|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 7797/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
17 tháng 6 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRUYỀN THÔNG DÂN SỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
KHÁNH HÒA
I. CĂN CỨ
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
- Nghị quyết số 21/NQ-TW ngày
25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về công tác dân số trong tình
hình mới;
- Nghị quyết số 137/NQ-CP ngày
31/12/2017 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về công
tác dân số trong tình hình mới.
- Nghị quyết 72-NQ/TW ngày
09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khỏe Nhân dân;
- Luật
Dân số số 113/2025/QH15 ngày 10/12/2025 của Quốc hội;
- Quyết
định số 1679/QĐ-TTg ngày 22/11/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược
Dân số Việt Nam đến năm 2030;
- Quyết
định số 537/QĐ-TTg ngày 17/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình Truyền thông dân số đến năm 2030;
- Quyết
định số 2235/QĐ-BYT ngày 29/5/2020 của Bộ Y tế về việc ban hành Kế hoạch hành động
thực hiện Chương trình truyền thông dân số đến năm 2030;
- Chương
trình hành động số 22-CTr/TU, ngày 12/12/2017 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh
Khánh Hòa về việc thực hiện Nghị quyết số 21/NQ-TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp
hành Trung ương khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Kế
hoạch số 306-KH/TU, ngày 30/6/2025 của Tỉnh ủy về việc thực hiện Kết luận số
149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số
21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công
tác dân số trong tình hình mới;
- Kế
hoạch số 02-KH/ĐU ngày 10/7/2025 của Đảng ủy UBND tỉnh Khánh Hòa thực hiện Kết
luận số 149-KL/TW, ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị
quyết số 21-NQ/TW, ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về
công tác dân số trong tình hình mới;
Theo
đề xuất của Sở Y tế tại Tờ trình số 4052/TTr-SYT ngày 02/6/2026, Ủy ban nhân
dân tỉnh Khánh Hòa ban hành Kế hoạch Truyền thông Dân số giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn tỉnh, như sau:
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
Truyền
thông nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận, chuyển đổi hành vi và ủng hộ tích
cực của toàn xã hội trong việc giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về quy
mô, cơ cấu, phân bổ, chất lượng dân số và đặt trong mối quan hệ tác động qua lại
với phát triển kinh tế - xã hội góp phần phát triển bền vững đất nước.
2.
Yêu cầu
- Các
hoạt động triển khai Kế hoạch Truyền thông Dân số đến năm 2030 phải bám sát mục
tiêu, yêu cầu và các nhiệm vụ đã xác định trong Kế hoạch.
-
Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, cung cấp thông tin, phổ biến pháp luật,
vận động tư vấn, can thiệp, hỗ trợ…nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi về
dân số và phát triển.
- Các
hoạt động truyền thông, cung cấp thông tin...phải lồng ghép trong các hoạt động,
có sự phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội có liên quan
để đảm bảo tính hiệu quả, tránh chồng chéo, lãng phí.
III. MỤC TIÊU
1.
Mục tiêu 1: Truyền thông nâng cao nhận thức
của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp, Sở, ban, ngành từ cấp tỉnh đến địa phương
để huy động sự tham gia và cam kết với công tác Dân số thông qua việc chỉ đạo,
đầu tư nguồn lực, lồng ghép các vấn đề dân số trong chính sách, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội; phát huy lợi thế của cơ cấu dân số vàng, thích ứng với
già hóa dân số, nâng cao chất lượng dân số, duy trì vững chắc mức sinh thay thế,
phân bố dân cư hợp lý, đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên
góp phần phát triển nhanh, bền vững đất nước.
-
Chỉ tiêu cần đạt được hằng năm: 100% cấp ủy
Đảng, chính quyền, Sở, ban, ngành các cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về
chương trình dân số và phát triển.
2.
Mục tiêu 2: Truyền thông nâng cao nhận thức,
tạo sự đồng thuận và tích cực thực hiện của mỗi người dân, đặc biệt là các cặp
vợ chồng, nam, nữ ở độ tuổi sinh đẻ trong cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng nên
sinh đủ hai con, góp phần bảo đảm mức sinh thay thế.
