|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 461/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 04
tháng 8 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG DÂN SỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Quyết định số 537/QĐ-TTg
ngày 17 tháng 4 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Truyền
thông Dân số đến năm 2030.
Căn cứ Quyết định số
2235/QĐ-BYT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ Y tế, về việc Ban hành Kế hoạch
hành động thực hiện Chương trình Truyền thông Dân số đến năm 2030; Công văn số
2959/BYT-TCDS, ngày 29/5/2020 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch
Truyền thông dân số đến năm 2030.
Căn cứ Chương trình hành động số
17-CTr/TU ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về nâng cao chất
lượng dân số tỉnh Cà Mau đến năm 2030; Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch
Truyền thông dân số giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
tổng quát
Chuyển trọng tâm chính sách dân
số từ Kế hoạch hóa gia đình sang dân số và phát triển; giải quyết toàn diện, đồng
bộ các vấn đề về quy mô, cơ cấu, phân bố, chất lượng dân số gắn liền với phát
triển kinh tế - xã hội. Phấn đấu đạt và duy trì vững chắc mức sinh thay thế,
đưa tỷ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên, tận dụng hiệu quả cơ cấu
dân số vàng, thích ứng với già hoá dân số, phân bố dân số hợp lý, nâng cao chất
lượng dân số, góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh nhanh, bền
vững.
2. Mục tiêu
cụ thể
2.1. Truyền thông nâng
cao nhận thức của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp để huy động sự tham gia và
cam kết với công tác dân số thông qua việc chỉ đạo, đầu tư nguồn lực, lồng ghép
các vấn đề dân số trong chính sách, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; phát
huy lợi thế của cơ cấu dân số vàng, thích ứng với già hóa dân số, nâng cao chất
lượng dân số, duy trì vững chắc mức sinh thay thế, phân bố dân cư hợp lý, đưa tỷ
số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên góp phần phát triển nhanh, bền vững
đất nước.
- 100% tổ chức Đảng, chính quyền,
cơ quan, ban, ngành các cấp được phổ biến, cập nhật thông tin về chương trình
dân số và phát triển.
- 100% tổ chức Đảng, chính quyền,
cơ quan, ban, ngành các cấp ban hành kịp thời các văn bản chỉ đạo thực hiện các
nội dung liên quan đến chương trình dân số và phát triển.
- 100% tổ chức Đảng, chính quyền,
cơ quan, ban, ngành các cấp xây dựng Kế hoạch chỉ đạo và giám sát việc thực hiện
các nội dung về dân số và phát triển.
2.2. Truyền thông nâng
cao nhận thức, hiểu biết, sự ủng hộ và tích cực thực hiện của mọi người dân, đặc
biệt là các cặp vợ chồng, nam, nữ ở độ tuổi sinh đẻ trong cuộc vận động mỗi cặp
vợ chồng nên sinh đủ hai con, góp phần thực hiện đạt và duy trì vững chắc mức
sinh thay thế.
- 95% các cặp vợ chồng, nam, nữ
trong độ tuổi sinh đẻ được cung cấp thông tin về cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng
nên sinh đủ hai con; quyền và trách nhiệm trong việc sinh con và nuôi dạy con tốt;
hệ lụy của mức sinh thấp; lợi ích của việc thực hiện các biện pháp tránh thai
góp phần thực hiện thành công cuộc vận động mỗi cặp vợ chồng nên sinh đủ hai
con, duy trì vững chắc mức sinh thay thế.
- 90% các cặp vợ chồng, nam, nữ
trong độ tuổi sinh đẻ hiểu biết đầy đủ về lợi ích của cuộc vận động mỗi cặp vợ
chồng nên sinh đủ hai con; hệ lụy của mức sinh thấp; lợi ích của việc thực hiện
các biện pháp tránh thai góp phần thực hiện thành công cuộc vận động mỗi cặp vợ
chồng nên sinh đủ hai con.
2.3. Truyền thông nâng
cao nhận thức của toàn xã hội về lợi ích của việc kiểm soát mất cân bằng giới
tính khi sinh, giá trị và quyền bình đẳng của trẻ em gái và không thực hiện lựa
chọn giới tính thai nhi.
