Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Nghị định 05/2026/NĐ-CP tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng

Số hiệu: 05/2026/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Nguyễn Hòa Bình
Ngày ban hành: 10/01/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng

Ngày 10/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 05/2026/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng.

Tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng

**Tổ chức của Thanh tra ngành Ngân hàng

Tổ chức của Thanh tra ngành Ngân hàng bao gồm:

- Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.

- Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

*Thanh tra Ngân hàng Nhà nước

(1) Thanh tra Ngân hàng Nhà nước là tổ chức hành chính thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu sự chỉ đạo, điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

(2) Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên và công chức khác.

Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.

(3) Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có con dấu riêng.

*Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực

(1) Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, thực hiện thanh tra đối với đối tượng thanh tra ngân hàng thuộc thẩm quyền quản lý của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực và thuộc phạm vi quản lý nhà nước trên địa bàn theo sự phân công, phân cấp của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.

(2) Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên và công chức khác.

Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái theo đề nghị của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực và ý kiến bằng văn bản của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.

(3) Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực có con dấu riêng.

**Hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng

- Thanh tra ngành Ngân hàng có những hoạt động chủ yếu gồm:

- Xây dựng và ban hành kế hoạch thanh tra hàng năm;

- Nhật ký Đoàn thanh tra;

- Giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra;

- Báo cáo kết quả thanh tra;

- Kết luận thanh tra;

- Công khai kết luận thanh tra;...

Xem nội dung chi tiết tại Nghị định 05/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/01/2026.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 05/2026/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2026

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA NGÀNH NGÂN HÀNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

Căn cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;

Căn cứ Luật Bảo hiểm tiền gửi số 06/2012/QH13;

Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12;

Căn cứ Luật Phòng, chống rửa tiền số 14/2022/QH15;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 54/2014/QH13, Luật số 18/2017/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 09/2022/QH15, Luật số 11/2022/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 88/2025/QH15;

Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Chính phủ ban hành Nghị định về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra trong Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Thanh tra ngành Ngân hàng).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tại các Khu vực (Ngân hàng Nhà nước Khu vực), Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra, thanh tra viên của Ngân hàng Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thanh tra của Ngân hàng Nhà nước.

2. Đối tượng thanh tra ngân hàng theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

Điều 3. Đối tượng thanh tra ngân hàng

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có nghĩa vụ trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.

3. Việc thanh tra các cơ quan, tổ chức, cá nhân là thành viên của Trung tâm tài chính quốc tế trong việc chấp hành quy định pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng thực hiện theo quy định của pháp luật về Trung tâm tài chính quốc tế tại Việt Nam.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động thanh tra ngân hàng

1. Hoạt động thanh tra ngân hàng thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra, quy định tại nghị định này và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Bảo đảm dân chủ, công khai, khách quan, kịp thời, chính xác, đúng thẩm quyền, góp phần bảo đảm an toàn hệ thống tiền tệ ngân hàng.

3. Không trùng lặp về phạm vi, thời gian giữa các cơ quan thanh tra, giữa cơ quan thanh tra với cơ quan kiểm toán nhà nước; không trùng lặp trong việc thực hiện quyền khi tiến hành thanh tra.

Điều 5. Thực hiện kiểm toán độc lập phục vụ yêu cầu thanh tra ngân hàng

1. Ngân hàng Nhà nước có quyền yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng phải thực hiện kiểm toán một phần hoặc toàn bộ nội dung về tổ chức, hoạt động, tài chính nhằm phục vụ yêu cầu thanh tra ngân hàng trong các trường hợp sau đây:

a) Khi cần đánh giá thực trạng tài chính hoặc khi số liệu, tài liệu do đối tượng thanh tra ngân hàng cung cấp có dấu hiệu sai lệch, không đáng tin cậy;

b) Khi nội dung thanh tra vượt quá khả năng chuyên môn, kỹ thuật hoặc nguồn lực của đoàn thanh tra;

c) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật hoặc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thực hiện kiểm toán của Ngân hàng Nhà nước, đối tượng thanh tra ngân hàng phải thuê tổ chức kiểm toán độc lập để kiểm toán; trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày có kết quả kiểm toán, đối tượng thanh tra ngân hàng được yêu cầu thực hiện kiểm toán phải gửi báo cáo kết quả kiểm toán cho Ngân hàng Nhà nước.

3. Đối tượng thanh tra ngân hàng phải thực hiện kiểm toán độc lập theo quy định tại khoản 1 Điều này phải thanh toán các chi phí kiểm toán độc lập.

