|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 39/NQ-HĐND
|
Cà Mau, ngày 11
tháng 12 năm 2024
|
NGHỊ QUYẾT
PHÁT TRIỂN THANH NIÊN TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA X, KỲ HỌP
LẦN THỨ 17
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22
tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thanh niên
ngày 16 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Quyết định số
1331/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược
phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
1113/QĐ-BNV ngày 17 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Kế hoạch
thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2021 -2030;
Xét Tờ trình số
224/TTr-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về việc
ban hành Nghị quyết phát triển thanh niên tỉnh Cà Mau đến năm 2030 (sau thẩm
tra); Báo cáo thẩm tra số 220/BC-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ban Văn hóa
- Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh;
Hội đồng nhân dân tỉnh
Cà Mau khóa X, Kỳ họp thứ 17 đã thảo luận và thống nhất.
QUYẾT NGHỊ:
Điều
1. Thông qua nội dung phát triển thanh
niên tỉnh Cà Mau đến năm 2030, cụ thể như sau:
1.
Mục tiêu tổng quát
Xây dựng thế hệ thanh
niên tỉnh Cà Mau phát triển toàn diện, giàu lòng yêu quê hương, đất nước, có ý chí
tự cường, tự hào dân tộc; có lý tưởng cách mạng, hoài bão, khát vọng vươn lên
xây dựng quê hương, đất nước; có đạo đức, ý thức công dân, chấp hành pháp luật;
có sức khỏe và lối sống lành mạnh; có văn hóa, kiến thức, trình độ học vấn, kỹ
năng sống, nghề nghiệp và việc làm; có ý chí lập thân, lập nghiệp, năng động,
sáng tạo, làm chủ khoa học, công nghệ. Phát triển nguồn nhân lực trẻ chất lượng
cao, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của tỉnh, góp phần phát triển
đất nước và hội nhập quốc tế. Phát huy tinh thần cống hiến, xung kích, tình
nguyện và nâng cao trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.
2. Mục
tiêu cụ thể
a) Mục tiêu 1. Tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; cung cấp thông tin về tư vấn, hỗ trợ pháp
lý cho thanh niên
- Hằng năm, 100% thanh
niên trong lực lượng vũ trang, thanh niên là cán bộ, công chức, viên chức được
tuyên truyền, phổ biến, học tập nghị quyết của các cấp ủy Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước.
- Hằng năm, 100% thanh
niên là học sinh, sinh viên, 80% thanh niên công nhân, 75% thanh niên nông
thôn, thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số được trang bị kiến thức về quốc
phòng và an ninh.
- Đến năm 2030, trên 95%
thanh niên được tuyên truyền, phổ biến, cung cấp thông tin về chính sách, pháp
luật thông qua các ứng dụng pháp luật trực tuyến, mạng xã hội, các phương tiện
thông tin đại chúng.
b) Mục tiêu 2. Giáo dục,
nâng cao kiến thức, kỹ năng; tạo điều kiện để thanh niên bình đẳng về cơ hội học
tập, nghiên cứu, đổi mới sáng tạo
- Hằng năm, 100% thanh
niên là học sinh, sinh viên được giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống,
kiến thức pháp luật, kỹ năng sống và kỹ năng mềm.
- Đến năm 2030, có ít nhất
85% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ trung học phổ thông và tương đương;
có ít nhất 75% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt trình độ trung học cơ sở.
- Đến năm 2030, tăng 15%
số thanh niên được ứng dụng, triển khai ý tưởng sáng tạo, công trình nghiên cứu
khoa học phục vụ sản xuất và đời sống; tăng 15% số công trình khoa học và công
nghệ do thanh niên chủ trì; tăng 10% số thanh niên làm việc trong các tổ chức
khoa học, công nghệ (so với năm 2020).
- Hằng năm, có ít nhất
20% thanh niên làm báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật là người dân tộc
thiểu số và tham gia công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh thiếu niên
tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn được bồi dưỡng, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp
luật; phấn đấu đến năm 2030 đạt tỷ lệ 100%.
c) Mục tiêu 3. Nâng
cao chất lượng đào tạo nghề và tạo việc làm bền vững cho thanh niên; phát triển
nguồn nhân lực trẻ chất lượng cao
- Hằng năm, 100% học
sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp được giáo
dục hướng nghiệp, trang bị kiến thức, kỹ năng về khởi nghiệp trước khi tốt nghiệp;
100% sinh viên các trường đại học, cao đẳng được trang bị kiến thức về hội nhập
quốc tế và chuyển đổi số.
- Hằng năm, 30% số ý tưởng,
dự án khởi nghiệp của thanh niên là học sinh, sinh viên được kết nối với các
doanh nghiệp, quỹ đầu tư mạo hiểm hoặc được hỗ trợ đầu tư từ nguồn kinh phí phù
hợp.
- Đến năm 2030, 85% thanh
niên được tư vấn hướng nghiệp và việc làm; 70% thanh niên được đào tạo nghề gắn
với tạo việc làm, ưu tiên việc làm tại chỗ. Hằng năm, có ít nhất 18.000 thanh
niên được giải quyết việc làm.
- Đến năm 2030, tỷ lệ
thanh niên thất nghiệp ở đô thị dưới 5,6%; tỷ lệ thanh niên thiếu việc làm ở
nông thôn dưới 4,8%.