Các
chỉ tiêu cần đạt được đến năm 2030: Đạt
95% nam, nữ và các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ được cung cấp đầy đủ
thông tin về chính sách dân số, cuộc vận động sinh đủ hai con, hệ lụy của mức
sinh thấp và các biện pháp kế hoạch hóa gia đình..
3.
Mục tiêu 3: Truyền thông nâng cao nhận thức
của toàn xã hội về lợi ích của việc kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh,
giá trị và quyền bình đẳng của trẻ em gái, không thực hiện lựa chọn giới tính thai
nhi.
-
Các chỉ tiêu cần đạt được đến năm 2030:
+ 95%
các cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ, ông bà, cha mẹ được cung cấp
thông tin về tình hình nguyên nhân, hậu quả của mất cân bằng giới tính khi
sinh.
+ 95%
vị thành niên, thanh niên, nam, nữ trước khi kết hôn được cung cấp đầy đủ kiến
thức về các hành vi vi phạm pháp luật về lựa chọn giới tính thai nhi.
+
100% các cơ quan truyền thông đại chúng thường xuyên tuyên truyền về giá trị của
trẻ em gái, vị thế của phụ nữ và bình đẳng giới.
4.
Mục tiêu 4: Truyền thông nâng cao nhận thức,
hiểu biết, tham gia thực hiện của mỗi người dân về các vấn đề liên quan đến tầm
soát, chẩn đoán, điều trị sớm bệnh, tật trước sinh, sơ sinh; tuyên truyền, nâng
cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân về tư vấn, khám sức khỏe trước
khi kết hôn, về tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống, nhất là đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng sâu, vùng xa góp phần nâng cao chất lượng dân số.
-
Các chỉ tiêu cần đạt được đến năm 2030:
+ 95%
nam, nữ thanh niên, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được cung cấp thông tin về lợi
ích của việc tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, hậu quả của tảo hôn, hôn
nhân cận huyết thống, lợi ích của tầm soát, chẩn đoán, điều trị sớm bệnh tật
trước sinh, sơ sinh.
+ 95%
cha mẹ có con trong độ tuổi vị thành niên/thanh niên tại các vùng sâu, vùng xa,
vùng khó khăn được cung cấp các thông tin về hậu quả của tảo hôn, kết hôn cận
huyết thống.
5.
Mục tiêu 5: Truyền thông nâng cao nhận thức,
thái độ, kỹ năng thực hành của vị thành niên, thanh niên và đề cao vai trò,
trách nhiệm của gia đình, nhà trường, cộng đồng trong việc giáo dục về dân số/sức
khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình cho vị thành niên, thanh niên nhằm giảm
tình trạng mang thai ngoài ý muốn ở nhóm đối tượng này.
-
Các chỉ tiêu cần đạt được đến năm 2030:
+
Trên 95% các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân tiếp tục thực hiện
tuyên truyền về dân số/sức khỏe sinh sản/kế hoạch hóa gia đình thông qua việc lồng
ghép các nội dung này vào các môn học chính khóa và ngoài giờ phù hợp với từng
cấp học.
+ 90%
vị thành niên/thanh niên được cung cấp, cập nhật kiến thức về dân số/sức khỏe
sinh sản/kế hoạch hóa gia đình như các biện pháp tránh thai, tác hại của phá
thai, mang thai ngoài ý muốn.
6.
Mục tiêu 6: Truyền thông nâng cao nhận thức,
tạo môi trường đồng thuận và tích cực tham gia của toàn xã hội vào phong trào hỗ
trợ, chăm sóc nâng cao sức khỏe người cao tuổi, thích ứng với già hóa dân số.
-
Các chỉ tiêu cần đạt được đến năm 2030:
85% người cao tuổi hoặc người thân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi được cung
cấp kiến thức về các biện pháp chăm sóc sức khỏe phù hợp, biết cách tự xử lý bước
đầu một số bệnh thường gặp ở người cao tuổi, kiến thức về chế độ dinh dưỡng, chế
độ luyện tập phù hợp, lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ.
IV. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN
1.
Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh
2.
Đối tượng
- Các
cấp ủy Đảng, chính quyền, các sở, ban, ngành.
