|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 337/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 28
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG, VẬN ĐỘNG, GIÁO DỤC VỀ DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HƯNG YÊN
Thực hiện Quyết định số
2358/QĐ-BYT ngày 28/7/2026 của Bộ Y tế ban hành Hướng dẫn truyền thông, vận
động, giáo dục về dân số, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện
Hướng dẫn truyền thông, vận động, giáo dục về dân số trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai kịp thời, đầy đủ,
thống nhất nội dung truyền thông, vận động, giáo dục về dân số theo Quyết định số
2358/QĐ-BYT; cụ thể hóa nội dung, nhiệm vụ, giải pháp phù hợp với đặc điểm dân
số và điều kiện thực tế của tỉnh Hưng Yên.
b) Nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức và các tầng lớp nhân dân về công
tác dân số; tạo sự đồng thuận, huy động sự tham gia của toàn xã hội trong việc
thực hiện công tác dân số; tăng cường ý thức chấp hành chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số, góp phần thực hiện hiệu quả Luật
Dân số, các văn bản hướng dẫn thi hành và các mục tiêu về dân số và phát triển
trên địa bàn tỉnh.
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện Kế
hoạch phải bảo đảm nghiêm túc, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và tình hình thực tế của địa phương.
b) Xác định rõ nhiệm vụ, trách
nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các cấp trong quá trình
tổ chức thực hiện; tăng cường phối hợp liên ngành, bảo đảm thống nhất, đồng bộ
và hiệu quả.
c) Nội dung, hình thức truyền
thông, vận động, giáo dục về dân số phải bảo đảm chính xác, kịp thời, dễ hiểu,
thiết thực, phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn và điều kiện thực tế; tôn
trọng đặc điểm văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp; góp phần xóa bỏ định kiến
giới và các quan niệm, tập quán không còn phù hợp về dân số.
d) Đa dạng hóa hình thức truyền
thông; kết hợp phù hợp giữa truyền thông trực tiếp và truyền thông trên các phương
tiện thông tin đại chúng, nền tảng số và mạng xã hội; tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số trong truyền thông về dân số.
đ) Thường xuyên theo dõi, kiểm
tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết theo
quy định, kịp thời phát hiện, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và điều chỉnh nội
dung, hình thức triển khai phù hợp với tình hình thực tế.
II. NỘI DUNG TRUYỀN THÔNG, VẬN
ĐỘNG, GIÁO DỤC VỀ DÂN SỐ
1. Tăng cường tuyên truyền chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số
a) Tổ chức truyền thông, vận
động, giáo dục về đường lối, chủ trương của Đảng và nội dung các văn bản: Nghị
quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kết luận số
149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số
21-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về
công tác dân số trong tình hình mới; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của
Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng
cao sức khỏe nhân dân.
b) Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến về Luật Dân số số 113/2025/QH15 của Quốc hội; Nghị định số 168/2026/NĐ-CP
ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Dân
số. Truyền thông, vận động, giáo dục về các nội dung Chiến lược Dân số Việt Nam
đến năm 2030 và các chương trình, đề án thực hiện Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày 31/12/2017
của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 21-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới.
c) Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ
biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công tác dân số
đến cán bộ, đảng viên và Nhân dân trên địa bàn tỉnh; góp phần tạo sự đồng thuận
xã hội, nâng cao nhận thức, trách nhiệm và hiệu quả thực hiện công tác dân số.
d) Tổ chức truyền thông, vận
động, giáo dục về các nội dung, nhiệm vụ theo các kế hoạch của Ủy ban nhân dân
tỉnh đã ban hành: Kế hoạch số 56/KH- UBND về việc thực hiện Quyết định số 1745/QĐ-TTg
ngày 15/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ thực hiện Kết luận số 149-KL/TW của Bộ
Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW về công tác dân số trong
tình hình mới; Kế hoạch số 105/KH-UBND ngày 27/3/2026 về việc triển khai thực
hiện Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 20/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Kế hoạch triển khai thi hành Luật Dân số số 113/2025/QH15; Kế hoạch số
241/KH-UBND ngày 19/6/2026 về thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam trên địa bàn
tỉnh đến năm 2030; Kế hoạch số 193/KH-UBND ngày 28/5/2026 về thực hiện Chương
trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh đến năm 2030; Kế hoạch số
310/KH-UBND ngày 05/8/2026 về thực hiện Chương trình Chăm sóc sức khỏe người
cao tuổi tỉnh Hưng Yên đến năm 2030.