Chương II

TỔ CHỨC CỦA THANH TRA NGÀNH NGÂN HÀNG

Điều 6. Tổ chức của Thanh tra ngành Ngân hàng

Tổ chức của Thanh tra ngành Ngân hàng bao gồm:

1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.

2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

Điều 7. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước

1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước là tổ chức hành chính thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước, giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước chịu sự chỉ đạo, điều hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.

2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên và công chức khác.

Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.

3. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có con dấu riêng.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước

1. Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước; lãnh đạo Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra theo quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.

3. Quyết định việc thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.

4. Quyết định việc thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật của đối tượng thanh tra ngân hàng; thanh tra vụ việc khác khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.

5. Yêu cầu Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực chỉ đạo Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiến hành thanh tra đối với đối tượng thanh tra ngân hàng đã được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước phân công thực hiện khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực không thực hiện yêu cầu thì báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định.

6. Quyết định việc thanh tra lại vụ việc đã có kết luận thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực khi có căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Thanh tra.

7. Xử phạt vi phạm hành chính hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

8. Xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan thanh tra khác; báo cáo Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định việc xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động của các cơ quan thanh tra. Phối hợp với Kiểm toán nhà nước để tránh chồng chéo, trùng lặp khi tiến hành thanh tra, kiểm toán.

9. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đình chỉ theo thẩm quyền việc thi hành quyết định trái pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước được phát hiện qua thanh tra.

10. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giải quyết vấn đề liên quan đến công tác thanh tra.

11. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra.

12. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo việc thực hiện nội dung kết luận thanh tra theo quy định tại Điều 52 Luật Thanh tra. Chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra và xử lý kịp thời vấn đề phát sinh. Báo cáo kết quả thực hiện kết luận thanh tra với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

13. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét trách nhiệm, xử lý đối với tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra; yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét trách nhiệm, xử lý đối với tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.

14. Kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng thực hiện kiểm toán độc lập phục vụ yêu cầu thanh tra ngân hàng.

15. Tiếp nhận và giải quyết kiến nghị về nội dung trong kết luận thanh tra của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung trong kết luận thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.

16. Giải quyết khiếu nại đối với các quyết định, hành vi của mình, của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật.

17. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước giao.

Điều 9. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực

1. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực là đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Khu vực, thực hiện thanh tra đối với đối tượng thanh tra ngân hàng thuộc thẩm quyền quản lý của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực và thuộc phạm vi quản lý nhà nước trên địa bàn theo sự phân công, phân cấp của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.

2. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, thanh tra viên và công chức khác.

Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái theo đề nghị của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực và ý kiến bằng văn bản của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.

3. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực có con dấu riêng.

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực

1. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Khu vực; lãnh đạo Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Chỉ đạo việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

3. Quyết định thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

4. Quyết định việc thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật của đối tượng thanh tra ngân hàng; thanh tra vụ việc khác khi được Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực giao.

5. Xử phạt vi phạm hành chính hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

6. Xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực và các cơ quan thanh tra khác.

7. Kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực đình chỉ theo thẩm quyền việc thi hành quyết định trái pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Khu vực được phát hiện qua thanh tra.

8. Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra.

9. Kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực chỉ đạo việc thực hiện nội dung kết luận thanh tra theo quy định tại Điều 52 Luật Thanh tra. Chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra và xử lý kịp thời vấn đề phát sinh. Báo cáo kết quả thực hiện kết luận thanh tra với Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

10. Kiến nghị Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét trách nhiệm, xử lý đối với tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua thanh tra, hoặc không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.

11. Đề xuất với Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu đối tượng thanh tra ngân hàng thực hiện kiểm toán độc lập phục vụ yêu cầu thanh tra ngân hàng.

12. Tiếp nhận và giải quyết kiến nghị về nội dung trong kết luận thanh tra của đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung trong kết luận thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

13. Giải quyết khiếu nại đối với các quyết định, hành vi của mình, của Trưởng đoàn thanh tra, thành viên Đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật.

14. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc được Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực giao.

Chương III

HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA NGÀNH NGÂN HÀNG

Điều 11. Xây dựng và ban hành kế hoạch thanh tra hàng năm

1. Kế hoạch thanh tra hàng năm của Thanh tra ngành Ngân hàng bao gồm kế hoạch thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và kế hoạch thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Khu vực; bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra giữa Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

2. Chậm nhất vào ngày 20 tháng 11 hàng năm, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước căn cứ vào Định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ và yêu cầu của nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, công tác quản lý thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, cho ý kiến đối với kế hoạch thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.