- Già
làng, trưởng bản, các chức sắc tôn giáo; trí thức, văn nghệ sĩ, những người có
uy tín trong cộng đồng...
- Người
cao tuổi.
- Vị
thành niên, thanh niên, nam, nữ trước khi kết hôn.
- Các
cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ.
-
Nhóm dân số đặc thù (dân di cư, biên giới, hải đảo, đồng bào theo đạo, đồng bào
vùng dân tộc thiểu số và miền núi, người lao động tại các khu công nghiệp…).
- Cán
bộ cung cấp dịch vụ (sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, chất lượng dân số,
chăm sóc sức khỏe người cao tuổi).
-
Phóng viên các cơ quan báo chí; người phụ trách truyền thông và công tác văn
hóa, thông tin cơ sở.
3.
Thời gian thực hiện: Từ năm 2026-2030
V. NHIỆM VỤ, GIẢI
PHÁP
1. Tăng cường cung cấp thông tin về dân số và phát triển đến
cấp ủy, chính quyền, Sở, ban, ngành các cấp
- Tiếp
tục tổ chức tuyên truyền phổ biến nội dung Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong
tình hình mới; kết luận số 149-KL/TW ngày 10/4/2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh
thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ
Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe nhân dân.
- Tổ
chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Luật Dân số và các văn bản liên quan;
Chương trình mục tiêu Quốc gia chăm sóc sức khỏe, dân số và phát triển giai đoạn
2026 - 2035.
-
Cung cấp thông tin, bản tin, tài liệu về
dân số và phát triển; tổ chức hội nghị, hội thảo, báo cáo chuyên đề; tăng cường
tuyên truyền, phổ biến và trao đổi thông tin trên các phương tiện thông tin đại
chúng, môi trường số như cổng thông tin điện tử, hệ thống các trang mạng xã hội..về
các nội dung dân số và phát triển. Cập nhật, cung cấp thông tin kịp thời về
tình hình, xu hướng dân số của tỉnh phục vụ xây dựng chính sách, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội.
- Đưa
các nội dung dân số và phát triển vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức, viên chức của tỉnh.
2. Huy động các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tham gia truyền thông về dân số và phát triển
- Tiếp
tục triển khai, ký kết các chương trình phối hợp liên ngành giữa Sở Y tế với
các Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội truyền thông dân số và phát triển;
tập trung xây dựng các mô hình, hoạt động truyền thông hiệu quả.
- Tổ
chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề về nội dung
dân số và phát triển phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng Sở, ban, ngành,
cơ quan, đơn vị. Lồng ghép nội dung truyền thông dân số và phát triển vào các
chương trình, kế hoạch, phong trào, cuộc vận động của các Sở, ban, ngành, đoàn
thể; triển khai mô hình truyền thông phù hợp với các nhóm đối tượng và nhóm dân
số đặc thù như người di cư, người tàn tật, người cao tuổi, dân tộc thiểu số,
vùng có đông tín đồ tôn giáo, người cư trú ở vùng khó khăn, biên giới, hải đảo…
- Huy
động các chức sắc tôn giáo, già làng, trưởng bản, người có uy tín trong cộng đồng
tích cực ủng hộ các hành vi có lợi về dân số và phát triển; lồng ghép nội dung
truyền thông dân số và phát triển vào sinh hoạt của cộng đồng, sinh hoạt văn
hóa; đưa các tiêu chí dân số và phát triển
vào hương ước, quy ước của cộng đồng vào tiêu chuẩn thôn, tổ văn hóa, gia đình
văn hóa.
- Tổ
chức các sự kiện truyền thông, chiến dịch thu hút đông đảo quần chúng nhân dân
tham gia; tạo dư luận xã hội đồng thuận, ủng hộ việc thực hiện các hành vi tích
cực và phê phán các hành vi vi phạm về chính sách dân số. Hàng năm tổ chức các
sự kiện vào các dịp kỷ niệm Ngày Dân số thế giới, Ngày Quốc tế trẻ em gái, Ngày
Tránh thai thế giới, Ngày Thalassemia Thế giới, Ngày Quốc tế Người cao tuổi,
Tháng hành động Quốc gia về Dân số và các sự kiện truyền thông khác.