2. Các nội dung truyền thông,
vận động, giáo dục về dân số chung
2.1. Vai trò của cá nhân, cặp
vợ chồng trong việc sinh con để đảm bảo phát triển bền vững đất nước và hạnh
phúc của người dân
a) Tập trung truyền thông, vận
động mỗi cá nhân, cặp vợ chồng chủ động quyết định thời gian sinh con, số con
và khoảng cách giữa các lần sinh phù hợp với tuổi, tình trạng sức khỏe, điều
kiện học tập, lao động, thu nhập và khả năng nuôi dạy con; bảo đảm bình đẳng,
tự nguyện và có trách nhiệm. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động sinh đủ 02 con
trước 35 tuổi; kết hôn và sinh con phù hợp với độ tuổi; nâng cao nhận thức về
lợi ích của việc sinh đủ con đối với hạnh phúc gia đình và phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh.
b) Tăng cường truyền thông, vận
động đối với nam, nữ thanh niên, người trong độ tuổi sinh sản, các cặp vợ
chồng, nhất là người lao động tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa
bàn tỉnh về việc chủ động lựa chọn thời điểm sinh con, khoảng cách giữa các lần
sinh phù hợp; đồng thời nâng cao nhận thức về những tác động bất lợi của kết
hôn quá sớm, sinh con quá sớm, sinh con quá muộn hoặc sinh con quá dày đối với
sức khỏe, chất lượng cuộc sống và chất lượng dân số.
c) Tuyên truyền, phổ biến các
quy định của Luật Dân số và Nghị định số 168/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của
Chính phủ; thực trạng, nguyên nhân và những tác động của mức sinh thấp kéo dài
đối với quy mô, cơ cấu dân số, nguồn nhân lực và an sinh xã hội.
d) Truyền thông, vận động tạo
môi trường xã hội thuận lợi để cá nhân, cặp vợ chồng thực hiện quyền và trách
nhiệm sinh con; khuyến khích gia đình, cộng đồng, cơ quan, tổ chức và người sử
dụng lao động quan tâm, hỗ trợ việc sinh và nuôi dạy con, góp phần giảm các rào
cản đối với việc sinh đủ con và xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc.
đ) Đề cao tính gương mẫu của
cán bộ, đảng viên trong việc chấp hành chủ trương, chính sách, pháp luật về dân
số, tích cực vận động, khuyến khích các cặp vợ chồng, cá nhân chủ động tiếp cận
dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, sàng lọc trước sinh và sơ sinh,
không lựa chọn giới tính thai nhi dưới mọi hình thức, sinh con, nuôi dạy con
tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc, chủ động chuẩn bị cho tuổi già, tạo
sức lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội.
e) Hướng dẫn người dân tiếp cận
thông tin chính thống, nâng cao khả năng nhận diện, phòng ngừa thông tin sai sự
thật, thông tin chưa được kiểm chứng về công tác dân số trên không gian mạng.
