|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 65/KH-UBND
|
Bình Định, ngày
27 tháng 08 năm 2020
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 59-CT/TU NGÀY 19/12/2019 CỦA BAN THƯỜNG
VỤ TỈNH ỦY (KHÓA XIX) VỀ TIẾP TỤC THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 24-NQ/TW NGÀY
12/3/2003 CỦA BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA IX) VỀ CÔNG TÁC DÂN TỘC TRONG
TÌNH HÌNH MỚI, GIAI ĐOẠN 2020 - 2030
Thực hiện Chỉ thị số 59-CT/TU
ngày 19/12/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XIX) về tiếp tục thực hiện Nghị
quyết số 24-NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về
công tác dân tộc trong tình hình mới (viết tắt là Chỉ thị số 59-CT/TU), UBND tỉnh
xây dựng Kế hoạch thực hiện công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2020 -
2030 (viết tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU VÀ MỤC TIÊU THỰC HIỆN
1. Mục đích: Toàn thể
cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân trong tỉnh nhận thức đúng và đầy đủ về
Chỉ thị số 59-CT/TU. Triển khai tổ chức thực hiện thắng lợi những nhiệm vụ chủ
yếu tại Chỉ thị số 59-CT/TU, sớm đưa Chỉ thị đi vào cuộc sống.
2. Yêu cầu: Các ngành,
các cấp chính quyền phối hợp Mặt trận Tổ quốc và các hội đoàn thể trong tỉnh
quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả nội dung của Kết
luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị
quyết số 24-NQ/TW ngày 12/3/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX) về
công tác dân tộc trong tình hình mới và Chỉ thị số 59-CT/TU; cụ thể hóa các nhiệm
vụ nêu trong Chỉ thị thành các cơ chế, chính sách, kế hoạch, chương trình, dự
án với bước đi phù hợp, phân công tổ chức thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ
đó.
3. Mục tiêu
a) Mục tiêu tổng quát
Khai thác tiềm năng, lợi thế của
vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong tỉnh, đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh phát triển
kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội; giảm nghèo nhanh, bền vững, thu hẹp dần khoảng
cách về mức sống, thu nhập so với bình quân chung của tỉnh; quy hoạch, sắp xếp ổn
định dân cư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, liên
vùng, kết nối với các vùng phát triển; phát triển toàn diện giáo dục, đào tạo,
y tế, văn hóa; cải thiện rõ rệt đời sống của nhân dân; nâng cao số lượng, chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động là người DTTS; giữ
gìn, phát huy bản sắc văn hóa tốt đẹp của các DTTS đi đôi với xóa bỏ phong tục
tập quán lạc hậu; thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết
đối với phụ nữ và trẻ em; xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh, giữ vững
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; xây dựng thế trận quốc phòng toàn
dân, gắn với thế trận an ninh nhân dân vững chắc; củng cố, tăng cường khối đại
đoàn kết các dân tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng
và Nhà nước.
b) Mục tiêu cụ thể đến năm
2025
- Phấn đấu mức thu nhập bình
quân của người dân tộc thiểu số tăng trên 2 lần so với cuối năm 2020; tỷ lệ hộ nghèo
trong đồng bào dân tộc thiểu số mỗi năm giảm từ 3 - 4%.
- Giữ vững 100% xã có đường ô
tô được nhựa hóa, bê tông hóa đến trung tâm xã; trên 95% đường ở thôn được bê
tông hóa, cứng hóa theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông vận tải; 100% số trường
lớp học và trạm y tế được xây dựng kiên cố; phấn đấu trên 99% hộ dân được sử dụng
điện lưới quốc gia; 100% đồng bào dân tộc thiểu số được sử dụng nước sinh hoạt
hợp vệ sinh; 100% đồng bào dân tộc thiểu số được xem truyền hình và nghe đài
phát thanh.
- Quy hoạch, sắp xếp, di dời, bố
trí 80% số hộ dân tộc thiểu số đang cư trú phân tán, rải rác trong rừng đặc dụng,
đầu nguồn, các khu vực xa xôi, hẻo lánh, nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét,
sạt lở. Giải quyết 100% nhu cầu tối thiểu đất ở, đất sản xuất của các hộ DTTS,
hộ nghèo, cận nghèo; xóa nhà tạm, dột nát cho 100% số hộ DTTS nghèo.
- Phấn đấu tỷ lệ học sinh học mẫu
giáo 5 tuổi đến trường đạt 100%; học sinh trong độ tuổi học tiểu học đạt 100%,
học sinh trung học cơ sở trên 95%, học sinh trung học phổ thông trên 60%; người
từ 15 tuổi trở lên đọc thông, viết thạo tiếng phổ thông trên 90%.
- 100% Trạm y tế xã đạt chuẩn
quốc gia về y tế; giữ vững 100% xã đã đạt tiêu chí quốc gia về y tế trong giai
đoạn 2011-2020 và tiếp tục nâng cao chất lượng công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe
nhân dân; 100% xã có bác sỹ; 100% trạm y tế xã đủ điều kiện khám bệnh, chữa bệnh
bảo hiểm y tế; 100% đồng bào dân tộc thiểu số tham gia bảo hiểm y tế. Trên 97%
phụ nữ có thai được khám thai định kỳ, sinh con ở cơ sở y tế hoặc có sự trợ
giúp của cán bộ y tế; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới
10%.
- 50% lao động trong độ tuổi được
đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người dân tộc thiểu số.
- Bảo tồn và phát triển các giá
trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc; phấn đấu 100% thôn,
làng có nhà sinh hoạt cộng đồng; 50% thôn, làng có đội văn hóa, văn nghệ (câu lạc
bộ) truyền thống hoạt động thường xuyên, có chất lượng.
- Đào tạo, quy hoạch, xây dựng
đội ngũ cán bộ người dân tộc thiểu số, nhất là cán bộ dân tộc thiểu số tại chỗ.
