|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 35/KH-UBND
|
Lạng Sơn, ngày 02
tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN DU LỊCH VÀ BẢO TỒN, TÔN TẠO, PHÁT HUY GIÁ TRỊ
CÔNG VIÊN ĐỊA CHẤT TOÀN CẦU UNESCO LẠNG SƠN NĂM 2026
Thực hiện Chỉ thị số 08/CT-TTg
ngày 23/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển du lịch toàn diện, nhanh
và bền vững thời gian tới; Chương trình hành động số 04-CTr/TU, ngày 29/10/2025
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh
Lạng Sơn lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Chương trình hành động số
74-CTr/TU, ngày 28/12/2017 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc thực hiện Nghị quyết
số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn; Nghị quyết số 223-NQ/TU ngày 30/5/2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên địa chất (CVĐC) toàn cầu
UNESCO Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030, định hướng đến năm 2035; Nghị quyết số
19/2025/NQ-HĐND ngày 15/7/2025 của HĐND tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ
phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và phát huy giá trị
Công viên, giai đoạn 2025 - 2030; Kế hoạch số 258/KH-UBND ngày 27/9/2025 của
UBND tỉnh Lạng Sơn về thực hiện Nghị quyết số 223-NQ/TU ngày 30/5/2025 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên giai đoạn
2025 - 2030, định hướng đến năm 2035.
UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành Kế
hoạch Phát triển Du lịch và Bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị Công viên địa chất
toàn cầu UNESCO Lạng Sơn năm 2026 như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Cụ thể hóa các mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh và bảo tồn, tôn tạo và phát
huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn năm 2026, bám sát các
nghị quyết, chương trình hành động của Trung ương và của tỉnh; tiếp tục triển
khai hiệu quả Đề án phát triển du lịch đến năm 2030 và Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050, Nghị quyết số 223-NQ/TU, Nghị quyết số
19/2025/NQ-HĐND, Kế hoạch số 258/KH-UBND.
2. Nâng cao trách nhiệm
phối hợp của các sở, ngành và UBND các xã, phường, bảo đảm triển khai nhiệm vụ
đúng tiến độ, chất lượng; chủ động huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực nhằm
thúc đẩy tăng trưởng du lịch bền vững, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị
Công viên địa chất.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
chung
- Tiếp tục phát triển du lịch
toàn diện, chuyên nghiệp, hiện đại; nâng cao năng lực cạnh tranh của điểm đến Lạng
Sơn; mở rộng thị trường khách, phát triển các sản phẩm đặc trưng gắn với CVĐC
toàn cầu UNESCO Lạng Sơn (Công viên); nâng cao chất lượng dịch vụ, xây dựng
hình ảnh “Lạng Sơn - điểm đến an toàn, văn minh, thân thiện, hấp dẫn”.
- Bảo tồn, tôn tạo, phát
huy giá trị Công viên với hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật đồng
bộ; phát triển theo mô hình mở, đáp ứng yêu cầu bảo tồn di sản văn hóa, di sản
thiên nhiên của tỉnh; khai thác hợp lý các giá trị địa chất, cảnh quan, văn hóa
phục vụ phát triển du lịch bền vững, thu hút du khách trong nước và quốc tế;
đưa Công viên đóng vai trò là trung tâm nghiên cứu khoa học, hợp tác và liên kết
quốc tế; góp phần bảo vệ môi trường và thúc đẩy các lĩnh vực kinh tế - xã hội.
Đưa Công viên trở thành động lực quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch
- dịch vụ, hướng tới mục tiêu xây dựng du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn
của tỉnh. Khẳng định vai trò, vị thế của Công viên trong Mạng lưới CVĐC toàn cầu
UNESCO và khu vực Châu Á - Thái Bình Dương.
2. Mục tiêu
cụ thể
- Phấn đấu thu hút khoảng
4.700.000 lượt khách du lịch, trong đó: khoảng 550.000 lượt khách du lịch quốc
tế và 4.150.000 lượt khách du lịch nội địa.
- Phấn đấu tổng thu từ du lịch
đạt khoảng 5.000 tỷ đồng.
- Phấn đấu đạt khoảng 325 cơ sở
lưu trú với khoảng 4.600 buồng lưu trú, bao gồm 600 buồng đạt tiêu chuẩn 3 sao
đến 5 sao.
- Phấn đấu đạt khoảng 10.000
lao động du lịch, trong đó có 5.400 lao động trực tiếp (2.100 lao động trực
tiếp được đào tạo kiến thức, kỹ năng cơ bản phục vụ công tác quản lý và phục vụ
hoạt động du lịch).
- Bảo đảm công tác bảo tồn, tôn
tạo, phát huy giá trị di sản địa chất, di sản văn hóa và cảnh quan tự nhiên, gắn
với bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững trong vùng CVĐC.
- Hình thành các sản phẩm du lịch
đặc thù gắn với 4 tuyến, 38 điểm vùng CVĐC và nâng cao chất lượng, bảo đảm hoạt
động thường xuyên; nâng cao hiệu quả xây dựng và quảng bá thương hiệu Công
viên, góp phần đưa du lịch Công viên trở thành trọng điểm trong du lịch của tỉnh.
- Tăng cường hợp tác, hội nhập
quốc tế, thực hiện đầy đủ các khuyến nghị của Hội đồng CVĐC toàn cầu UNESCO, bảo
đảm duy trì và phát huy hiệu quả danh hiệu Công viên.
- Xây dựng đề án, tập trung
phát triển Làng Du lịch cộng đồng Quỳnh Sơn, Làng du lịch sinh thái cộng đồng Hữu
Liên đảm bảo gìn giữ và phát huy danh hiệu quốc tế đã đạt được.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Tăng
cường triển khai các giải pháp cụ thể phát triển du lịch
1.1. Đẩy
mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức về phát triển du lịch
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên, cộng đồng doanh nghiệp và các tầng lớp
nhân dân về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của ngành du lịch đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Trong đó xác định rõ du lịch là ngành kinh tế
dịch vụ tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng, xã hội hoá cao và nội dung văn
hoá sâu sắc, có khả năng tạo nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế và tạo động lực cho các ngành, lĩnh vực khác phát triển, góp phần
nâng cao hiệu quả nhiều mặt về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại.
1.2.