2.2. Quyền và nghĩa vụ của cá
nhân, gia đình, người sử dụng lao động; lợi ích của cộng đồng, xã hội và quốc
gia trong thực hiện công tác dân số
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số;
nâng cao nhận thức về quyền, nghĩa vụ của cá nhân, gia đình, người sử dụng lao
động và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong thực hiện công tác dân số.
b) Phát huy vai trò, trách
nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và người lao động
trong thực hiện chính sách dân số; tích cực vận động, khuyến khích các cá nhân,
cặp vợ chồng chủ động tiếp cận dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn;
sàng lọc trước sinh, sơ sinh; không lựa chọn giới tính thai nhi; sinh con, nuôi
dạy con tốt; xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc và chủ động chuẩn bị cho tuổi
già.
c) Đẩy mạnh truyền thông tại cộng
đồng, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, trường học và trên các phương tiện thông tin
đại chúng, mạng xã hội, chú trọng các nhóm dân cư, địa bàn có mức sinh thấp hoặc
có nguy cơ mất cân bằng giới tính khi sinh, người lao động tại các khu công
nghiệp cụm, công nghiệp và các nhóm dân cư dễ bị tác động bởi thông tin sai
lệch về công tác dân số.
d) Cung cấp đầy đủ thông tin
khoa học, đồng thời tuyên truyền về các chính sách hỗ trợ về y tế, việc làm, an
sinh xã hội và chăm sóc trẻ em, nhằm tạo điều kiện để người dân thực hiện quyền
sinh con một cách an toàn, chủ động và có trách nhiệm. Hướng dẫn người dân tiếp
cận thông tin chính thống, nâng cao khả năng nhận diện, phòng ngừa thông tin
sai sự thật, thông tin chưa được kiểm chứng về công tác dân số trên không gian mạng.
2.3. Giảm thiểu mất cân bằng
giới tính khi sinh, hệ lụy của việc mất cân bằng giới tính khi sinh
a) Tuyên truyền về các quy định
tại Điều 15 Luật Dân số năm 2025 về giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh,
thực trạng, nguyên nhân, hệ lụy của mất cân bằng giới tính khi sinh đối với sự phát
triển bền vững của địa phương và đất nước trên Báo và Phát thanh, truyền hình
Hưng Yên. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thanh tra tỉnh tăng
cường công tác kiểm tra, thanh tra tại các cơ sở y tế, cơ sở cung cấp các ấn
phẩm truyền thông trên địa bàn tỉnh, đồng thời tuyên truyền Nghị định số
90/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính liên quan lựa chọn giới tính thai
nhi; Thông tư số 11/2026/TT-BYT quy định Danh mục các bệnh được thông báo, tiết
lộ giới tính thai nhi để phục vụ chẩn đoán và điều trị; nghiêm cấm lựa chọn
giới tính thai nhi, thông báo, tiết lộ giới tính thai nhi trái quy định.
b) Đẩy mạnh truyền thông, giáo
dục nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi về giới, bình đẳng giới, nâng cao
vai trò, vị thế của phụ nữ và trẻ em gái trong gia đình, cộng đồng và xã hội.
Nâng cao trách nhiệm của nam giới trong chăm sóc sức khỏe sinh sản và nuôi dạy
con, xây dựng gia đình hạnh phúc. Khuyến khích đưa nội dung không lựa chọn giới
tính thai nhi vào hương ước, quy ước cộng đồng dân cư; kịp thời biểu dương,
khen thưởng các tập thể, cá nhân, gia đình thực hiện tốt công tác dân số.
2.4. Thích ứng với già hóa dân
số, chuẩn bị cho tuổi già từ khi còn trẻ
a) Nâng cao nhận thức cho người
dân về việc chủ động chuẩn bị cho tuổi già ngay từ khi còn trẻ; đa dạng hóa các
mô hình chăm sóc và hỗ trợ nâng cao năng lực tự chăm sóc của người cao tuổi.
b) Khuyến khích người cao tuổi
tiếp tục đóng góp kinh nghiệm, tri thức, kỹ năng thông qua các hoạt động lao
động, xã hội phù hợp để xây dựng gia đình và cộng đồng.
c) Vận động tổ chức, cá nhân
tham gia xây dựng môi trường an toàn, thân thiện, tạo điều kiện thuận lợi cho
người cao tuổi tiếp cận các dịch vụ y tế, an sinh xã hội, văn hóa, giáo dục,
giao thông và công nghệ số.
d) Cung cấp kiến thức, kỹ năng
duy trì sức khỏe thể chất, tinh thần và chức năng xã hội; tuyên truyền, vận
động, giáo dục về các nội dung chăm sóc người cao tuổi tại nhà, tại cộng đồng
theo hướng dẫn tại Quyết định số 1976/QĐ-BYT ngày 01/7/2026 của Bộ Y tế ban
hành Hướng dẫn chuyên môn về chăm sóc người cao tuổi tại nhà, tại cộng đồng.