Bảo đảm tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số phù hợp với tỷ
lệ dân số là người dân tộc thiểu số ở từng địa phương.
- Công tác an ninh, quốc phòng
vùng đồng bào dân tộc thiểu số tiếp tục được củng cố và giữ vững trong tình
hình mới.
c) Định hướng mục tiêu đến
năm 2030
- Thu nhập bình quân của người
dân tộc thiểu số bằng 1/2 bình quân chung của cả nước; giảm hộ nghèo bình quân
mỗi năm từ 3 - 4%. Cơ bản không còn các xã, thôn đặc biệt khó khăn; 70% số xã
vùng đồng bào dân tộc thiểu số đạt chuẩn nông thôn mới.
- Chuyển dịch cơ cấu lao động
nông thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số, hằng năm thu hút 3% lao động sang làm
các ngành, nghề: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ. Đến năm
2030 có 40% lao động người dân tộc thiểu số biết làm các ngành, nghề: công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, du lịch, dịch vụ.
- Phấn đấu có 80% số hộ dân tộc
thiểu số làm kinh tế nông - lâm nghiệp hàng hóa; xóa tình trạng nhà ở tạm, dột
nát; ngăn chặn tình trạng suy thoái môi trường sinh thái; duy trì, nâng cao tỷ
lệ che phủ rừng.
- Trên 85% số xã, thôn vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi có đủ cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội và đời sống của người dân; quy hoạch sắp xếp, di dời, bố trí
100% hộ dân tộc thiểu số đang cư trú phân tán, rải rác trong rừng đặc dụng, các
khu vực xa xôi, hẻo lánh, nơi có nguy cơ xảy ra lũ ống, lũ quét, sạt lở.
- Cơ bản hoàn thành chỉ tiêu đã
đề ra trong Chương trình Mục tiêu quốc gia về phát triển bền vững đến năm 2030.
( Có Phụ lục 1 và 2 kèm theo)
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tuyên
truyền, phổ biến, quán triệt Chỉ thị số 59-CT/TU
a) Các sở, ban, ngành, Mặt trận
Tổ quốc, các hội đoàn thể ở tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức
triển khai, quán triệt đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
Chỉ thị số 59-CT/TU nhằm tiếp tục nâng cao nhận thức cho cán bộ, công chức,
viên chức và nhân dân về công tác dân tộc.
b) Tăng cường công tác tuyên
truyền, vận động và giáo dục bằng nhiều hình thức phù hợp làm cho cán bộ, đảng
viên và đồng bào dân tộc thiểu số về những thành tựu kinh tế - xã hội của đất
nước, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số; củng cố lòng tin của đồng bào vào
sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý điều hành của Nhà nước; phát huy truyền thống
đại đoàn kết các dân tộc, ý thức tự lực, tự cường, phấn đấu vươn lên thoát
nghèo, làm giàu cho gia đình, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
c) Thường xuyên cập nhật, cung
cấp, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng kịp thời đường lối, chủ
trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước, của tỉnh về công tác dân
tộc; các mô hình làm kinh tế giỏi, gương người tốt, việc tốt đến cán bộ, công
chức, viên chức và đồng bào các dân tộc thiểu số trong tỉnh để bà con học tập
và làm theo, không ngừng nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận xã hội, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội, ổn định chính trị vùng đồng bào DTTS.
d) Phát huy vai trò, vị trí của
già làng, người có uy tín trong đồng bào DTTS và các cơ quan, đơn vị được UBND
tỉnh phân công kết nghĩa ở các thôn, làng trong công tác tuyên truyền, thực hiện
các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc, nhất là việc
thực hiện Chỉ thị số 59-CT/TU.
2. Triển
khai thực hiện có hiệu quả các chính sách, chương trình, dự án phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a) Triển khai thực hiện có hiệu
quả Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội (Khóa XIV) về phê
duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; Nghị quyết số 120/2020/QH14 của Quốc hội phê
duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; Nghị quyết
số 12/NQ-CP ngày 15/02/2020 của Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết số
88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc hội (Khóa XIV) và các chính sách, chương
trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021 - 2030 (Có Phụ lục 3 chi tiết kèm theo).
b) Tăng cường công tác tham
mưu, đề xuất các đề án, cơ chế chính sách dân tộc đặc thù của tỉnh theo quy định
và phù hợp với điều kiện, tình hình thực tế của địa phương từng giai đoạn; ưu
tiên bố trí nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước và huy động các nguồn vốn hợp pháp
khác để thực hiện các chính sách hỗ trợ, thực hiện đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS theo hướng đầu tư có trọng tâm, trọng
điểm, hiệu quả; chú trọng đầu tư hoàn thiện hệ thống hạ tầng giao thông, thủy lợi
phục vụ sản xuất nông, lâm nghiệp.
c) Tập trung giải quyết cơ bản
về đất ở, đất sản xuất, nhà ở, điện, nước sinh hoạt hợp vệ sinh… cho đồng bào
dân tộc thiểu số theo chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Thực hiện tốt
chính sách tín dụng đối với hộ nghèo đồng bào DTTS; chú trọng đổi mới quy
trình, thủ tục cho vay, mức cho vay, mức lãi suất hợp lý nhằm tạo điều kiện
giúp đồng bào DTTS có nhu cầu được vay vốn tín dụng kịp thời để đầu tư phát triển
sản xuất.
