|
NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4110/QĐ-NHCS
|
Hà Nội, ngày 05
tháng 7 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG
KHÁC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Căn cứ Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ tướng
Chính phủ về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH);
Căn cứ Điều lệ về tổ chức và hoạt động của
NHCSXH ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-TTg
ngày 22/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ văn bản số 705/NHCS-PC ngày 12/02/2018 của
Tổng Giám đốc NHCSXH hướng dẫn thực hiện kiểm soát thủ tục giải quyết công việc
(TTGQCV) của NHCSXH;
Xét đề nghị của Giám đốc Ban: Pháp chế, Ban Tín
dụng người nghèo.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố sửa đổi, bổ sung 01 TTGQCV cho cá nhân thuộc thẩm
quyền giải quyết của NHCSXH đã được công bố tại Quyết định số 3987/QĐ-NHCS ngày
11/12/2015, (danh mục thủ tục được sửa đổi, bổ sung tại Phần A và nội dung
chi tiết của thủ tục tại Phần B ban hành kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/7/2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng NHCSXH, Giám đốc: Ban Pháp chế, Ban Tín dụng
người nghèo, các Ban chuyên môn nghiệp vụ tại Hội sở chính, Trung tâm Đào tạo, Trung
tâm Công nghệ thông tin, Sở giao dịch, chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (b/cáo);
- Tổng Giám đốc (báo cáo);
- Trưởng BKS; các Phó TGĐ, KTT;
- Website NHCSXH (Ban PC);
- TTCNTT (truyền filetrans cho chi nhánh);
- NHCSXH các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, PC, TDNN.
|
KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Đức Hải
|
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG,
LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KHÁC THUỘC THẨM QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
(Kèm theo Quyết định
số 4110/QĐ-NHCS ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Chính sách
xã hội)
Phần
A
DANH MỤC THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
Danh mục TTGQCV được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm
quyền giải quyết của NHCSXH.
|
Số TT
|
Số hồ sơ TTGQCV
|
Tên thủ tục TTGQCV
|
Tên văn bản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
B-NCS-283326-TT
|
Thủ tục thay đổi thông
tin chứng minh nhân dân của khách hàng.
|
Văn bản số 4098/NHCS-TDNN- HSSV-QLN ngày 04/7/2019 về việc
trả lời vướng mắc sau Hội nghị tập huấn chuyên đề Tín dụng năm 2019
|
Hoạt động khác
|
NHCSXH nơi thực hiện thủ tục
(Cấp tỉnh,cấp huyện)
|
PHẦN
B
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THUỘC
THẨM QUYỀN CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐƯỢC CÔNG BỐ
(Kèm theo Quyết định số 4110/QĐ-NHCS ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Tổng
Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội)
1. Thủ tục thay đổi thông tin chứng minh nhân
dân của khách hàng
a) Trình tự thực hiện:
Bước 1. Khách hàng:
- Trường hợp làm mới chứng minh nhân dân từ 9 sang
12 số: khách hàng nộp cho NHCSXH nơi thực hiện thủ tục “Giấy xác nhận số chứng
minh nhân dân” do Cơ quan công an cấp (bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân
dân cấp xã).
- Trường hợp khách hàng làm lại chứng minh
nhân dân, có thay đổi thông tin về họ, tên, năm sinh, địa chỉ, số chứng minh
nhân dân, ngày cấp, nơi cấp: khách hàng lập “Giấy đề nghị thay đổi thông tin Chứng
minh nhân dân/ Thẻ căn cước công dân/hộ chiếu” có xác nhận của Tổ trưởng Tổ Tiết
kiệm và vay vốn và Ủy ban nhân dân cấp xã nộp NHCSXH nơi thực hiện thủ tục.
Bước 2. NHCSXH nơi thực hiện thủ tục
Thực hiện thay đổi thông tin trên hệ thống của
NHCSXH sau khi nhận được hồ sơ của khách hàng và lưu trữ trong hồ sơ cho vay của
khách hàng.
b) Cách thức thực hiện:
Khách hàng nộp trực tiếp “Giấy xác nhận số chứng
minh nhân dân” hoặc “Giấy đề nghị thay đổi thông tin Chứng minh nhân dân/ Thẻ
căn cước công dân/hộ chiếu” cho NHCSXH nơi thực hiện thủ tục.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
- “Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân” do Cơ
quan công an cấp: 01 bản sao có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã (lưu tại
NHCSXH nơi thực hiện thủ tục).
- “Giấy đề nghị thay đổi thông tin Chứng minh
nhân dân/ Thẻ căn cước công dân/hộ chiếu” theo mẫu do khách hàng lập: 01 bản
chính (lưu tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục).
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời gian giao
dịch của NCSXH nơi thực hiện thủ tục
đ) Đối tượng thực hiện TTGQCV: Cá nhân
e) Cơ quan giải quyết TTGQCV: NHCSXH nơi thực
hiện thủ tục;
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: NHCSXH;
- Cơ quan phối hợp: UBND và các Tổ chức
chính trị - xã hội cấp xã; Tổ Tiết kiệm và vay vốn.
g) Kết quả thực hiện TTGQCV: Thay đổi thông
tin của khách hàng trên hệ thống của NHCSXH.
h) Phí, lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
“Giấy đề nghị thay đổi thông tin Chứng minh
nhân dân/ Thẻ căn cước công dân/hộ chiếu”.
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTGQCY:
Khách hàng thay đổi thông tin trên Chứng minh nhân
dân hoặc do yêu cầu thay đổi chứng minh nhân dân từ 9 số sang 12 số của cơ quan
công an.
l) Căn cứ pháp lý của TTGQCV:
- Nghị định số 78/2002/NĐ-CP
ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác;
- Văn bản số 3566/NHCS-TDNN
ngày 27/10/2015 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc thực hiện nghiệp vụ Tín dụng,
Kế hoạch nguồn vốn, Kế toán;
- Văn bản số 3751/NHCS-TDNN
ngày 17/11/2015 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc thay đổi Chứng minh nhân dân từ
9 số sang 12 số;
- Văn bản số 4098/NHCS-TDNN-HSSV-QLN ngày
04/7/2019 của Tổng Giám đốc NHCSXH về việc trả lời vướng mắc sau Hội nghị tập
huấn chuyên đề Tín dụng năm 2019.
(Ghi chú: Phần chữ in nghiêng, đậm
là nội dung sửa đổi, bổ sung)