Tăng cường nâng cao năng lực và hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch
- Tổ chức kiểm tra, rà soát thực
trạng phát triển du lịch tại các địa phương. Tổ chức đánh giá kết quả thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra trong Đề án phát triển du lịch tỉnh
trên địa bàn các xã, phường.
- Tiếp tục tổ chức kiểm tra,
đánh giá thực trạng và rà soát chất lượng của các khu, điểm du lịch, các doanh
nghiệp kinh doanh du lịch dịch vụ trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động
Ban Chỉ đạo phát triển du lịch cấp xã, phường. Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước
về du lịch từ cấp tỉnh đến cấp xã, phường theo hướng tinh gọn, đồng bộ, chuyên
nghiệp, hiệu lực và hiệu quả, có chuyên môn, am hiểu về du lịch làm việc tại
các bộ phận chuyên môn về du lịch.
1.3.
Tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng du lịch; tiếp tục rà soát, bổ sung hoàn thiện
các cơ chế, chính sách, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển du lịch
- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết
số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành
ngành kinh tế mũi nhọn, Chương trình hành động số 74-CTr/TU ngày 28/12/2017 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị;
Nghị quyết số 82/NQ-CP ngày 18/5/2023 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ
yếu đẩy nhanh phục hồi, tăng tốc phát triển du lịch hiệu quả, bền vững và Chỉ
thị số 08/CT-TTg ngày 23/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển du lịch
toàn diện, nhanh và bền vững thời gian tới.
- Rà soát, điều chỉnh các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án phát triển du lịch tỉnh đến năm 2030 phù hợp
với quy hoạch tỉnh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Rà soát các dự án triển khai
chậm so với tiến độ; các dự án không có khả năng triển khai, dự án hết thời hạn
hoạt động để xử lý theo quy định; rà soát, cân đối từ nguồn vốn sự nghiệp, thực
hiện hiệu quả các dự án: chương trình quảng bá, xúc tiến phát triển du lịch tỉnh
Lạng Sơn; hỗ trợ công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng
cao.
- Rà soát, quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất (di tích, danh lam thắng cảnh, khu, điểm du lịch, thiết chế văn
hóa...) để đồng bộ với quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt; đẩy nhanh tiến độ cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các di tích, danh thắng, thiết chế văn
hóa; quản lý chặt chẽ về đất đai đối với các dự án du lịch đã được chấp thuận
chủ trương đầu tư; tập trung bảo vệ môi trường du lịch, tài nguyên phát triển
du lịch trên địa bàn.
- Tiếp tục triển khai các Đề
án, dự án, kế hoạch về phát triển du lịch[1],
thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh[2]; tập trung tuyên truyền và triển
khai thực hiện Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND ngày 15/7/2025 của HĐND về ban
hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn và phát huy giá trị Công viên, giai đoạn 2025 - 2030.
- Tiếp tục rà soát xây dựng kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026-2030 (sau khi có thông báo vốn của
Trung ương) theo quy định của pháp luật về đầu tư công bao gồm dự án ưu tiên đầu
tư thuộc Đề án phát triển du lịch và phù hợp với quy hoạch tỉnh Lạng Sơn, quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng khu vực thực hiện dự án. Chỉ đạo
các chủ đầu tư tập trung đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện dự án đầu tư
lĩnh vực du lịch và hoàn thành giải ngân 100% kế hoạch vốn năm 2026. Thu hút đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt các tuyến kết nối vào khu,
điểm du lịch, khu di tích lịch sử... nhằm nâng cao hiệu quả khai thác các công
trình giao thông và dịch vụ vận tải, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, mở rộng
thị trường, thu hút khách du lịch. Tiếp tục xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa
các tuyến đường kết nối đến các khu, điểm du lịch trọng điểm của tỉnh, các điểm
tham quan thuộc 04 tuyến du lịch của Công viên đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch.
- Triển khai thực hiện công tác
điều tra tài nguyên du lịch năm 2026.
- Xây dựng, ban hành quy chế, kế
hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo quy định tại Điều 66
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và khoản 6 Điều 21 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP;
sửa đổi Quyết định số 63/2017/QĐ-UBND ngày 20/12/2017 của UBND tỉnh ban hành
quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
theo quy định Luật Di sản văn hóa và Nghị định, văn bản hướng dẫn mới được ban
hành.
- Rà soát điều chỉnh quy hoạch
chung xây dựng, thực hiện lập quy hoạch phân khu một số dự án: Khu du lịch
sinh thái và Khu dân cư mới tại xã Hữu Liên; Khu du lịch, nhà ở Xứ Lạng Thuỷ
Vân Sơn, xã Văn Lãng…
- Tăng cường bố trí vốn đầu tư
hạ tầng hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn các xã; có giải pháp cụ
thể tuyên truyền, vận động mở rộng quy mô, số hộ tham gia mô hình du lịch cộng
đồng. Tiếp tục nâng cao, phát triển theo các tiêu chí của Làng du lịch cộng đồng
theo chuẩn ASEAN, đồng thời phát huy nhãn hiệu chứng nhận đã được bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ.
Nghiên cứu đề xuất các dự án
xây dựng các hạng mục công trình văn hoá, thể thao và du lịch, trọng tâm là
công trình Bảo tàng tỉnh với kiến trúc độc đáo, quy mô phù hợp các quy hoạch
liên quan, cũng như phương án tài chính dự kiến triển khai trong giai đoạn 2025
- 2030 và các giai đoạn tiếp sau.
1.4.
Công tác phát triển sản phẩm du lịch
- Triển khai thực hiện Kế hoạch
phát triển một số sản phẩm du lịch tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030 có tính đặc thù,
thế mạnh của tỉnh để xác định đầu tư trọng tâm, trọng điểm tạo sự khác biệt,
mang tính cạnh tranh cao, có giá trị trong việc nhận diện thương hiệu du lịch tỉnh
Lạng Sơn.
- Tổ chức các sự kiện văn hóa,
thể thao và du lịch cấp tỉnh, quốc tế: Lễ hội Hoa Đào năm 2026; giải chạy Mẫu
Sơn Mount Paths; Lễ hội ẩm thực Xứ Lạng… để thu hút khách du lịch.