3. Đa dạng hóa các loại hình, sản phẩm truyền thông về dân
số và phát triển; bảo đảm về chất lượng, đổi mới về hình thức, nội dung truyền
thông; Đầu tư trang thiết bị, phương tiện truyền thông phù hợp cho cơ quan, đơn
vị, địa phương thực hiện công tác truyền thông về dân số và phát triển, ưu tiên
tuyến cơ sở, nhất là các xã nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng bị thiên tai
- Xây
dựng, sản xuất các sản phẩm truyền thông đa dạng; đổi mới nội dung, hình thức
theo hướng ngắn gọn, dễ tiếp cận; phát triển sản phẩm truyền thông số: podcast,
video clip, website, zalo, tiktok,.... về nội dung dân số và phát triển.
-
Tham gia các cuộc thi về công tác dân số do Bộ Y tế, cấp trên tổ chức.
- Thường
xuyên cập nhật các thông tin dân số và phát triển trên các báo điện tử, trang mạng
xã hội, trên các chương trình truyền thanh, truyền hình.
-
Trang bị phương tiện, thiết bị truyền thông cho cơ sở, ưu tiên đầu tư cho vùng
khó khăn và hướng dẫn sử dụng hiệu quả; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
trong truyền thông, bảo đảm chất lượng, tính đồng bộ và khả năng tiếp cận của
các sản phẩm truyền thông trên môi trường truyền thống và môi trường số.
4. Đẩy mạnh truyền thông thay đổi hành vi về dân số và phát
triển; tập trung khai thác, phát triển và tận dụng tối đa lợi thế của công nghệ
thông tin và các loại hình truyền thông khác; truyền thông sâu rộng những điểm
mới, quyền lợi, nghĩa vụ của công dân trong Luật Dân số và các văn bản liên
quan.
-
Tăng cường phát sóng, đăng tải các tin, bài, phóng sự, …về dân số và phát triển
trên các phương tiện đại chúng, cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa; lồng ghép nội dung truyền thông dân số
và phát triển vào các chương trình giải trí, thể thao, nghệ thuật trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
- Mở
rộng các hình thức truyền thông hiện đại để cung cấp thông tin, tư vấn về dân số
và phát triển qua internet, trang tin điện tử, mạng xã hội, điện thoại di động
và các phương tiện truyền tin khác; tăng cường truyền thông về dân số và phát
triển trên các trang tin có nhiều người truy cập, các trang tin mà vị thành
niên/thanh niên, nam giới và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ưa thích và quan tâm.
- Tổ
chức các buổi giao lưu, tọa đàm trên Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa với sự tham gia của các nhà quản lý
và các chuyên gia về các vấn đề dân số và phát triển.
-
Phát hành các tài liệu truyền thông; sản xuất các sản phẩm truyền thông
phổ biến trên nền tảng số và truyền thông trên các trang mạng xã hội như thông
điệp truyền hình, phóng sự, podcast, tư vấn trực tiếp, thông điệp phát thanh
phù hợp từng nhóm đối tượng, chú trọng như người lao động trong khu công nghiệp,
người di cư, thanh thiếu niên, người dân tộc thiểu số. Phòng chống tin giả, tin
độc, tin xấu về chính sách dân số.
5. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động truyền thông
trực tiếp trong hệ thống dân số các cấp; phát huy vai trò đội ngũ cán bộ, cộng
tác viên làm công tác dân số, y tế cơ sở nhằm hình thành và duy trì bền vững
hành vi tích cực về dân số và phát triển của các tầng lớp nhân dân.
- Tổ
chức truyền thông tư vấn nhóm, nói chuyện chuyên đề, sinh hoạt câu lạc bộ tại
xã, phường.
-
Hàng năm tổ chức các cuộc mít tinh, cổ động, diễu hành, nói chuyện chuyên đề
nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn và các ngày kỷ niệm của ngành dân số tại các cấp.
