|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 175/KH-UBND
|
Hưng Yên, ngày 19
tháng 05 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC TRẺ EM TỈNH HƯNG YÊN NĂM 2026
Thực hiện Quyết định số
23/QĐ-TTg ngày 07/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động
quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021-2030; căn cứ tình hình thực tiễn và yêu cầu
công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong tình hình mới; Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện công tác trẻ em tỉnh Hưng Yên năm 2026,
như sau:
I. MỤC
ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tiếp tục nâng cao nhận thức,
trách nhiệm và hành động của cấp ủy đảng, chính quyền các cấp, các ngành, đoàn
thể, người đứng đầu chính quyền, cơ quan, đơn vị trong bảo đảm trách nhiệm thực
hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em theo quy định của Luật Trẻ
em.
b) Xây dựng môi trường sống an
toàn, thân thiện, lành mạnh cho mọi trẻ em để bảo đảm thực hiện ngày càng tốt
hơn quyền trẻ em. Chủ động phòng ngừa, loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại. Giảm
thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt; kiểm soát và giảm số lượng
trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị tai nạn, thương tích, nhất là đuối nước, tai nạn
giao thông. Bảo đảm việc hỗ trợ, can thiệp kịp thời đối với trẻ em bị xâm hại;
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hòa nhập cộng
đồng và có cơ hội phát triển.
2. Yêu cầu
Phát huy vai trò, trách nhiệm của
mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương trong công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ
em. Các hoạt động phải cụ thể, khả thi, bám sát nội dung Kế hoạch và phù hợp với
điều kiện ở địa phương, đơn vị bảo đảm cho việc chỉ đạo triển khai thực hiện
nghiêm túc, đạt kết quả.
II. NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP
1. Tiếp tục tổ chức triển
khai thực hiện hiệu quả các chỉ thị, nghị quyết của Bộ Chính trị, Quốc hội, các
quyết định, chương trình của Thủ tướng Chính phủ; các chương trình, kế hoạch
công tác của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các chính
sách, pháp luật có liên quan đến trẻ em.
Tham mưu triển khai thực hiện
hiệu quả Thông báo số 432-TB/VPTW ngày 26/11/2025 của Văn phòng Trung ương Đảng
về Thông báo Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư về công tác chăm sóc và bảo vệ
trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
2. Đẩy mạnh các hoạt động
truyền thông, giáo dục, vận động xã hội nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng bảo vệ,
chăm sóc trẻ em
a) Đa dạng các hình thức truyền
thông, giáo dục, vận động xã hội, như: Truyền thông trên các phương tiện thông
tin đại chúng, môi trường mạng; truyền thông trực tiếp đến gia đình, cơ sở giáo
dục và cộng đồng; sản xuất, nhân bản, phát hành các sản phẩm truyền thông về bảo
vệ, chăm sóc trẻ em, thực hiện quyền, bổn phận của trẻ em.
b) Chú trọng truyền thông, giáo
dục nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng thực hiện quyền trẻ em; chăm sóc
phát triển toàn diện trẻ em; tạo lập môi trường sống an toàn, thân thiện cho trẻ
em; phòng, chống xâm hại trẻ em; bảo vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý
vi phạm hành chính; bảo vệ trẻ em trong thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; phòng,
chống tai nạn, thương tích trẻ em; thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn
đề về trẻ em. Tiếp tục quan tâm, tuyên truyền Luật Trẻ em; Nghị quyết
121/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu
quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em; Nghị định
số 56/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Trẻ em; các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện công tác trẻ
em: Số 06/QĐ- TTg ngày 03/01/2019 về ban hành quy định tiêu chuẩn, trình tự
đánh giá và công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; số 23/QĐ-TTg
ngày 07/01/2021 phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn
2021-2030; số 1248/QĐ-TTg ngày 19/7/2021 phê duyệt Chương trình phòng, chống
tai nạn, thương tích trẻ em giai đoạn 2021-2030; số 1183/QĐ-TTg ngày 14/10/2024
về ban hành Kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính
trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng yêu cầu
phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; số 1591/QĐ-TTg ngày 08/12/2023 về phê
duyệt Chương trình chăm sóc sức khỏe tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi
giai đoạn 2023-2030; số 27/QĐ-TTg ngày 03/01/2025 về phê duyệt Kế hoạch thực hiện
các Khuyến nghị của Ủy ban về quyền trẻ em của Liên hợp quốc....
