. Đơn vị quản lý khu du lịch và tổ chức, cá
nhân kinh doanh dịch vụ du lịch trong khu du lịch phải có trách nhiệm bảo vệ
các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình công cộng; giữ gìn
phong tục, tập quán truyền thống tốt đẹp; thực hiện nghiêm túc Bộ Quy tắc ứng
xử văn minh du lịch theo Quyết định số 718/QĐ-BVHTTDL ngày 02 tháng 3 năm 2017
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Bộ Quy tắc ứng xử
văn minh du lịch góp phần xây dựng môi trường văn hóa du lịch văn minh.
2. Các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa và
các hoạt động văn hóa tại các khu du lịch phải tuân thủ quy định về quản lý đối
với di sản văn hóa và dịch vụ văn hóa. Việc tổ chức khai thác các di tích lịch
sử văn hóa, danh lam thắng cảnh phục vụ kinh doanh du lịch phải được phép của cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC SỞ,
BAN, NGÀNH VÀ CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHU DU LỊCH CẤP TỈNH
Điều 13. Trách nhiệm của Sở
Du lịch
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lý thực hiện quy hoạch đối
với các khu du lịch.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh
thành lập đoàn thẩm định khu du lịch cấp tỉnh; chủ trì, phối hợp với các ngành,
địa phương liên quan tiến hành thẩm định khu du lịch và thực hiện báo cáo trình
Ủy ban nhân dân Tỉnh đề nghị công nhận khu du lịch cấp tỉnh.
3. Phối hợp với các cơ quan liên
quan thẩm định các dự án đầu tư phát triển các khu du lịch để trình Ủy ban nhân
dân Tỉnh phê duyệt đảm bảo thực hiện quản lý bảo vệ và khai thác sử dụng hiệu
quả tài nguyên du lịch.
4. Thực hiện công tác quản lý,
thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong việc chấp hành quy định đối với
các hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch trong các khu du lịch theo quy định của
pháp luật hiện hành.
5. Phối hợp với cơ quan liên quan
kiểm tra, xử lý vi phạm đối với dự án đầu tư không đúng quy hoạch hoặc có
tác động phá hoại tài nguyên du lịch và cảnh quan môi trường; các cơ sở kinh
doanh gây ô nhiễm môi trường, xâm hại tài nguyên du lịch.
Điều 14. Trách
nhiệm của Sở Văn hóa và Thể thao
1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị
các di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh phục vụ phát triển du lịch
theo quy định của Nhà nước.
2. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quảng
cáo, văn hóa, thể dục thể thao tại các khu du lịch theo quy định của pháp luật.
3. Kiểm tra, giám sát việc quản lý hoạt động
kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao
trong các khu du lịch.
Điều 15.
Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước
đối với các dự án đầu tư phát triển khu du lịch theo quy định của pháp luật.
Điều 16.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
Hướng dẫn và phối hợp với các sở,
ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện các quy định
về niêm yết giá trong lĩnh vực du lịch phù hợp với quy định hiện hành của Nhà
nước.
Điều 17.
Trách nhiệm của Sở Công thương
1. Chủ trì, phối hợp với các Sở,
ngành, địa phương xây dựng, triển khai phương án phát triển mạng lưới điện nhằm
đảm bảo cung cấp điện phát triển du lịch.
2. Quản lý hoạt động kinh doanh dịch
vụ thương mại phục vụ du lịch tại khu du lịch.
Điều 18.
Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ
Phối hợp với các cơ quan có liên quan kịp thời xử
lý các vấn đề gây mất an ninh, an toàn, xâm hại tính mạng, tài sản đến khách du
lịch tại khu du lịch có yếu tố là người nước ngoài.
Điều 19.
Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh về công tác quy hoạch, đầu tư xây
dựng hạ tầng giao thông, quy hoạch, cấp phép các bến, bãi đỗ xe, cảng bến thủy
nội địa tại các khu du lịch.