- Triển khai Đề án chương trình
mỗi xã một sản phẩm (OCOP) tỉnh Lạng Sơn gắn với phát triển du lịch: hướng dẫn,
hoàn thiện hồ sơ đề nghị đánh giá, phân hạng và cấp giấy chứng nhận sản phẩm
OCOP (đạt từ 3 - 5 sao). Xây dựng, ban hành kế hoạch phát triển sản phẩm nông
nghiệp đặc sắc, mang thương hiệu riêng của tỉnh để phục vụ du lịch, đặc biệt
các sản phẩm đã được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ. Tổ chức giới thiệu quảng bá
các sản phẩm OCOP trên địa bàn tỉnh tại các khu, điểm du lịch, các trạm dừng
nghỉ, các điểm du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh.
- Duy trì và nâng cao chất lượng
các sản phẩm du lịch văn hóa tâm linh, lễ hội đặc trưng, lợi thế của tỉnh như:
Đền Kỳ Cùng - Tả Phủ, chùa Tam Thanh, chùa Tân Thanh, đền Bắc Lệ, chùa Bắc Nga,
đền Mẫu Đồng Đăng… làm mới sản phẩm nhằm tăng sức hấp dẫn, kéo dài thời gian
lưu trú của khách như bổ sung các dịch vụ bổ trợ, hoạt động trải nghiệm, cải tạo
cảnh quan, hiệu ứng ánh sáng nghệ thuật,… phục vụ khách tham quan, chụp ảnh, trải
nghiệm.
- Tập trung xây dựng các loại
hình du lịch sinh thái, du lịch thể thao, vui chơi giải trí, cắm trại gắn với
các khu du lịch, điểm du lịch như: thảo nguyên Khau Slao, Mẫu Sơn, Nhị Thanh -
Tam Thanh, Thành nhà Mạc; thảo nguyên Đồng Lâm, điểm du lịch leo núi thể thao;
nông trường Chè Thái Bình, du lịch khám phá hang động…
- Tiếp tục nâng cấp, phát triển
các điểm du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp, nông thôn tại các điểm du lịch
cộng đồng đã được công nhận. Tiếp tục hoàn thiện sản phẩm du lịch cộng đồng đạt
chuẩn theo tiêu chí của ASEAN vào để trình hồ sơ đề cử vào năm 2026 tại điểm du
lịch cộng đồng Quỳnh Sơn (xã Bắc Sơn). Tiếp tục phát triển, phát huy giá
trị của 02 nhãn hiệu chứng nhận Làng du lịch cộng đồng, đã được bảo hộ quyền sở
hữu trí tuệ (nhãn hiệu “Du lịch Đồng Lâm - Hữu Liên”, “Du lịch cộng đồng Quỳnh
Sơn”). Đầu tư xây dựng điểm du lịch văn hóa tại các khu di tích, khu, điểm du lịch,
phố đi bộ gắn với hoạt động trình diễn nghệ thuật dân gian như: hát sli, hát lượn,
hát then, hát páo dung, hát sắng cọ, hát chầu văn…
- Khuyến khích, hỗ trợ xây dựng
điểm dừng, nghỉ phục đạt chuẩn phục vụ khách du lịch gắn với điểm thông tin tư
vấn và hỗ trợ khách du lịch, kết hợp trưng bày, giới thiệu và bán sản phẩm
OCOP, sản vật đặc trưng của địa phương. Khuyến khích sản xuất các mặt hàng lưu
niệm, đặc sản của địa phương có thương hiệu, tiện lợi trong việc giới thiệu và
mua sắm của khách du lịch; thúc đẩy xây dựng Khu hợp tác thương mại, du lịch
Tân Thanh (Việt Nam) - Pò Chài (Trung Quốc) theo biên bản hội đàm đã ký kết giữa
Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch với Chính quyền thành phố Sùng Tả, Quảng Tây,
Trung Quốc.
- Hỗ trợ phát triển sản phẩm du
lịch tại các xã, phường: Xây dựng sản phẩm du lịch trên địa bàn phường Kỳ Lừa dựa
trên các thế mạnh về tâm linh, lễ hội, nghề truyền thống, sinh thái, nông nghiệp;
và một số xã phường trong vùng Công viên.
1.5.
Công tác phát triển nguồn nhân lực du lịch
- Tiếp tục triển khai hiệu quả
Kế hoạch phát động chương trình “Đại sứ du lịch Lạng Sơn”, trong đó: đẩy mạnh
công tác cổ động trực quan, tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông; xây
dựng video quảng bá, các thước phim ngắn (trailer), các phóng sự về chương
trình đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin
điện tử của các cơ quan, đơn vị và trên nền tảng mạng xã hội.
- Tiếp tục triển khai thực hiện
kế hoạch 196/KH-UBND ngày 15/8/2024 của UBND tỉnh về phát triển nguồn nhân lực
du lịch tỉnh Lạng Sơn từ nay đến năm 2030. Tiếp tục tổ chức các lớp bồi dưỡng,
tập huấn nghiệp vụ du lịch cho các doanh nghiệp du lịch, dịch vụ, điểm du lịch,
tập trung bồi dưỡng nâng cao chất lượng dịch vụ cho nhân viên nhà hàng, quán ăn
trên địa bàn tỉnh; tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ do Cục Du lịch
Quốc gia, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc các Hiệp hội tổ chức.
- Tổ chức các Hội thi về nghiệp
vụ du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo các doanh nghiệp kinh
doanh du lịch - dịch vụ trên địa bàn tỉnh quan tâm nâng cao chất lượng cho đội
ngũ lao động trực tiếp tại cơ sở.
1.6.
Tăng cường liên kết, hợp tác phát triển du lịch
- Tiếp tục thúc đẩy các hoạt động
đối ngoại, thúc đẩy mở rộng, phát triển quan hệ hợp tác quốc tế với các nước
thông qua các hoạt động du lịch, trong đó tăng cường giới thiệu, quảng bá, xúc
tiến du lịch địa phương, tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài. Trong đó, củng cố,
đưa quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa tỉnh Lạng Sơn với Khu tự trị dân tộc Choang
Quảng Tây (Trung Quốc) đi vào chiều sâu và nâng cao cấp độ hợp tác, hiệu quả
thiết thực trên các lĩnh vực trong đó có lĩnh vực du lịch (triển khai bản
ghi nhớ hợp tác phát triển văn hóa, thể thao, du lịch giữa Sở Văn hóa Thể thao và
Du lịch tỉnh Lạng Sơn, Việt Nam và Sở Văn hóa và Du lịch, Cục Thể thao Khu tự
trị dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc); tăng cường, mở rộng quan hệ hợp
tác với các địa phương khác của Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia, Pháp, các cơ
quan đại diện nước ngoài, các tổ chức quốc tế, góp phần hội nhập quốc tế, quảng
bá hình ảnh, đa dạng hóa nguồn khách du lịch.
