|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
19/2025/NQ-HĐND
|
Lạng Sơn, ngày 15
tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT
TOÀN CẦU UNESCO LẠNG SƠN, GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự
trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 19
tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa
ngày 23 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Du lịch;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Quyết định số
1590/QĐ-TTg, ngày 16/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch
chung xây dựng Khu du lịch quốc gia Mẫu Sơn đến năm 2040;
Căn cứ Quyết định số
236/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số
06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
Xét Tờ trình số 225/TTr-UBND
ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc đề nghị ban
hành Nghị quyết ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng
đồng và phát huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn giai đoạn
2025- 2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý
kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và phát huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu
UNESCO Lạng Sơn, giai đoạn 2025 - 2030.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Nghị quyết này quy định một số
chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và
phát huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn, giai đoạn 2025 -
2030.
Điều 2.
Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả
thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện
Nghị quyết.
Điều 3.
Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị
quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh
quy định chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng
Sơn giai đoạn 2021-2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ ba mươi chín thông qua ngày 15
tháng 7 năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Tư lệnh Quân khu I;
- Cục KTrVB và Quản lý xử lý VPHC, Bộ Tư pháp;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực X;
- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó CT UBND tỉnh;
- UB MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Đài PTTH Lạng Sơn; Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, HSKH
|
CHỦ TỊCH
Đoàn Thị Hậu
|
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LẠNG SƠN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU UNESCO LẠNG
SƠN GIAI ĐOẠN 2025- 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm
2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định một số
chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và
phát huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn, giai đoạn 2025 -
2030.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cá nhân, hộ gia đình.
2. Hợp tác xã, doanh nghiệp,
ban quản lý khu, điểm du lịch, tổ hợp tác, đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần
chúng tham gia kinh doanh hoạt động du lịch trong khu vực có chủ trương, kế hoạch
phát triển du lịch cộng đồng theo quy hoạch, đề án phát triển du lịch của tỉnh
được phê duyệt. Các cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp, thôn/khối, phố, trường học
là đối tác Công viên địa chất tham gia phát triển du lịch trong vùng Công viên
địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn (sau đây gọi chung là tổ chức).
3. Các cơ quan, đơn vị có liên
quan trong việc thực hiện chính sách theo quy định tại Nghị quyết này.
4. Các chính sách tại Quy định
này không áp dụng đối với các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này
mà đang trong quá trình thực hiện thủ tục phá sản; trong quá trình giải thể; tạm
ngừng hoạt động; mất khả năng thanh toán theo quy định của Luật Phá sản năm
2014; hoặc đang trong quá trình bị cơ quan chức năng truy cứu trách nhiệm hình
sự.
Điều 3.
Nguyên tắc áp dụng
1. Bảo đảm công khai, minh bạch
về nội dung chính sách, đối tượng hỗ trợ, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.
2. Trong cùng một thời điểm nếu
có nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước với cùng nội dung và
đối tượng hỗ trợ, thì được hưởng 01 mức hỗ trợ cao nhất từ ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân
thực hiện đầu tư nhiều nội dung khác nhau của chính sách hỗ trợ phát triển du lịch
thì được hưởng các chính sách hỗ trợ theo từng nội dung (nếu đủ điều kiện).
4. Trường hợp có nhiều tổ chức,
cá nhân cùng đề nghị hỗ trợ trong cùng thời điểm, cùng năm thì ưu tiên lựa chọn
đề nghị hỗ trợ chính sách theo thứ tự đầu tư tại khu du lịch, điểm du lịch, cộng
đồng dân cư có tiềm năng, lợi thế phát triển du lịch.
5. Không hỗ trợ đối với hoạt động
của tổ chức, cá nhân đã triển khai thực hiện các nội dung liên quan đến chính
sách tại Quy định này trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực, trừ các trường
hợp quy định tại Điều 13 Quy định này.
