|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 179/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 31
tháng 3 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC BẢO VỆ, CHĂM SÓC TRẺ EM TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HUẾ NĂM 2026
Căn cứ Quyết định số 23/QĐ-TTg
ngày 07/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc
gia vì trẻ em giai đoạn 2021- 2030; Quyết định số 3888/QĐ-UBND ngày 20/12/2025
của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Chương trình công tác năm 2026 của
UBND thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch thực hiện công
tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em năm 2026 trên địa bàn thành phố Huế với nội dung
sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Tạo
điều kiện để trẻ em có cơ hội phát triển một cách toàn diện cả về thể chất,
nhân cách và trí tuệ với môi trường sống an toàn, thân thiện và lành mạnh; thúc
đẩy sự tham gia ý kiến của trẻ em về những vấn đề liên quan đến trẻ em, hạn chế
đến mức thấp nhất tình trạng trẻ em là nạn nhân bị ngược đãi, bạo lực, xâm hại
tình dục, mua bán người và tử vong do tai nạn thương tích.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn
thương tích xuống 550/100.000 trẻ em; giảm tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn
thương tích dưới 15/100.000 trẻ em;
b) Tỷ lệ trẻ em khuyết tật có
nhu cầu học tập được tiếp cận giáo dục chuyên biệt, giáo dục hòa nhập và hỗ trợ
phục hồi chức năng phù hợp đạt trên 80%;
c) Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể
nhẹ cân ở trẻ em dưới 5 tuổi dưới 5,3% và thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi dưới
7,7%;
d) Giảm tỷ suất tử vong sơ sinh
xuống dưới 8,6‰, Giảm tỷ suất tử vong trẻ dưới một tuổi xuống còn dưới 14‰; giảm
tỷ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi xuống còn dưới 21‰;
đ) Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được
tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin đạt 95% trở lên;
e) Duy trì tỷ lệ trẻ em 5 tuổi
đi học mẫu giáo đạt trên 99%; hoàn thành chương trình phổ cập đạt tỷ lệ trên
90%;
g) Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp
1 đạt 100% và 100% trẻ em hoàn thành cấp tiểu học.
h) Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp
trung học cơ sở đạt 90%; phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em bỏ học cấp trung học cơ sở
dưới 0,1%.
i) 100% trẻ em lao động trái
quy định của pháp luật, trẻ em bị ngược đãi, bạo lực, xâm hại tình dục, là nạn
nhân mua bán người khi có thông báo, phát hiện được hỗ trợ, can thiệp kịp thời;
k) 100% trẻ em có hoàn cảnh đặc
biệt đủ điều kiện được thực hiện hỗ trợ các chính sách về an sinh xã hội do Nhà
nước quy định;
l) Phấn đấu 100% trẻ em gặp
thiên tai, thảm họa được cứu trợ, hỗ trợ kịp thời.
m) Phấn đấu trên 85% trẻ em được
nâng cao nhận thức, năng lực về quyền tham gia của trẻ em.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tiếp tục triển khai đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục
pháp luật về thực hiện các quyền trẻ em, bảo vệ trẻ em, Luật Trẻ em, Nghị quyết
số 121/2020/QH14 ngày 19/6/2020 của Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực,
hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em,
Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 26/5/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường
các giải pháp bảo đảm thực hiện quyền trẻ em và bảo vệ trẻ em; Quyết định số
23/QĐ-TTg ngày 07/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động
quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021- 2030; Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 25/12/2023 của
Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng
yêu cầu phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; Quyết định số 1591/QĐ-TTg
ngày 8/12/2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chăm sóc sức khỏe
tâm thần trẻ em, chăm sóc trẻ em mồ côi giai đoạn 2023-2030 và các chương
trình, đề án về trẻ em giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030. Đưa mục tiêu, nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em vào Nghị quyết của các cấp ủy Đảng, kế hoạch nhà nước ở các cấp để tập trung
lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện; nâng cao hiệu quả hoạt động và điều hành của Ban
điều hành bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại các địa phương.
2.