- 95% các cặp vợ chồng, nam, nữ
trong độ tuổi sinh đẻ, ông bà, cha mẹ được cung cấp thông tin và hiểu được thực
trạng, nguyên nhân, hậu quả của mất cân bằng giới tính khi sinh; 90% các cặp vợ
chồng cam kết không lựa chọn giới tính thai nhi.
- 100% cán bộ và nhân viên y tế,
cơ sở y tế cung cấp các dịch vụ liên quan đến lựa chọn giới tính thai nhi hiểu
và thực hiện đúng các quy định của pháp luật về nghiêm cấm lựa chọn giới tính
thai nhi.
- 100% các cơ sở giáo dục trong
hệ thống giáo dục quốc dân tiếp tục thực hiện việc giáo dục giới tính, bình đẳng
giới, kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh thông qua việc tích hợp các nội
dung này vào các môn học và hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục phổ
thông.
- 100% các cơ quan truyền thông
đại chúng của tỉnh thường xuyên tuyên truyền về thực trạng, nguyên nhân, hậu quả
của mất cân bằng giới tính khi sinh, giá trị của trẻ em gái, vị thế của phụ nữ,
bình đẳng giới.
- 95% vị thành niên/thanh niên,
nam, nữ sắp kết hôn được cung cấp đầy đủ kiến thức về các hành vi vi phạm pháp
luật về lựa chọn giới tính thai nhi; 90% trong số đó hiểu biết đầy đủ các hành
vi vi phạm pháp luật về lựa chọn giới tính thai nhi.
2.4. Truyền thông nâng
cao nhận thức, hiểu biết, kỹ năng thực hành của mọi người dân về các vấn đề
liên quan đến tầm soát, chẩn đoán, điều trị sớm bệnh, tật trước sinh, sơ sinh;
tuyên truyền, nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân nhất là đồng
bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa về tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống,
tiến tới đẩy lùi tình trạng này góp phần nâng cao chất lượng dân số.
- 95% nam, nữ thanh niên, phụ nữ
trong độ tuổi sinh đẻ được cung cấp thông tin về lợi ích của việc tư vấn, khám
sức khỏe trước khi kết hôn, hậu quả của tảo hôn, hôn nhân cận huyết, các nội
dung liên quan đến chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình.
- 90% nam, nữ thanh niên hiểu
rõ được lợi ích của việc tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn, hậu quả của tảo
hôn, hôn nhân cận huyết, các nội dung liên quan đến chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế
hoạch hoá gia đình.
- 95% cha mẹ có con trong độ tuổi
vị thành niên/thanh niên tại các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng có nhiều
đồng bào dân tộc thiểu số được cung cấp các thông tin về hậu quả của tảo hôn, kết
hôn cận huyết thống. Trong số đó hiểu biết đầy đủ hậu quả của tảo hôn, kết hôn
cận huyết thống đạt 90%.
- 95% phụ nữ trong độ tuổi sinh
đẻ được cung cấp thông tin về lợi ích của tầm soát, chẩn đoán, điều trị sớm bệnh
tật trước sinh, sơ sinh. Trong số đó hiểu rõ được những kiến thức cơ bản của tầm
soát, chẩn đoán trước sinh, sơ sinh đạt 90%.
- 80% phụ nữ mang thai đồng ý
tham gia tầm soát trước sinh.
- 95% bà mẹ đồng ý tầm soát sơ
sinh.
2.5. Truyền thông nâng
cao nhận thức, thái độ, kỹ năng thực hành của vị thành niên, thanh niên và đề
cao vai trò, trách nhiệm của gia đình, nhà trường, cộng đồng trong việc giáo dục
về dân số, sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình cho vị thành niên, thanh
niên nhằm giảm tình trạng mang thai ngoài ý muốn ở nhóm đối tượng này.
- 100% các cơ sở giáo dục trong
hệ thống giáo dục quốc dân tiếp tục thực hiện tuyên truyền về dân số, sức khoẻ
sinh sản/kế hoạch hoá gia đình thông qua việc tích hợp các nội dung này vào các
môn học và hoạt động giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông.
- 90% trẻ em vị thành
niên/thanh niên được cung cấp, cập nhật kiến thức về dân số, sức khoẻ sinh sản/kế
hoạch hoá gia đình như các biện pháp tránh thai, tác hại của nạo phá thai, mang
thai ngoài ý muốn...
