|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3666/KH-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 20
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ BÌNH ĐẲNG GIỚI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Nghị quyết số 28/2021/NQ-CP ngày 03 tháng 3
năm 2021 của Chính phủ ban hành Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn
2021-2030; Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về
việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; Công văn số 1116/LĐTBXH-BĐG ngày 20
tháng 6 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ)
về việc hướng dẫn thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn
2021 - 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn
tỉnh Lâm Đồng (viết tắt Kế hoạch), cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục thu hẹp khoảng cách giới, tạo điều kiện,
cơ hội để phụ nữ và nam giới tham gia, thụ hưởng bình đẳng trong các lĩnh vực
của đời sống xã hội, góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh Lâm
Đồng
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu 1: Trong lĩnh vực chính trị
Chỉ tiêu: Phấn đấu đến năm 2030 đạt 75% các
cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương các cấp có lãnh đạo chủ chốt
là nữ.
2.2. Mục tiêu 2: Trong lĩnh vực kinh tế, lao
động
- Chỉ tiêu 1: Tăng tỷ lệ lao động nữ làm
công hưởng lương đạt 60% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Giảm tỷ trọng lao động nữ làm
việc trong khu vực nông nghiệp trong tổng số lao động nữ có việc làm xuống dưới
40% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ giám đốc/chủ doanh
nghiệp, hợp tác xã đạt ít nhất 30% vào năm 2030.
2.3. Mục tiêu 3: Trong đời sống gia đình và
phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
- Chỉ tiêu 1: Đến năm 2030 đạt 90% người bị
bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới được phát hiện, được tiếp cận ít nhất
một trong các dịch vụ hỗ trợ cơ bản, 70% người gây bạo lực gia đình, bạo lực
trên cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy cứu trách nhiệm hình sự được
tư vấn, tham vấn.
- Chỉ tiêu 2: Từ năm 2026 trở đi, 100% số nạn
nhân bị mua bán trở về được phát hiện có nhu cầu hỗ trợ được hưởng các dịch vụ
hỗ trợ và tái hòa nhập cộng đồng.
- Chỉ tiêu 3: Đến năm 2030 có 100% cơ sở trợ
giúp xã hội công lập triển khai các hoạt động trợ giúp, phòng ngừa và ứng phó với
bạo lực trên cơ sở giới.
2.4. Mục tiêu 4: Trong lĩnh vực
y tế
- Chỉ tiêu 1: Tỷ số giới tính khi sinh ở mức 109 bé trai/100 bé gái sinh ra sống vào
năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ tử vong bà mẹ liên quan đến thai sản giảm còn dưới 35/100.000 trẻ
sinh sống vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ suất sinh ở vị thành niên giảm còn dưới 18 ca sinh/1.000 phụ nữ vào
năm 2030.
2.5. Mục tiêu 5: Trong lĩnh vực
giáo dục và đào tạo
- Chỉ tiêu 1: Nội dung về giới, bình đẳng giới được đưa vào chương trình giảng dạy
trong hệ thống giáo dục quốc dân và được giảng dạy chính thức ở các trường sư
phạm từ năm 2026 trở đi.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em trai và trẻ em gái dân tộc thiểu số hoàn thành giáo dục
tiểu học đạt khoảng 99% vào năm 2030; tỷ lệ hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt
khoảng 90% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được tuyển mới thuộc hệ thống
giáo dục nghề nghiệp đạt 40% vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ nữ thạc sĩ trong tổng số người có trình độ thạc sĩ đạt 50% vào
năm 2025 trở đi. Tỷ lệ nữ tiến sĩ trong tổng số người có trình độ tiến sĩ đạt 35%
vào năm 2030.
2.6. Mục tiêu 6: Trong lĩnh vực
thông tin, truyền thông
- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu 80% người dân được tiếp cận kiến thức cơ bản về bình đẳng giới
vào năm 2030.
- Chỉ tiêu 2: Từ năm 2026 trở đi 100% tổ chức Đảng, chính quyền, cơ quan hành chính,
ban, ngành, đoàn thể các cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về bình đẳng giới
và cam kết thực hiện bình đẳng giới.