3. Tăng cường
phát triển kinh tế, đẩy nhanh công tác giảm nghèo trong vùng đồng bào DTTS
a) Phát triển các ngành kinh tế
có lợi thế ở từng địa phương góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
hợp lý, thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh vùng
đồng bào DTTS.
b) Đẩy mạnh công tác khuyến
nông, khuyến lâm, khuyến công, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhân rộng
mô hình kinh tế hiệu quả; chuyển đổi cơ cấu sản xuất, đa dạng hóa cây trồng, vật
nuôi, thúc đẩy phát triển sản xuất.
c) Rà soát, thống kê lại quỹ đất
để hợp tác, thu hút doanh nghiệp đầu tư vùng sản xuất nông nghiệp, chuyên canh
hàng hóa; thực hiện các biện pháp để người dân quản lý, sử dụng có hiệu quả đất
đai để đầu tư phát triển sản xuất ổn định lâu dài.
d) Đẩy mạnh phát triển các cơ sở
thương mại, dịch vụ vừa và nhỏ, hệ thống chợ ở các xã vùng khó khăn; tạo lập mối
liên kết giữa nhà sản xuất, nhà khoa học, nhà phân phối và người tiêu dùng tạo
kênh lưu thông hàng hóa. Các địa phương chủ động tìm kiếm và kết nối thị trường
đầu ra cho sản phẩm nông, lâm nghiệp của người dân vùng đồng bào DTTS.
4. Phát triển
đồng bộ các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội vùng DTTS
a) Đầu tư xây dựng, phát triển
và mở rộng quy mô các loại hình trường lớp theo tiêu chuẩn trường học đạt chuẩn
quốc gia; nâng cao chất lượng hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ
thông dân tộc bán trú; tiếp tục thực hiện công tác cử tuyển học sinh DTTS vào học
các trường đại học, cao đẳng, đào tạo nghề trung cấp; tiếp tục thực hiện chính
sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên người DTTS; kịp thời biểu dương, khen thưởng
học sinh, sinh viên có thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện; có cơ chế
chăm lo đời sống cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên công tác tại
vùng đồng bào DTTS và miền núi.
b) Thực hiện tốt công tác khám
chữa bệnh cho bà con DTTS; đảm bảo cho mọi người được tiếp cận thuận lợi các dịch
vụ khám bệnh, chữa bệnh có chất lượng ngay tại tuyến cơ sở. Tăng cường đào tạo,
bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ y tế cơ sở; tăng cường công
tác tuyên truyền giáo dục, phổ biến kiến thức vệ sinh phòng chống dịch bệnh đến
hộ gia đình và cộng đồng.
c) Chú trọng công tác quy hoạch,
đào tạo và sử dụng cán bộ người DTTS; bố trí công chức, viên chức là người DTTS
làm việc tại các cơ quan nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và công chức là người
DTTS làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã, bảo đảm cơ cấu, thành phần dân tộc
trên địa bàn.
d) Thực hiện có hiệu quả công
tác dạy nghề, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho đồng bào DTTS, tạo điều
kiện cho người dân phát triển sản xuất, vươn lên thoát nghèo bền vững; khuyến
khích và đa dạng hóa hình thức đào tạo nghề theo nhu cầu; thực hiện tốt các
chính sách về dạy nghề cho lao động nông thôn người DTTS.
đ) Tăng cường các biện pháp
tuyên tuyền, vận động nhằm ngăn chặn, đẩy lùi nạn tự tử, giảm thiểu tình trạng
tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, góp phần nâng cao chất lượng dân số và nguồn
nhân lực; tạo sự chuyển biến tích cực trong thực hiện bình đẳng giới và nâng
cao vị thế của phụ nữ ở vùng đồng bào DTTS; giải quyết những vấn đề cấp thiết đối
với phụ nữ và trẻ em, phụ nữ có thai được khám thai định kỳ, sinh con ở cơ sở y
tế hoặc có sự trợ giúp của cán bộ y tế.
e) Bảo vệ, giữ gìn và phát huy
văn hóa truyền thống các DTTS gắn với phát triển du lịch.
5. Tăng cường
công tác an ninh, quốc phòng trong tình hình mới
Xây dựng thế trận quốc phòng
toàn dân, thế trận an ninh nhân dân gắn với thế trận lòng dân vững chắc ở vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trong tỉnh; chủ động nắm chắc tình hình,
giải quyết những mâu thuẫn ngay từ cơ sở, kiên quyết đấu tranh với các hoạt động
lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo gây ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự, an
toàn xã hội trên địa bàn.
6. Tăng cường
công tác bảo vệ rừng, môi trường
a) Thực hiện tốt công tác bảo vệ
và phát triển rừng; giao khoán rừng, đất lâm nghiệp cho các hộ đồng bào DTTS nhận
khoán (đặc biệt từ nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng) đảm bảo gắn với quyền
lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ của người dân trong công tác quản lý, bảo vệ và
phát triển rừng; hạn chế thấp nhất, tiến tới chấm dứt tình trạng phá rừng, lấn
chiếm đất lâm nghiệp trái phép.
b) Tiếp tục thực hiện tốt công
tác tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn đồng bào các dân tộc nâng cao kiến thức bảo
vệ môi trường; vận động các hộ dân bố trí khu chăn nuôi, đảm bảo hợp vệ sinh.
Triển khai đầu tư xây dựng các điểm tập kết, mạng lưới thu gom, vận chuyển và xử
lý rác thải sinh hoạt, thuốc bảo vệ thực vật.
7. Bảo tồn,
phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa các dân tộc
a) Thực hiện tốt các chính sách
hỗ trợ, khuyến khích giữ gìn, bảo tồn, tôn vinh và phát huy bản sắc văn hóa,
ngôn ngữ, chữ viết, tập quán, tín ngưỡng truyền thống tốt đẹp của đồng bào DTTS
trong tỉnh; xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa gắn với việc bảo quản, gìn giữ,
bảo tồn di tích, bản sắc văn hóa các dân tộc thiểu số; xây dựng nếp sống văn
minh; tổ chức các hoạt động quảng bá, giới thiệu các lễ hội truyền thống, văn
hóa đặc trưng của các dân tộc thiểu số trong tỉnh.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
thực hiện chính sách kế hoạch hóa gia đình trong đồng bào DTTS; vận động nhân
dân ý thức cái hay, cái đẹp, tiến tới xóa bỏ các hủ tục lạc hậu...; thực hiện tốt
cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”
gắn với việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí
Minh”.