c) Vận động sự tham gia rộng
rãi, tích cực của các tổ chức, cộng đồng, gia đình, cá nhân và trẻ em để thực
hiện các quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em ở địa phương; vận động
đóng góp và sử dụng hiệu quả, minh bạch nguồn lực thông qua Quỹ Bảo trợ trẻ em.
3. Tổ chức các hoạt động
tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc
trong các lĩnh vực bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; cho đội ngũ cộng tác
viên, tình nguyện viên, trưởng, phó thôn, khu phố và cho cha mẹ, người chăm sóc
trẻ em về kiến thức, kỹ năng bảo vệ, chăm sóc trẻ em; kỹ năng làm việc với trẻ
và công tác xã hội với trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; thu thập
và cập nhật thông tin trẻ em lên hệ thống phần mềm quản lý thông tin trẻ em tại
cơ sở.
4. Tăng cường hiệu lực,
hiệu quả công tác quản lý nhà nước về trẻ em; bố trí nhân lực làm công tác trẻ
em tại cơ sở. Tăng cường phối hợp liên ngành trong thực hiện hỗ trợ, can thiệp
các trường hợp trẻ em bị xâm hại, bạo lực, bóc lột, bỏ rơi; làm tốt công tác
phòng ngừa, hướng dẫn việc phát hiện, thông báo, tố giác hành vi xâm hại trẻ
em, trẻ em có nguy cơ bị xâm hại đến Tổng đài 111 và các cơ quan có thẩm quyền.
Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành, cung cấp
dịch vụ thực hiện quyền trẻ em; phát triển mạng lưới bảo vệ trẻ em các cấp; các
địa phương bố trí nguồn lực để duy trì và phát triển mạng lưới cộng tác viên bảo
vệ trẻ em tại thôn, tổ dân phố. Phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu về trẻ em, bảo
đảm chất lượng thông tin về trẻ em, công tác bảo vệ, chăm sóc từ cộng đồng dân
cư và hộ gia đình.
5. Tiếp tục triển khai
thực hiện các mô hình bảo vệ trẻ em, xây dựng môi trường sống an toàn cho trẻ
em: Mô hình Ngôi nhà an toàn, Trường học an toàn và Cộng đồng an toàn phòng, chống
tai nạn, thương tích trẻ em.
6. Phát triển hệ thống dịch
vụ đáp ứng thực hiện quyền trẻ em có sự lồng ghép và phối hợp giữa các dịch vụ
y tế, giáo dục, tư pháp và các dịch vụ an sinh xã hội. Duy trì và mở rộng hoạt
động của các cơ sở có chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.
7. Tiếp tục đẩy mạnh các
hoạt động thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em phù hợp với điều kiện và tình hình
thực tế tại địa phương như: Tổ chức câu lạc bộ quyền trẻ em; thăm dò lấy ý kiến
của trẻ em khi xây dựng và triển khai các chính sách, chương trình, kế hoạch, đề
án liên quan đến trẻ em; hỗ trợ các hoạt động do trẻ em khởi xướng và tham gia;
định hướng cho học sinh tham gia các hoạt động vui chơi, giải trí lành mạnh phù
hợp với lứa tuổi trẻ em. Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng hành động vì trẻ
em năm 2026, ngày Quốc tế Thiếu nhi 01/6; Tết Trung thu năm 2026.
8. Vận động sự tham gia
đóng góp nguồn lực của các tổ chức, doanh nghiệp, gia đình, cá nhân trong việc
thực hiện quyền trẻ em, các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn
đề về trẻ em; khuyến khích hoạt động của Quỹ Bảo trợ trẻ em để hỗ trợ việc thực
hiện các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em của tỉnh.
