|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 91/2025/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 08 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn
cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật
Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công,
Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý
vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công số 90/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và
các đối tượng chính sách khác;
Căn
cứ Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy
chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Chính sách xã hội;
Căn
cứ Quyết định số 30/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quy chế quản lý tài chính đổi với Ngân hàng Chính sách xã
hội ban hành kèm theo Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của
Thủ tướng Chính phủ;
Căn
cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về quản lý và
sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội
để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn
cứ Thông tư số 84/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số
Điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 ngày 02 năm 2017 của Bộ Tài chính
Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân
hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính
sách khác;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 269/TTr-STC ngày 07 tháng 11
năm 2025.
Ủy
ban nhân dân Quyết định Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách
địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy
thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người
nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Hiệu lực thi
hành
Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2025. Bãi bỏ các Quyết
định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban
hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân
hàng chính sách để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
trên địa bàn Bắc Ninh và Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý
và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội
để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm
2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực
hiện
Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, cơ quan: Tài chính, Nội vụ,
Dân tộc và Tôn giáo, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo;
Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ pháp luật - Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan thuộc Tỉnh uỷ;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT HĐND, UBND các xã, phường;
- Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, KTN, THĐT, KTTH, TTTT tỉnh (đăng công báo);
- Lưu: VT, KTTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng
|
QUY CHẾ
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN
SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH ĐỂ CHO
VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC
NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 91/2025/QĐ-UBND)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy
chế này quy định việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương (ngân
sách cấp tỉnh) ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây viết
tắt là Chi nhánh NHCSXH) tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối
tượng áp dụng
Các
cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý và sử dụng
nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh để cho vay đối
với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
Điều 2. Tạo lập nguồn vốn
Thực
hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 11/2017/TT-BTC Quy
định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng
Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách
khác, được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Thông tư số
84/2025/TT- BTC.
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH
CỤ THỂ
Điều 3. Ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh Ngân hàng chính
sách xã hội tỉnh
1. Ủy
ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài chính ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
2.
Chi nhánh NHCSXH tỉnh nơi nhận ủy thác chủ trì phối hợp với Sở Tài chính lập và
ký hợp đồng ủy thác.
3.
Nguyên tắc ủy thác, hợp đồng ủy thác, quyền và nghĩa vụ của bên ủy thác và bên
nhận ủy thác để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
trên địa bàn tỉnh từ nguồn vốn ủy thác ngân sách địa phương: thực hiện theo văn
bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về ủy thác và nhận ủy
thác của tổ chức tín dụng.
Điều 4. Đối tượng cho vay
1.
Người nghèo và các đối tượng chính sách khác tương ứng với từng chương trình
tín dụng theo quy định hiện hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được vay từ
nguồn vốn ủy thác của ngân sách địa phương qua Ngân hàng chính sách xã hội.
2.
Các đối tượng chính sách khác tại địa phương (ngoài đối tượng quy định tại khoản
1 Điều này) do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định (nếu có).
Điều 5. Lập dự toán và quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách
địa phương hàng năm bố trí để bổ sung nguồn vốn cho vay đối với người nghèo và
các đối tượng chính sách khác
1. Lập
dự toán: Căn cứ mục tiêu về giảm nghèo, tạo việc làm, các chương trình, Đề án
cho vay các đối tượng chính sách được tỉnh phê duyệt và khả năng cân đối ngân
sách địa phương. Hàng năm, vào cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách
nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế
toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc
gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15, Luật Đầu tư công số
58/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật
Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu
tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 và các các văn bản
quy định liên quan: Chi nhánh NHCSXH tỉnh rà soát, báo cáo tình hình thực tế cho
vay 06 tháng đầu năm và dự kiến cả năm, số vốn thu hồi dự kiến trong năm tiếp
theo, đề xuất nguồn vốn cần bổ sung năm tiếp theo/giai đoạn tiếp theo (chi tiết
theo từng đối tượng tại Điều 4, Quy chế này) gửi Sở Tài
chính; Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân
dân tỉnh bố trí nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh uỷ thác qua Chi nhánh NHCSXH tỉnh
theo khả năng cân đối ngân sách địa phương theo quy định.
2.