2. Phối hợp với các cơ quan liên
quan kiểm tra, xử lý vi phạm giao thông đối với các phương tiện vận chuyển
khách du lịch đến khu du lịch; các phương tiện vận chuyển khách trong khu du lịch
có liên quan đến hệ thống giao thông đường bộ và đường thủy nội địa theo thẩm
quyền; kiểm tra các bến, bãi và điểm dừng đỗ phương tiện, xử lý vi phạm đối với
các phương tiện vận chuyển khách du lịch theo quy định của pháp luật.
Điều 20.
Trách nhiệm của Sở Tài Nguyên và Môi trường
1. Hướng dẫn thủ tục đất đai, môi
trường đối với các dự án đầu tư phát triển du lịch tại các khu du lịch bảo đảm
quy định của pháp luật.
2. Thực hiện thanh, kiểm tra việc
sử dụng đất, công tác bảo vệ môi trường của các cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch
tại các khu du lịch và xử lý vi phạm theo thẩm quyền; phối hợp với các sở, ban,
ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra, giám
sát chất lượng môi trường tại các khu du lịch và đề xuất các biện pháp bảo vệ
môi trường theo quy định của pháp luật.
Điều 21.
Trách nhiệm của Sở Xây dựng
1. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu, đề xuất Ủy ban
nhân dân Tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác quy hoạch xây dựng đối với
các khu du lịch.
2. Chủ trì, hướng dẫn Ủy ban nhân
dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện thẩm định và trình phê duyệt quy hoạch
xây dựng các dự án khu du lịch theo thẩm quyền quy định.
3. Phối hợp với các sở, ban,
ngành, địa phương có liên quan tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về trật
tự xây dựng tại các khu du lịch theo thẩm quyền quy định.
Điều 22.
Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông
1. Phối hợp Sở Du lịch, các cơ
quan, các doanh nghiệp có liên quan về xây dựng, phát triển, quản lý hạ tầng viễn
thông tại các khu du lịch.
2. Phối hợp với các cơ quan có
liên quan kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính về hoạt động viễn thông tại các
khu du lịch theo thẩm quyền pháp luật quy định.
Điều 23.
Trách nhiệm của Sở Y tế
1. Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Tỉnh các biện pháp quản lý bảo
đảm an toàn thực phẩm, kiểm tra, xử lý vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm; thực
hiện các quy định về phòng chống dịch bệnh đối với các khu du lịch.
2. Hướng dẫn nghiệp vụ cơ bản về
phòng chống dịch bệnh, về sơ cứu cho khách du lịch tại các khu du lịch trong các
chương trình tập huấn nghiệp vụ.
Điều 24.
Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân Tỉnh trong công tác quản lý các
dự án đầu tư phát triển các khu du lịch có sử dụng đất nông, lâm, ngư nghiệp
theo quy hoạch của ngành.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo
hướng dẫn, hỗ trợ các dự án nông nghiệp cho các khu du lịch thực hiện chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi phục vụ sản xuất tạo ra các sản phẩm nông, lâm, ngư
nghiệp đặc sản phục vụ du lịch.
3. Có trách nhiệm giám sát, thanh
kiểm tra và xử lý các vi phạm liên quan đến đa dạng sinh học và tài nguyên rừng
trong khu du lịch sinh thái rừng.
4. Phối hợp, chỉ đạo hướng dẫn các
khu du lịch thuê môi trường rừng để tổ chức hoạt động du lịch.
Điều 25.
Trách nhiệm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thực hiện các biện pháp phòng chống các tệ nạn xã hội và kiểm
tra, xử lý các vi phạm về tệ nạn xã hội tại các khu du lịch.
2. Phối hợp với các cơ quan
có liên quan giải quyết các vấn đề hoạt động ăn xin tại các khu du lịch.
3. Phối hợp triển khai chương trình dạy nghề cho
lao động nông thôn nhằm đủ điều kiện làm việc tại các khu du lịch.
Điều 26.
Trách nhiệm của Công an Tỉnh
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn việc thực hiện các quy định của Nhà nước về
giữ gìn an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ nhằm đảm bảo an toàn cho khách du
lịch tại các khu du lịch. Quản lý, hướng dẫn, tạo điều kiện việc thực hiện đăng
ký khách lưu trú, xuất cảnh đối với khách quốc tế; quản lý người nước ngoài cư
trú, làm việc, hoạt động tại khu du lịch.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan thực hiện công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý các
hành vi vi phạm về an ninh trật tự tại các khu du lịch.