- Tiếp tục xúc tiến, vận động
các nguồn tài trợ hỗ trợ trong nước và quốc tế nhằm hỗ trợ thực hiện xây dựng
và phát triển Công viên.
- Tăng cường hợp tác với các tỉnh
tham gia liên kết trong khuôn khổ Chương trình du lịch “Qua những miền di sản
Việt Bắc”; tiếp tục triển khai thỏa thuận hợp tác, mở rộng liên kết phát triển
du lịch giữa tỉnh Lạng Sơn với thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và các tỉnh, thành
phố trong cả nước; hình thành các tuyến du lịch, kết nối chương trình du lịch với
các đơn vị lữ hành trong nước và quốc tế, các địa phương có thị trường lớn như
thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh… để đưa khách đến với Lạng
Sơn. Đặc biệt khuyến khích các doanh nghiệp lữ hành của tỉnh và các tỉnh, thành
khác ký kết hợp tác và cam kết thực hiện việc đưa đón khách của doanh nghiệp
mình đến địa phương khác và ngược lại.
1.7.
Triển khai hiệu quả công tác quảng bá, xúc tiến du lịch
a) Công tác nghiên cứu, phát
triển thị trường
- Tập trung phát triển thị trường
khách du lịch nội địa, thông qua tham gia, tổ chức các sự kiện xúc tiến du lịch
(hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm về du lịch) tại thành phố Hồ Chí Minh,
Hà Nội, các tỉnh Việt Bắc, các tỉnh trong khối Tây Bắc mở rộng và một số địa
phương.
- Tăng cường công tác hoạt động
đối ngoại, hợp tác quốc tế; tổ chức và tham gia hội nghị, hội thảo quốc tế để
quảng bá du lịch, mở rộng thị trường khách du lịch quốc tế tại các quốc gia:
Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, các nước trong khối ASEAN...
- Hỗ trợ doanh nghiệp kinh
doanh du lịch trên địa bàn tỉnh tiếp cận các thị trường du lịch mục tiêu, thông
qua tham gia các sự kiện xúc tiến du lịch; khuyến khích các doanh nghiệp tăng
cường công tác quảng bá, xúc tiến du lịch, xây dựng thương hiệu của đơn vị;
nghiên cứu thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện du lịch tại các thị trường
trọng điểm trong nước; kết nối nhà đầu tư, đơn vị lữ hành trên cả nước đưa
khách đến Lạng Sơn nhằm tiếp cận, quảng bá thu hút khách du lịch và nhà đầu tư.
b) Sản xuất mới các ấn phẩm,
sản phẩm du lịch, đồ lưu niệm
- Xuất bản 1.000 ấn phẩm quảng
bá điểm đến du lịch lạng Sơn bằng tiếng Trung Quốc phục vụ công tác tuyên truyền
quảng bá du lịch Lạng Sơn hướng đến thị trường khách Trung Quốc.
- Xây dựng mới và tái bản 2.660
sản phẩm lưu niệm có gắn hình ảnh biểu trưng của bộ nhận diện thương hiệu du lịch
Lạng Sơn: khăn thổ cẩm lưu niệm du lịch Lạng Sơn, thiết kế mẫu ma-nơ-canh mặc
trang phục dân tộc truyền thống, phục vụ công tác trưng bày, quảng bá, túi giấy
du lịch, quà tặng Biểu trưng du lịch Lạng Sơn bằng gốm sứ và các chất liệu
khác.
c) Đa dạng hóa hình thức xúc
tiến quảng bá trên các phương tiện truyền thông
- Triển khai các nội dung hợp tác
quảng bá xúc tiến du lịch Lạng Sơn với các đối tác: quảng bá du lịch vùng Công
viên trên Tạp chí Heritage, Fanpage Tạp chí di sản thuộc Tổng công ty hàng
không Việt Nam; đón tiếp đoàn khách du lịch quốc tế đến khảo sát, trải nghiệm sản
phẩm du lịch vùng Công viên.
- Quảng bá du lịch Lạng Sơn
trên các phương tiện truyền thông theo xu thế hiện nay trên các nền tảng mạng
xã hội như: Facebook, Instagam, Youtube, Tiktok bên cạnh những hình thức truyền
thống như kênh truyền hình, quảng cáo trực tuyến, livestream tại một số điểm du
lịch; trình chiếu video clip tại các màn hình Led trên địa bàn các phường của tỉnh
Lạng Sơn và khu vực cửa khẩu. Xây dựng 01 video clip trở lên quảng bá du lịch của
tỉnh trên kênh truyền hình Việt Nam, hệ thống kênh truyền hình VTC; sửa chữa,
gia cố 03 biển chỉ dẫn, pano quảng bá hình ảnh, biển điểm du lịch địa phương
trên địa bàn tỉnh. Xây dựng video quảng bá các chương trình du lịch 02 ngày 01
đêm thu hút khách du lịch Trung Quốc.
- Xây dựng chương trình trải
nghiệm thực tế du lịch Lạng Sơn (bao gồm các việc: khảo sát xây dựng ý tưởng,
lên kịch bản, tổ chức sản xuất, quay phim, mời diễn viên, phát sóng…) tạo làn
sóng và hiệu ứng truyền thông trên các nền tảng mạng xã hội.
- Tiếp tục triển khai ứng dựng
bộ nhận diện thương hiệu du lịch của tỉnh trong quảng bá trên các ứng dụng mạng
xã hội: zalo, mesenger, viber... đối với các biểu tượng cảm xúc (thích, vui, buồn,
cảm ơn...) để quảng bá cho bộ nhận diện thương hiệu du lịch Lạng Sơn nhằm phổ
biến rộng rãi trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh và trong các hội nghị,
hội thảo và đối ngoại.
- Tiếp tục xây dựng Hệ thống du
lịch thông minh tỉnh Lạng Sơn; duy trì và nâng cấp website
www.dulichlangson.com.vn.