8. Xây dựng,
củng cố hệ thống chính trị vùng đồng bào DTTS
a) Tăng cường củng cố, xây dựng
và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức
cơ sở đảng; hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền và hoạt động
của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.
b) Chú trọng quy hoạch, đào tạo
và sử dụng cán bộ lãnh đạo, quản lý người dân tộc thiểu số nhằm đáp ứng yêu cầu
về nguồn nhân lực trong giai đoạn phát triển mới; chăm lo, đãi ngộ đối với cán
bộ là người DTTS, cán bộ công tác ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi.
c) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả
quản lý nhà nước về công tác dân tộc; củng cố, kiện toàn hệ thống tổ chức cơ
quan làm công tác dân tộc từ tỉnh đến huyện nhằm đảm bảo đồng bộ, thống nhất,
tinh gọn; nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ
trong tình hình mới.
d) Tiếp tục đổi mới nội dung và
phương thức công tác dân vận của hệ thống chính trị ở vùng đồng bào dân tộc, miền
núi; thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở và phong trào thi đua “Dân vận
khéo”, phát huy vai trò giám sát, phản biện, góp ý xây dựng Đảng, chính quyền của
Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể nhân dân; tăng cường hoạt động của các mô hình tự quản
tại cộng đồng dân cư; thực hiện tốt chính sách và phát huy hơn nữa vai trò của
già làng, người có uy tín trong đồng bào DTTS.
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Ban
Dân tộc tỉnh
a) Là cơ quan thường trực, chủ
trì tham mưu UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, định kỳ hàng năm đánh giá
việc thực hiện Kế hoạch; tổ chức phổ biến, quán triệt Kế hoạch.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và các địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh xây dựng và triển khai thực
hiện kịp thời, có hiệu quả các chương trình, đề án, chính sách đầu tư vùng dân
tộc thiểu số và miền núi trong tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ được phân công; rà
soát, đánh giá các chương trình, chính sách và cập nhật tình hình, yêu cầu thực
tiễn của địa phương để tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi hoặc đề xuất
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung, thay thế kịp thời; chủ động đề
xuất, giải quyết kịp thời các kiến nghị và các khó khăn, vướng mắc phát sinh
trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
2. Sở Kế
hoạch và Đầu tư
a) Chủ trì, phối hợp với Ban
Dân tộc tỉnh, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố cân
đối, bố trí nguồn vốn và lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu thực hiện các chương
trình, dự án đầu tư cho vùng đồng bào DTTS và miền núi.
b) Xây dựng các danh mục dự án
thu hút đầu tư vào vùng DTTS; khuyến khích hỗ trợ doanh nghiệp sử dụng, đào tạo
nghề, giải quyết việc làm cho người lao động là DTTS; doanh nghiệp khởi nghiệp
trong vùng dân tộc thiểu số, vùng khó khăn và chủ doanh nghiệp là người DTTS.
3. Sở Tài
chính
a) Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách, hằng năm chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan báo cáo UBND
tỉnh phương án cân đối kinh phí để thực hiện Kế hoạch phù hợp với điều kiện và
tình hình thực tế của địa phương; tham mưu về cơ chế, chính sách để thu hút,
huy động các nguồn vốn đầu tư cho các chương trình, dự án phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b) Hướng dẫn quản lý, thanh quyết
toán và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng các nguồn vốn thực
hiện các chương trình, chính sách, dự án đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi trong tỉnh.
4. Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
a) Phối hợp với các địa phương
thực hiện các dự án bố trí di dân, ổn định định canh, định cư; hình thành vùng
chuyên canh sản xuất nông nghiệp hàng hóa phù hợp với điều kiện của địa phương;
quy hoạch, sắp xếp ổn định dân cư gắn với đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và
xây dựng nông thôn mới; tham mưu chính sách về nước sạch vệ sinh môi trường
nông thôn, chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm theo tiêu chuẩn của Chương
trình MTQG xây dựng nông thôn mới.
b) Phối hợp triển khai thực hiện
các chính sách về hỗ trợ phát triển sản xuất và các chương trình, chính sách
khác của Nhà nước đối với vùng đồng bào DTTS trong lĩnh vực nông nghiệp và phát
triển nông thôn.
5. Sở Văn
hóa và Thể thao
a) Phối hợp với các địa phương
tổ chức xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc thiểu số đáp ứng yêu cầu phát
triển bền vững; sưu tầm, giữ gìn, bảo tồn, phát huy không gian văn hóa đặc
trưng của đồng bào dân tộc thiểu số; tôn vinh và phát huy bản sắc văn hóa truyền
thống tốt đẹp của đồng bào DTTS; bảo tồn, phát huy giá trị di tích lịch sử -
văn hóa, danh lam thắng cảnh; khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống,
trang phục truyền thống của các dân tộc sinh sống lâu đời ở địa phương gắn với
hoạt động tham quan nghiên cứu, du lịch; xây dựng nếp sống văn minh, bài trừ mê
tín, dị đoan, hủ tục lạc hậu…
b) Chủ trì, phối hợp với Ban
Dân tộc tỉnh, các địa phương liên quan định kỳ tổ chức Ngày hội Văn hóa - Thể
thao các DTTS miền núi và Liên hoan Văn hóa cồng chiêng các DTTS; kế hoạch thực
hiện Đề án Bảo tồn, phát huy trang phục truyền thống các DTTS trong tỉnh.