- 85% trẻ em vị thành
niên/thanh niên hiểu và có kỹ năng thực hành về dân số, sức khoẻ sinh sản/kế hoạch
hoá gia đình như biết cách phòng tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục,
biết lựa chọn các biện pháp tránh thai phù hợp, hiểu được tác hại của việc phá
thai, nắm được địa chỉ cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản/kế hoạch
hoá gia đình...
- 80% cha mẹ có con trong tuổi
vị thành niên/thanh niên ủng hộ, hướng dẫn, hỗ trợ con cái chủ động tìm hiểu
thông tin, kiến thức và tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ dân số, sức khoẻ sinh sản/kế
hoạch hoá gia đình.
2.6. Truyền thông nâng
cao nhận thức, tạo môi trường đồng thuận và tích cực tham gia của toàn xã hội
vào phong trào hỗ trợ, chăm sóc nâng cao sức khỏe người cao tuổi.
- 85% người cao tuổi hoặc người
thân trực tiếp chăm sóc người cao tuổi được cung cấp kiến thức về các biện pháp
chăm sóc sức khỏe phù hợp, biết cách tự xử lý bước đầu một số bệnh thường gặp ở
người cao tuổi, kiến thức về chế độ dinh dưỡng, chế độ luyện tập phù hợp, lợi
ích của việc khám sức khỏe định kỳ.
- 85% người cao tuổi hiểu và áp
dụng các kiến thức về các biện pháp chăm sóc sức khỏe phù hợp, biết cách tự xử
lý bước đầu một số bệnh thường gặp, chế độ dinh dưỡng, chế độ luyện tập phù hợp,
đi khám sức khỏe định kỳ.
- 95% người dân hiểu được nghĩa
vụ, trách nhiệm, đạo lý truyền thống trong chăm sóc, giúp đỡ và phát huy vai
trò người cao tuổi; nghĩa vụ, trách nhiệm quan tâm, phụng dưỡng người cao tuổi;
hình thành nền tảng nhận thức xã hội và ý thức, trách nhiệm của mỗi cá nhân
trong việc chủ động tự lo cho tuổi già khi còn trẻ.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Cung cấp thông tin về dân số
và phát triển đến cấp ủy, chính quyền, ban, ngành, đoàn thể các cấp: Truyền
thông sâu, rộng các nội dung của các Nghị quyết, Luật, Nghị định, thông tư, chỉ
thị của Trung ương về công tác dân số trong tình hình mới[1]. Thường xuyên cung cấp, cập nhật thông tin chuyên đề về
dân số và phát triển nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp thông tin cho lãnh đạo các
cấp.
2. Huy động các sở, ban, ngành,
đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội tham gia truyền thông về dân số và phát
triển; tiếp tục xây dựng, triển khai các chương trình phối hợp, tập trung xây dựng
các mô hình, hoạt động truyền thông toàn diện các nội dung về dân số và phát
triển
3. Đa dạng hóa các loại hình, sản
phẩm truyền thông về dân số và phát triển; bảo đảm về chất lượng, đổi mới về
hình thức, nội dung. Cung cấp trang thiết bị, phương tiện truyền thông phù hợp
cho cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện công tác truyền thông về dân số và
phát triển, ưu tiên tuyến cơ sở, nhất là các xã nghèo, vùng sâu, vùng xa. Nâng
cao hiệu quả cung cấp các sản phẩm truyền thông về Dân số và Phát triển nhằm phục
vụ trực tiếp cho các nhóm đối tượng mục tiêu. Cần đặc biệt chú trọng cải tiến cả
về hình thức, nội dung, số lượng và chất lượng sản phẩm.
4. Phối hợp với các cơ quan
truyền thông đại chúng trong việc truyền thông thay đổi hành vi về dân số và
phát triển trên các chuyên trang, chuyên mục, chương trình, phóng sự, tin bài,
sách, ảnh, sự kiện truyền thông; lồng ghép nội dung truyền thông dân số và phát
triển vào các chương trình giải trí, thể thao, nghệ thuật trên các phương tiện
thông tin đại chúng; tập trung khai thác, phát triển và tận dụng tối đa lợi thế
của công nghệ thông tin và các loại hình truyền thông khác.