Tăng cường công tác phối hợp liên ngành, huy động
khuyến khích sự tham gia của các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức kinh tế, tổ
chức xã hội, gia đình, cộng đồng, người dân trong bảo vệ, chăm sóc và giáo dục
trẻ em; cung cấp dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục, vui chơi, giải trí, thể
thao, thông tin cho trẻ em; tạo cơ hội, điều kiện thuận lợi cho trẻ em chủ động
tham gia các hoạt động Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em và các hoạt động xã
hội khác phù hợp với lứa tuổi.
3.
Thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp:
a) Tăng cường truyền thông,
giáo dục về kiến thức, kỹ năng thực hiện quyền, bổn phận của trẻ em, về bảo vệ
trẻ em, về phòng, chống xâm hại trẻ em, về phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ
em, về phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em, mua bán trẻ em; vận động xã hội
thực hiện các mục tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em.
- Đa dạng sản phẩm và hình thức
tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, sử dụng hiệu quả các phương tiện
thông tin đại chúng, môi trường mạng để tuyên truyền, truyền thông trực tiếp đến
các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục, người làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ
em, gia đình và cộng đồng.
- Chú trọng truyền thông, giáo
dục nâng cao kiến thức, kỹ năng phòng ngừa các nguy cơ cho trẻ em; chăm sóc,
phát triển toàn diện trẻ em; tạo lập môi trường sống an toàn, thân thiện cho trẻ
em; phòng, chống xâm hại trẻ em, đặc biệt xâm hại tình dục trẻ em; phòng, chống
tai nạn, thương tích trẻ em, mua bán trẻ em; phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ
em; thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em về các vấn đề của trẻ em; bảo vệ trẻ em
trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính; bảo vệ trẻ em trong thiên
tai, thảm họa, dịch bệnh.
- Nghiên cứu, xây dựng, phát
triển các chương trình, sản phẩm, tài liệu truyền thông về bảo vệ, chăm sóc và
giáo dục trẻ em.
b) Phát triển hệ thống cung cấp
dịch vụ chăm sóc, bảo vệ trẻ em nhằm ngày càng đáp ứng cơ bản các quyền trẻ em,
cung cấp dịch vụ trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, tư pháp và an sinh xã hội.
- Nghiên cứu, phát triển mạng
lưới, mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em có sự lồng ghép, phối hợp
giữa các cơ quan, đơn vị và giữa các cấp bảo đảm đáp ứng các nhu cầu của trẻ
em, cha mẹ và các đối tượng liên quan.
- Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển
đội ngũ nhân viên công tác xã hội, đội ngũ cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục, tư
pháp, bảo vệ trẻ em và các dịch vụ an sinh xã hội khác.
- Duy trì, phát triển hệ thống
cơ sở có chức năng, nhiệm vụ chuyên biệt cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em ở cấp
thành phố; phát triển mô hình cơ sở có một phần chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch
vụ bảo vệ trẻ em.
c) Tăng cường phòng ngừa, phát
hiện, hỗ trợ trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị tai nạn thương tích, trẻ em lao động
sớm hoặc có nguy cơ lao động sớm và nguy cơ bị mua bán.
- Hướng dẫn, triển khai quy
trình phòng ngừa, phát hiện, hỗ trợ trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị tai nạn thương
tích, trẻ em lao động sớm hoặc có nguy cơ lao động sớm, nguy cơ bị mua bán cho
các cơ quan, đơn vị có liên quan và địa phương để biết và tổ chức thực hiện.
- Đẩy mạnh truyền thông, nâng
cao nhận thức, kỹ năng phòng ngừa, ứng phó với các hành vi xâm hại, tai nạn
thương tích, bóc lột sức lao động, mua bán người để các phụ huynh, trẻ em và cộng
đồng biết để phòng tránh, bảo vệ bản thân, người thân và cộng đồng, đồng thời
chia sẻ các thông tin liên quan đến các dịch vụ về: giáo dục, chính sách an
sinh xã hội, chăm sóc sức khỏe, hỗ trợ tâm lý, trợ giúp pháp lý, giáo dục nghề
nghiệp khi bị xâm hại, tai nạn thương tích, lao động sớm.
- Tăng cường giám sát, sớm phát
hiện các nguy cơ, trường hợp bị xâm hại, bị tai nạn thương tích, lao động sớm để
chăm sóc, tư vấn, hỗ trợ, xử lý phù hợp, kịp thời.