9. Tăng cường công tác
kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách về trẻ em; giải quyết kịp
thời các khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến trẻ em.
10. Tổ chức các sự kiện,
hoạt động biểu dương khen thưởng, trao đổi kinh nghiệm để nhân rộng những tập
thể, cá nhân có sáng kiến, đóng góp tích cực, hiệu quả cho sự nghiệp chăm sóc,
giáo dục và bảo vệ trẻ em.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước được
bố trí trong dự toán hằng năm của các sở, ngành, địa phương và nguồn vốn huy động
hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
2. Các sở, ban, ngành,
đoàn thể và Ủy ban nhân dân xã, phường chủ động bố trí kinh phí thực hiện nhiệm
vụ công tác trẻ em tại đơn vị, địa phương.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân xã, phường:
a) Thực hiện Kế hoạch trên phạm
vi toàn tỉnh, bảo đảm gắn kết chặt chẽ với các Chương trình, Kế hoạch liên quan
do các sở, ngành khác chủ trì thực hiện.
b) Tham mưu Kế hoạch và tổ chức
các hoạt động cao điểm trong năm: Tháng hành động vì trẻ em năm 2026; Tết Trung
thu cho trẻ em đảm bảo an toàn, vui tươi và lành mạnh, phù hợp với điều kiện của
địa phương.
c) Triển khai và cung cấp các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng đảm bảo sự phát triển toàn diện cho trẻ em.
Chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả chính sách khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ
em dưới 6 tuổi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo. Tăng cường các hoạt động truyền thông giáo dục giới tính, sức khỏe vị
thành niên.
d) Chỉ đạo các cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh thực hiện chăm sóc sức khỏe cho trẻ em, đặc biệt đối với trẻ em bị ảnh
hưởng bởi HIV/AIDS, trẻ em mồ côi, trẻ em bị khuyết tật thuộc hộ nghèo, hộ cận
nghèo được tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng; hướng dẫn
các dịch vụ tư vấn về chăm sóc sức khỏe cho trẻ em khuyết tật và công tác phát
hiện, can thiệp sớm cho trẻ em khuyết tật. Cung cấp các dịch vụ bảo vệ trẻ em
trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
đ) Tham mưu xây dựng các chương
trình, đề án, kế hoạch về bảo vệ, chăm sóc trẻ em theo hướng dẫn của Trung
ương. Phối hợp Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, rà soát văn
bản quy phạm pháp luật liên quan đến trẻ em do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân
dân các cấp ban hành.
e) Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp
tình hình thực hiện Kế hoạch và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế
theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, tham mưu bố trí và
cân đối nguồn lực thực hiện chương trình, kế hoạch về bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của tỉnh; hướng dẫn lồng ghép các mục
tiêu, chỉ tiêu về bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào việc xây dựng và đánh giá kết quả
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của ngành, địa phương.
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về kinh phí thực hiện
công tác trẻ em trong khả năng cân đối ngân sách và quy định của Luật Ngân sách
nhà nước.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
trên địa bàn tỉnh lồng ghép chương trình giáo dục về bảo vệ, chăm sóc trẻ em,
giáo dục kỹ năng hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, khó khăn; phối hợp
thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ miễn, giảm học phí cho trẻ em có hoàn cảnh
đặc biệt, trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo. Tiếp tục triển khai có hiệu quả
việc xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống
bạo lực học đường.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan tổ chức bồi dưỡng, tập huấn lồng ghép các nội dung, kiến thức,
kỹ năng bảo vệ trẻ em cho giáo viên, học sinh trong chương trình giáo dục; tăng
cường công tác phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em trong các cơ sở giáo dục;
phối hợp Sở Y tế và các đơn vị liên quan tổ chức các hoạt động thực hiện quyền
tham gia của trẻ em như: Câu lạc bộ trẻ em, Diễn đàn trẻ em, các chương trình
do trẻ em khởi xướng và thực hiện...
c) Lồng ghép nội dung phòng ngừa,
xử lý các vụ bạo lực, xâm hại, tai nạn thương tích trẻ em trong các cuộc kiểm
tra các cơ sở giáo dục.