- Chỉ tiêu 3: Từ năm 2026 trở đi 100% xã, phường, đặc khu phấn đấu mỗi quý có ít nhất
04 tin, bài về bình đẳng giới trên hệ thống thông tin cơ sở.
- Chỉ tiêu 4: Duy trì 100% Báo và Phát thanh, Truyền hình trên địa bàn tỉnh có chuyên mục, chuyên đề nâng cao nhận thức về
bình đẳng giới hàng tháng.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP
1. Nhiệm vụ
1.1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, nêu cao trách nhiệm
người đứng đầu trong hệ thống chính trị trong việc bảo đảm tỷ lệ nữ tham gia
lãnh đạo, quản lý và thực hiện các biện pháp nâng cao nhận thức về bình đẳng giới.
1.2. Rà soát và đề xuất chính sách, pháp luật bảo đảm các nguyên tắc bình đẳng
giới trên các lĩnh vực có liên quan. Thực hiện lồng ghép các nội dung bình đẳng
giới trong xây dựng chính sách, pháp luật và các chương trình, chiến lược, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
1.3. Xây dựng và triển khai các hoạt động trong kế hoạch nhằm thúc đẩy công
tác bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới: Truyền
thông nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về bình đẳng giới; đưa nội dung về
bình đẳng giới vào hệ thống bài giảng chính thức trong các cấp học; phòng ngừa
và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; nâng cao năng lực về bình đẳng giới cho
cán bộ làm công tác pháp chế, tăng cường lồng ghép giới trong xây dựng văn bản
quy phạm pháp luật; tăng cường sự tham gia bình đẳng của phụ nữ vào các vị trí
lãnh đạo và quản lý ở các cấp.
1.4. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, ứng dụng công nghệ thông
tin để nâng cao nhận thức cho các tầng lớp Nhân dân về bình đẳng giới. Tổ chức
triển khai Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực
trên cơ sở giới từ ngày 15/11 đến ngày 15/12 hằng năm.
1.5. Tăng cường năng lực bộ máy quản lý nhà nước về bình đẳng giới các cấp;
tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra liên ngành việc thực hiện pháp luật về
bình đẳng giới; xây dựng Cơ sở dữ liệu thống kê về giới của tỉnh.
1.6. Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính ngân sách địa
phương, nguồn Trung ương hỗ trợ và nguồn vốn huy động (nếu có), chủ động đề xuất
Vụ Công tác thanh niên và Bình đẳng giới, Bộ Nội vụ hỗ trợ kỹ thuật, nghiệp vụ,
tài chính, chuyên môn để triển khai thực hiện lĩnh vực bình đẳng giới tại địa
phương.
2. Giải pháp thực
hiện
2.1. Trong lĩnh vực chính trị
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương thường
xuyên rà soát, ưu tiên lựa chọn cán bộ nữ có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy
định bổ sung quy hoạch, tạo nguồn cán bộ nữ nhằm bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo,
quản lý để đảm bảo tỷ lệ nữ theo quy định.
- Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng
cao năng lực đội ngũ cán bộ nữ, hình thành đội ngũ cán bộ nguồn để bố trí tham
gia các cơ quan dân cử, giữ các vị trí lãnh đạo, quản lý quan trọng trong các
cơ quan, đơn vị và địa phương.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm
tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bình đẳng giới trong lĩnh vực
chính trị, công tác vì sự tiến bộ của phụ nữ, những quy định về quy hoạch, đào
tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm tại các đơn vị, địa phương.
2.2. Trong lĩnh vực kinh tế, lao động
- Triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách thu
hút đầu tư, tạo môi trường thuận lợi để phát triển doanh nghiệp, nhất là các
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và các ngành, nghề sử
dụng nhiều lao động nữ; khuyến khích doanh nghiệp tạo việc làm bền vững, bảo đảm
điều kiện làm việc, thu nhập và cơ hội thăng tiến bình đẳng cho lao động nữ,
qua đó góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động nữ từ khu vực nông nghiệp sang công
nghiệp, dịch vụ, nâng cao chất lượng việc làm và đời sống của lao động nữ.