- Theo dõi, thống kê tình hình
trẻ em bị xâm hại, bị tai nạn thương tích, lao động sớm, bị mua bán để phục vụ
việc đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.
d) Duy trì, phát triển hệ thống
cơ sở dữ liệu về trẻ em:
- Chuẩn hóa, nâng cấp hệ thống
thông tin, thống kê, báo cáo về tình hình trẻ em, thực hiện chính sách, pháp luật
về quyền trẻ em; thực hiện các khảo sát, điều tra, nghiên cứu về trẻ em, việc
thực hiện quyền trẻ em.
- Nâng cấp, phát triển hệ thống
cơ sở dữ liệu về trẻ em, bảo đảm chất lượng thông tin về trẻ em, công tác bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em từ cộng đồng dân cư và hộ gia đình.
- Tập huấn cán bộ làm công tác
bảo vệ, chăm sóc trẻ em cấp xã và đội ngũ cộng tác viên thực hiện thu thập và cập
nhật số liệu về trẻ em vào hệ thống đảm bảo có chất lượng, kịp thời.
đ) Hội nhập và hợp tác quốc tế
về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em:
- Tích cực trao đổi và áp dụng
sáng tạo các giải pháp, kinh nghiệm, mô hình của các quốc gia, tổ chức quốc tế
về bảo vệ, chăm sóc trẻ em, thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em.
- Tăng cường hợp tác quốc tế nhằm
vận động, thu hút các nguồn lực, kỹ thuật, tài liệu thực hiện công tác bảo vệ,
chăm sóc trẻ em.
e) Tăng cường công tác kiểm
tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách, kế hoạch, mục tiêu, chỉ
tiêu về trẻ em:
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
việc thực hiện pháp luật, chính sách về trẻ em; giải quyết kịp thời khiếu nại,
tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về trẻ em; giải quyết, đôn đốc việc giải quyết
ý kiến, kiến nghị của trẻ em, cha mẹ, người giám hộ, tổ chức đại diện tiếng nói
nguyện vọng của trẻ em.
- Đề cao vai trò, trách nhiệm của
UBND các cấp và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức trong
thực hiện công tác bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em; phòng, chống tai
nạn thương tích trẻ em; phòng ngừa trẻ em lao động sớm, phòng chống mua bán người
trong đó có trẻ em.
4. Nâng
cao chất lượng bộ máy làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em các cấp, đảm bảo có
chất lượng và năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ; nghiên cứu hoạt động
mạng lưới cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, tổ dân
phố.
a) Nâng cao năng lực cho bộ máy
cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở các cấp, đủ số lượng, có chất lượng
và năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ.
b) Tiếp tục duy trì hoạt động mạng
lưới cộng tác viên làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em tại thôn, tổ dân phố trên
địa bàn thành phố.
5. Tập
trung nhiều nguồn lực để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu
a) Nguồn ngân sách nhà nước
Trung ương, thành phố, xã, phường và các nguồn thuộc các chương trình dự án.
b) Quỹ Bảo trợ trẻ em các cấp đẩy
mạnh hoạt động, vận động kêu gọi các tổ chức, cá nhân ủng hộ để hỗ trợ cho trẻ
em, nhất là các trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
c) Đẩy mạnh xã hội hóa các dịch
vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục, văn hóa, vui chơi, giải trí của trẻ em, đảm bảo
các dịch vụ kinh doanh không trái pháp luật và văn hóa, thuần phong mỹ tục của
dân tộc Việt Nam.
d) Huy động sự tham gia đóng
góp nguồn lực của các tổ chức, doanh nghiệp, gia đình, cá nhân trong và ngoài
nước để thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Từng bước hình thành
phong trào chung tay chăm lo cho trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
6. Công
tác giám sát, đánh giá
Tăng cường kiểm tra, giám sát,
hướng dẫn triển khai công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, kịp thời tháo gỡ những
vướng mắc trong quá trình triển khai các chương trình, kế hoạch. Phối hợp với
các đơn vị có liên quan theo dõi, giám sát việc thực thi chế độ chính sách đối
với nhóm trẻ em được hỗ trợ theo quy định của Nhà nước.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn ngân sách của Trung
ương và ngân sách của thành phố; các chương trình, dự án, đề án liên quan khác,
sử dụng kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp
ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Nguồn huy động hợp pháp khác
từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Là Cơ quan thường trực tổng
hợp, chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương triển khai thực
hiện Kế hoạch trên địa bàn thành phố.