3. Thanh tra, kiểm tra các dịch vụ
hoạt động kinh doanh trong các khu du lịch theo thẩm quyền.
4. Chỉ đạo Công an các huyện, thị
xã, thành phố xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh trật tự tại các khu du lịch
trên địa bàn quản lý.
Điều 27.
Trách nhiệm của Cục Thuế Tỉnh
1. Hướng dẫn việc in,
phát hành và sử dụng vé tham quan, hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ; kiểm
tra, thanh tra về hóa đơn, xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn theo quy định.
2. Thực hiện theo quy định của Luật
Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019 và các văn bản pháp
luật về thuế có liên quan trong việc quản lý thuế đối với các các tổ chức, cá
nhân kinh doanh dịch vụ trong khu du lịch.
Điều 28. Trách nhiệm của Cục
quản lý thị trường
Chủ trì với các lực lượng chức năng trên địa bàn
Tỉnh kiểm tra, kiểm soát và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về niêm yết giá
và chất lượng hàng hóa, dịch vụ tại khu du lịch.
Điều 29.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Chỉ đạo đối với các dự án đầu
tư phát triển khu du lịch trên địa bàn thực hiện theo đúng quy hoạch, đề án
phát triển du lịch của Tỉnh và của huyện, thị xã, thành phố đã được phê duyệt.
2. Thực hiện tốt công tác quản lý
tài nguyên du lịch, bảo vệ, tôn tạo, khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên du
lịch; xây dựng môi trường du lịch trong các khu du lịch xanh - sạch - đẹp ;
giải quyết tình trạng bán hàng rong, đeo bám, chèo kéo khách tại các khu du lịch.
3. Phối hợp với các cơ chức năng của
Tỉnh quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ tại các khu du lịch trên địa bàn
theo quy định của pháp luật.
4. Chỉ đạo phòng chuyên môn lập hồ
sơ công nhận khu du lịch cấp tỉnh trên địa bàn gửi Sở Du lịch thẩm định trình cấp
có thẩm quyền ra quyết định công nhận khu du lịch theo quy định.
5. Tùy vào tình hình thực tế của địa
phương, giao cơ quan, đơn vị trực thuộc hướng dẫn đơn vị quản lý khu du lịch
ban hành Quy chế quản lý hoạt động trong khu du lịch.
6. Chỉ đạo công tác kiểm tra, xử
lý các vi phạm hành chính trong các khu du lịch trên địa bàn theo thẩm quyền;
trường hợp vượt quá thẩm quyền quy định báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh và các
ngành chức năng của tỉnh để được xử lý theo quy định của pháp luật.
7. Tăng cường công tác tuyên truyền các khu du lịch thực hiện ứng xử văn
minh trong hoạt động du lịch.
Điều 30. Trách nhiệm của các sở, ngành, đoàn thể khác có liên quan
Thực hiện chức
năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác quản lý các hoạt động
dịch vụ du lịch tại khu du lịch.
Điều 31. Tổ
chức thực hiện
1. Giám đốc Sở Du lịch chịu trách
nhiệm triển khai hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định
này; định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh về tình hình và kết quả thực hiện.
2. Các sở, ban, ngành liên quan
căn cứ chức năng nhiệm vụ tổ chức thực hiện trách nhiệm được giao trong Quy định
này.
3. Ủy ban
nhân cấp huyện có trách nhiệm phối hợp triển khai,
hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này đối với các khu du lịch cấp
tỉnh trên địa bàn; xử lý hoặc kiến nghị việc xử lý đối với vi phạm theo thẩm
quyền và quy định của Quy định này; định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh về tình hình và kết quả thực
hiện (thông qua Sở Du lịch) để tổng hợp.
4. Trong quá trình tổ chức thực
hiện Quy định này, căn cứ vào tình hình thực tiễn nếu thấy có điểm nào
chưa phù hợp cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thay thế thì các cơ quan, đơn vị,
tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Du lịch để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho
phù hợp./.