6. Các tổ chức, cá nhân hưởng hỗ
trợ từ chính sách tại Nghị quyết này có cam kết thực hiện hoạt động kinh doanh
dịch vụ phục vụ du lịch trong thời gian tối thiểu từ 05 năm trở lên kể từ khi
nhận hỗ trợ; đối với các tổ chức hưởng hỗ trợ tại Điều 12 và Điều
13 thực hiện cam kết theo quy định tại điểm c, d, khoản 3 Điều
12 và điểm b, khoản 3, Điều 13 Quy định này. Trường hợp vi phạm cam kết thì
đối tượng được hỗ trợ phải hoàn trả lại toàn bộ kinh phí hỗ trợ đã được cấp.
8. Phương thức hỗ trợ: mỗi đối
tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần đối với một nội dung chính sách tại Quy định này
trong giai đoạn 2025- 2030; trừ các trường hợp quy định tại điểm
d khoản 4 Điều 7, Điều 13, Điều 16, Điều 17, Điều 18 Quy định
này.
Chương II
NỘI DUNG CHÍNH SÁCH
Điều 4. Hỗ
trợ lắp đặt hệ thống đèn, điện chiếu sáng, đèn, điện trang trí sử dụng năng lượng
mặt trời tại các trục giao thông nội bộ tại khu, điểm du lịch
1. Nội dung hỗ trợ: lắp đặt hệ
thống đèn, điện chiếu sáng; đèn, điện trang trí sử dụng năng lượng mặt trời tại
các trục giao thông nội bộ tại khu, điểm du lịch.
2. Đối tượng được hỗ trợ: các tổ
chức, cá nhân kinh doanh du lịch và các cơ quan, đơn vị có liên quan đáp ứng
các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Điều kiện hỗ trợ:
a) Đáp ứng các quy định của
pháp luật về xây dựng, đầu tư, kinh doanh;
b) Được Ủy ban nhân dân tỉnh
công nhận theo quy định tại Điều 23, khoản 1 Điều 26 Luật Du lịch
và Điều 11 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
4. Mức hỗ trợ: hỗ trợ 80% tổng
giá trị quyết toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa 500 triệu
đồng/khu, điểm du lịch.
5. Thời điểm hỗ trợ: sau khi
công trình được nghiệm thu xây dựng đưa vào sử dụng hoặc được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại
Điều 23, Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết
một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình
xây dựng (được bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 123 Nghị định
175/2024/NĐ-CP).
Điều 5. Hỗ
trợ xây dựng bãi đỗ xe
1. Nội dung hỗ trợ: xây dựng
bãi đỗ xe tại các khu, điểm du lịch (chỉ hỗ trợ xây dựng công trình trên đất,
không bao gồm hỗ trợ quỹ đất).
2. Đối tượng được hỗ trợ: các tổ
chức, cá nhân kinh doanh du lịch và các cơ quan, đơn vị có liên quan đáp ứng
các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Điều kiện hỗ trợ:
a) Đáp ứng các quy định của
pháp luật về đất đai, xây dựng, đầu tư, kinh doanh, giao thông đường bộ và quy
định về quản lý biên giới (trong trường hợp bãi đỗ xe nằm trong khu vực biên giới,
vành đai biên giới) .
b) Diện tích bãi đỗ xe tối thiểu
200m2;
c) Được Ủy ban nhân dân tỉnh
công nhận theo quy định tại Điều 23, Điều 26 Luật Du lịch và
Điều 11 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm
2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
4. Mức hỗ trợ: 70% tổng giá trị
quyết toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa 500 triệu đồng/khu,
điểm du lịch.
5. Thời điểm hỗ trợ: sau khi công
trình được nghiệm thu xây dựng đưa vào sử dụng hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một
số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây
dựng (được bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều 123 Nghị định
175/2024/NĐ-CP).
Điều 6. Hỗ
trợ xây dựng các phòng, không gian trưng bày giới thiệu quảng bá về các giá trị,
sản phẩm Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn
1. Nội dung hỗ trợ: xây dựng
các phòng, không gian trưng bày giới thiệu quảng bá về các giá trị, sản phẩm
Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn.