5. Tổ chức thực hiện có hiệu quả
các hoạt động truyền thông trực tiếp trong hệ thống dân số các cấp; phát huy
vai trò đội ngũ cán bộ, cộng tác viên làm công tác dân số, y tế cơ sở nhằm hình
thành và duy trì bền vững hành vi tích cực về dân số và phát triển của các tầng
lớp nhân dân, nhất là ở địa bàn nông thôn, vùng sâu, vùng xa.
6. Mở rộng các hình thức truyền
thông, giáo dục thân thiện với trẻ em vị thành niên, thanh niên; đề cao vai
trò, trách nhiệm của gia đình, nhà trường và cộng đồng trong việc phổ biến kiến
thức, kỹ năng về dân số, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sức khỏe tình dục, giới
tính, bình đẳng giới, không kết hôn sớm, không kết hôn cận huyết thống cho trẻ
em vị thành niên, thanh niên.
7. Tập trung đầu tư, xã hội hóa
công tác truyền thông; huy động sự tham gia, đóng góp phương tiện, nguồn lực của
các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp cho công tác truyền thông về dân số và phát
triển.
8. Đào tạo, tập huấn nâng cao
năng lực, kiến thức, kỹ năng (gồm các kỹ năng: truyền thông, vận động và quản
lý hoạt động truyền thông) cho đội ngũ cán bộ truyền thông trong hệ thống dân số
và cán bộ truyền thông, báo cáo viên, tuyên truyền viên, cộng tác viên các
ngành, các cấp.
9. Kiểm tra, giám sát, hỗ trợ kỹ
thuật định kỳ và đột xuất; đề xuất các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, kịp
thời tuyên dương, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong quá trình triển khai
thực hiện Chương trình. Hàng năm, thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát hỗ trợ
định kỳ và đột xuất tại các địa bàn triển khai Chương trình.
III. KINH
PHÍ
Kinh phí thực hiện Kế hoạch từ
nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành và khả năng cân đối
ngân sách trong từng thời kỳ; từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác; lồng ghép
trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình và dự án khác có liên
quan
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
Là cơ quan đầu mối chủ trì, phối
hợp các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này đảm bảo hiệu quả,
đúng quy định. Trong đó, lưu ý tập trung các nhiệm vụ:
- Căn cứ Kế hoạch chung, chủ
trì xây dựng Kế hoạch triển khai hằng năm; hướng dẫn các sở, ban, ngành, địa
phương xây dựng Kế hoạch phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế;
theo dõi, kiểm tra, đánh giá việc tổ chức thực hiện.
- Chủ trì cung cấp thông tin,
tài liệu, dữ liệu và các nội dung truyền thông về dân số và phát triển cho cấp ủy
Đảng, chính quyền các cấp; tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, diễn đàn, tọa
đàm, báo cáo chuyên đề nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các
ngành trong công tác dân số và phát triển.
- Chủ trì xây dựng, biên soạn,
sản xuất, nhân bản và cung cấp các sản phẩm truyền thông về dân số và phát triển;
thường xuyên cập nhật nội dung truyền thông trên các phương tiện thông tin đại
chúng, nền tảng số và mạng xã hội; đổi mới nội dung, hình thức truyền thông phù
hợp với từng nhóm đối tượng.
- Chủ trì phối hợp với các sở,
ban, ngành, đoàn thể và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức các hoạt động
truyền thông hưởng ứng các ngày kỷ niệm, sự kiện về dân số; duy trì và nhân rộng
các mô hình truyền thông hiệu quả; lồng ghép nội dung dân số và phát triển
trong các chương trình, đề án, phong trào và hoạt động của các ngành, địa
phương.
- Tổ chức triển khai các hoạt động
truyền thông trực tiếp tại cộng đồng; phát huy vai trò của đội ngũ viên chức
dân số, nhân viên y tế cơ sở, cộng tác viên dân số trong công tác tuyên truyền,
tư vấn, vận động và truyền thông thay đổi hành vi đến từng hộ gia đình, đặc biệt
tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Chủ trì phối hợp với ngành
giáo dục, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội triển
khai các hoạt động truyền thông, giáo dục về dân số, sức khỏe sinh sản, sức khỏe
tình dục, bình đẳng giới, chăm sóc sức khỏe trước hôn nhân, phòng, chống tảo
hôn và hôn nhân cận huyết thống; xây dựng các mô hình truyền thông phù hợp đối
với vị thành niên, thanh niên.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi
dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng truyền thông, kỹ năng ứng dụng công nghệ số
cho đội ngũ cán bộ làm công tác dân số, truyền thông, báo cáo viên, tuyên truyền
viên, cộng tác viên dân số và các lực lượng tham gia thực hiện Chương trình.