- Thường
xuyên lồng ghép nội dung dân số và phát triển vào các cuộc họp, sinh hoạt văn
nghệ, thể thao, giải trí của nhân dân tại khu dân cư, điểm dân cư; đưa chính
sách dân số và phát triển vào hương ước, quy ước của cộng đồng, tiêu chuẩn thôn
bản/tổ dân phố văn hóa, gia đình văn hóa.
- Duy
trì và đẩy mạnh hoạt động truyền thông, tư vấn trực tiếp của đội ngũ cộng tác
viên dân số, nhân viên y tế thôn bản khi đến thăm hộ gia đình.
- Bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng truyền thông, cập nhật thông tin về dân số và phát triển
cho những người làm công tác truyền thông, đặc biệt là đối với đội ngũ cộng tác
viên dân số, nhân viên y tế thôn, bản trong các cuộc họp giao ban hàng tháng để
tạo điều kiện thuận lợi cho họ thực hiện truyền thông, giáo dục và tư vấn có hiệu
quả tại hộ gia đình.
-
Tuyên truyền tạo phong trào cho mọi người dân thường xuyên luyện tập thể dục,
thể thao, có lối sống lành mạnh, chế độ dinh dưỡng hợp lý. Tổ chức các cuộc thi
thể dục, thể thao quần chúng, lôi cuốn đông đảo các tầng lớp cán bộ, nhân dân ở
mọi lứa tuổi tham gia.
-
Phát huy vai trò của đội ngũ y, bác sĩ, điều dưỡng tại các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh trong việc lồng ghép tư vấn, giáo dục sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia
đình và dân số và phát triển ngay trong quá trình người dân đến khám và điều trị.
6. Củng cố, phát triển hình thức truyền thông, giáo dục
thân thiện với trẻ em vị thành niên, thanh niên; nâng cao vai trò, trách nhiệm
của gia đình, nhà trường và cộng đồng trong việc phổ biến kiến thức, kỹ năng về
dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, giới tính, bình đẳng giới,
không kết hôn sớm, không kết hôn cận huyết thống cho vị thành niên, thanh niên.
- Xây
dựng và triển khai các mô hình giáo dục hiệu quả, truyền thông chuyên biệt phù
hợp cho vị thành niên, thanh niên.
- Tổ
chức các hoạt động truyền thông, giáo dục thân thiện tại trường học và cộng đồng;
lồng ghép nội dung dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục, bình đẳng giới
vào chương trình giáo dục; duy trì, mở rộng các mô hình câu lạc bộ tiền hôn
nhân trên địa bàn tỉnh.
-
Biên soạn, in ấn, nhân bản tài liệu phù hợp lứa tuổi; đẩy mạnh truyền thông
trên môi trường số; tổ chức các cuộc thi, chiến dịch truyền thông;
-
Tăng cường vai trò của gia đình, nhà trường và cộng đồng trong việc phối hợp
tuyên truyền, giáo dục, phổ biến kiến thức, kỹ năng về dân số, chăm sóc sức khỏe
sinh sản, sức khỏe tình dục, giới tính, bình đẳng giới, tư vấn, khám sức khỏe
tiền hôn nhân; tuyên truyền phòng, chống tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống.
7. Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng
cho đội ngũ cán bộ truyền thông trong hệ thống dân số và cán bộ truyền thông,
báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên các ngành, các cấp.
-
Cung cấp thông tin cập nhật về dân số và phát triển, chính sách, pháp luật mới
ban hành; hướng dẫn về nội dung truyền thông ưu tiên; thông điệp chuẩn của vấn
đề, chủ đề dân số cho đội ngũ phóng viên báo chí, đội ngũ truyền thông, điểm tư
vấn các cấp thông qua các hội thảo, hội nghị.
- Tổ
chức tập huấn cập nhật kiến thức kỹ thuật, kỹ năng sử dụng các phương tiện truyền
thông hiện đại trên trang tin điện tử, mạng xã hội, truyền thông số qua
internet, điện thoại di động, thiết bị chuyển tải thông tin cho đội ngũ truyền
thông dân số.
- Tổ
chức tập huấn về nghiệp vụ truyền thông cho đội ngũ truyền thông cấp xã và các
ban ngành, tổ chức chính trị, xã hội.