Chậm nhất vào ngày 30 tháng 11 hàng năm, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước cho ý kiến bằng văn bản đối với kế hoạch thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước ban hành kế hoạch thanh tra chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Kế hoạch thanh tra hàng năm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước được gửi ngay đến Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực; đồng thời, thông báo đến đối tượng thanh tra ngân hàng và các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện.

3. Căn cứ vào Định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của Thanh tra Chính phủ, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn Ngân hàng Nhà nước Khu vực xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm.

Chậm nhất vào ngày 10 tháng 12 hàng năm, Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực căn cứ vào hướng dẫn xây dựng kế hoạch thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và yêu cầu quản lý trên địa bàn, trình Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực xem xét, cho ý kiến đối với kế hoạch thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

Chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hàng năm, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực cho ý kiến bằng văn bản đối với kế hoạch thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực ban hành kế hoạch thanh tra chậm nhất sau 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được ý kiến của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực. Kế hoạch thanh tra hàng năm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực được gửi ngay đến Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước; đồng thời, thông báo đến đối tượng thanh tra ngân hàng và các cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện.

Điều 12. Căn cứ ban hành quyết định thanh tra và công bố quyết định thanh tra

1. Việc ban hành quyết định thanh tra phải dựa trên một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật Thanh tra.

2. Việc công bố quyết định thanh tra được thực hiện bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến.

Điều 13. Nhật ký Đoàn thanh tra

1. Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm tổ chức việc ghi nhật ký Đoàn thanh tra. Việc ghi nhật ký Đoàn thanh tra phải bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực những nội dung có liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra từ khi công bố quyết định thanh tra đến khi ban hành kết luận thanh tra. Nhật ký Đoàn thanh tra được lưu trữ trong hồ sơ thanh tra.

2. Nhật ký Đoàn thanh tra được ghi bằng hình thức sổ nhật ký hoặc nhật ký điện tử.

3. Việc quản lý, sử dụng nhật ký điện tử thực hiện theo hướng dẫn của Tổng Thanh tra Chính phủ.

Điều 14. Thời hạn thanh tra

1. Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra do Thanh tra Ngân hàng Nhà nước tiến hành không quá 45 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 25 ngày.

2. Thời hạn thực hiện một cuộc thanh tra do Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiến hành không quá 30 ngày; trường hợp phức tạp hoặc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày.

Điều 15. Giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra

Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra ra quyết định giao công chức hoặc thành lập Tổ giám sát thực hiện giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra (gọi chung là người giám sát), trong đó xác định rõ nội dung, thành phần, thời gian và phương thức giám sát.

Nội dung giám sát hoạt động của Đoàn thanh tra được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Thanh tra.

Điều 16. Báo cáo kết quả thanh tra

1. Sau khi kết thúc việc tiến hành thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm xây dựng báo cáo kết quả thanh tra gửi đến người ra quyết định thanh tra. Nội dung báo cáo kết quả thanh tra thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 33 Luật Thanh tra.

2. Thời gian xây dựng báo cáo kết quả thanh tra được tính từ ngày Đoàn thanh tra kết thúc việc tiến hành thanh tra trực tiếp và được quy định như sau:

a) Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Ngân hàng Nhà nước tiến hành, thời gian xây dựng báo cáo kết quả thanh tra không quá 20 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày;

b) Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiến hành, thời gian xây dựng báo cáo kết quả thanh tra không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 25 ngày.

Điều 17. Kết luận thanh tra

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra, người ra quyết định thanh tra giao Trưởng đoàn thanh tra xây dựng dự thảo kết luận thanh tra.

Thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra được tính từ ngày người ra quyết định thanh tra giao xây dựng dự thảo kết luận thanh tra và được quy định như sau:

a) Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Ngân hàng Nhà nước tiến hành, thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra không quá 20 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày;

b) Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiến hành, thời gian xây dựng dự thảo kết luận thanh tra không quá 15 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không quá 25 ngày.

2. Dự thảo kết luận thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước phải được thẩm định trước khi ký ban hành. Dự thảo kết luận thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực được thẩm định khi cần thiết. Việc thẩm định dự thảo kết luận thanh tra được thực hiện theo quy định tại Điều 35 Luật Thanh tra.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được dự thảo kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra ký ban hành kết luận thanh tra và chịu trách nhiệm về kết luận, kiến nghị của mình.

Điều 18. Công khai kết luận thanh tra

1. Người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm xác định nội dung kết luận thanh tra được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Thanh tra. Thời gian công khai, hình thức công khai kết luận thanh tra thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 37 Luật Thanh tra.

