QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ
THỐNG KIỂM SOÁT NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số
73-QĐ/NH9 ngày 17-3-1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước).
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1
Hệ thống kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước là tổ chức kiểm soát
nội bộ Ngân hàng Nhà nước, có chức năng kiểm soát hoạt động của các cơ quan,
đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.
Điều 2
Hệ thống kiểm soát Ngân hàng Nhà nước gồm có:
- Vụ Tổng kiểm
soát ở Ngân hàng Trung ương.
- Bộ phận kiểm
soát tại các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thì, thành phố.
Điều 3
Vụ Tổng kiểm soát là đơn vị thuộc bộ máy tổ chức của Ngân hàng
Nhà nước, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Vụ Tổng
kiểm soát do Tổng kiểm soát điều hành, giúp việc Tổng kiểm soát có một số Phó
Tổng kiểm soát.
Tổ chức kiểm soát
chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố là bộ phận cấu thành của chi nhánh
Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố ; chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc
Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và sự chỉ đạo về nghiệp vụ của Vụ Tổng kiểm
soát Ngân hàng Trung ương. Bộ phận kiểm soát tại chi nhánh tỉnh, thành phố do
kiểm soát trưởng điều hành.
Chương II
NHIỆM
VỤ, QUYỀN HẠN
Điều 4
Vụ Tổng kiểm soát có nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Soạn thảo trình
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành các quy chế, chế độ điều hành hoạt động
kiểm soát.
2. Giám sát, kiểm
tra việc chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật Nhà nước của ngành và
các thể chế nghiệp vụ của các cơ quan đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.
3. Giám sát, kiểm
tra về đảm bảo an toàn tài sản tại các kho tiền Trung ương, và kiểm tra có trọng
tâm, trọng điểm một số kho và quỹ nghiệp vụ của các chi nhánh Ngân hàng Nhà
nước tỉnh, thành phố.
4. Cử đại diện
làm Chủ tịch Hội đồng kiểm kê, kiểm tra các kho tiền của Trung ương theo định kỳ
6 tháng một lần ở thời điểm 0 giờ ngày 1-1 và 0 giờ ngày 1-7 hàng năm.
5. Giám sát kiểm
tra Nhà máy in tiền về xuất nhập giấy in tiền, về cân đối giữa đầu vào của giấy
in tiền với đầu ra của sản phẩm in được và sản phẩm in hỏng, giám sát việc giao
nhận tiền giữa Nhà máy in tiền với Vụ Phát hành - Kho quỹ.
6. Giám sát việc
chấp hành quy trình tiêu huỷ tiền rách nát hư hỏng thuộc quỹ điều hoà và việc
tiêu huỷ tiền in hỏng, giấy in hỏng của các Nhà in Ngân hàng.
7. Tham gia ý kiến
về kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của hệ thống Ngân hàng Nhà nước và kiểm
tra việc chấp hành các nguyên tắc chế độ về chi tiêu, mua sắm tài sản, xây dựng
cơ bản, các khoản thu nhập và việc trích lập các quỹ của các cơ quan đơn vị
thuộc Ngân hàng Nhà nước.
8. Thực hiện nhiệm
vụ kiểm toán bảng cân đối kế toán và các báo cáo quyết toán của Cục Quản trị,
Sở Giao dịch và Vụ Kế toán - Tài chính ở Ngân hàng Trung ương.
9. Quản lý và chỉ
đạo hoạt động kiểm toán đối với hệ thống ở các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh,
thành phố.
10. Tổ chức bồi
dưỡng nghiệp vụ kiểm soát cho các kiểm soát viên. 11. Tham gia ý kiến vào các
dự thảo văn bản pháp quy do các Vụ, Cục và các đơn vị trực thuộc Ngân hàng Trung
ương soạn thảo.
12. Kiến nghị thủ
trưởng đơn vị được kiểm tra về các biện pháp khắc phục, sửa chữa những thiếu
sót, sai phạm đã được phát hiện qua kiểm tra và tổ chức theo dõi kiểm tra, đôn
đốc việc thực hiện các kiến nghị sau kiểm tra.
13. Kiến nghị Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi về chủ trương, chính
sách, chế độ thuộc Ngân hàng Nhà nước ; về xử lý những cá nhân, đơn vị có sai
phạm được phát hiện trong kiểm tra.
14. Thực hiện các
nhiệm vụ khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.
Điều 5
Tổng kiểm soát có nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Tổ chức thực
hiện và chịu trách nhiệm trước Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về các mặt công tác
ghi tại Điều 1 và Điều 4 của Quy chế này.