b) Tham mưu UBND thành phố triển
khai thực hiện kịp thời các văn bản của Trung ương, văn bản chỉ đạo thực hiện
công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em trên địa bàn thành phố; giải quyết, đôn đốc
các cơ quan, đơn vị liên quan giải quyết các ý kiến, kiến nghị của trẻ em, phụ
huynh trẻ em và tổ chức đại diện tiếng nói nguyện vọng của trẻ em.
c) Tham mưu UBND thành phố ban
hành và triển khai Kế hoạch Tháng hành động vì trẻ em năm 2026.
d) Phối hợp với các Sở, ban,
ngành tổ chức Hội thi Văn nghệ tuyên truyền chính sách, pháp luật về Bảo vệ và
chăm sóc trẻ em cho các cơ sở Trợ giúp xã hội có nuôi dưỡng trẻ em trên địa bàn
thành phố; Diễn đàn trẻ em cấp thành phố và cử thành phần tham dự Diễn đàn trẻ
em cấp toàn quốc.
đ) Triển khai tổ chức các hoạt
động nhân dịp Tết Trung thu năm 2026.
e) Đẩy mạnh truyền thông, vận động
cả hệ thống chính trị và xã hội nâng cao nhận thức và trách nhiệm đối với sự
nghiệp bảo vệ, chăm sóc trẻ em, đề cao vai trò của gia đình đối với sự phát triển
của trẻ em.
g) Tuyên truyền, giáo dục nâng
cao kiến thức, kỹ năng phòng ngừa các nguy cơ, nhất là nguy cơ tai nạn thương tích,
nguy cơ bị mua bán; xây dựng cộng đồng an toàn phòng chống tai nạn thương tích
trẻ em; dạy bơi an toàn cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
h) Thực hiện các giải pháp,
chương trình, đề án và hướng dẫn, hỗ trợ về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng cho
trẻ em, đặc biệt trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em vùng dân tộc thiểu số và
miền núi, trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS, trẻ em khuyết tật.
i) Phối hợp với các Sở, ban,
ngành liên quan, địa phương và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc liên quan trong việc
khám và hỗ trợ phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật; xây dựng, hướng dẫn,
thực hiện và phát triển mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trong các cơ sở
y tế.
k) Phối hợp với Sở Nội Vụ và
các sở, ngành liên quan tăng cường truyền thông về giảm thiểu tảo hôn, hôn nhân
cận huyết thống, đặc biệt tại các vùng sâu, vùng xa, miền núi.
l) Xây dựng, hướng dẫn, thực hiện
và phát triển các mô hình bảo vệ trẻ em; phòng, chống xâm hại trẻ em; phòng, chống
tai nạn thương tích trẻ em; phòng ngừa, giảm thiểu lao động trẻ em; thúc đẩy quyền
tham gia của trẻ em về các vấn đề của trẻ em; phối hợp với Thành Đoàn Huế thực
hiện, kiện toàn và phát triển mô hình Hội đồng trẻ em các cấp.
m) Duy trì hoạt động Quỹ Bảo trợ
trẻ em các cấp, huy động, vận động nguồn lực đóng góp của các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước để tăng nguồn lực thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ
em theo đúng qui định.
n) Tổ chức thực hiện công tác
kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách và các nội dung liên quan đến
công tác trẻ em tại cộng đồng.
2. Sở Nội
vụ
a) Phối hợp Sở Y tế và các địa
phương liên quan xây dựng Kế hoạch đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ làm công
tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
b) Tổ chức rà soát, tổng hợp số
lượng trẻ em sinh sống tại các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi; vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em theo
Quyết định 588/QĐ-TTg ngày 17/5/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
c) Phối hợp với các sở, ngành tổ
chức triển khai nội dung “Chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm
vóc người DTTS; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em; thực hiện Bình đẳng giới và
giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em”.