8. Tăng cường kiểm tra, giám sát, hỗ trợ kỹ thuật định kỳ
và đột xuất; đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, kịp thời tuyên dương,
nhân rộng các điển hình tiên tiến trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Định
kỳ tổ chức kiểm tra, giám sát hỗ trợ cho đội ngũ truyền thông dân số ở cơ sở.
- Xây
dựng và cung cấp biểu mẫu báo cáo, phiếu giám sát cho địa phương.
VI. KINH PHÍ
Kinh
phí thực hiện Chương trình sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước được bố trí
trong dự toán hằng năm của các cơ quan, đơn vị và địa phương phù hợp với khả
năng cân đối ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Y tế
-
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan chủ động xây dựng,
dự toán kinh phí và ban hành kế hoạch cụ thể hàng năm để tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch này.
- Tổ
chức các hoạt động truyền thông về các nội dung của Kế hoạch.
- Tổ
chức đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác dân số, y tế;
tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ do cấp trên tổ chức.
-
Chủ trì, theo dõi, đôn đốc, giám sát, hỗ trợ các cơ quan,đơn vị, địa phương
liên quan thực hiện kế hoạch này; định kỳ hoặc đột xuất rà soát, tổng hợp đánh
giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch; sơ kết, tổng kết việc
thực hiện Kế hoạch và báo cáo Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền
theo quy định.
2.
Sở Tài chính
- Phối
hợp với Sở Y tế và các sở, ban, ngành liên quan đưa các mục tiêu, chỉ tiêu dân
số và phát triển vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của tỉnh.
- Phối
hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh
bố trí kinh phí ngân sách nhà nước trong dự toán hằng năm để thực hiện Kế hoạch
Truyền thông Dân số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa theo phân
cấp ngân sách hiện hành; bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa
phương và đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
3.
Sở Giáo dục và Đào tạo
Chỉ đạo
các cơ sở giáo dục triển khai lồng ghép nội dung dân số, sức khỏe sinh sản, sức
khỏe tình dục, bình đẳng giới vào chương trình giáo dục phù hợp từng cấp học
theo quy định và tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục thông qua sinh hoạt
chuyên đề, hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ trong nhà trường; phối hợp với Sở Y
tế và các cơ quan liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên;
triển khai các hoạt động truyền thông, tư vấn sức khỏe cho học sinh, học viên;
theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả triển khai trong ngành giáo dục và báo cáo
theo quy định.
4.
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ
trì, phối hợp với Sở Y tế, các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo các cơ quan
báo chí của tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền các chủ trương, đường lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về dân số và phát triển; lồng ghép
tuyên truyền các nội dung dân số phù hợp qua các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể
dục thể thao.
5.
Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa
Phối
hợp với Sở Y tế thực hiện các hoạt động truyền thông - giáo dục, xây dựng các
chuyên mục, phóng sự, chuyên trang, tin, bài tuyên truyền rộng rãi các nội dung
về dân số và phát triển; các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước.
6.
Các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
Phối
hợp với Sở Y tế tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch trong phạm vi chức năng,
nhiệm vụ được giao.
7.
UBND xã, phường, đặc khu
- Xây
dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các hoạt động phù hợp với tình hình thực tế
của địa phương.
- Phối
hợp với Sở Y tế và các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện
có hiệu quả các nội dung Kế hoạch.
- Chỉ
đạo cơ quan, đơn vị có liên quan tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người
dân thực hiện công tác dân số và phát triển. Tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực
hiện Kế hoạch tại địa phương và báo cáo theo quy định.
8.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị, xã hội
Trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia tổ chức triển khai Kế hoạch truyền
thông, đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về dân
số và phát triển cho cán bộ, hội viên và cộng đồng.
Trên
đây là Kế hoạch truyền thông Dân số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa; đề nghị các Sở, ban, ngành, địa phương triển khai thực hiện đạt hiệu
quả. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần đề xuất,
kiến nghị sửa đổi, bổ sung gửi văn bản về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế
(báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND Tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch và các PCT UBND Tỉnh (báo cáo);
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị, xã hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- VPUB: LĐ, các đơn vị trực thuộc;
- Lưu: VT, CNG, NN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Long Biên
|