2. Quyết định chương
trình kế hoạch và biện pháp công tác kiểm soát trong từng thời gian.
3. Quyết định tổ
chức các cuộc kiểm tra, lập đoàn kiểm tra, cử kiểm soát viên làm trưởng đoàn kiểm
ta hoặc cử kiểm soát viên đi kiểm tra các đơn vị.
4. Làm Chủ tịch
Hội đồng kiểm kê, kiểm tra kho tiền của Trung ương theo định kỳ và là Trưởng
ban giám sát tiêu huỷ tiền rách nát, hư hỏng.
5. Tham dự các
cuộc họp do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước triệu tập.
6. Thừa lệnh Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước ký các công văn, giấy tờ hoặc trả lời đơn thư của các tổ
chức, cá nhân thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ về hoạt động kiểm soát.
7. Được quyền trưng
tập kiểm soát viên của các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố hoặc đề
nghị các Vụ, Cục có liên quan cử người phối hợp tham gia vào các đoàn kiểm tra
khi cần thiết.
8. Yêu cầu đối
tượng được kiểm tra cung cấp tình hình và tài liệu, báo cáo bằng văn bản hoặc trả
lời bằng văn bản có liên quan đến nội dung của cuộc kiểm tra.
9. Quyết định ngừng
thi hành hoặc bãi bỏ những quy định không đúng của đơn vị được kiểm tra nếu
những quy định đó trái với chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc
chế độ thể lệ nghiệp vụ của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành.
10. Quyết định
niêm phong tài liệu, kê biên tài sản khi thấy có đủ căn cứ vi phạm pháp luật; yêu
cầu cấp có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật hoặc giấy tờ sử dụng trái pháp luật
khi xét thấy cần thiết.
11. Cảnh cáo, tạm
đình chỉ công tác cán bộ, nhân viên nơi được kiểm tra cố ý gây cản trở việc kiểm
tra, hoặc không thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của các đoàn kiểm tra hoặc
kiểm soát viên trong thời gian đang tiến hành kiểm tra. Trừ các đối tượng do
Thống đốc quản lý phải báo cáo Thống đốc để ra quyết định.
12. Thực hiện các
nhiệm vụ khác do Thống đốc giao.
Điều 6
Phó Tổng kiểm soát có nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Giúp Tổng kiểm
soát về một số mặt công tác do Tổng kiểm soát phân công phụ trách và chịu trách
nhiệm trước Tổng kiểm soát về các nhiệm vụ được giao.
2. Tham gia ý kiến
với Tổng kiểm soát về mọi hoạt động của hệ thống kiểm soát trên nguyên tắc tập
trung dân chủ và chế độ thủ trưởng.
3. Khi Tổng kiểm
soát đi vắng, một Phó Tổng kiểm soát được uỷ quyền thay mặt Tổng kiểm soát giải
quyết các công việc chung của Vụ, chịu trách nhiệm về các công việc đã giải
quyết trong thời gian được uỷ quyền và phải báo cáo lại khi Tổng kiểm soát có
mặt.
4. Thay mặt Tổng
kiểm soát làm Chủ tịch Hội đồng kiểm kê, kiểm tra lại kho tiền Trung ương theo
định kỳ và làm Trưởng ban giám sát tiêu huỷ tiền rách nát, hư hỏng.
5. Được thực hiện
các quyền quy định tại điểm 8, 9, 10, 11 thuộc Điều 5 của Quy chế này.
Điều 7
Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng đoàn kiểm tra hoặc kiểm soát
viên:
1. Trưởng đoàn
kiểm tra chịu trách nhiệm trước Tổng kiểm soát về mọi nhiệm vụ được giao ghi trong
Quyết định kiểm tra.
2. Chỉ đạo điều
hành các thành viên trong đoàn thực hiện tốt các nhiệm vụ của cuộc kiểm tra.
3. Khi cần thiết
được đề nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ công tác cán bộ, nhân viên nơi được
kiểm tra cố ý gây cản trở việc kiểm tra hoặc không thực hiện các yêu cầu, kiến
nghị của đoàn kiểm tra.
4. Được thực hiện
các quyền quy định tại điểm 8, 9, 10 thuộc Điều 5 quy chế này.
5. Được kết luận,
kiến nghị về những nội dung đã kiểm tra và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp
luật về các kết luận, kiến nghị của mình. 6. Kiểm soát viên được cử đi công tác
độc lập được thực hiện các quy định tại điểm 1, 3, 4, 5 của Điều này ; kiểm
soát viên đi theo đoàn thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng
đoàn.