2. Đối tượng hỗ trợ: các tổ chức,
cá nhân kinh doanh du lịch, các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh
và trong vùng Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn đáp ứng các điều kiện
quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Điều kiện hỗ trợ: các tổ chức,
cá nhân tham gia hoạt động, kinh doanh trong các khu, điểm du lịch theo quy hoạch,
đề án, kế hoạch xây dựng và phát triển khu, điểm du lịch Công viên địa chất
toàn cầu UNESCO Lạng Sơn được Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt hoặc trong các địa điểm có tiềm năng phát triển du lịch; hoặc các tổ chức,
cá nhân tham gia hoạt động, kinh doanh du lịch, các cơ quan đơn vị liên quan
trong các khu vực được Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có chủ
trương, kế hoạch phát triển du lịch theo quy hoạch, đề án phát triển du lịch của
tỉnh được phê duyệt.
4. Mức hỗ trợ: hỗ trợ xây dựng
01 phòng, không gian trưng bày giới thiệu quảng bá về các giá trị Công viên địa
chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn tối đa 500 triệu đồng/01 phòng, không gian trưng
bày.
5. Thời điểm hỗ trợ: sau khi
hoàn thành đầu tư và phục vụ khách du lịch.
Điều 7. Hỗ
trợ cải tạo cảnh quan khu, điểm du lịch
1. Nội dung hỗ trợ: xây dựng, cải
tạo cổng khu, điểm du lịch; lắp đặt biển tên, biển chỉ dẫn, biển thuyết minh,
biển tuyên truyền quảng bá tại khu, điểm du lịch; xây dựng hệ thống thu gom xử
lý nước thải, rác thải sinh hoạt; thuê dịch vụ thu gom, tập kết, phân loại, vận
chuyển, xử lý chất thải, rác thải sinh hoạt tại các khu, điểm du lịch cộng đồng.
2. Đối tượng được hỗ trợ: các tổ
chức, cá nhân kinh doanh du lịch và các cơ quan, đơn vị có liên quan đáp ứng
các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Điều kiện hỗ trợ:
a) Đáp ứng các quy định của
pháp luật về xây dựng, đầu tư, kinh doanh;
b) Được Ủy ban nhân dân tỉnh
công nhận theo quy định tại Điều 23, Luật Du lịch và Điều 11 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
4. Mức hỗ trợ:
a) Xây dựng, cải tạo cổng khu, điểm
du lịch: mức hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/cổng.
b) Lắp đặt biển tên, biển chỉ dẫn,
biển thuyết minh tại khu, điểm du lịch: mức hỗ trợ tối đa 50 triệu đồng/khu, điểm
du lịch.
c) Xây dựng hệ thống thu gom xử
lý nước thải, rác thải sinh hoạt: mức hỗ trợ 50% tổng giá trị quyết toán công
trình, tối đa 500 triệu đồng/khu, điểm du lịch.
d) Thuê dịch vụ thu gom, tập kết,
phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải, rác thải sinh hoạt tại các khu, điểm du
lịch cộng đồng: mức hỗ trợ 70% tổng giá trị quyết toán dịch vụ được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, tối đa 150 triệu đồng/năm.
5. Thời điểm hỗ trợ:
a) Đối với điểm a, b và c khoản
4 Điều này: sau khi công trình được nghiệm thu xây dựng đưa vào sử dụng hoặc được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
theo quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng (được bổ sung bởi điểm a khoản 1 Điều
123 Nghị định 175/2024/NĐ-CP).
b) Đối với điểm d khoản 4 Điều
này: sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và hợp đồng đối với đơn vị dịch vụ
được ký kết.
Điều 8. Hỗ
trợ đối với các hộ gia đình trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh du lịch cộng
đồng
1. Nội dung hỗ trợ: cải tạo,
nâng cấp, sửa chữa, thiết kế kiến trúc nhà ở; xây dựng, cải tạo nhà vệ sinh đạt
chuẩn; Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị phục vụ khách du lịch; hỗ trợ cải tạo cảnh
quan sân vườn.
2. Đối tượng được hỗ trợ: các hộ
gia đình kinh doanh du lịch cộng đồng đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản
3 Điều này.
3. Điều kiện hỗ trợ:
a) Đáp ứng các điều kiện kinh
doanh theo quy định của pháp luật.
b) Sau khi hộ gia đình đầu tư
xây dựng mới hoặc nâng cấp, cải tạo nhà ở có quy mô phục vụ từ 15 khách du lịch
trở lên và đáp ứng các điều kiện theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7800:2017 về Nhà
ở có phòng cho khách du lịch thuê được công bố tại Quyết định số 3990/QĐ-BKHCN
ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Mức hỗ trợ: tối đa 100 triệu
đồng/hộ gia đình.