- Chủ trì phối hợp với các cơ
quan truyền thông xây dựng chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin, bài, thông
điệp truyền thông về dân số và phát triển; tăng cường ứng dụng công nghệ thông
tin, nền tảng số và mạng xã hội trong công tác truyền thông.
- Chủ trì tổ chức kiểm tra,
giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời hướng dẫn tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc; phát hiện, biểu dương, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên
tiến; xây dựng biểu mẫu, chỉ tiêu theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện theo quy
định.
- Chủ trì lập dự toán kinh phí
thực hiện Kế hoạch hằng năm gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét theo quy định; quản
lý, sử dụng kinh phí được giao đúng mục đích, hiệu quả; đồng thời huy động, lồng
ghép các nguồn lực hợp pháp để triển khai thực hiện Chương trình.
- Định kỳ hằng năm hoặc đột xuất
khi có yêu cầu, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Ủy ban nhân dân
tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
2. Đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ được giao, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai
thực hiện Kế hoạch; chỉ đạo, hướng dẫn Mặt trận Tổ quốc các cấp và các tổ chức
thành viên đẩy mạnh tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực
hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về dân số và
phát triển; lồng ghép các nội dung của Kế hoạch vào các cuộc vận động, phong
trào thi đua và chương trình phối hợp của Mặt trận.
3. Sở Tài
chính
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cấp có
thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước và khả năng cân đối ngân sách địa phương; hướng dẫn việc quản
lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
4. Sở Tư
pháp
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực
hiện Kế hoạch; tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về
dân số và phát triển; phối hợp rà soát, tham mưu hoàn thiện các quy định, chính
sách có liên quan theo thẩm quyền.
5. Báo và
phát thanh, truyền hình Cà Mau
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp với Sở Y tế xây dựng và thực hiện các chuyên trang, chuyên mục,
phóng sự, tin, bài và các sản phẩm truyền thông về dân số và phát triển; tăng
cường tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước và các nội dung của Kế hoạch nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận của
các tầng lớp Nhân dân trong thực hiện công tác dân số và phát triển.
6. Sở Giáo
dục và Đào tạo
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ
phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch; chỉ
đạo lồng ghép nội dung giáo dục về dân số và phát triển, sức khỏe sinh sản, sức
khỏe tình dục, bình đẳng giới, phòng, chống tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống
trong các hoạt động giáo dục phù hợp với từng cấp học theo quy định; đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cho học sinh, học viên và
cán bộ, giáo viên về dân số và phát triển.
7. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực
hiện Kế hoạch; lồng ghép nội dung truyền thông về dân số và phát triển vào các
hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao, du lịch và phong trào Toàn
dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa; tăng cường tuyên truyền, vận động
Nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách về dân số và phát triển.
8. Ủy ban
nhân dân xã, phường
Căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân
dân tỉnh và tình hình thực tế của địa phương, xây dựng và tổ chức triển khai thực
hiện Kế hoạch trên địa bàn; chỉ đạo lồng ghép các nội dung truyền thông dân số
và phát triển vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các
phong trào tại địa phương; bố trí kinh phí theo phân cấp ngân sách và khả năng
cân đối ngân sách để thực hiện Kế hoạch; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh
giá kết quả thực hiện.
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
được giao nhiệm vụ chủ động xây dựng Kế hoạch thực hiện, định kỳ trước ngày
15 tháng 11 hằng năm báo cáo kết quả về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo cấp thẩm
quyền theo quy định. Trong quá trình triển khai nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp
thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như phần tổ chức thực hiện;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Phòng KGVX (B54);
- Lưu: VT, KP235/8.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Vũ Thăng
|
[1] Nghị
quyết 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành TW
Đảng; Luật Dân số; Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Ban Chấp
hành Trung ương về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm
2017, Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 15 tháng 8 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về
tăng cường thực hiện công tác dân số trong tình hình mới.