- Cập nhật, hoàn thiện cơ sở dữ liệu thị trường lao
động và đào tạo nghề có phân tách theo giới; nâng cao hiệu quả kết nối cung - cầu
lao động, tạo điều kiện để lao động nữ tiếp cận thông tin việc làm và cơ hội
phát triển kinh tế.
- Tăng cường tuyên truyền, kiểm tra việc thực hiện
pháp luật về lao động và bình đẳng giới; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính
đáng của người lao động, đặc biệt là lao động nữ.
- Bảo đảm phụ nữ được tiếp cận bình đẳng các nguồn
lực kinh tế (đất đai, tín dụng, thông tin thị trường, khoa học - công nghệ,
chính sách); ưu tiên hỗ trợ phụ nữ nghèo, phụ nữ có hoàn cảnh khó khăn vay vốn
phát triển sản xuất, cải thiện sinh kế.
- Mở rộng đối tượng tham gia các loại hình bảo hiểm
xã hội; triển khai các biện pháp phù hợp nhằm tạo điều kiện cho nữ và nam tham
gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp, góp phần bảo đảm an sinh
xã hội và thúc đẩy bình đẳng giới trong lĩnh vực lao động, việc làm.
- Đẩy mạnh đào tạo kỹ năng chuyển đổi số, thương mại
điện tử, tiếp thị trực tuyến, quản lý tài chính số; hỗ trợ phụ nữ ứng dụng khoa
học - công nghệ, công nghệ sạch vào sản xuất, chế biến, phát triển sản phẩm và
tham gia các nền tảng số.
- Triển khai chương trình hỗ trợ phụ nữ khởi nghiệp,
đổi mới sáng tạo; ưu tiên tiếp cận vốn vay ưu đãi và các quỹ hỗ trợ. Tăng cường
kết nối phụ nữ khởi nghiệp với doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức tín dụng. Hỗ
trợ tư vấn pháp lý, quản trị, chuyển giao công nghệ và xây dựng thương hiệu sản
phẩm.
Tạo điều kiện tham gia hoạt động xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường và
tham gia chuỗi giá trị.
2.3. Trong đời sống gia đình và phòng ngừa, ứng
phó với bạo lực trên cơ sở giới
- Tổ chức các hoạt động truyền thông thường xuyên,
đa dạng về hình thức nhằm nâng cao nhận thức, tạo chuyển biến về hành vi trong
thực hiện bình đẳng giới; phát huy vai trò của người có uy tín trong cộng đồng
trong công tác phòng ngừa bạo lực gia đình và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
- Đẩy mạnh xây dựng gia đình văn hóa gắn với thúc đẩy
bình đẳng giới trong gia đình; duy trì, nhân rộng và nâng cao hiệu quả các mô
hình về bình đẳng giới và các cơ sở cung cấp dịch vụ phòng ngừa, ứng phó với bạo
lực trên cơ sở giới. Chú trọng xây dựng các mô hình: câu lạc bộ gia đình hạnh
phúc, bình đẳng và không có bạo lực; mô hình nam giới tiên phong thúc đẩy bình
đẳng giới.
- Hằng năm tổ chức phát động Tháng hành động vì
bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực trên cơ sở giới (từ ngày 15/11 đến ngày
15/12) bảo đảm thiết thực, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho
đội ngũ cán bộ làm công tác bình đẳng giới và vì sự tiến bộ của phụ nữ; chú trọng
trang bị kỹ năng truyền thông, tư vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý, kết nối dịch vụ,
kỹ năng làm việc với người có hành vi gây bạo lực giới. Đồng thời, tăng cường
phối hợp liên ngành trong tiếp nhận, xử lý, can thiệp và xử lý nghiêm các hành
vi vi phạm về bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới theo quy định của pháp
luật.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công
tác phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới; thiết lập, duy trì và
nâng cao hiệu quả hoạt động của các đường dây nóng, kênh tiếp nhận thông tin nhằm
hỗ trợ, bảo vệ kịp thời nạn nhân.