- Ứng dụng công nghệ thông tin
trong tuyên truyền, quảng bá du lịch, cung cấp thông tin du lịch trên địa bàn
bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng
về chương trình “Đại sứ du lịch Lạng Sơn”; chương trình kích cầu du lịch với
thông điệp: “Mỗi người dân Lạng Sơn hãy là một đại sứ du lịch”; “Thêm một nụ cười,
thêm một vị khách”; “Người Lạng Sơn đi du lịch Lạng Sơn”; “Lạng Sơn - Trải nghiệm
và cảm nhận”; “Lạng Sơn - Điểm đến an toàn, văn minh, thân thiện”… trên các nền
tảng.
- Giới thiệu về mảnh đất, con
người Xứ Lạng, đặc trưng văn hóa truyền thống trên các cơ quan truyền thông:
Báo Du lịch, Tạp chí Du lịch, Báo Làng nghề, Báo Văn hóa, Tạp chí Thương mại…
- Duy trì kết nối trang thông
tin điện tử Du lịch tỉnh Lạng Sơn với trang thông tin điện tử của Cục Du lịch
quốc gia Việt Nam và liên kết với website của các tỉnh, thành phố để cung cấp
thông tin và quảng bá du lịch Lạng Sơn, đặc biệt là các địa phương đã ký kết hợp
tác phát triển du lịch như: thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội, Quảng
Ninh, các tỉnh Việt Bắc, các tỉnh Tây Bắc mở rộng, các tỉnh trong cụm Quân Khu
I...
d) Tổ chức, tham gia các hoạt
động, sự kiện xúc tiến du lịch trong và ngoài tỉnh
- Tổ chức các chương trình xúc
tiến du lịch, sản phẩm du lịch nông nghiệp, sản phẩm OCOP gắn liền với các sự
kiện văn hóa, lễ hội, thể dục - thể thao, hội nghị, hội chợ, hội thảo,... Tổ chức
cung cấp thông tin hỗ trợ khách du lịch nhân dịp Lễ hội Hoa Đào và các hoạt động
mừng Đảng, mừng Xuân, gian hàng ẩm thực Hương sắc Xứ Lạng, đặc biệt là các hoạt
động gắn với các lễ hội Xuân năm 2026.
- Tổ chức đón đoàn khách đầu
tiên qua cửa khẩu Quốc tế Hữu Nghị đầu năm mới 2026.
- Tổ chức Hội nghị "Quảng
bá điểm đến Du lịch Lạng Sơn" trong năm du lịch quốc gia tại tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương đăng cai tổ chức các sự kiện trong năm du lịch quốc
gia 2026 theo kế hoạch của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tham gia trưng bày
quảng bá tại gian hàng Hội chợ Du lịch quốc tế ITE Hồ Chí Minh.
- Tham gia các hoạt động trong
chương trình, sự kiện (hội nghị, hội thảo, hội chợ, triển lãm về du lịch) theo
chương trình do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam,
Hiệp hội Du lịch Việt Nam, Hiệp hội Lữ hành, Hiệp hội Văn hóa Ẩm thực Việt Nam
và các tỉnh, thành phố liên kết du lịch với Lạng Sơn tổ chức.
- Nghiên cứu tổ chức Lễ hội thả
đèn hoa đăng trên sông Kỳ Cùng tạo điểm nhấn cho sản phẩm du lịch tâm linh, hướng
đến đa dạng hóa sản phẩm du lịch tâm linh gắn với dòng sông Kỳ Cùng, góp phần
làm tăng trải nghiệm của khách du lịch gắn với dòng sông Kỳ Cùng về đêm. Hướng
đến đây là 1 hoạt động tâm linh cần phải có của khách du lịch mỗi khi đến Lạng
Sơn: cầu may mắn, ước nguyện, quốc thái dân an.
- Tham gia các cuộc xúc tiến,
quảng bá du lịch tại nước ngoài như: Hàn Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Pháp, Đức, Anh,
Mỹ; tổ chức các chương trình giới thiệu điểm đến du lịch Lạng Sơn tại Trung Quốc.
đ) Hỗ trợ phát triển sản phẩm
du lịch tại các xã phường trên địa bàn tỉnh
- Khảo sát đánh giá tiềm năng
xây dựng sản phẩm du lịch tại các xã, phường trên địa bàn tỉnh; xây dựng sản phẩm
du lịch trên địa bàn phường Kỳ Lừa dựa trên các thế mạnh về tâm linh, lễ hội,
nghề truyền thống, sinh thái, nông nghiệp. Thực hiện tuyên truyền, quảng bá sản
phẩm du lịch của các xã, phường trên địa bàn tỉnh như: xây dựng ấn phẩm, tờ
rơi, chương trình du lịch, ẩm thực; xây dựng video clip quảng bá du lịch; tổ chức
đoàn khảo sát trải nghiệm sản phẩm du lịch nông nghiệp, cộng đồng...
- Đẩy mạnh truyền thông du lịch
Lạng Sơn hướng đến thị trường khách du lịch quốc tế. Truyền thông cho Làng du lịch
tốt nhất năm 2025 hướng đến thị trường khách du lịch quốc tế: tư vấn và hỗ trợ
các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia hoạt động du lịch trên địa bàn xã Bắc
Sơn xây dựng và phát triển sản phẩm mới, dịch vụ du lịch chất lượng cao tại
Làng du lịch cộng đồng Quỳnh Sơn; xây dựng và đa dạng hóa các sản phẩm du lịch
gắn liền với bản sắc văn hóa tại Làng du lịch cộng đồng Quỳnh Sơn, các sản phẩm
du lịch cộng đồng liên kết vùng, miền gắn với địa danh Bắc Sơn. Xây dựng và
phát triển các sản phẩm du lịch cộng đồng kết hợp nông nghiệp, thủ công truyền
thống và ẩm thực địa phương đảm bảo nhu cầu của nhiều thị trường khách khác
nhau nhưng tập trung vào thị trường khách Trung Quốc, Đông Bắc Á, Đông Nam Á, mở
rộng sang Châu Âu và Bắc Mỹ. Tiếp tục liên kết vùng, kết nối Làng du lịch cộng
đồng Quỳnh Sơn với các điểm du lịch phụ cận để hình thành các tour, tuyến du lịch
liên vùng và liên tỉnh. Tối ưu hóa việc liên kết Làng với 4 tuyến, 38 điểm du lịch
trong vùng Công viên; Tư vấn cho cộng đồng địa phương về hoạch định không gian
homestay, cải tạo cảnh quan, bài trí tiểu cảnh đảm bảo môi trường xanh - sạch -
đẹp, xây dựng hệ thống biển chỉ dẫn Làng du lịch tốt nhất, tăng cường nhận diện
Làng du lịch cộng đồng Quỳnh Sơn. Tổ chức cho cộng đồng dân cư tham quan học tập
kinh nghiệm về cách thức xây dựng và quản lý các mô hình phát triển du lịch cộng
đồng tiêu biểu trong nước. Nghiên cứu xây dựng mô hình điểm về du lịch nghỉ dưỡng
tại Làng du lịch cộng đồng Quỳnh Sơn; xây dựng các chiến dịch truyền thông quảng
bá du lịch cộng đồng Quỳnh Sơn thông qua việc mời người nổi tiếng, các KOLs,
KOC trải nghiệm và xây dựng các video clip ngắn đăng tải và thu hút quan tâm,
tương tác của du khách trong nước và quốc tế.