4. Sở Tư pháp
a) Chủ trì, phối hợp Sở Y tế tổ
chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến công tác bảo vệ,
chăm sóc trẻ em; hướng dẫn thực hiện hoạt động trợ giúp pháp lý cho trẻ em và
cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật.
b) Tham mưu thực hiện tốt chức
năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực tư pháp theo quy định của pháp luật, nhất
là đối với công tác hộ tịch, quốc tịch, nuôi con nuôi, đảm bảo quyền cơ bản của
trẻ em theo quy định của Luật Trẻ em.
c) Tham gia xây dựng, thẩm định
các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến trẻ em; phối hợp với Sở Y tế và
các cơ quan liên quan kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến
trẻ em do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành.
5. Công an tỉnh
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan xây dựng và triển khai thực hiện các hoạt động phòng, chống tội
phạm xâm hại trẻ em và tội phạm mua bán người nhằm giảm thiểu tình trạng bạo lực,
xâm hại trẻ em.
b) Chỉ đạo Công an các đơn vị,
địa phương phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể đẩy mạnh công tác tuyên truyền;
hướng dẫn các biện pháp phòng ngừa, nghiệp vụ chuyên biệt đối với các loại tội
phạm xâm hại tình dục, mua bán, bắt cóc trẻ em; tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho
lực lượng công an các cấp về kỹ năng tiếp nhận, xử lý thông tin và điều tra, xử
lý các loại tội phạm liên quan đến trẻ em.
c) Tăng cường các biện pháp bảo
vệ trẻ em trước thông tin không có lợi trên không gian mạng, những vấn đề ảnh
hưởng đến phát triển toàn diện của trẻ em; thực hiện các giải pháp nhằm bảo vệ
trẻ em trên môi trường mạng, thiết lập các kênh thông tin để tiếp nhận, phản
ánh thông tin về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; bảo đảm quyền bí mật đời sống
riêng tư của trẻ em trong hoạt động thông tin truyền thông. Phối hợp với
Sở Y tế tổ chức các hội nghị truyền thông về bảo vệ trẻ em trên không gian mạng.
d) Chỉ đạo Công an xã, phường
phối hợp với phòng Văn hóa - Xã hội trao đổi, chia sẻ thông tin trẻ em bị xâm hại
trên địa bàn để đảm bảo công tác hỗ trợ, can thiệp, trợ giúp trẻ em được kịp thời,
hiệu quả; tiếp nhận danh sách, thực hiện đối chiếu, xác thực thông tin và cung
cấp mã định danh trẻ em cho cán bộ làm công tác trẻ em tại địa phương để cập nhật
vào hệ thống phần mềm quản lý thông tin trẻ em tại cơ sở.
6. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
a) Tăng cường các hoạt động
tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống trong gia đình và kỹ năng phòng, chống
xâm hại trẻ em trong gia đình; trách nhiệm phát hiện, tố giác hành vi xâm hại
trẻ em của gia đình.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành liên quan, lồng ghép các nội dung về bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào các thiết
chế văn hóa hướng tới mục tiêu gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và
bền vững. Triển khai hiệu quả Chương trình bơi an toàn, phòng chống đuối nước
trẻ em trong trường học và ngoài cộng đồng.
7. Báo và Phát thanh, Truyền
hình Hưng Yên
Tăng cường đưa tin, bài, thời
lượng, thời gian phù hợp tuyên truyền về công tác trẻ em; phòng, chống xâm hại
và phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ em trên địa bàn tỉnh; kịp thời biểu
dương tập thể, cá nhân có sáng kiến, đóng góp tích cực cho công tác bảo vệ,
chăm sóc trẻ em; lên án những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật quyền trẻ em,
xâm hại trẻ em.