Quy trình chuyển nguồn vốn ngân sách địa phương hàng năm theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
56/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; hình thức cấp phát bằng lệnh
chi tiền; hạch toán chi ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện
hành.
Điều 6. Điều kiện được vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay
Điều
kiện được vay vốn, mục đích sử dụng vốn vay thực hiện theo quy định hiện hành của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Tổng Giám đốc Ngân hàng chính
sách xã hội đối với từng chương trình cho vay, đối tượng cho vay cụ thể.
Điều 7. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay
Chi
nhánh NHCSXH tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở các quy định
hiện hành của Ngân hàng chính sách xã hội và phù hợp với thực tế tại địa
phương.
Điều 8. Quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay
Quy
trình, thủ tục cho vay, điều kiện đảm bảo tiền vay, lập hồ sơ vay vốn, thẩm định,
phê duyệt hồ sơ vay vốn, thu hồi và sử dụng vốn vay: Thực hiện theo quy định hiện
hành của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản về hướng dẫn nghiệp vụ cho vay theo
từng thời kỳ, từng chương trình cho vay của các Bộ, ngành liên quan, của Ngân
hàng Chính sách xã hội và được quy định cụ thể trong hợp đồng ủy thác của tỉnh.
Điều 9. Gia hạn nợ, chuyển nợ quá hạn
Thực
hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 5 Thông tư số 11/2017/TT-BTC
và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Điều 10. Quản lý và sử dụng tiền lãi cho vay
Chi
nhánh NHCSXH tỉnh quản lý và hạch toán số tiền lãi thu được từ hoạt động cho
vay bằng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh vào thu nhập của Chi nhánh NHCSXH tỉnh và
quản lý, sử dụng theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên sau:
1.
Trích lập rủi ro tín dụng chung theo quy định tại Quy chế quản lý tài chính của
Ngân hàng chính sách xã hội và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Trường hợp
tại thời điểm trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khoanh
thấp hơn 0,75% thì Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng bằng 0,75% tính trên số dư nợ
cho vay (không bao gồm nợ quá hạn và nợ khoanh);
2.
Trích phí quản lý nguồn vốn ủy thác cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh theo dư nợ cho
vay bình quân. Mức phí quản lý tối thiểu bằng mức phí quản lý Thủ tướng Chính
phủ giao cho Ngân hàng chính sách xã hội trong từng thời kỳ. Trường hợp lãi thu
được sau khi trích quỹ dự phòng rủi ro tín dụng chung không đủ trích phí quản
lý cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh theo quy định, ngân sách cấp tỉnh cấp bù phần còn
thiếu cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh.
3.
Trích 10% số tiền lãi thu được để chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp,
kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Chi nhánh
NHCSXH cấp tỉnh, các Sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn
vốn Chi nhánh NHCSXH tỉnh nhận ủy thác từ ngân sách cấp tỉnh. Chi nhánh NHCSXH
tỉnh căn cứ số kinh phí được trích lập, xây dựng kế hoạch sử dụng hàng năm theo
các nội dung chi trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị phê duyệt để triển
khai thực hiện. Số còn lại nếu không sử dụng hết được bổ sung vào nguồn vốn cho
vay các đối tượng theo quy định.
4. Phần
còn lại (nếu có) được bổ sung vào nguồn vốn cho vay và được thực hiện vào quý I
của năm liền kề.
Điều 11. Xử lý nợ bị rủi ro
1. Đối
với các khoản nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan: Đối tượng được xem xét xử
lý rủi ro, nguyên nhân khách quan làm thiệt hại trực tiếp đến vốn và tài sản của
khách hàng, biện pháp xử lý, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý nợ bị rủi ro được
áp dụng theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại
Ngân hàng chính sách xã hội và các quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh
về xử lý nợ bị rủi ro thuộc nguồn vốn ủy thác địa phương (nếu có).
Đối với
các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được
xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị
rủi ro tại Ngân hàng chính sách xã hội do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
2. Thẩm
quyền xem xét xử lý nợ bị rủi ro do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
3.
Nguồn vốn để xử lý nợ bị rủi ro được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng đã được
Chi nhánh NHCSXH tỉnh trích lập đối với cho vay người nghèo và các đối tượng
chính sách khác từ nguồn ngân sách địa phương.