Truyền thông nâng cao nhận thức về phòng, chống bạo lực, ngược đãi, lừa đảo và
các hành vi xâm hại người cao tuổi; chăm sóc sức khỏe tinh thần, chống cô đơn,
cô lập xã hội đối với người cao tuổi.
2.5. Khuyến khích người dân
chăm sóc sức khỏe phù hợp với từng nhóm đối tượng; chủ động tiếp cận dịch vụ tư
vấn và khám sức khoẻ trước khi kết hôn; sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước
sinh và sơ sinh; dự phòng vô sinh, điều trị vô sinh. Ứng dụng công nghệ số
trong chăm sóc sức khỏe và nâng cao chất lượng dân số
a) Tổ chức truyền thông, vận
động, giáo dục về lợi ích của tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; sàng
lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh; tư vấn, dự phòng và điều trị vô
sinh. Khuyến khích nam, nữ thanh niên chủ động tiếp cận các dịch vụ chăm sóc
sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục và thực hiện sàng lọc nhằm phát hiện sớm
các bệnh góp phần nâng cao chất lượng dân số. Vận động người dân thực hiện sàng
lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh theo quy định, hướng dẫn chuyên môn và
danh mục bệnh, tật, dị tật bẩm sinh được Bộ Y tế hướng dẫn.
b) Đẩy mạnh cung cấp thông tin,
kiến thức và kỹ năng về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục phù hợp
với từng nhóm đối tượng; chú trọng người chưa thành niên, thanh niên, công nhân
tại các khu công nghiệp và các nhóm đối tượng có nguy cơ. Tạo điều kiện để
người dân, nhất là các nhóm đối tượng có nguy cơ, tiếp cận các dịch vụ tư vấn,
chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, dự phòng vô sinh, phòng
tránh mang thai ngoài ý muốn và phá thai không an toàn; góp phần bảo vệ sức
khỏe, nâng cao chất lượng dân số.
c) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
số trong truyền thông, tư vấn, cung cấp thông tin, kiến thức và kết nối người
dân với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, sàng lọc
trước sinh, sơ sinh và các dịch vụ nâng cao chất lượng dân số; đa dạng hóa hình
thức truyền thông, phù hợp với từng nhóm đối tượng và từng địa bàn.
2.6. Giáo dục dân số phù hợp
trong từng cấp học
a) Đổi mới nội dung và phương
pháp giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản trong và ngoài nhà trường; bảo đảm
trang bị cho thế hệ trẻ hệ thống kiến thức và kỹ năng đúng đắn, phù hợp.
b) Đồng thời, lồng ghép phổ
biến các quy định pháp luật về dân số, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới,
trẻ em và các lĩnh vực có liên quan phù hợp với từng cấp học, trình độ đào tạo,
góp phần hình thành ý thức tôn trọng, chấp hành pháp luật cho học sinh, sinh
viên ngay từ trong nhà trường.
III. ĐỐI TƯỢNG VÀ HÌNH THỨC TRUYỀN
THÔNG, VẬN ĐỘNG, GIÁO DỤC VỀ DÂN SỐ
1. Đối tượng
a) Cơ quan, tổ chức, cộng đồng
và cá nhân trên địa bàn tỉnh.
b) Các nhóm đối tượng ưu tiên:
Người chưa thành niên; người trong độ tuổi sinh sản; người cao tuổi; người di
cư, người khuyết tật, người có nguy cơ mắc bệnh truyền nhiễm; người sử dụng lao
động.