3. Sở
Giáo dục và Đào tạo
a) Thực hiện các giải pháp để
thu hút trẻ mầm non đến trường, thúc đẩy phát triển nhà trẻ trong các khu công
nghiệp; tạo điều kiện thu hút trẻ khuyết tật vào học, hòa nhập với trường học
công lập; triển khai chính sách, giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng trẻ em bỏ
học đặc biệt là trẻ em vùng dân tộc thiểu số và miền núi; duy trì và mở rộng
các trường bán trú và dân tộc nội trú.
b) Tiếp tục xây dựng mô hình
“Trường học an toàn” tạo môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, không có bạo
lực; nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và học
sinh về quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề của trẻ em; tăng cường giáo dục
kiến thức, kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ cho học sinh; phát triển mô hình đối
thoại học đường, mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trong trường học; đẩy mạnh
công tác xã hội trong trường học; nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động
tư vấn tâm lý học đường.
c) Tăng cường sự phối hợp giữa
nhà trường, gia đình, xã hội trong hoạt động giáo dục, đặc biệt là giáo dục lối
sống văn hóa, rèn luyện đạo đức cho học sinh. Tích hợp, lồng ghép các nội dung
có sự tham gia của trẻ em vào các chương trình chính khóa và hoạt động ngoại
khóa phù hợp với cấp học, năng lực, sự phát triển của trẻ em.
d) Triển khai thực hiện Quyết định
số 2993/QĐ-BGDĐT ngày 29/10/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về phê duyệt Chương
trình và Tài liệu hướng dẫn dạy bơi an toàn cho học sinh.
đ) Thực hiện đúng chế độ, chính
sách qui định của pháp luật đối với học sinh là trẻ em khuyết tật.
4. Sở Văn
hóa và Thể thao
a) Chỉ đạo các cơ quan báo chí,
hệ thống truyền thanh cơ sở tăng cường thời lượng các chương trình, chuyên
trang, chuyên mục tuyên truyền về công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em.
b) Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành, địa phương tổ chức các hoạt động văn hóa,
vui chơi giải trí cho trẻ em; phổ cập bơi phòng chống tai nạn thương tích, đuối
nước ... nhằm xã hội hóa và nâng cao
trách nhiệm của gia đình, tổ chức, đoàn thể, xã hội với công tác bảo vệ, chăm
sóc trẻ em. Tổ chức các lớp năng khiếu, các bộ môn thu hút trẻ em tham gia, tổ
chức các cuộc thi thể dục thể thao cho trẻ em, đặc biệt chú trọng trẻ em có
hoàn cảnh khó khăn; thống kê mạng lưới công trình khu vui chơi, giải trí cho trẻ
em.
c) Tăng cường công tác kiểm
tra, quản lý chặt chẽ việc xuất bản các sản phẩm văn hóa có nội dung không phù
hợp với trẻ em và tổ chức các hoạt động văn hóa đảm bảo cho trẻ em được tiếp cận
môi trường văn hóa lành mạnh.
d) Chỉ đạo, phối hợp các đơn vị,
địa phương tăng cường kiểm tra việc thực hiện cấp giấy phép và quy định an toàn
tại các bể bơi trên địa bàn thành phố.
5. Sở Tư
pháp
a) Hướng dẫn, tiếp tục tuyên
truyền và hiện tốt việc đăng ký khai sinh theo quy định tại Nghị định số
18/2026/NĐ-CP ngày 14/1/2026 sửa đổi, bổ sung một số quy định của Nghị định số
123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và
biện pháp thi hành Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 ngày 20/11/2014 của Chính phủ
quy định về Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến.
b) Thực hiện các hoạt động trợ
giúp pháp lý cho trẻ em trên địa bàn thành phố theo quy định; đảm bảo 100% trẻ
em vi phạm pháp luật về hình sự và trẻ em bị xâm hại được Trợ giúp viên pháp lý
tư vấn, bào chữa tại các cơ quan tiến hành tố tụng. Đẩy mạnh tổ chức tuyên truyền,
phổ biến giáo dục pháp luật liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em như:
Công ước Quốc tế về trẻ em; Luật Trẻ em; Luật Tư pháp người chưa thành niên;
các quy định của Bộ luật Hình sự về người chưa thành niên phạm tội và các quy định
pháp luật khác liên quan đến trẻ em.