5. Thời điểm hỗ trợ: sau khi
hoàn thành việc đầu tư và đưa vào sử dụng kinh doanh du lịch cộng đồng.
Điều 9. Hỗ
trợ kinh phí nâng cấp, xây dựng nhà vệ sinh công cộng đạt tiêu chuẩn phục vụ
khách du lịch tại khu, điểm du lịch
1. Nội dung hỗ trợ: đầu tư nâng
cấp, xây dựng nhà vệ sinh công cộng đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch (Theo
Quyết định số 225/QĐ-TCDL ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Tổng cục Du lịch về việc
ban hành Quy định tạm thời về tiêu chuẩn nhà vệ sinh công cộng phục vụ khách du
lịch và kế hoạch triển khai).
2. Đối tượng được hỗ trợ: các tổ
chức, cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh đáp ứng các điều kiện quy định
tại khoản 3 Điều này.
3. Điều kiện hỗ trợ:
a) Đáp ứng các quy định của
pháp luật về xây dựng, đầu tư, kinh doanh;
b) Được Ủy ban nhân dân tỉnh
công nhận theo quy định tại Điều 23, Luật Du lịch và Điều 11 Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.
4. Mức hỗ trợ: hỗ trợ tối đa 50
triệu đồng/công trình nâng cấp; tối đa 100 triệu đồng/công trình xây dựng mới.
5. Thời điểm hỗ trợ: sau khi công
trình được nghiệm thu xây dựng đưa vào sử dụng hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP quy định chi tiết
một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình
xây dựng (được bổ sung bởi Điểm a Khoản 1 Điều 123 Nghị định
175/2024/NĐ-CP).
Điều 10. Hỗ
trợ điểm trưng bày, bán các sản phẩm OCOP, kết hợp nhà hàng ẩm thực tại các
khu, điểm du lịch, điểm dừng nghỉ
1. Nội dung hỗ trợ: hỗ trợ điểm
trưng bày, bán các sản phẩm OCOP, kết hợp nhà hàng ẩm thực tại các khu, điểm du
lịch, điểm dừng nghỉ.
2. Đối tượng được hỗ trợ: các tổ
chức, cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh đáp ứng các điều kiện quy định
tại khoản 3 Điều này.
3. Điều kiện hỗ trợ: là các dự
án xây dựng mới hoặc nâng cấp thành tổ hợp công trình có công năng là trạm dừng
chân phục vụ du lịch dọc trên các tuyến du lịch, đảm bảo điều kiện tối thiểu phục
vụ khách du lịch gồm:
a) Có bãi đỗ xe diện tích tối
thiểu 200m2 (hai trăm mét vuông).
b) Cơ sở kinh doanh dịch vụ mua
sắm đạt tiêu chuẩn phục vụ du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đạt tiêu
chuẩn phục vụ du lịch theo Quy định tại Điều 56, Luật Du lịch
năm 2017.
c) Nhà vệ sinh công cộng đạt
chuẩn phục vụ du lịch quy định tại Quyết định số 225/QĐ-TCDL ngày 8 tháng
5 năm 2012 của Tổng cục du lịch ban hành quy định tạm thời về tiêu
chuẩn nhà vệ sinh công cộng phục vụ khách du lịch.
4. Mức hỗ trợ: 50% tổng giá trị
quyết toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tối đa 500 triệu đồng/điểm.
5. Thời điểm hỗ trợ: sau khi
hoàn thành việc đầu tư và đưa vào sử dụng.
Điều 11. Hỗ
trợ tư vấn về không gian, cảnh quan, sản phẩm du lịch
1. Nội dung hỗ trợ: hỗ trợ kinh
phí thuê tư vấn thiết kế, bố trí không gian, cảnh quan làm căn cứ cho đầu tư,
xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ phục vụ du lịch; tư vấn để tạo
ra sản phẩm du lịch hấp dẫn, thu hút khách.
2. Đối tượng được hỗ trợ: các tổ
chức, cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh đáp ứng các điều kiện quy định
tại khoản 3 Điều này.