- Tư vấn, hỗ trợ các địa phương
hoàn thiện hồ sơ tham gia các giải thưởng du lịch quốc tế (khảo sát địa điểm đề
cử, thuê tư vấn, thu thập thông tin hình ảnh, phiên dịch tiếng nước ngoài...).
e) Đón tiếp làm việc với tổ
chức du lịch trong và ngoài nước; tư vấn hỗ trợ khách du lịch; liên kết phát
triển du lịch giữa các tỉnh
- Tiếp tục hỗ trợ, tư vấn, cung
cấp thông tin cho các doanh nghiệp du lịch, dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Thực hiện tư vấn và kết nối,
liên kết cho các doanh nghiệp du lịch trong và ngoài tỉnh thông qua các chương
trình hội nghị, hội thảo, hội chợ, diễn đàn... Hỗ trợ doanh nghiệp trong xây dựng
và khai thác các sản phẩm du lịch của địa phương.
- Tăng cường liên kết phát triển
du lịch giữa các địa phương, giữa các vùng thông qua việc tổ chức và tham gia
các cuộc hội thảo giới thiệu điểm đến của địa phương, tổ chức các đoàn khảo sát
học tập kinh nghiệm giữa các tỉnh, thành phố đã triển khai các thỏa thuận hợp
tác, liên kết phát triển du lịch, nhất là đẩy mạnh triển khai các nội dung thoả
thuận về hoạt động liên kết phát triển du lịch giữa thành phố Hồ Chí Minh với
các tỉnh Đông Bắc, trong đó tăng cường mối quan hệ trong việc liên kết vùng, trọng
điểm du lịch khu vực phía Bắc là thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và tỉnh
Quảng Ninh. Đặc biệt khuyến khích các doanh nghiệp lữ hành của tỉnh và các tỉnh,
thành khác ký kết hợp tác và cam kết thực hiện việc đưa đón khách của doanh
nghiệp mình đến địa phương khác và ngược lại.
- Đón tiếp, làm việc với các Hiệp
hội, nhà đầu tư, doanh nghiệp và tổ chức xúc tiến du lịch trong nước và nước
ngoài đến khảo sát, tìm hiểu cơ hội hợp tác du lịch, đầu tư trong lĩnh vực du lịch
tại tỉnh Lạng Sơn.
Ghi chú: Phân công nội
dung, nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ phát triển du lịch tại Phụ lục 01 kèm theo.
2. Bảo tồn,
tôn tạo và phát huy giá trị CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn
2.1. Đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp,
các ngành, tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân về bảo tồn, tôn tạo và phát
huy giá trị Công viên
Tổ chức ít nhất 02 chương trình
tọa đàm, hội thảo, tuyên truyền về CVĐC; tiếp thị, quảng bá, giới thiệu hình ảnh,
xúc tiến du lịch trong nước và ở nước ngoài; xây dựng các ấn phẩm (tờ rơi, sổ
tay, tài liệu, sách Di sản văn hóa Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng
Sơn...), video clip, trailer về Công viên; số hoá các điểm du lịch, di sản Công
viên; nâng cấp Website của Công viên,…
Xây dựng chiến lược thương hiệu,
kế hoạch truyền thông bộ nhận diện thương hiệu cho Công viên; phát động chiến dịch
“Tôi/Chúng tôi đi CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn"; xây dựng, thí điểm tour
“Cuộc viễn du kỳ vĩ” thám hiểm Công viên gắn với chiến dịch “Tôi/Chúng tôi đi
CVĐC toàn cầu UNESCO Lạng Sơn". Hình thành và vận hành không gian GeoKids.
Nghiên cứu, tổ chức các hoạt động:
Lễ công bố “Làng Du lịch Net Zero Lân Nóng, xã Cai Kinh”; Lễ hội leo núi cuối
tuần vào tháng 12 năm 2026; Giải chạy địa hình quốc tế “Lang Son Geopark VTV8
Ultra Trail 2026”; xây dựng ít nhất 02 góc CVĐC/xã, phường tại các trường học
thuộc địa bàn quản lý; xây dựng 01 bộ công cụ mô hình phục vụ giáo dục về Công
viên địa chất toàn cầu UNESCO cho các cấp học; ít nhất 05 Góc CVĐC tại trường
THPT;…
2.2. Tập
trung huy động, lồng ghép và sử dụng hiệu quả các nguồn lực thực hiện bảo tồn,
tôn tạo và phát huy giá trị Công viên
Tổ chức ít nhất 02 lớp bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng về CVĐC; tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn về du lịch; các lớp
về an toàn, cứu hộ, cứu nạn trong du lịch; dự án: Đào tạo, tập huấn và thí điểm
xây dựng làng du lịch kiểu mẫu Công viên theo tiêu chí Net Zero năm 2026; tổ chức
Đoàn công tác đi học tập kinh nghiệm tại một số tỉnh, thành. Tổ chức 01 lớp
truyền dạy văn hóa phi vật thể.
Xây dựng bộ tiêu chí xã, phường,
thôn, làng, khu phố… kiểu mẫu có cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả trong bảo tồn,
tôn tạo và phát huy giá trị Công viên và triển khai thí điểm một số mô hình.