- Phát huy vai trò nòng cốt của Hội Liên hiệp Phụ nữ
các cấp trong công tác tuyên truyền, vận động thay đổi nhận thức, xóa bỏ định
kiến giới, khuôn mẫu giới trong gia đình và cộng đồng; tham gia giám sát việc
thực hiện chính sách, pháp luật về bình đẳng giới; chủ động phát hiện, hỗ trợ,
bảo vệ nạn nhân và phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan trong phòng ngừa,
ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới.
2.4. Trong lĩnh vực y tế
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cho đội ngũ y bác sỹ tại các bệnh viện. Tăng cường chất lượng dịch vụ
y tế và hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật cho tuyến dưới về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe
bà mẹ, trẻ em - kế hoạch hóa gia đình.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và xử lý
nghiêm các cơ sở y tế tư nhân, phòng khám, cơ sở siêu âm chẩn đoán thai nhi vi
phạm quy định về lựa chọn giới tính thai nhi; đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận
thức của người dân nhằm xóa bỏ định kiến giới, phân biệt đối xử về giới, góp phần
giảm thiểu các hệ lụy xã hội do mất cân bằng giới tính khi sinh; khuyến khích
các cơ sở khám, chữa bệnh tiếp nhận và cung cấp dịch vụ chăm sóc y tế đối với
người bệnh là nạn nhân bạo lực gia đình, bạo lực trên cơ sở giới.
- Vận động phụ nữ mang thai, đặc biệt là phụ nữ
mang thai ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn và phụ nữ dân tộc thiểu số,
chủ động đến cơ sở y tế để khám thai, theo dõi sức khỏe, tiêm vắc xin phòng bệnh
cho bà mẹ và thai nhi, đồng thời thực hiện sinh con tại cơ sở y tế.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động nam giới tham gia
thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình; mở rộng các hoạt động truyền
thông về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục và tránh thai an toàn đối với người
chưa thành niên và các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ; cung cấp dịch vụ
chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình linh hoạt, dễ tiếp cận, phù
hợp với điều kiện thực tế, ưu tiên miễn phí dịch vụ đối với phụ nữ và nam giới
vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các quy định về điều kiện lao động và an toàn, vệ sinh lao động trong các doanh
nghiệp; gắn trách nhiệm của người sử dụng lao động trong việc tổ chức khám sức
khỏe định kỳ và cải thiện điều kiện làm việc cho lao động nữ.
2.5. Trong lĩnh vực giáo dục và Đào tạo
- Rà soát tình hình học sinh ở các bậc tiểu học và
trung học cơ sở; chú trọng công tác tuyên truyền, vận động trẻ em vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học tập, duy trì sĩ số và nâng
cao chất lượng học tập.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị,
đồ dùng dạy học; cải thiện điều kiện ăn, ở nội trú, bán trú; xây dựng, nâng cấp
công trình vệ sinh, hệ thống cấp nước cho các cơ sở giáo dục vùng sâu, vùng xa,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhằm bảo đảm huy động tối đa trẻ em trong độ tuổi
đến trường.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho cán bộ nữ tham
gia các chương trình đào tạo sau đại học, đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị.
Đưa nội dung về giới vào chương trình bồi dưỡng quản lý nhà nước, đào tạo lý luận
chính trị nhằm nâng cao nhận thức cho đội ngũ công chức, viên chức và cán bộ
lãnh đạo, quản lý; lồng ghép nội dung về giới trong các bài giảng tại các cơ sở
giáo dục, đặc biệt là ở các cấp trung học phổ thông, trung học cơ sở và tiểu học.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và giảng
viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; khảo sát lực lượng lao động nữ khu vực
nông thôn, xác định nhu cầu học nghề, xây dựng kế hoạch đào tạo ngành nghề và
mô hình sản xuất phù hợp với lao động nữ, trong đó ưu tiên phụ nữ dân tộc thiểu
số, phụ nữ ở vùng sâu, vùng xa, xã đặc biệt khó khăn.