4.
Trường hợp quỹ dự phòng rủi ro tín dụng không đủ bù đắp, tùy theo tình hình thực
tế khoản vay bị rủi ro, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có
liên quan và Chi nhánh NHCSXH tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung ngân
sách cấp tỉnh để xử lý hoặc giảm trực tiếp vào nguồn vốn ủy thác của ngân sách
cấp tỉnh chuyển qua Chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh.
5.
Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng sau khi được sử dụng để xử lý xóa nợ bị
rủi ro lớn hơn số dư Quỹ dự phòng rủi ro tối đa, được bổ sung vào nguồn vốn ủy
thác để cho vay theo quy định.
Điều 12. Chế độ báo cáo
Định
kỳ trước ngày 15/7 năm thực hiện (đối với báo cáo 6 tháng), trước ngày 15/01
năm sau (đối với báo cáo hằng năm) hoặc theo yêu cầu đột xuất, Chi nhánh NHCSXH
tỉnh báo cáo tổng nguồn vốn, kết quả cho vay từ nguồn vốn ủy thác gửi Ủy ban
nhân dân tỉnh, Sở Tài chính.
Điều 13. Hạch toán, theo dõi cho vay, chế độ báo cáo quyết
toán
Việc
ghi chép, hạch toán kế toán đối với nguồn vốn ủy thác và dư nợ cho vay được
theo dõi, hạch toán vào tài khoản kế toán riêng theo các văn bản hướng dẫn của
Tổng Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Sở
Tài chính
Chủ
trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, báo cáo, đề xuất với Ủy ban
nhân dân tỉnh:
a) Bố
trí nguồn vốn đầu tư công trung hạn và hàng năm của ngân sách cấp tỉnh ủy thác
cho Chi nhánh NHCSXH tỉnh, đảm bảo chuyển vốn đầy đủ, kịp thời cho Chi nhánh
NHCSXH tỉnh để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn
và thực hiện kiểm tra kết quả tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác tại
Chi nhánh NHCSXH tỉnh;
b)
Căn cứ Quy chế cho vay này và vốn ủy thác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để
ký hợp đồng ủy thác với Chi nhánh NHCSXH tỉnh theo quy định tại khoản
1 Điều 3 Quy chế này.
c) Kiểm
tra việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được từ nguồn vốn ủy thác cho Chi
nhánh NHCSXH tỉnh.
2.
Chi nhánh NHCSXH tỉnh
a) Tiếp
nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách địa phương chuyển sang Chi nhánh NHCSXH
tỉnh theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quy chế này.
b) Hướng
dẫn nghiệp vụ; thẩm định hồ sơ vay vốn và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo quy định từng chương trình cho vay.
c) Phối
hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định.
d) Lập
hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
đ) Hạch
toán kế toán đối với nguồn vốn và dư nợ từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy
thác qua NHCSXH theo quy định.
e) Định
kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh đồng gửi Sở Tài chính về kết quả tạo lập,
quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách cấp tỉnh chuyển qua NHCSXH trước ngày
15/01 của năm sau.
g)
Báo cáo việc phân phối, sử dụng lãi cho vay thu được từ nguồn vốn ngân sách cấp
tỉnh ủy thác gửi Sở Tài chính để kiểm tra báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
3.
Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác
a)
Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực
hiện ủy thác cho vay.
b) Tổ
chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo quy định.
4. Ủy
ban nhân dân xã, phường
a) Chịu
trách nhiệm xác nhận đối tượng vay vốn theo từng chương trình cho vay theo Quy
chế này.
b) Phối
hợp với Chi nhánh NHCSXH, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có
liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, nợ quá hạn,
trả lãi; kiểm tra, phúc tra hộ vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.
c) Phối
hợp với NHCSXH nơi cho vay và các cơ quan liên quan xử lý các trường hợp nợ
chây ỳ, nợ quá hạn, lãi tồn đọng cao, hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ đề nghị xử lý
nợ rủi ro do nguyên nhân khách quan; thành lập, tham gia Tổ đôn đốc thu hồi nợ
khó đòi.
Điều 15. Điều khoản thi hành
Trong
quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ
quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính, Chi nhánh NHCSXH tỉnh để nghiên cứu, giải
quyết./.