6. Công
an thành phố
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, đoàn thể tuyên truyền và thực hiện các biện pháp phòng ngừa, đấu
tranh với các hành vi xâm hại trẻ em, mua bán người nói chung và trẻ em nói
riêng; can thiệp khẩn cấp nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các trường hợp xâm hại
và bạo lực đối với trẻ em.
b) Phối hợp quản lý giáo dục số
trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em bỏ học, trẻ em có nguy cơ vi phạm pháp luật để
chủ động phòng ngừa, không để các em thực hiện hành vi phạm tội.
c) Áp dụng các biện pháp điều
tra thân thiện đối với trẻ em; nâng cao năng lực, kỹ năng cho lực lượng công an
các cấp về điều tra, giải quyết các vụ án liên quan đến trẻ em hoặc người chưa
thành niên.
d) Tăng cường các biện pháp quản
lý nhà nước về an ninh trật tự, nhằm tạo môi trường phát triển an toàn, lành mạnh
cho trẻ em, kịp thời phát hiện trẻ em lao động trái quy định, phối hợp các cơ
quan chức năng xử lý nghiêm theo quy định của Pháp luật.
đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các sở, ban, ngành liên quan, địa phương trong việc phối hợp hỗ trợ, can thiệp,
bảo vệ an toàn cho trẻ em là nạn nhân bị xâm hại, nạn nhân mua bán người; phòng
ngừa tái phạm, quản lý, giáo dục trẻ em và người chưa thành niên vi phạm pháp
luật; đấu tranh phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em.
7. Sở Khoa
học và Công nghệ
a) Phối hợp với các cơ quan chức
năng liên quan trên địa bàn thực hiện thiết lập các kênh thông tin để tiếp nhận,
phản ánh thông tin về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; bảo đảm quyền bí mật
đời sống riêng tư của trẻ em trong hoạt động thông tin, truyền thông.
b) Nghiên cứu đề xuất các chính
sách và giải pháp về công nghệ thông tin để thúc đẩy thực hiện quyền trẻ em,
hình thành văn hóa số cho trẻ em, bảo đảm sự an toàn cho trẻ em khi tham gia
môi trường mạng; xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển mô hình tăng cường
năng lực của trẻ em tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
c) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện
công tác truyền thông trên môi trường số; Phối hợp xây dựng các chuyên trang,
chuyên mục, sản phẩm truyền thông số về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; Tăng cường
tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng;
thiết lập và vận hành các kênh truyền thông, cảnh báo trên nền tảng Hue-S để kịp
thời cung cấp thông tin, cảnh báo nguy cơ, tiếp nhận và hỗ trợ xử lý phản ánh
liên quan đến trẻ em trên địa bàn.
8. Sở Tài
chính
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan tham mưu đưa mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em vào kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của các cấp giai đoạn 5 năm.
b) Phối hợp với các cơ quan
liên quan cân đối nguồn lực, bố trí ngân sách cho công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ
em; vận động các nguồn lực ngoài ngân sách cùng tham gia thực hiện công tác bảo
vệ, chăm sóc trẻ em.
9. Sở Xây dựng:
Rà soát, tổng hợp, bổ sung các thiết chế cơ bản trên địa bàn thành phố để
đưa vào quy hoạch, bố trí các điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em theo đúng quy
định của pháp luật.
10. Sở
Nông nghiệp và Môi trường: Phối hợp, hướng dẫn UBND các xã, phường
trong quá trình quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng, quan tâm bố trí quỹ đất để
xây dựng các điểm vui chơi, giải trí cho trẻ em.