Điều 8
Nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm soát trưởng Ngân hàng Nhà nước
tỉnh, thành phố.
1. Giám sát thường
xuyên các phòng, tổ công tác, kể cả lãnh đạo của chi nhánh trong việc chấp hành
các chủ trương, chính sách pháp luật Nhà nước và các chế độ thể lệ nghiệp vụ
của ngành.
2. Giám sát, kiểm
tra việc chấp hành các nguyên tắc, chế độ về đảm bảo an toàn tài sản trong kho
và quỹ. Định kỳ hàng tháng tham gia vào Hội đồng kiểm kê, kiểm tra kho tiền tại
chi nhánh.
3. Giám sát, kiểm
tra thường xuyên việc chấp hành các nguyên tắc, chế độ về chi tiêu, mua sắm tài
sản, xây dựng cơ bản.
4. Thường xuyên
kiểm tra công tác kế toán và thanh toán ; kiểm toán bảng cân đối theo định kỳ
hàng tháng và các báo cáo quyết toán hàng năm. 5. Từng định kỳ hàng quý, năm
căn cứ vào chương trình hoạt động của Vụ Tổng kiểm soát và sự chỉ đạo của Giám
đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố lập kế hoạch kiểm tra, tổ chức
chỉ đạo thực hiện và tổng hợp báo cáo kết quả về Vụ Tổng kiểm soát.
6. Tham dự các
cuộc họp và các lớp tập huấn nghiệp vụ do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành
phố hoặc do Vụ Tổng kiểm soát Ngân hàng Nhà nước Trung ương triệu tập.
7. Kiến nghị với
Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố về các biện pháp khắc phục sửa chữa
những thiếu sót tồn tại và xử lý những cá nhân, đơn vị có sai phạm được phát
hiện trong kiểm tra ; tổ chức theo dõi, đôn đốc việc thực hiện những kiến nghị
sau kiểm tra.
8. Được quyền đề
nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố đình chỉ công tác cán bộ, nhân
viên nới được kiểm tra cố ý gây cản trở việc kiểm tra hoặc không thực hiện các
yêu cầu, kiến nghị của đoàn kiểm tra trong thời gian đang tiến hành kiểm tra.
9. Có trách nhiệm
phản ánh, báo cáo với Tổng kiểm soát về những sai phạm có liên quan đến sự chỉ
đạo của Ban Giám đốc đơn vị và các thành viên liên quan trong việc chấp hành
các chủ trương, chính sách pháp luật Nhà nước và các chế độ thể lệ của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước đã ban hành. 10. Được thực hiện các quyền quy định tại
điểm 8, 9, 10 thuộc Điều 5 của Quy chế này.
11. Tổ chức chỉ
đạo, điều hành mọi hoạt động kiểm soát của chi nhánh, chịu trách nhiệm trước
Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và trước Tổng kiểm soát
Ngân hàng Nhà nước Trung ương về các mặt công tác quy định tại các điểm từ 1
đến 10 Điều 8 của Quy chế này.
12. Thực hiện các
nhiệm vụ khác do Giám đốc Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố và Tổng kiểm soát
giao.
Chương III
TỔ CHỨC
BỘ MÁY
Điều 9
Tổ chức bộ máy của Vụ Tổng kiểm soát gồm có:
- Phòng Tổng hợp
và Kiểm soát chung (gọi tắt là Phòng Tổng hợp). - Phòng kiểm soát tài chính.
- Phòng kiểm soát
an toàn tài sản, giấy tờ có giá (gọi tắt là Phòng kiểm soát an toàn tài sản).
- Phòng kiểm soát
thường trực tại Văn phòng 17 Bến Chương Dương. Mỗi phòng có 1 Trưởng phòng và
một số Phó Trưởng phòng giúp việc. Mỗi bộ phận có một kiểm soát trưởng điều
hành.
Nhiệm vụ cụ thể
của từng phòng, bộ phận do Tổng kiểm soát quy định.
Điều 10
Tổ chức kiểm soát tại chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành
phố:
Mỗi chi nhánh Ngân
hàng Nhà nước tỉnh, thành phố có ít nhất 2 kiểm soát viên và được cử 1 người
làm kiểm soát trưởng.
Điều 11
Việc bổ nhiệm, hạ cấp, xoá cấp kiểm soát viên do Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước quyết định theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức, cán bộ và đào
tạo và Tổng kiểm soát Ngân hàng Nhà nước.
Chương IV
ĐIỀU
KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 12
Việc sửa đổi, bổ sung các điều khoản trong Quy chế này do Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.