3. Điều kiện hỗ trợ: các tổ chức,
cá nhân kinh doanh du lịch trong các địa điểm có tiềm năng phát triển du lịch;
trong các khu vực được Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có chủ
trương, kế hoạch phát triển du lịch theo quy hoạch, đề án phát triển du lịch của
tỉnh được phê duyệt.
4. Mức hỗ trợ: hỗ trợ theo thực
tế tại từng khu, điểm du lịch và không quá 300 triệu đồng/01 khu, điểm.
5. Thời điểm hỗ trợ: hỗ trợ 01
lần sau khi dự án hoàn thành.
Điều 12. Hỗ
trợ thành lập, đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng
1. Nội dung hỗ trợ: hỗ trợ
thành lập đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng tại các địa phương có hoạt
động du lịch trên địa bàn tỉnh để phục vụ khách du lịch.
2. Đối tượng được hỗ trợ: các tổ
chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Điều kiện hỗ trợ
a) Được thành lập mới tại các địa
phương có hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh;
b) Có quy mô từ 15 người trở
lên là người dân cư trú tại địa phương nơi đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần
chúng được thành lập;
c) Được Ủy ban nhân dân cấp xã
xác nhận về việc thành lập mới và đã biểu diễn phục vụ khách du lịch từ 02
tháng trở lên, tối thiểu 2 lần/tháng.
d) Có cam kết về việc biểu diễn
các loại hình nghệ thuật truyền thống phục vụ khách du lịch.
4. Mức hỗ trợ: 50 triệu đồng đối
với đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng; chỉ hỗ trợ kinh phí thành lập
mới cho tối đa 02 đội văn nghệ hoặc câu lạc bộ văn nghệ quần chúng tại mỗi đơn
vị hành chính cấp xã nơi có hoạt động du lịch.
5. Thời điểm hỗ trợ: sau khi đội
văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng được thành lập và đã biểu diễn phục vụ
khách du lịch từ 02 tháng trở lên.
Điều 13. Hỗ
trợ duy trì hoạt động của đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng
1. Nội dung hỗ trợ: hỗ trợ duy
trì hoạt động của đội văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng tại các địa
phương có hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng được hỗ trợ: các tổ
chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Điều kiện hỗ trợ
a) Là đội văn nghệ, câu lạc bộ
văn nghệ quần chúng đã được thành lập phục vụ khách du lịch;
b) Có cam kết và đăng ký biểu
diễn tối thiểu 02 lần/tháng để phục vụ khách du lịch và cam kết tham gia các chương
trình xúc tiến du lịch, các sự kiện do ngành du lịch tổ chức khi có yêu cầu.
4. Mức hỗ trợ: 30 triệu đồng/đội
văn nghệ, câu lạc bộ văn nghệ quần chúng/năm.
5. Thời điểm hỗ trợ: hỗ trợ hằng
năm (trong quý I).
Điều 14.
Khôi phục, phát triển nghề truyền thống phục vụ phát triển du lịch
1. Nội dung hỗ trợ: hỗ trợ các
tổ chức kinh doanh du lịch khôi phục, phát triển nghề truyền thống phục vụ phát
triển du lịch.
2. Đối tượng được hỗ trợ: các tổ
chức kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản
3 Điều này.
3. Điều kiện hỗ trợ: nghề truyền
thống đáp ứng các tiêu chí công nhận tại khoản 2 Điều 5 Nghị định
52/2018/NĐ-CP ngày 12/4/2018 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông
thôn.
4. Mức hỗ trợ: 90 triệu đồng/nghề.
5. Thời điểm hỗ trợ: sau khi
hoàn thành đầu tư và phục vụ khách du lịch.
Điều 15. Hỗ
trợ tổ chức các lễ hội/lễ hội truyền thống tiêu biểu tại các địa phương
1. Nội dung hỗ trợ: hỗ trợ tổ
chức các lễ hội/lễ hội truyền thống tiêu biểu tại các địa phương.
2. Đối tượng được hỗ trợ: các tổ
chức đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Điều kiện hỗ trợ: là lễ hội
tiêu biểu của các dân tộc cư trú thành cộng đồng, duy trì tổ chức hàng năm hoặc
lễ hội khai thác, xây dựng sản phẩm phục vụ phát triển du lịch. Có kế hoạch, dự
toán kinh phí, nội dung kịch bản tổ chức lễ hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Mức hỗ trợ: tối đa 80 triệu
đồng/lễ hội/năm.