11. Ủy ban
nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ nội dung tại Kế hoạch
này và tình hình thực tế của địa phương, chủ động xây dựng kế hoạch triển khai.
b) Chỉ đạo, phối hợp với các
phòng ban liên quan xây dựng và triển khai Kế hoạch, Chương trình liên quan đến
trẻ em Kế hoạch Tổ chức Tháng hành động vì trẻ em, Tết Trung thu năm 2026; lựa
chọn và cử đội hình tham gia Diễn đàn Trẻ em cấp thành phố.
c) Bố trí ngân sách tổ chức thực
hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của kế hoạch của địa phương; đối
ứng ngân sách địa phương để thực hiện, nhân rộng các mô hình, giải pháp về thực
hiện quyền trẻ em trong các chương trình, kế hoạch, dự án do nguồn ngân sách
trung ương và viện trợ quốc tế hỗ trợ (nếu có).
d) Thường xuyên kiểm tra, giám
sát, rà soát các cơ sở nuôi dưỡng trẻ em và việc bảo đảm môi trường sống an
toàn, lành mạnh, thân thiện với trẻ em; phòng, chống xâm hại trẻ em, phòng chống
tai nạn thương tích trẻ em, mua bán người nói chung, mua bán trẻ em nói riêng
và phòng ngừa lao động trẻ em; chỉ đạo xử lý nghiêm và kịp thời các vụ việc xâm
hại trẻ em trên địa bàn.
đ) Chỉ đạo các ban ngành liên
quan phối hợp liên ngành lồng ghép việc kiểm tra, đánh giá vào chương trình
công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em; xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá triển
khai thực hiện Kế hoạch.
e) Báo cáo kết quả công tác bảo
vệ và chăm sóc trẻ em định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu của có thẩm quyền.
12. Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội,
các tổ chức liên quan:
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm
vụ của đơn vị mình phối hợp với các ngành, địa phương đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ, chăm sóc trẻ em; tham gia
xây dựng chính sách, pháp luật và giám sát việc thực hiện các mục tiêu của Kế
hoạch.
b) Lồng ghép hoạt động bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em vào hoạt động đoàn thể, phát động các phong trào
xây dựng quỹ tương trợ, giúp bạn nghèo, tặng quà, trao học bổng cho trẻ em
nghèo vượt khó, tổ chức tốt các hội thi cho trẻ em và các hoạt động vui chơi giải
trí, văn thể mỹ tại các thôn, tổ dân phố nhằm tạo môi trường tốt để thực hiện
công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
c) Đề nghị Thành Đoàn Huế: Phối
hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan tổ chức Diễn đàn trẻ em “Lắng nghe trẻ
em nói”; chủ động thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện tiếng nói, nguyện vọng
của trẻ em và giám sát việc thực hiện quyền trẻ em theo ý kiến, nguyện vọng của
trẻ em; tăng cường các hoạt động cho thiếu nhi trong nhà trường và ở địa bàn
dân cư. Củng cố lại lực lượng phụ trách thiếu nhi ở cấp xã, phường, thị trấn để
tổ chức tốt các hoạt động trẻ em trong dịp hè; tổ chức tốt các hội thi cho trẻ
em và các hoạt động vui chơi giải trí, văn thể mỹ tại các trung tâm do Đoàn
Thanh niên quản lý, tạo môi trường tốt để thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em.
13. Trên
cơ sở các nhiệm vụ giải pháp của Kế hoạch, UBND thành phố đề nghị các sở,
ngành, địa phương căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao để tổ chức thực hiện tốt
các chỉ tiêu mà Kế hoạch đề ra.
V. CHẾ ĐỘ
BÁO CÁO
1. Các sở, ngành, đoàn thể
thành phố, UBND các xã, phường căn cứ các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này,
chủ động ban hành kế hoạch triển khai thực hiện trước ngày 15/4/2026; báo cáo kết
quả thực hiện trước ngày 30/11/2026 gửi về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND
thành phố.
2. Sở Y tế chịu trách
nhiệm đôn đốc, theo dõi tổng hợp tình hình thực hiện của các sở, ngành, địa
phương về các nội dung của Kế hoạch; tổng hợp, báo cáo UBND thành phố tình hình
thực hiện năm 2026 trước ngày 05/12.
3. Trong quá trình triển
khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, địa phương phản ánh về Sở
Y tế để tổng hợp trình UBND thành phố xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
|
Nơi nhận:
- UBQGVTE; (để b/c)
- Cục Bà mẹ và Trẻ em, Bộ Y tế;
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Các đơn vị nêu tại mục IV;
- VP: CVP, PCVP;
- Lưu: VT, XH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang
|