6. Sở Nội
vụ
Chủ trì, phối hợp thực hiện
chính sách cán bộ người DTTS; tham mưu UBND tỉnh ban hành chính sách thu hút,
đào tạo cán bộ khoa học, cán bộ quản lý người DTTS; tuyển dụng, bố trí việc làm
cho sinh viên người DTTS; hướng dẫn việc quy hoạch và bố trí hợp lý cán bộ,
công chức người DTTS làm công tác chuyên môn thuộc các sở, ban, ngành và UBND cấp
huyện, cấp xã. Phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc
thiểu số trong thời kỳ mới theo Quyết định 402/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
7. Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội
Tiếp tục thực hiện các chính
sách xã hội, đào tạo nghề, xuất khẩu lao động, giải quyết việc làm cho người đồng
bào DTTS, chương trình hỗ trợ giảm nghèo, Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm
nghèo bền vững… Chủ trì, phối hợp với các sở và địa phương liên quan thống kê số
học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường trung cấp,
cao đẳng, đại học đang cư trú trên địa bàn tỉnh chưa có việc làm; phối hợp với
các sở, ban, ngành và các địa phương tham mưu, đề xuất UBND tỉnh có giải pháp
giải quyết việc làm cho học sinh, sinh viên.
8. Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và địa phương liên quan tham mưu UBND tỉnh phát triển, đầu tư xây dựng hệ
thống mạng lưới trường, lớp ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Quan tâm hệ thống
nhà trẻ, giáo dục mầm non, tiểu học, trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ
thông dân tộc bán trú; tham mưu các chính sách hỗ trợ, khuyến khích đào tạo đối
với học sinh, sinh viên là người DTTS gắn với nhu cầu đào tạo, sử dụng cán bộ của
địa phương; tổ chức thực hiện tốt các chính sách đối với học sinh, sinh viên là
người DTTS theo quy định.
b) Thực hiện quy hoạch đào tạo,
phân luồng, hướng nghiệp, trong đó quan tâm đối tượng học sinh DTTS sau khi tốt
nghiệp trung học cơ sở và các cấp học khác để tạo nguồn cán bộ gắn với nhu cầu
bố trí, sử dụng lao động của địa phương.
9. Sở Tư
pháp
Phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh
xây dựng, thực hiện các chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật cho
đồng bào DTTS; tổ chức các hoạt động trợ giúp pháp lý phù hợp với đồng bào
DTTS.
10. Sở
Thông tin và Truyền thông
Định hướng các cơ quan thông tấn,
báo chí, phát thanh truyền hình trên địa bàn tỉnh nâng cao hiệu quả công tác
tuyên truyền bằng các hình thức, phương thức phù hợp với từng vùng, từng dân tộc;
phát huy các kênh thông tin bằng tiếng nói, chữ viết của đồng bào DTTS; tổ chức
triển khai có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở
vùng núi, vùng sâu, vùng xa; Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ
trợ đồng bào dân tộc thiểu số phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật
tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số Việt Nam giai đoạn 2020 - 2025” trên địa bàn
tỉnh.
11. Sở Tài
nguyên và Môi trường
Phối hợp với các sở, ngành và địa
phương liên quan tăng cường công tác quản lý nhà nước về tài nguyên đất đai và
môi trường, sinh thái vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định của pháp luật;
trong đó có công tác thu gom, xử lý chất thải rắn vùng đồng bào DTTS theo quy định
của pháp luật. Quản lý quy hoạch sử dụng đất, hướng dẫn, triển khai công tác lập
Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất cho cấp huyện làm cơ sở cho vấn đề giải quyết đất
ở, đất sản xuất cho đồng bào DTTS và các nội dung khác có liên quan.
12. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với các sở
và địa phương liên quan triển khai thực hiện đầy đủ các chính sách về y tế, bảo
hiểm y tế và dân số, kế hoạch hóa gia đình cho đồng bào DTTS, đảm bảo người
DTTS được hưởng các dịch vụ y tế. Chỉ đạo đẩy mạnh đầu tư về nhân lực, cơ sở vật
chất và trang thiết bị cho y tế cơ sở từ tuyến xã đến tuyến huyện đáp ứng được
yêu cầu tối thiểu về công tác phòng bệnh, khám chữa bệnh vùng đồng bào DTTS.
b) Nghiên cứu đề xuất các giải
pháp về y tế thiết thực phục vụ đồng bào DTTS, phù hợp với điều kiện kinh tế -
xã hội của tỉnh; chú trọng nâng cao chất lượng dân số cho đồng bào DTTS; hỗ trợ
việc khai thác, bảo tồn, sử dụng các bài thuốc dân gian và phương pháp chữa bệnh
cổ truyền của đồng bào DTTS.
13. Sở
Công thương
a) Phối hợp với các chủ đầu tư
triển khai có hiệu quả Chương trình cấp điện nông thôn và miền núi trên địa bàn
theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ cho các làng chưa có điện lưới quốc
gia; triển khai chính sách khuyến khích ưu đãi cho hộ tư nhân, các doanh nghiệp
đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và kinh doanh, dịch
vụ ở vùng dân tộc thiểu số. Tạo điều kiện thuận lợi các hình thức liên doanh,
liên kết để huy động các nguồn lực phát triển công nghiệp, thương mại.
b) Tăng cường nâng cao chất lượng
công tác khuyến công, hỗ trợ phát triển các mặt hàng thổ cẩm, thủ công nghiệp ở
vùng đồng bào DTTS, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
sản xuất liên kết trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh,
thương mại, dịch vụ...
14. Sở
Giao thông vận tải
Chủ trì, phối hợp Sở Kế hoạch
và Đầu tư và UBND các huyện liên quan có kế hoạch tiếp tục đầu tư, nâng cấp các
tuyến giao thông từ trung tâm huyện đến các xã, các làng vùng đồng bào DTTS; đảm
bảo giao thông thông suốt, an toàn.
15. Sở
Khoa học và Công nghệ
Phối hợp triển khai thực hiện
việc thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào
sản xuất, bảo quản, chế biến nông lâm sản nhằm nâng cao năng suất, chất lượng,
hiệu quả và sức cạnh tranh trên thị trường; góp phần giảm nghèo bền vững, tạo
việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho cộng đồng dân cư ở vùng đồng
bào DTTS.
16. Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và địa phương liên quan tham mưu xây dựng thế trận lòng dân trong khu vực
phòng thủ tỉnh (huyện) vững chắc trong tình hình mới; xây dựng nền quốc phòng
toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vững
chắc. Phối hợp với Công an và các lực lượng tổ chức tuần tra, nắm tình hình,
tham mưu xử lý kịp thời các tình huống, không để bị động bất ngờ; thực hiện
công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và vận động nhân dân các
DTTS chấp hành nghiêm Luật Quốc phòng, Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Dân quân tự
vệ, Luật Dự bị động viên.
17. Công
an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành và địa phương liên quan nắm chắc tình hình an ninh, chính trị, trật tự an
toàn xã hội trong vùng đồng bào DTTS. Kiên quyết đấu tranh với các thế lực thù
địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo để tuyên truyền gây chia rẽ đoàn kết dân
tộc; tiếp tục thực hiện có hiệu quả phong trào “03 không” (không để Fulrô, Đềga
xâm nhập, móc nối hoạt động; không để tôn giáo tuyên truyền phát triển trái
phép; không để các tập tục lạc hậu phục hồi, phát triển và tự giải quyết các
mâu thuẫn ngay tại cơ sở); giữ vững an ninh - chính trị, trật tự an toàn xã hội
để phục vụ tốt cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
18. Chi
nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh
Tăng cường phối hợp với các đơn
vị nhận ủy thác để thực hiện tốt chính sách tín dụng ưu đãi cho các đối tượng hộ
đồng bào DTTS đảm bảo thuận lợi, đúng quy định để phát triển sản xuất, kinh
doanh tạo sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số.
19. Các sở,
ban, ngành có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động tham mưu, triển khai thực hiện các nội dung Kế hoạch này đảm bảo
theo đúng quy định; lồng ghép các dự án phát triển của ngành, chương trình mục
tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác với các nhiệm vụ,
đề án liên quan đến công tác dân tộc để triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả,
tránh chồng chéo, lãng phí; rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chương trình,
chính sách, đề án, nhiệm vụ cho phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch.
20. Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Triển khai thực hiện nhiệm vụ
phát triển vùng đồng bào DTTS theo mục tiêu, nhiệm vụ của Chỉ thị số 59-CT/TU
và Kế hoạch này phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế tại địa phương mình;
tổ chức và huy động các nguồn lực, lồng ghép các dự án thuộc chương trình mục
tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác trên địa bàn để
triển khai thực hiện, đảm bảo hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.
21. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
a) Phối hợp, hướng dẫn Hệ thống
tổ chức Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội từ tỉnh đến cơ sở, tăng cường
công tác tuyên truyền, vận động đồng bào các DTTS đẩy mạnh các phong trào thi
đua yêu nước, nâng cao chất lượng các phong trào, các cuộc vận động do Mặt trận
Tổ quốc, các đoàn thể phát động; nêu cao ý chí tự lực, tự cường, củng cố khối đại
đoàn kết dân tộc và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn.
b) Phối hợp tăng cường phát huy
vai trò giám sát và phản biện xã hội trong quá trình thực hiện các chính sách đầu
tư trên địa bàn, tuyên truyền nhân rộng những mô hình tiêu biểu trong cộng đồng
các DTTS; chăm lo, bồi dưỡng và phát huy vai trò của những người tiêu biểu, người
có uy tín trong vùng đồng bào DTTS.
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban,
ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển
khai thực hiện Kế hoạch này. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng
mắc, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp thời có
văn bản gửi Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ
đạo giải quyết; đồng thời, hàng năm (trước ngày 20/12) báo cáo kết quả thực hiện
Kế hoạch gửi Ban Dân tộc tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Tỉnh ủy và Ủy ban
Dân tộc./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Dân tộc;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- UBMTTQ VN tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành liên quan;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, K3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Châu
|
PHỤ LỤC 1
MỘT SỐ CHI TIÊU ĐẠT ĐƯỢC, PHẤN ĐẤU ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND, ngày /
/2020 của UBND tỉnh)
|
STT
|
TÊN CHỈ TIÊU
|
Tỷ lệ đạt được đến năm 2019
|
Tỷ lệ phấn đấu đến năm 2025
|
Tỷ lệ định hướng đến năm 2030
|
Ghi chú
|
|
1
|
Phấn đấu mức thu nhập bình quân của người dân tộc thiểu số
|
21,9 triệu đồng/người/năm
|
2 lần/năm 2020
|
½ b/q chung cả nước
|
|
|
2
|
Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số
|
2003 - 2018 giảm b/q 5,57%/năm, cuối năm 2019 còn 57%
|
Giảm b/q 3 - 4%
|
Giảm b/q 3 - 4%
|
|
|
3
|
Xã có đường ô tô được nhựa hóa, bê tông hóa đến trung tâm xã
|
100%
|
Giữ vững 100%
|
Giữ vững 100%
|
|
|
4
|
Đường ở thôn được bê tông hóa, cứng hóa theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao
thông vận tải
|
88%
|
Trên 95%
|
99%
|
|
|
5
|
Số trường kiên cố
|
94,9% (166/175)
|
100%
|
Giữ vững 100%
|
|
|
6
|
Số phòng học kiên cố
|
89% (1.765/1.984)
|
100%
|
Giữ vững 100%
|
|
|
5
|
Trạm y tế xã được xây dựng kiên cố