5. Thời điểm hỗ trợ: hỗ trợ hằng
năm, sau khi kết thúc lễ hội/lễ hội truyền thống tiêu biểu.
Điều 16: Hỗ
trợ các tổ chức, cá nhân sản xuất mẫu, sản xuất các sản phẩm lưu niệm mới phục
vụ du lịch
1. Nội dung hỗ trợ: hỗ trợ các
tổ chức, cá nhân sản xuất mẫu, sản xuất các sản phẩm lưu niệm mới phục vụ du lịch.
2. Đối tượng được hỗ trợ: các tổ
chức, cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh đáp ứng các điều kiện quy định
tại khoản 3 Điều này.
3. Điều kiện hỗ trợ: tổ chức,
cá nhân sản xuất sản phẩm lưu niệm mới phục vụ du lịch; sản phẩm phải thể hiện
được tính độc đáo, sáng tạo, mang đặc trưng riêng biệt của Lạng Sơn (hình ảnh
một trong các di tích lịch sử, văn hóa; danh lam thắng cảnh; địa danh; các công
trình mang tính đặc trưng, riêng biệt của tỉnh và được sản xuất dưới dạng mô
hình, biểu tượng, biểu trưng, tranh văn hóa nghệ thuật, vật dụng, đồ dùng sinh
hoạt) được đánh giá, bình chọn và công nhận sản phẩm của tổ chức, cá nhân
có thẩm quyền.
4. Mức hỗ trợ: hỗ trợ 50% chi
phí sản xuất mẫu/sản xuất các sản phẩm lưu niệm mới phục vụ du lịch; mức hỗ trợ
tối đa 60 triệu đồng/cơ sở.
5. Thời điểm hỗ trợ: sau khi
hoàn thành sản xuất mẫu sản phẩm lưu niệm du lịch mới.
Điều 17. Hỗ
trợ phát triển nguồn nhân lực du lịch
1. Nội dung hỗ trợ:
a) Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân
kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng
nghiệp vụ, kiến thức du lịch.
b) Hỗ trợ tham gia các lớp đào
tạo nghề du lịch tổ chức trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng được hỗ trợ:
a) Đối với tổ chức các lớp tập
huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch: các tổ chức, cá nhân đáp ứng một
trong các điều kiện quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
b) Đối với tham gia các lớp đào
tạo nghề du lịch tổ chức trên địa bàn tỉnh: Người dân địa phương và lao động
đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
3. Điều kiện hỗ trợ
a) Đối với tổ chức các lớp tập
huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch: có kế hoạch, dự trù kinh phí tổ
chức lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch cho người lao động
đang làm việc tại các cơ sở kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh được Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt; lớp tập huấn được tổ chức trên địa bàn tỉnh
và không thu phí của học viên tham gia; mỗi lớp tập huấn, bồi dưỡng phải bảo đảm
tối thiểu 50 học viên; thời gian tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng tối thiểu 02
ngày. Học viên phải là đối tượng chưa tham gia lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ,
kiến thức du lịch có cùng nội dung tập huấn, bồi dưỡng và đã được hỗ trợ chi
phí tổ chức theo quy định tại Điều này trong năm.
b) Đối với tham gia các lớp đào
tạo nghề du lịch tổ chức trên địa bàn tỉnh: tham gia khóa đào tạo từ 03 tháng
trở lên và có chứng nhận hoặc chứng chỉ về việc hoàn thành khóa đào tạo này; đối
với các trường hợp lao động đang làm việc tại các cơ sở kinh doanh du lịch trên
địa bàn tỉnh, phải có hợp đồng lao động và văn bản cử đi học của cơ sở kinh
doanh du lịch nơi lao động đang làm việc.
4. Mức hỗ trợ
a) Đối với tổ chức các lớp tập
huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch: hỗ trợ 90% chi phí tổ chức, nhưng
tối đa không quá 50 triệu đồng/lớp. Mỗi tổ chức, cá nhân chỉ được hỗ trợ tổ chức
tối đa 02 lớp/năm.
b) Đối với tham gia các lớp đào
tạo nghề du lịch tổ chức trên địa bàn tỉnh: 05 triệu đồng/người/khóa đào tạo.