8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo các tổ chức thành viên phối hợp, tổ chức thực hiện
tốt các hoạt động của Kế hoạch; tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên tích
cực tham gia phong trào “Toàn dân chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em”; tham
gia xây dựng, kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, cơ chế, chính sách về
bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. Chỉ đạo Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí
Minh tiếp tục duy trì và phát triển mô hình Hội đồng trẻ em; tổ chức các hoạt động
giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ cho trẻ em thông qua các hoạt
động của Đoàn, Đội và hoạt động sinh hoạt hè; tăng cường vai trò của Tổ chức đại
diện tiếng nói, nguyện vọng của trẻ em theo quy định của Luật Trẻ em; phối hợp
với Sở Y tế tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức, năng lực về quyền tham
gia của trẻ em; các mô hình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em như câu lạc bộ
trẻ em, nhất là câu lạc bộ trẻ em trong trường học; mô hình lấy ý kiến, kiến
nghị của trẻ em về các vấn đề về trẻ em...
9. Đề nghị Tòa án Nhân dân tỉnh,
Viện Kiểm sát Nhân dân tỉnh
Quan tâm việc truy tố, xét xử
các vụ việc liên quan đến hành vi xâm hại trẻ em. Tiếp nhận giải quyết kịp thời,
xử lý nghiêm các vụ việc bạo lực, xâm hại trẻ em bảo đảm tính răn đe, đúng pháp
luật. Rà soát hồ sơ, vụ việc bạo lực, xâm hại trẻ em để xử lý dứt điểm, không để
tồn đọng, kéo dài.
10. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng, triển khai thực hiện
Kế hoạch này tại địa phương; bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện công tác trẻ em
năm 2026 của địa phương; lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nội dung của Kế hoạch
công tác trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; thường xuyên kiểm
tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch và kiểm tra, rà soát việc đảm bảo môi trường
sống an toàn, lành mạnh, thân thiện với trẻ em, phòng, chống xâm hại và phòng,
chống tai nạn, thương tích trẻ em tại địa phương.
b) Bố trí người làm công tác trẻ
em tại địa phương theo quy định của Luật Trẻ em và hướng dẫn tại Thông tư số
43/2025/TT-BYT ngày 15/11/2025 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương; Thông tư số 53/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 của Bộ Y
tế về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 43/2025/TT-BYT ngày
15/11/2025. Rà soát, kiện toàn Ban Chỉ đạo công tác Dân số và Trẻ em tại địa
phương.
c) Tăng cường công tác chăm sóc
sức khỏe ban đầu, phòng bệnh, khám chữa bệnh cho trẻ em; sơ cứu, cấp cứu ban đầu
cho trẻ em bị tai nạn, thương tích; khám sức khỏe cho trẻ em bị xâm hại, bỏ
rơi, trẻ có dấu hiệu nghi ngờ bị xâm hại; chăm sóc sức khỏe cho trẻ em có vấn đề
về sức khỏe tâm thần, trẻ em mồ côi, khuyết tật...
d) Nắm bắt, giải quyết các việc
vi phạm quyền trẻ em; tổ chức hỗ trợ, can thiệp kịp thời trẻ em bị xâm hại hoặc
có nguy cơ bị bạo lực, bóc lột, bỏ rơi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác
theo quy định tại Nghị định 56/2017/NĐ-CP.
đ) Rà soát, làm sạch dữ liệu về
trẻ em và cập nhật thông tin trẻ em lên hệ thống phần mềm quản lý thông tin trẻ
em tại cơ sở.
V. CHẾ ĐỘ
THÔNG TIN, BÁO CÁO
1. Các sở, ban, ngành,
đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân xã, phường báo cáo định kỳ kết quả thực hiện
công tác trẻ em 06 tháng trước ngày 30/6, kết quả năm trước ngày 31/12 về Sở Y
tế.
2. Giao Sở Y tế định kỳ
tổng hợp, báo cáo kết quả công tác trẻ em về Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các
đơn vị triển khai, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Y tế (Cục Bà mẹ và Trẻ em);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ủy ban nhân dân xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Chuyên viên KGVX: Thanh;
- Lưu: VT, KGVXKH.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|