Xây dựng hệ thống bảng biển, ghế
ngồi phục vụ công tác quảng bá Công viên tại khu xuất nhập cảnh cho người đi bộ
- Cửa khẩu quốc tế Hữu Nghị; hoàn thiện, chỉnh trang, nâng cấp con đường mòn địa
chất "Hành trình đến với Làng du lịch Net Zero Lân Nóng", con đường
mòn địa chất "Hành trình đến với Trái tim Hồ Lân Ty", con đường mòn địa
chất "Kỳ vĩ sống khủng long - Đỉnh Phja Pò"; con đường di sản
"Hoà Bình - Phố Muối"; hoàn thiện hạ tầng đảm bảo an toàn tại hang Vượn
(Làng Hao, xã Vạn Linh), hang Nước (xã Hữu Liên), hang Ngườm Moóc (xã Bình
Gia), con đường di sản Hoà Bình - Phố Muối (phường Tam Thanh), điểm Di chỉ khảo
cổ Mai Pha,…
Xây dựng và phát triển Mạng lưới
đối tác Công viên. Thiết kế bộ nhận diện thương hiệu; phát động và triển khai
hiệu quả các sáng kiến: đối tác, đại sứ, ẩm thực; thành lập câu lạc bộ/hiệp hội
hang động, câu lạc bộ Hướng dẫn viên Công viên; câu lạc bộ Đại sứ Công viên,…
Xây dựng không gian trưng bày giới thiệu quảng bá về các giá trị, sản phẩm, văn
hóa Công viên tại điểm cầu Khánh Khê.
Nghiên cứu, thí điểm xây dựng
làng, khu phố du lịch kiểu mẫu trong bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công
viên. Triển khai mô hình “1 Làng - 1 Kênh - 1 Thương hiệu” nhằm phát triển kinh
tế bản địa tại vùng Công viên.
Tăng cường sự tham gia của cộng
đồng địa phương, lực lượng thanh niên, các doanh nghiệp du lịch, lữ hành, đội
ngũ tình nguyện viên trẻ vào các hoạt động quản lý, vận hành Công viên. Xây dựng
dự án khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo cho thanh niên, học sinh, sinh viên, phụ nữ
(ít nhất 01 dự án/xã, phường).
Tập trung nâng cao chất lượng
hoạt động có hiệu quả tại 38 điểm thăm quan trong 04 tuyến du lịch Công viên.
2.3.
Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị
Công viên
Xây dựng, hoàn thiện cơ chế,
chính sách về quản lý, bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên. Xây dựng
Quy chế quản lý và bảo vệ môi trường Công viên; Đề án “Xây dựng hạ tầng điểm du
lịch và làng kiểu mẫu gắn với phát triển du lịch trong vùng Công viên giai đoạn
2025 - 2030”; nghiên cứu, phát triển các sản phẩm du lịch địa chất độc đáo,
khác biệt, có sức cạnh tranh cao; xây dựng mô hình phát triển du lịch gắn với
nghề truyền thống (tập trung vào cao khô Vạn Linh, Chợ Bãi; nghề thêu; hoa hồi,
tinh dầu hồi; làng ngói âm dương...); chú trọng duy trì và phát huy các sản phẩm
du lịch đặc sắc của địa phương, trong đó cần tập trung phát triển mạnh các sản
phẩm du lịch cộng đồng tại Quỳnh Sơn và Hữu Liên.
Tổ chức ít nhất 02 lớp bồi dưỡng
kiến thức, nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công tác
quản lý CVĐC, phát triển du lịch địa chất cho đội ngũ cán bộ ở cơ sở. Xây dựng,
vận động, thúc đẩy và khuyến khích doanh nhân, doanh nghiệp là thành viên thực
hiện chuẩn mực đạo đức, văn hóa kinh doanh, trách nhiệm xã hội.
2.4.
Nâng cao hiệu quả bảo tồn, khai thác, phát huy các giá trị Công viên gắn với
nghiên cứu khoa học, phát triển du lịch
Triển khai chương trình, dự án
nghiên cứu, bảo tồn Trái đất, môi trường và tài nguyên (thích ứng với biến đổi
khí hậu - lộ trình phục hồi; bảo vệ và bảo tồn di sản, đa dạng sinh học và tài
nguyên của Công viên; hợp tác quản lý tài nguyên nước); bảo vệ môi trường sinh
thái; bảo tồn nguyên vẹn và từng bước nâng cấp 01 khu bảo tồn thiên nhiên.
Thực hiện bảo quản, tu bổ, phục
hồi di tích; nghiên cứu, bảo tồn và phục dựng ít nhất 01 di sản văn hóa phi vật
thể; Lập hồ sơ đề nghị xếp hạng di tích các cấp đối với ít nhất 01 điểm, khu di
tích vùng CVĐC.
Cải tạo, nâng cấp, bảo tồn tốt
các hóa thạch động thực vật trong môi trường khai thác mỏ tại Điểm Thế giới đầm
hồ Na Dương. Cải tạo, nâng cấp, tăng cường biện pháp bảo vệ hoá thạch tại Điểm
Sự sống cổ dưới đại dương - Hóa thạch Devon (420 triệu năm trước) theo khuyến
nghị của UNESCO.
Thực hiện các biện pháp bảo vệ
khách tham quan: biển báo; thông tin về các nguy cơ trong các hang động như
hang Thẩm Khuyên - Thẩm Hai và các hang động khác; cải thiện an toàn tại lối
qua đường sắt ở khu vực Điểm Thế giới Cúc đá.
Đề xuất triển khai từ 01 nhiệm
vụ nghiên cứu khoa học về bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị Công viên giai
đoạn 2025 - 2030. Biên soạn, phát hành 02 cuốn sách: “Tứ trấn - Đoàn Thành Lạng
Sơn” và “Tín ngưỡng Mo, Tào của người Tày, Nùng Lạng Sơn” phục vụ công tác bảo
tồn, phát huy giá trị văn hoá, du lịch vùng Công viên. Biên tập và tích hợp bộ
bản đồ khoanh vùng tỷ lệ 1/50.000 và 1/10.000 khu vực Công viên theo địa giới
hành chính mới.
2.5.