5. Thời điểm hỗ trợ:
a) Đối với tổ chức các lớp tập
huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức du lịch: Sau khi hoàn thành việc tổ chức lớp
tập huấn, bồi dưỡng theo kế hoạch đã được phê duyệt.
b) Đối với tham gia các lớp đào
tạo nghề du lịch tổ chức trên địa bàn tỉnh: Sau khi được cấp chứng nhận hoặc chứng
chỉ về việc hoàn thành khóa đào tạo nghề du lịch.
Điều 18: Hỗ
trợ xúc tiến, quảng bá du lịch trong và ngoài nước
1. Nội dung hỗ trợ: hỗ trợ các
tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh tham gia các chương trình
xúc tiến du lịch trong và ngoài nước (chỉ hỗ trợ chi phí thuê gian hàng; thiết
kế, dựng gian hàng; sản xuất ấn phẩm du lịch; vé máy bay).
2. Đối tượng được hỗ trợ: tổ chức,
cá nhân kinh doanh du lịch trên địa bàn tỉnh đáp ứng các điều kiện quy định tại
khoản 3 Điều này.
3. Điều kiện hỗ trợ
a) Đáp ứng các điều kiện để được
kinh doanh du lịch theo quy định của pháp luật;
b) Có kế hoạch, dự trù kinh phí
tham gia chương trình xúc tiến du lịch ở trong và ngoài nước.
4. Mức hỗ trợ: hỗ trợ 20% chi
phí tham gia chương trình xúc tiến du lịch nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng/lần
tham gia đối với chương trình xúc tiến du lịch trong nước, không quá 50 triệu đồng/lần
tham gia đối với chương trình xúc tiến du lịch tại các nước thuộc khu vực châu
Á, không quá 100 triệu đồng/lần tham gia đối với chương trình xúc tiến du lịch
tại các nước ngoài khu vực châu Á.
5. Thời điểm hỗ trợ: sau khi kết
thúc việc tham gia chương trình xúc tiến du lịch.
Điều 19: Hỗ
trợ lãi suất vay vốn ngân hàng đối với các tổ chức, cá nhân để thực hiện phát
triển du lịch cộng đồng
1. Nội dung hỗ trợ: hỗ trợ lãi
suất vay vốn ngân hàng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện phát triển du lịch cộng
đồng.
2. Đối tượng hỗ trợ: các tổ chức,
cá nhân kinh doanh du lịch cộng đồng trong các địa điểm được Hội đồng nhân dân
tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có chủ trương, kế hoạch phát triển du lịch cộng đồng.
3. Điều kiện hỗ trợ: các tổ chức,
cá nhân được hỗ trợ lãi suất cho vay đầu tư phát triển loại hình du lịch cộng đồng
khi đảm bảo đủ các điều kiện sau:
a) Sử dụng vốn đúng mục đích và
trả nợ gốc, lãi theo đúng thỏa thuận với ngân hàng thương mại.
b) Các loại hình du lịch cộng đồng
phải được cơ quan có thẩm quyền cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
c) Dự án đề nghị được hỗ trợ là
dự án chưa được hỗ trợ lãi suất từ các chính sách khác.
4. Mức hỗ trợ: hỗ trợ 50% lãi
suất tiền vay trong hạn khi vay vốn ở các ngân hàng thương mại để đầu tư phát
triển loại hình du lịch cộng đồng, mức dư nợ được hỗ trợ tối đa không quá 02 tỷ
đồng/dự án.
5. Thời hạn hỗ trợ: thời gian hỗ
trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu giải ngân vốn vay theo hợp đồng tín dụng với
ngân hàng, đồng thời căn cứ vào thời hạn hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và
ngân hàng nhưng tối đa không quá 05 năm.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20.
Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện các chính
sách hỗ trợ theo Quy định này do ngân sách của tỉnh bảo đảm.
Điều 21. Sửa
đổi, bổ sung quy định
1. Trường hợp văn bản quy phạm
pháp luật được viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi
văn bản khác thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
2. Trong quá trình thực hiện
quy định này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá
nhân phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.