2.6. Trong lĩnh vực thông tin, truyền thông
- Các cấp ủy Đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị,
đoàn thể tăng cường các hoạt động quán triệt, phổ biến, tuyên truyền các nội
dung về bình đẳng giới cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân
dân.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông thường xuyên
và chiến dịch truyền thông nhằm tạo sự thay đổi trong nhận thức và thực hành về
bình đẳng giới, về phân công lao động theo giới trong gia đình theo hướng tăng
cường trách nhiệm của nam giới trong chia sẻ công việc nhà và chăm sóc các
thành viên trong gia đình. Chú trọng sự tham gia của những người có uy tín
trong cộng đồng, nam giới, thanh thiếu niên vào các hoạt động truyền thông về
bình đẳng giới. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền trực tiếp tại cộng đồng,
tập trung ở địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, còn tồn tại nhiều
định kiến giới.
- Chủ động ứng dụng công nghệ thông tin, mạng xã hội
trong các hoạt động truyền thông về bình đẳng giới. Gắn việc tuyên truyền về
bình đẳng giới nhân ngày Gia đình Việt Nam (28/6), ngày Quốc tế Phụ nữ (8/3),
ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10), đặc biệt trong Tháng hành động vì bình đẳng giới
và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới (từ ngày 15/11 đến ngày
15/12) hàng năm.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra các hoạt động và
sản phẩm văn hóa, thông tin từ góc độ giới; tăng cường kiểm duyệt, không cấp
phép xuất bản đối với các chương trình, ấn phẩm có chứa nội dung định kiến giới,
bạo lực trên cơ sở giới, bất bình đẳng giới.
- Sử dụng đa dạng các loại phương tiện để tuyên
truyền, phổ biến các nội dung về bình đẳng giới, phòng chống bạo lực trên cơ sở
giới, phòng chống bạo lực gia đình, trong đó, ưu tiên sử dụng mạng lưới thông
tin cơ sở.
- Các cơ quan báo, đài quan tâm, xây dựng chuyên mục,
chuyên đề để tuyên truyền nâng cao nhận thức về bình đẳng giới. Hệ thống thông
tin cơ sở tăng cường đưa tin, bài về bình đẳng giới để tuyên truyền đến mọi người
dân.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán
ngân sách hàng năm của các sở, ngành, hội đoàn thể và các địa phương; các
chương trình, đề án liên quan theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Tài trợ, viện trợ quốc tế và huy động từ
xã hội, cộng đồng.
3. Các nguồn hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nội vụ
- Rà soát các chính sách, quy định của Trung ương
và của tỉnh để hướng dẫn hoặc đề xuất tổ chức thực hiện các quy định về quy hoạch,
tạo nguồn cán bộ nữ, tỷ lệ nữ tham gia các chức danh lãnh đạo, quản lý trong
các cơ quan nhà nước; đồng thời rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định về độ tuổi bổ nhiệm, đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao
năng lực, kỹ năng cho đội ngũ nữ lãnh đạo, quản lý đương nhiệm và cán bộ nữ
trong diện quy hoạch theo lộ trình; thực hiện lồng ghép kiến thức về giới và
bình đẳng giới trong các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức.
- Tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức, thay
đổi hành vi về bình đẳng giới; tổ chức tập huấn kiến thức nghiệp vụ về hoạt động
bình đẳng giới, phòng ngừa và ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới cho đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức phụ trách công tác bình đẳng giới; lồng ghép các dự
án về bình đẳng giới trong các chương trình an sinh xã hội.
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và
báo cáo kết quả triển khai mục tiêu 1; chỉ tiêu 1 của mục tiêu 2; chỉ tiêu 1 (số
liệu về bạo lực trên cơ sở giới) và chỉ tiêu 3 của mục tiêu 3; chỉ tiêu 4
thuộc mục tiêu 5; chỉ tiêu 1, 2 của mục tiêu 6 tại Kế hoạch này.
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên
quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:
+ Hằng năm xây dựng kế hoạch cụ thể và tổ chức triển
khai thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh nhằm bảo đảm hoàn thành các mục tiêu, chỉ
tiêu đề ra.
+ Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức triển
khai Tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên
cơ sở giới hàng năm.
+ Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện
Kế hoạch này gắn với hoạt động của Ban Vì sự tiến bộ của Phụ nữ tỉnh trong công
tác bình đẳng giới, vì sự tiến bộ của phụ nữ và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực
trên cơ sở giới.
+ Theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành và địa
phương triển khai thực hiện; định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ
Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định; đồng thời tham mưu tổ chức sơ kết,
tổng kết, đánh giá việc thực hiện Chương trình theo hướng dẫn của Trung ương.
2. Sở Tài chính
- Trên cơ sở báo cáo kết quả triển khai thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới của các cơ quan, đơn vị có liên quan;
tổng hợp, tham mưu vào báo cáo phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của
tỉnh.
- Tham mưu cấp có thẩm quyền phân bổ nguồn lực để
thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.
- Tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo kết quả triển
khai chỉ tiêu 3 của mục tiêu 2 tại Kế hoạch này.
3. Sở Tư pháp
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương đảm bảo
nguyên tắc “tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm bình đẳng giới” trong xây dựng, ban
hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn thi hành.
4. Sở Y tế
- Lồng ghép nội dung bình đẳng giới trong xây dựng
và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án, đề án và kế hoạch hoạt động của
ngành Y tế; tổ chức thực hiện Đề án kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh
giai đoạn 2026-2030; chủ động phối hợp với các sở, ngành liên quan và địa
phương trong công tác quản lý, giám sát nhằm khắc phục tình trạng mất cân bằng
giới tính khi sinh, nạo phá thai không an toàn, tỷ lệ tử vong mẹ liên quan đến
thai sản và tình trạng sinh con ở vị thành niên. Đồng thời, đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân về sức khỏe sinh sản - kế hoạch
hóa gia đình.
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và
báo cáo kết quả triển khai chỉ tiêu 2 của mục tiêu 3; chỉ tiêu 1, 2, 3 của mục
tiêu 4 tại Kế hoạch này.
5. Sở Giáo dục và Đào tạo
Triển khai các mô hình, giải pháp để đảm bảo môi
trường giáo dục được an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường.
Triển khai nội dung giáo dục về giới, bình đẳng giới, giới tính, sức khỏe sinh
sản vào giảng dạy tại các cấp học. Chỉ đạo rà soát, đánh giá thực trạng và nhu
cầu đến trường của trẻ em trai và trẻ em gái; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho
giáo viên, giảng viên về giới, giới tính, bình đẳng giới; lồng ghép các vấn đề
bình đẳng giới vào quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành.
Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo
cáo kết quả triển khai các chỉ tiêu 1, 2, 3, 4 của mục tiêu 5 tại Kế hoạch này.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Tuyên truyền, vận động gia đình và cộng đồng xây
dựng mối quan hệ hôn nhân, gia đình bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc; phòng, chống
bạo lực gia đình gắn với phong trào xây dựng gia đình văn hóa, xây dựng nông
thôn mới; triển khai thực hiện Bộ tiêu chí ứng xử trong gia đình.
- Tăng cường công tác quản lý các sản phẩm văn hóa
và hoạt động vui chơi, giải trí bảo đảm bình đẳng giới; cung cấp thông tin, kiến
thức nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm của các thành viên trong gia đình trong
việc thực hiện bình đẳng giới; thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm
đối với sản phẩm văn hóa, quảng cáo có nội dung định kiến giới.
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông đẩy mạnh
và đổi mới các hoạt động truyền thông, giáo dục về chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới; tăng thời lượng phát
sóng, số lượng tin, bài và nâng cao chất lượng tuyên truyền về bình đẳng giới
trong các chương trình, chuyên trang, chuyên mục; tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản và thông tin trên
Internet liên quan đến bình đẳng giới.
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và
báo cáo kết quả triển khai chỉ tiêu 1 (số liệu về bạo lực gia đình) của mục
tiêu 3; chỉ tiêu 3, 4 của mục tiêu 6 tại Kế hoạch này.
7. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Tích cực tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đồng bào
dân tộc thiểu số thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về bình đẳng giới. Vận động đồng bào dân tộc thiểu số phát huy các phong tục,
tập quán và truyền thống tốt đẹp phù hợp mục tiêu bình đẳng giới. Triển khai có
hiệu quả các chương trình, đề án có liên quan nhằm giảm thiểu tình trạng tảo
hôn, hôn nhân cận huyết thống trong đồng bào dân tộc thiểu số.
8. Công an tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể
và chính quyền địa phương trong công tác phòng ngừa, điều tra, xử lý tội phạm
liên quan đến bạo lực gia đình, bạo lực giới, phân biệt giới; quấy rối, xâm hại
phụ nữ, trẻ em; mua bán người; triển khai Chương trình phòng, chống mua bán người
giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh.
9. Thống kê tỉnh
- Thực hiện điều tra thu thập thông tin lao động từ
15 tuổi trở lên làm việc trong các ngành kinh tế phân theo giới tính, phục vụ
công tác nghiên cứu, đánh giá, hoạch định chính sách và xây dựng kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và
báo cáo kết quả triển khai chỉ tiêu 2 của mục tiêu 2 tại Kế hoạch này.
10. Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về bình đẳng giới;
xây dựng, duy trì các chuyên trang, chuyên mục và thường xuyên đăng tải tin,
bài tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bình đẳng giới; kịp thời
nêu gương các tập thể, cá nhân điển hình trong hoạt động bình đẳng giới; đồng
thời phê phán các hành vi phân biệt đối xử trên cơ sở giới và bất bình đẳng giới.
11. Thủ trưởng các sở, ngành, thành viên Ban Vì
sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh
Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nội vụ và
các đơn vị, địa phương có liên quan triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung
Kế hoạch này. Đồng thời, tăng cường công tác truyền thông về bình đẳng giới cho
cán bộ, công chức và người lao động thuộc đơn vị quản lý.
12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
và các tổ chức chính trị - xã hội
Theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp với các sở, ban,
ngành, đơn vị và địa phương triển khai thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế
hoạch; tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của
Nhân dân về bình đẳng giới; tổ chức giám sát việc thực hiện Kế hoạch, chính
sách, pháp luật về bình đẳng giới và việc thực hiện các chế độ, chính sách đối
với lao động nữ theo quy định.
- Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh:
tiếp tục triển khai và nhân rộng mô hình Địa chỉ tin cậy trong cộng đồng; tổ chức
các hoạt động tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho hội viên về phòng chống bạo
lực gia đình và phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; tham gia hỗ trợ, tham vấn
phụ nữ, trẻ em là nạn nhân của các vụ việc bạo lực, xâm hại.
- Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh: Chỉ
đạo các cấp công đoàn tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật lao
động, pháp luật về bình đẳng giới; giám sát việc thực hiện các quy định về bình
đẳng giới, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của lao động nữ tại
doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị.
13. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
Căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tế của địa
phương, xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược tại địa phương; trong
đó lưu ý:
- Chủ động huy động nguồn lực để tổ chức thực hiện;
lồng ghép việc thực hiện Kế hoạch này với các chương trình, hoạt động khác có
liên quan tại địa phương, bảo đảm thực hiện hiệu quả các mục tiêu, chỉ tiêu đã
đề ra.
- Bố trí cán bộ, công chức làm công tác bình đẳng
giới; chỉ đạo tăng cường công tác phối hợp liên ngành, đặc biệt trong việc lồng
ghép thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về bình đẳng giới và lồng ghép các vấn đề
về bình đẳng giới trong công tác hoạch định, triển khai chính sách phát triển
kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực
hiện theo quy định; thực hiện nghiêm chế độ báo cáo định kỳ, tổ chức sơ kết, tổng
kết việc triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Chiến lược
quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; đề
nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện. Định kỳ hàng năm
báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) trước
ngày 15/12 để tổng hợp báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ (b/c);
- Vụ CTTT&BĐG (b/c);
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Uỷ ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh;
- Các sở, ban, ngành (thành viên Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh) (t/h);
- Công an tỉnh (t/h);
- Thống kê tỉnh (t/h);
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- UBND các xã, phường, đặc khu (t/h);
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng tin);
- Lưu: VT, NC (M).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đinh Văn Tuấn
|