Tăng cường hợp tác quốc tế, đẩy mạnh liên kết trong phát triển Công viên, đóng
góp tích cực cho sự phát triển của Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO
Tổ chức đoàn công tác đi xúc tiến
hợp tác và học tập kinh nghiệm xây dựng và phát triển CVĐC tại một số quốc gia;
các chương trình làm việc với Đại sứ quán các nước, tổ chức quốc tế, các doanh
nghiệp, quảng bá, xúc tiến thu hút nguồn lực cho vùng CVĐC. Xúc tiến, vận động
các nguồn tài trợ, hỗ trợ trong nước và quốc tế cho việc xây dựng, vận hành,
phát triển Công viên; giới thiệu, quảng bá Công viên thông qua hoạt động đối
ngoại, các kênh ngoại giao và công tác thông tin đối ngoại.
Tổ chức các hoạt động, sự kiện
nhân dịp kỷ niệm các ngày quốc tế có liên quan của UNESCO, Liên Hợp quốc và Mạng
lưới CVĐC toàn cầu UNESCO.
Tham dự các hội nghị, hội thảo
quốc tế, lớp tập huấn, hội chợ... của Mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO (tổ chức
Đoàn công tác tham dự Hội nghị Quốc tế về Công viên địa chất Châu Á - Thái Bình
Dương lần thứ 9 tại Malaysia), mạng lưới CVĐC toàn cầu Việt Nam, các Hiệp hội
Hang động, du lịch địa chất quốc tế. Thực hiện tốt các nghĩa vụ của thành viên
mạng lưới CVĐC toàn cầu UNESCO.
Xây dựng Hồ sơ đề cử Bồn trũng
Na Dương trở thành Di sản Địa chất Quốc tế (IUGS Geological Heritage Site).
Phối hợp các trường đại học,
các tổ chức quốc tế, các Công viên địa chất đưa sinh viên, nhà khoa học, chuyên
gia, nhà thám hiểm hang động,… đến khảo sát, nghiên cứu, tham quan, học tập tại
Công viên. Hợp tác quốc tế trong phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, tai biến địa
chất và thích ứng với biến đổi khí hậu.
Tăng cường hợp tác với UNESCO,
chương trình Khoa học Địa chất và Công viên địa chất Quốc tế của UNESCO, các điểm
di sản đã được UNESCO công nhận, Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Liên đoàn Quốc
tế về Khoa học Địa chất (IUGS), Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), Hội
đồng Di tích và Di chỉ quốc tế (ICOMOS),…
Liên kết hợp tác với ít nhất 01
CVĐC thuộc mạng lưới CVĐC toàn cầu và các CVĐC các tỉnh trong nước trong bảo tồn,
quảng bá, phát huy giá trị Công viên.
Ghi chú: Phân
công nội dung, nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị
Công viên tại Phụ lục 02 kèm theo.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Văn hoá, Thể thao
và Du lịch (là đầu mối, chủ trì triển khai nhiệm vụ tại mục 1, phần III),
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch (là đầu mối, chủ trì triển
khai nhiệm vụ tại mục 2, phần III) chủ trì, phối hợp với các sở, ngành,
UBND các xã, phường, các đơn vị có liên quan tham mưu, tổ chức triển khai có hiệu
quả kế hoạch này.
Trung tâm Xúc tiến Đầu tư,
Thương mại và Du lịch chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp
và định kỳ báo cáo UBND tỉnh về triển khai các hoạt động bảo tồn, tôn tạo và
phát huy giá trị Công viên, đồng thời gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng
hợp báo cáo chung.
2. Các sở, ngành, cơ
quan thành viên Ban Chỉ đạo Phát triển du lịch tỉnh; UBND các xã, phường: theo
chức năng nhiệm vụ và phân công tại các Phụ lục 01, 02 kèm theo Kế hoạch này,
chủ động xây dựng kế hoạch (riêng hoặc lồng ghép) và tổ chức thực hiện tốt
các nhiệm vụ công tác phát triển du lịch và bảo tồn, tôn tạo và phát huy giá trị
Công viên.
Trên đây là Kế hoạch Phát triển
Du lịch và Bảo tồn, tôn tạo, phát huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu
UNESCO Lạng Sơn năm 2026. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, UBND các xã, phường,
các đơn vị có liên quan khẩn trương, nghiêm túc thực hiện; báo cáo kết quả thực
hiện nhiệm vụ 06 tháng đầu năm trước ngày 15/6/2026, cả năm trước ngày 15/12/2026
về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định./.
|
Nơi nhận:
- BCĐ NN về du lịch (Bộ VHTTDL); B/c
- Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam; B/c
- Thường trực Tỉnh ủy; B/c
- Thường trực HĐND tỉnh; B/c
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các phường, xã;
- C, PCVP UBND tỉnh,
các phòng: KG-VX, KT, TH, TTTT;
- Lưu: VT, KGVX (VTB).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
|
[1] Đề
án phát triển du lịch tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030; Đề án “Bảo tồn và phát huy
giá trị di sản văn hóa phi vật thể quốc gia “Lễ hội Đền Kỳ Cùng - Đền Tả Phủ” đến
năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030”; các Đề án, dự án tại Khu du lịch quốc gia Mẫu
Sơn... ; Kế hoạch triển khai thực hiện tiểu dự án 14 thuộc dự án 6 “Bảo tồn,
phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với
phát triển du lịch”; Kế hoạch xây dựng điểm du lịch cộng đồng đạt chuẩn ASEAN;
Kế hoạch triển khai Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng
nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030; Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 82/NQ-CP
của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp đẩy nhanh phục hồi, tăng tốc phát triển du
lịch; Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực du lịch tỉnh Lạng Sơn từ nay đến năm
2030; Kế hoạch phát triển sản phẩm du lịch Lạng Sơn đến năm 2030; Kế hoạch tổ
chức điều tra tài nguyên du lịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
[2] Nghị
quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ
trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh; Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của
HĐND tỉnh quy định chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức được cử
đi đào tạo sau đại học và thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác
tại tỉnh Lạng Sơn trong đó tập trung nâng cao chất lượng nhân lực ngành du lịch;
Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về một số chính sách hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2024-2030; Nghị quyết số
19/NQ-HĐND ngày 15/7/2025 về ban hành quy định một số chính sách hỗ trợ phát
triển du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn và phát huy giá trị Công
viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn, giai đoạn 2025 - 2030; Nghị quyết số
223-NQ/TU ngày 30/5/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về bảo tồn, tôn tạo và phát
huy giá trị Công viên địa chất toàn cầu UNESCO Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030,
định hướng đến năm 2035.