|
58% (31/53)
|
100%
|
Giữ vững 100%
|
|
|
6
|
Tỷ lệ xã có Trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia về y tế
|
96,2% ( 51/53)
|
100%
|
Giữ vững 100%
|
|
|
7
|
Số trạm y tế có bác sỹ
|
94,3% ( 50/53)
|
100%
|
Giữ vững 100%
|
|
|
8
|
Thôn, làng có nhân viên y tế
|
97,8% (307/316)
|
100%
|
Giữ vững 100%
|
|
|
9
|
Thôn, làng có điện lưới quốc gia
|
98% (310/316)
|
99%
|
100%
|
|
|
10
|
Hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia
|
94,10%
|
99%
|
100%
|
|
|
11
|
Đồng bào DTTS được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh (9.486/10.895)
|
87%
|
99%
|
100%
|
|
|
12
|
Tỷ lệ đồng bào DTTS được xem truyền hình
|
83,7%
|
100%
|
Giữ vững 100%
|
|
|
13
|
Tỷ lệ đồng bào DTTS nghe Đài tiếng nói Việt Nam
|
88,4%
|
100%
|
Giữ vững 100%
|
|
|
14
|
Quy hoạch, sắp xếp, di dời, bố trí số hộ dân tộc thiểu số
|
|
80%
|
100%
|
|
|
15
|
Giải quyết nhu cầu tối thiểu đất ở, đất sản xuất của các hộ DTTS, hộ
nghèo, cận nghèo
|
|
100%
|
100%
|
|
|
16
|
Xóa nhà tạm, dột nát cho số hộ DTTS nghèo;
|
(1.609 hộ nhà đơn sơ/11.276 hộ)
|
100%
|
100%
|
|
|
17
|
Tỷ lệ học sinh học mẫu giáo 5 tuổi đến trường
|
98%
|
100%
|
100%
|
|
|
18
|
Học sinh trong độ tuổi học tiểu học
|
|
100%
|
100%
|
|
|
19
|
Học sinh trung học cơ sở
|
|
95%
|
|
|
|
20
|
Học sinh trung học phổ thông
|
|
60%
|
|
|
|
21
|
Người từ 15 tuổi trở lên đọc thông, viết thạo tiếng phổ thông
|
|
90%
|
|
|
|
22
|
Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân
dân
|
Đạt trên 95%
|
100%
|
100%
|
|
|
23
|
100% trạm y tế xã đủ điều kiện khám bệnh, chữa bệnh BHYT
|
|
100%
|
100%
|
|
|
24
|
Đồng bào dân tộc thiểu số tham gia bảo hiểm y tế
|
100%
|
100%
|
100%
|
|
|
25
|
Phụ nữ có thai được khám thai định kỳ, sinh con ở CS y tế hoặc có sự trợ
giúp của cán bộ y tế
|
94,6%
|
Trên 97%
|
|
|
|
26
|
Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
|
|
Dưới 10%
|
|
|
|
27
|
Lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện
của người DTTS
|
20%
|
50%
|
|
|
|
28
|
Xã có nhà văn hóa xã, thị trấn
|
84,9% (45/53)
|
100%
|
Giữ vững 100%
|
|
|
29
|
Thôn, làng có nhà văn hóa, sinh hoạt cộng đồng
|
96,2% (304/316)
|
100%
|
Giữ vững 100%
|
|
|
30
|
Thôn, làng có đội văn hóa, văn nghệ (câu lạc bộ) truyền thống hoạt động
thường xuyên, có chất lượng
|
|
50%
|
|
|
|
31
|
Số xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số đạt chuẩn nông thôn mới
|
|
|
70%
|
|
PHỤ LỤC 2
NHU CẦU ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI CẤP
XÃ VÀ HỖ TRỢ ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND, ngày /
/2020 của UBND tỉnh)
|
STT
|
Chỉ tiêu (diễn giải)
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Chia ra
|
Ghi chú
|
|
Năm 2021
|
Năm 2022
|
Năm 2023
|
Năm 2024
|
Năm 2025
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
1
|
Sửa chữa, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường giao thông đến trung tâm xã
|
Km
|
535
|
120
|
112
|
106
|
102
|
95
|
Đạt cấp kỹ thuật theo quy định
|
|
2
|
Sửa chữa, đầu tư, nâng cấp trụ sở làm việc của xã
|
Trụ sở
|
13
|
7
|
2
|
2
|
1
|
1
|
|
|
3
|
Trạm y tế xã chưa được xây dựng kiên cố
|
Trạm y tế
|
22
|
7
|
5
|
5
|
5
|
0
|
|
|
4
|
Nhà văn hóa xã
|
Nhà văn hóa
|
10
|
5
|
4
|
1
|
0
|
0
|
Các nhà văn hóa chưa kiên cố hóa
|
|
5
|
Phòng học cho học sinh các cấp
|
Phòng học
|
885
|
180
|
180
|
175
|
175
|
175
|
Xây dựng mới và nâng cấp
|
|
6
|
Công trình điện 0,4 KW
|
Công trình
|
6
|
1
|
2
|
1
|
1
|
1
|
Làng O2 Vĩnh Kim khó thực hiện
|
|
7
|
Công trình nước sạch
|
Công trình
|
88
|
35
|
26
|
9
|
10
|
8
|
Xây dựng mới và nâng cấp
|
|
8
|
Chợ nông thôn, chợ đầu mối
|
Chợ
|
6
|
2
|
1
|
1
|
1
|
1
|
Xây dựng mới
|
|
9
|
Đường giao thông đến thôn
|
Km
|
1.041
|
225
|
218
|
211
|
196
|
191
|
Xây dựng mới và nâng cấp
|
|
10
|
Nhà văn hóa thôn
|
Nhà văn hóa
|
53
|
16
|
11
|
9
|
8
|
9
|
Xây dựng mới và nâng cấp
|
|
11
|
Hỗ trợ bảo hiểm y tế
|
Số người hỗ trợ
|
Tỷ lệ đạt %
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Chính sách TW và tỉnh
|
|
12
|
Hỗ trợ học sinh trường dân tộc nội trú
|
Học sinh
|
Tỷ lệ HS hỗ trợ %
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Theo chính sách Trung ương và tỉnh
|
|
13
|
Hỗ trợ học sinh dân tộc bán trú
|
Học sinh
|
Tỷ lệ HS hỗ trợ %
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
100%
|
Theo chính sách Trung ương và tỉnh
|
|
14
|
Hỗ trợ làm nhà ở hộ nghèo
|
Nhà
|
1.056
|
256
|
200
|
200
|
200
|
200
|
|
|
15
|
Hỗ trợ đất ở
|
Hộ
|
594
|
194
|
100
|
100
|
100
|
100
|
|
|
16
|
Hỗ trợ đất sản xuất
|
Hộ
|
5.305
|
1.305
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
1.000
|
|
|
17
|
Hỗ trợ trồng rừng
|
Hecta rừng
|
717
|
300
|
210
|
107
|
50
|
50
|
Diện tích rừng trồng mới, đạt độ che phủ
|
|
18
|
Hỗ trợ khởi nghiệp
|
Dự án
|
46
|
8
|
8
|
9
|
10
|
11
|
|
PHỤ LỤC 3
DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN, CHÍNH SÁCH TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 59-CT/TU CỦA BAN THƯỜNG VỤ TỈNH ỦY TỪ NĂM 2020 ĐẾN NĂM
2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND, ngày
/ /2020 của UBND tỉnh)
|
TT
|
Tên chương trình, dự án, chính sách
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Trình, báo cáo UBND tỉnh
|
Ghi chú
|
|
I
|
Phát
triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội
|
|
1
|
Nghị quyết số 88/2019/QH14 của
Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; Nghị quyết số
120/2020/QH14 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu
quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2021 - 2030; Nghị quyết số 12/NQ-CP ngày 15/02/2020 của Chính
phủ triển khai thực hiện Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18/11/2019 của Quốc
hội (Khóa XIV) về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030
|
Ban Dân tộc
|
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành, đơn vị có liên
quan
|
2030
|
Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã
hội vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021 - 2030
|
|
|
2
|
Chỉ thị số 22-CT/TW ngày
10/12/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XVIII) về “Tăng cường hoạt động kết
nghĩa giữa các địa phương, đơn vị vùng đồng bằng với các địa phương vùng đồng
bào DTTS” và Văn bản số 378/UBND-TH ngày 21/01/2019 của UBND tỉnh Bình Định về
việc giới thiệu và phân công các cơ quan, đơn vị, vùng đồng bằng kết nghĩa với
các thôn, làng vùng dân tộc thiểu số
|
Ban Dân tộc
|
Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành, đơn vị có liên
quan
|
Lâu dài
|
Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm
|
|
|
3
|
Quyết định số 4604/QĐ-UBND
ngày 12/12/2017 ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số
52/NQ-CP ngày 15/6/2016 của Chính phủ về việc đẩy mạnh phát triển nguồn
nhân lực các dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030
|
Ban Dân tộc
|
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện liên quan
|
2030
|
Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm
|
|
|
4
|
Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND
ngày 11/7/2019 của HĐND tỉnh Bình Định về việc ban hành quy định một số chính
sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình
Định giai đoạn 2019-2025
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện liên quan
|
2025
|
Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm
|
|
|
5
|
Quyết định số 498/QĐ-TTg ngày
13/8/2015 của Ủy ban Dân tộc về việc ban hành Đề án “Giảm thiểu tình trạng tảo
hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 -
2025”
|
Ban Dân tộc
|
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện liên quan
|
2025
|
|
|
|
6
|
Quyết định số 4212/QĐ-UBND
ngày 17/12/2014 của UBND tỉnh về việc ban hành một số chính sách đối với đồng
bào dân tộc thiểu số theo Nghị quyết 39-NQ/TW ngày 16/8/2004 của Bộ Chính trị
|
Ban Dân tộc
|
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện liên quan
|
Lâu dài
|
|
|
|
II
|
Củng
cố hệ thống chính trị ở cơ sở; xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ người dân
tộc thiểu số
|
|
1
|
Quyết định số 3202/QĐ-UBND
ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số
28/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao năng lực, hiệu quản quản lý nhà
nước về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh Bình Định
|
Ban Dân tộc
|
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện liên quan
|
Lâu dài
|
|
|
|
2
|
Kế hoạch thực hiện Quyết định
số 402/QĐ-TTg ngày 14/3/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát
triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trong thời
kỳ mới”
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện liên quan
|
Lâu dài
|
|
|
|
3
|
Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và
chính sách đối với người có uy tín trong trong đồng bào DTTS
|
Ban Dân tộc
|
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện liên quan
|
Lâu dài
|
Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm
|
|
|
III
|
Giáo
dục đào tạo, dạy nghề, phát triển nguồn nhân lực
|
|
|
Nghị định số 116/2016/NĐ-CP
ngày 18/7/2016 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ
thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Ban Dân tộc, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và UBND các huyện
|
Lâu dài
|
Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm
|
|
|
IV
|
Tuyên
truyền, thông tin-truyền thông
|
|
1
|
Kế hoạch thực hiện Quyết định
số 45/QĐ-TTg ngày 09/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc cấp một số ấn phẩm
báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn
giai đoạn 2019-2021
|
Ban Dân tộc
|
Bưu điện tỉnh và UBND các huyện
|
2021
|
Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm
|
|
|
2
|
Quyết định số 4741/QĐ-UBND
ngày 18/12/2019 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án
“Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số
phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc
thiểu số Việt Nam giai đoạn 2020 - 2025” trên địa bàn tỉnh
|
Ban Dân tộc
|
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện liên quan
|
2025
|
Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm
|
|
|
3
|
Quyết định số 09/KH-UBND ngày
12/02/2020 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày
21/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án hỗ trợ thông tin,
tuyên truyền về dân tộc, tôn giáo đến năm 2021
|
Sở Thông tin và Truyền thông
|
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện liên quan
|
2021
|
Báo cáo kết quả thực hiện hàng năm
|
|
|
V
|
Củng
cố hệ thống chính trị ở cơ sở; xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ người dân
tộc thiểu số
|
|
|
Quyết định số 12/2018/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí lựa chọn, công nhận người có uy tín và
chính sách đối với người có uy tín trong trong đồng bào DTTS
|
Ban Dân tộc
|
Các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện
|
Lâu dài
|
|
|