- Đến năm 2030, 75% thanh
niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người sử dụng ma túy, thanh niên là
nạn nhân của tội phạm buôn bán người, thanh niên vi phạm pháp luật được bồi dưỡng
kỹ năng sống, lao động và hòa nhập cộng đồng. Phấn đấu tạo việc làm ổn định cho
55% thanh niên vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã
hội đặc biệt khó khăn; 20% thanh niên là người khuyết tật, người nhiễm HIV, người
sau cai nghiện, sau cải tạo, thanh niên là người Việt Nam không có quốc tịch.
d) Mục tiêu 4. Bảo vệ,
chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho thanh niên
- Hằng năm, trên 70%
thanh niên được trang bị kiến thức, kỹ năng rèn luyện thể chất, nâng cao sức khỏe;
chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sức khỏe tâm thần; dân số và
phát triển; bình đẳng giới và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; bạo lực gia
đình, bạo lực học đường, xâm hại tình dục; HIV/AIDS và các biện pháp phòng, chống
HIV/AIDS (trong đó: tỷ lệ thanh niên là học sinh, sinh viên trong các cơ sở
giáo dục đạt 100%; tỷ lệ thanh niên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt
trên 90%).
- Hằng năm, trên 65%
thanh niên được cung cấp thông tin và tiếp cận các dịch vụ thân thiện về tư vấn,
chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; 95% cặp nam, nữ thanh niên được
tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; 100% nữ thanh niên được tiếp cận thuận
tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại, phòng tránh vô sinh và hỗ trợ sinh
sản.
- Hằng năm, 100% thanh
niên là học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế và được chăm sóc sức khỏe
ban đầu; trên 95% thanh niên công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu
kinh tế được khám sức khỏe và chăm sóc y tế định kỳ.
đ) Mục tiêu 5. Nâng
cao đời sống văn hóa, tinh thần cho thanh niên
- Hằng năm, trên 85% thanh
niên ở đô thị; 80% thanh niên ở nông thôn; 75% thanh niên vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được tạo điều kiện
tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động sinh hoạt
cộng đồng ở nơi học tập, làm việc và cư trú.
- Đến năm 2030, ít nhất
50% thanh niên sử dụng thành thạo các phương tiện kỹ thuật số phục vụ mục đích
giao tiếp, truyền thông, kinh doanh trên nền tảng kinh tế số.
e) Mục tiêu 6. Phát
huy vai trò của thanh niên trong tham gia phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ
Tổ quốc
- Hằng năm, 100% thanh
niên trong độ tuổi quy định của pháp luật, có đủ năng lực hành vi dân sự sẵn
sàng tham gia thực hiện nghĩa vụ quân sự và lực lượng dân quân tự vệ.
- Đến năm 2030, phấn đấu
20% thanh niên trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội được đưa
vào quy hoạch lãnh đạo cấp sở, phòng và tương đương; 15% thanh niên trong các
cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội đảm nhiệm các chức vụ lãnh đạo, quản
lý.
- Hằng năm, 100% tổ chức
Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Thanh niên các cấp, Hội Sinh viên Việt Nam tỉnh
và các tổ chức khác của thanh niên được thành lập theo quy định của pháp luật
phát động phong trào và huy động thanh niên hưởng ứng, tham gia các hoạt động
tình nguyện vì cộng đồng, xã hội; phát triển kinh tế - xã hội; khắc phục hậu quả
thiên tai, dịch bệnh; bảo vệ môi trường; giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, quốc
phòng, an ninh quốc gia.
3.
Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu
a) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ
đạo của cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các cấp trong việc chăm lo, bồi dưỡng
và phát triển toàn diện thanh niên.
b) Thực hiện lồng ghép
các chỉ tiêu phát triển thanh niên khi xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chương
trình, đề án, dự án phát triển kinh tế - xã hội 05 năm và hằng năm của tỉnh.
c) Triển khai thực hiện
có hiệu quả cơ chế, chính sách, pháp luật về thanh niên; rà soát, sửa đổi, bổ
sung cơ chế, chính sách về thanh niên do địa phương ban hành phù hợp với phát
triển thanh niên trên địa bàn tỉnh.
d) Đẩy mạnh tuyên truyền,
phổ biến chính sách, pháp luật cho thanh niên bằng nhiều hình thức phù hợp cho
từng nhóm đối tượng và điều kiện của từng địa bàn.
đ) Tăng cường cung ứng dịch
vụ, hoạt động hỗ trợ thanh niên trong học tập, khởi nghiệp, chăm sóc sức khỏe;
tư vấn và trợ giúp pháp lý cho thanh niên. Chú trọng xây dựng đội ngũ cán bộ
đoàn các cấp có phẩm chất đạo đức, trình độ và năng lực ngang tầm với nhiệm vụ
được giao trong tình hình mới.
e) Tiếp tục kiện toàn,
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và công chức thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về thanh niên trong tình hình mới.
g) Đẩy mạnh hợp tác quốc
tế, chuyển đổi số trong việc thực hiện phát triển thanh niên.
h) Phát huy vai trò của Mặt
trận Tổ quốc, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, các tổ chức chính trị - xã
hội và tổ chức thanh niên các cấp trong việc tham gia thực hiện chỉ tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp về phát triển thanh niên.
i) Thường xuyên kiểm tra,
đánh giá việc thực hiện Nghị quyết về phát triển thanh niên. Định kỳ báo cáo kết
quả thực hiện và đề xuất, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền để kịp thời
hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện Nghị quyết phát
triển thanh niên.
4.
Nguồn lực thực hiện
Kinh phí thực hiện được bố
trí từ ngân sách nhà nước; nguồn xã hội hóa và các nguồn lực hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật.
Điều
2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
triển khai thực hiện Nghị quyết này, đảm bảo đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu
phát triển thanh niên.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội
đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khoá X, Kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 11 tháng 12 năm
2024./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Nội vụ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND huyện, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tiến Hải
|