|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
13/2023/NQ-HĐND
|
Quảng Ninh, ngày
30 tháng 3 năm 2023
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHUẨN NGHÈO
ĐA CHIỀU ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2023 - 2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng
01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025;
Xét Tờ trình số 541/TTr-UBND ngày 15/3/2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định
chuẩn nghèo đa chiều áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2023 -
2025; Báo cáo thẩm tra số 17/BC-HĐND ngày 23/3/2023 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội
đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ
họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi: Nghị quyết này quy định về các tiêu chí
đo lường đa chiều; chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh giai đoạn 2023 - 2025.
2. Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình thường trú trên địa
bàn tỉnh Quảng Ninh; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân tham gia công tác
giảm nghèo và an sinh xã hội.
Điều 2. Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2023
- 2025
1. Về tiêu chí đo lường đa chiều giai đoạn 2023 -
2025
a) Tiêu chí thu nhập:
Khu vực thành thị: 2.600.000 đồng/người/tháng
Khu vực nông thôn: 2.100.000 đồng/người/tháng.
b) Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản:
áp dụng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 của Nghị định
07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ quy định chuẩn nghèo
đa chiều giai đoạn 2021 - 2025.
c) Dịch vụ xã hội cơ bản, chỉ số đo lường mức độ
thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và ngưỡng thiếu hụt: áp dụng theo quy định
tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2021
của Chính phủ quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025.
2. Chuẩn hộ nghèo, cận nghèo giai đoạn 2023 - 2025
a) Chuẩn hộ nghèo:
Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình
quân đầu người/tháng từ 2.600.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo
lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội trở lên.
Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình
quân đầu người/tháng từ 2.100.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo
lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội trở lên.
b) Chuẩn hộ cận nghèo:
Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình
quân đầu người/tháng từ 2.600.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo
lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội.
Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình
quân đầu người/tháng từ 2.100.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo
lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội.
c) Chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo quy định tại Điều
2 là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và các dịch vụ
cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng thực hiện các chính sách giảm
nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác giai
đoạn 2023 - 2025 của tỉnh.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
Do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân
sách hiện hành. Các địa phương tự cân đối ngân sách có trách nhiệm bố trí đủ
ngân sách cấp mình để thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Người thuộc hộ nghèo, thuộc hộ cận nghèo theo
quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này được ngân sách tỉnh hỗ trợ hưởng đầy đủ
các chính sách hỗ trợ về an sinh xã hội, hỗ trợ vay vốn như người thuộc hộ
nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ và của Tỉnh.
Trường hợp các chính sách hỗ trợ theo quy định của
Chính Phủ, của tỉnh Quảng Ninh ban hành có cùng quy định thì đối tượng chỉ được
hưởng hỗ trợ theo quy định có mức hỗ trợ cao nhất.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh
tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời,
đúng đối tượng. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã chịu trách
nhiệm toàn diện trong việc rà soát, thẩm định, thẩm tra, tổ chức thực hiện; kiểm
soát rủi ro chính sách, bảo đảm quản lý chặt chẽ, tuyệt đối không để xảy ra vi
phạm trục lợi, thất thoát ngân sách nhà nước. Tăng cường công tác kiểm tra,
thanh tra, giám sát việc thực hiện chính sách, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm
đối với các vi phạm.
3. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng
Ninh Khóa XIV, Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 30 tháng 3 năm 2023 và có hiệu lực
từ ngày 10 tháng 4 năm 2023. Bãi bỏ Nghị quyết số 202/2019/NQ-HĐND ngày
30/7/2019 của HĐND tỉnh quy định về việc nâng mức tiêu chí về thu nhập đối với
chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình trên địa bàn thành phố
Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí.
|
Nơi nhận:
- UBTV Quốc hội, Chính phủ (b/c);
- Ban CTĐB của UBTV Quốc hội;
- Các bộ, ngành: Tài chính, LĐ-TB&XH, Tư pháp; Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XIV;
- Các ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy;
- UBMTTQ tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT.HĐND, UBND các huyện, TX, TP;
- Trung tâm Truyền thông tỉnh, Công báo tỉnh;
- Lưu VT, VX1.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Ký
|