2. Hình thức
a) Tổ chức tuyên truyền trên
các phương tiện thông tin đại chúng như: Viết tin, bài; xây dựng phóng sự,
chuyên trang, chuyên mục trên Báo và Phát thanh, truyền hình Hưng Yên và hệ
thống phát thanh địa phương.
b) Tổ chức hội nghị truyền
thông, tư vấn, vận động, tọa đàm và các hội thảo, đồng thời tổ chức chiến dịch,
sự kiện, cuộc thi tìm hiểu về Luật Dân số và hình thức phù hợp khác.
c) Đẩy mạnh ứng dụng chuyển đổi
số, truyền thông trên nền tảng số, mạng xã hội, trí tuệ nhân tạo nhằm
nâng cao hiệu quả tiếp cận người dân.
d) Biên soạn, sản xuất và cung
cấp các sản phẩm truyền thông về dân số phù hợp với từng địa bàn, nhóm đối
tượng, như: tờ rơi, sách mỏng, tranh lật, pa- nô, áp phích, video clip, thông
điệp, podcast; ưu tiên phát triển các sản phẩm phục vụ các sự kiện về dân số
trong năm.
IV. ĐÀO TẠO ĐỘI NGŨ LÀM CÔNG
TÁC TRUYỀN THÔNG DÂN SỐ
1. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
kiến thức, kỹ năng truyền thông, truyền thông số và sản xuất sản phẩm truyền
thông cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số trên địa bàn tỉnh.
2. Tạo điều kiện cho cán bộ làm
công tác dân số tham gia các lớp đào tạo, tập huấn chuyên sâu về kỹ năng ứng
dụng công nghệ thông tin và mạng xã hội trong công tác truyền thông dân số.
V. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch do
ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân
đối ngân sách nhà nước, được bố trí trong dự toán chi hằng năm của các cơ quan,
đơn vị theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và từ các nguồn kinh
phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Các hoạt động của Kế hoạch được
lồng ghép trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, dự án có liên
quan và các nguồn lực hợp pháp khác.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Là cơ quan thường trực, chủ
trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tổ chức
triển khai thực hiện Kế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh; bảo đảm gắn kết chặt chẽ
với các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan về dân số, y tế và phát
triển kinh tế - xã hội.
b) Chỉ đạo Chi cục Dân số và
Trẻ em tham mưu, xây dựng kế hoạch trình Sở Y tế ban hành và tổ chức triển khai
kế hoạch truyền thông hằng năm phù hợp với nhiệm vụ trọng tâm từng năm; chủ trì
biên soạn, sản xuất, cung cấp các tài liệu, sản phẩm truyền thông về dân số bảo
đảm phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên
môn, kỹ năng truyền thông, truyền thông số cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân
số các cấp; phối hợp với các cơ quan báo chí tuyên truyền, phổ biến công tác
dân số.
c) Chỉ đạo các đơn vị y tế trực
thuộc trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ triển khai đồng bộ các hoạt động truyền
thông, vận động, giáo dục về dân số; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch truyền
thông hằng năm theo Kế hoạch này và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Chủ trì, phối hợp kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; định kỳ sơ kết, tổng kết, tổng hợp
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
2. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Y tế
và các cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ, căn cứ khả năng cân đối ngân
sách nhà nước, Sở Tài chính tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực
hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định
pháp luật hiện hành.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y
tế và các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai các nội dung giáo dục về dân
số và phát triển, đưa nội dung giáo dục dân số, sức khỏe sinh sản, giới, giới
tính, bình đẳng giới vào chương trình giảng dạy chính khóa, hoạt động ngoại
khóa phù hợp từng cấp học, bậc học.
b) Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn
cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế học đường về kiến thức,
kỹ năng truyền thông dân số, sức khỏe sinh sản.
c) Phối hợp xây dựng và duy trì
các câu lạc bộ; tổ chức các hoạt động truyền thông, tư vấn, chăm sóc sức khỏe
sinh sản cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục; đẩy mạnh công tác
truyền thông thay đổi hành vi trong lứa tuổi chưa thành niên và thanh niên.
4. Sở Tư pháp
a) Tham gia góp ý, thẩm định
đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh liên quan đến truyền
thông, vận động, giáo dục về dân số.
b) Tăng cường công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật về dân số; lồng ghép nội dung tuyên truyền pháp luật
về hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, lựa chọn giới tính thai nhi.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch
a) Chỉ đạo hệ thống thông tin
cơ sở tăng cường công tác tuyên truyền, vận động thực hiện các chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số và phát triển.
b) Hướng dẫn đưa nội dung không
trọng nam hơn nữ, không lựa chọn giới tính khi sinh, chăm sóc và phát huy vai trò
người cao tuổi vào hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố; lồng ghép nội dung
truyền thông dân số vào các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và
phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa".
c) Chủ trì, phối hợp với Thanh
tra tỉnh và Sở Y tế kiểm tra, xử lý theo quy định đối với các xuất bản phẩm,
trang thông tin điện tử có nội dung tuyên truyền, phổ biến về việc lựa chọn
giới tính thai nhi trái quy định.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Sở Y tế tham
mưu thực hiện việc đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và ứng dụng kết quả
nghiên cứu, đổi mới sáng tạo phục vụ công tác dân số.
b) Hỗ trợ ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo trong thiết kế, sản xuất, quản lý và
phổ biến sản phẩm truyền thông dân số.
7. Báo và Phát thanh, truyền
hình Hưng Yên
a) Phối hợp với Sở Y tế và các
cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền về dân số và phát triển trên
các loại hình báo chí của tỉnh.
b) Xây dựng, duy trì chuyên
trang, chuyên mục, phóng sự, tin, bài tuyên truyền về dân số; tăng thời lượng,
tần suất phát sóng và nâng cao chất lượng nội dung trên báo in, báo điện tử,
phát thanh, truyền hình và nền tảng số.
8. Các sở, ban, ngành có
liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, chủ động phối hợp với Sở Y tế triển khai các nội dung truyền thông, vận động,
giáo dục về dân số phù hợp với lĩnh vực phụ trách; lồng ghép nội dung dân số
vào chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của ngành.
9. Đề nghị Ban Tuyên giáo và
Dân vận Tỉnh ủy
a) Chỉ đạo, định hướng công tác
tuyên truyền về chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số;
định hướng nội dung, thông điệp truyền thông bảo đảm thống nhất trên địa bàn
tỉnh.
b) Theo dõi, nắm bắt tình hình
tư tưởng, dư luận xã hội liên quan đến việc thực hiện chính sách dân số; kịp
thời phối hợp tham mưu cấp ủy chỉ đạo xử lý các vấn đề phát sinh, các vụ việc
được dư luận xã hội quan tâm.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội
Phối hợp với Sở Y tế và Ủy ban
nhân dân xã, phường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực
hiện chủ trương, chính sách, pháp luật về dân số; tăng cường giám sát việc thực
hiện chính sách, pháp luật về dân số, lồng ghép với các phong trào, cuộc vận
động tại cộng đồng.
11. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Căn cứ Kế hoạch của tỉnh,
xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch truyền thông, vận động, giáo dục về dân
số phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; lồng ghép mục tiêu, nhiệm vụ
vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm.
b) Chỉ đạo Trạm Y tế xã, phường
làm đầu mối tham mưu xây dựng kế hoạch trình Ủy ban nhân dân xã, phường ban
hành; tổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp, tư vấn tại cộng đồng.
c) Bố trí kinh phí, nguồn lực
triển khai các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục về dân số trên địa
bàn.
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát,
sơ kết, tổng kết; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế theo quy định.
Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện;
định kỳ trước ngày 15/12 hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về Sở Y tế để tổng
hợp, báo cáo Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định. Trong quá trình
triển khai, thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan,
đơn vị, địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) để kịp thời chỉ
đạo, giải quyết.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các
đơn vị triển khai, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Phòng KGVX: Thanh;
- Lưu: VT, KGVX.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|