2. Kết luận thanh tra sau khi công khai được gửi đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân như sau:

a) Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Ngân hàng Nhà nước thực hiện, kết luận thanh tra phải gửi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Tổng Thanh tra Chính phủ, đối tượng thanh tra ngân hàng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Đối với cuộc thanh tra do Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực thực hiện, kết luận thanh tra phải gửi Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, đối tượng thanh tra ngân hàng và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 19. Phối hợp và xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra ngân hàng

1. Thanh tra ngành Ngân hàng có trách nhiệm phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm toán nhà nước, điều tra, kiểm sát, kiểm tra theo quy định tại Điều 56, Điều 57, Điều 58 Luật Thanh tra.

2. Chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra giữa các cơ quan thanh tra được xử lý như sau:

a) Chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước với cơ quan thanh tra khác thì thực hiện theo quy định của Chính phủ;

b) Chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực thì Thanh tra Ngân hàng Nhà nước tiến hành thanh tra;

c) Chồng chéo, trùng lặp giữa Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực và Thanh tra tỉnh hoặc cơ quan thanh tra khác thì các Chánh Thanh tra trao đổi để xử lý.

d) Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực có trách nhiệm phối hợp trong hoạt động, trao đổi thường xuyên với Chánh Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực khác để tránh chồng chéo, trùng lặp khi tiến hành thanh tra, kiểm tra.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA NGÀNH NGÂN HÀNG

Điều 20. Trách nhiệm của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

1. Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

2. Cho ý kiến đối với kế hoạch thanh tra hàng năm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước.

3. Yêu cầu Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Khu vực chỉ đạo Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiến hành thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc do cấp có thẩm quyền giao hoặc đề nghị.

4. Bảo đảm hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra. Đôn đốc, kiểm tra để bảo đảm việc ban hành kết luận thanh tra đúng thời hạn theo quy định.

5. Xử lý kịp thời kiến nghị về thanh tra, chỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra và chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra.

a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện kết luận thanh tra theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 53 Luật Thanh tra trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Xem xét xử lý các khó khăn, vướng mắc trong thực hiện kết luận thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước nhằm bảo đảm hiệu quả quản lý nhà nước;

b) Đối với kết luận thanh tra của Thanh tra Chính phủ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành văn bản tổ chức thực hiện kết luận thanh tra những nội dung thuộc thẩm quyền của mình.

6. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử lý về thanh tra của mình và của các cơ quan, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

7. Bảo đảm các điều kiện để tăng cường hoạt động thanh tra và thúc đẩy hoạt động thanh tra theo hướng chuyên nghiệp, chính quy, từng bước hiện đại, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

8. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 21. Trách nhiệm của Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực

1. Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực trong phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

2. Cho ý kiến đối với kế hoạch thanh tra hàng năm của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực.

3. Yêu cầu Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực tiến hành thanh tra khi phát hiện đối tượng thanh tra ngân hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực hoặc do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, cấp có thẩm quyền giao hoặc đề nghị.

4. Bảo đảm hoạt động của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực; không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động thanh tra. Đôn đốc, kiểm tra để bảo đảm việc ban hành kết luận thanh tra đúng thời hạn theo quy định.

5. Xử lý kịp thời kiến nghị về thanh tra, chỉ đạo việc thực hiện kết luận thanh tra và chỉ đạo việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra, quyết định xử lý về thanh tra.

a) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực ban hành văn bản chỉ đạo thực hiện kết luận thanh tra theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 53 Luật Thanh tra trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Xem xét xử lý các khó khăn, vướng mắc trong thực hiện kết luận thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực nhằm bảo đảm hiệu quả quản lý nhà nước;

b) Đối với kết luận thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực ban hành văn bản tổ chức thực hiện kết luận thanh tra những nội dung thuộc thẩm quyền của mình;

c) Đối với kết luận thanh tra của Thanh tra Chính phủ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được kết luận thanh tra, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực ban hành văn bản tổ chức thực hiện kết luận thanh tra những nội dung thuộc thẩm quyền của mình.

6. Giải quyết khiếu nại đối với quyết định xử lý về thanh tra của mình và của các cơ quan, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của mình theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

7. Bảo đảm các điều kiện để tăng cường hoạt động thanh tra của Thanh tra Ngân hàng Nhà nước Khu vực và thúc đẩy hoạt động thanh tra theo hướng chuyên nghiệp, chính quy, từng bước hiện đại, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước.

8. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra ngân hàng và của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

1. Đối tượng thanh tra ngân hàng có trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 41, Điều 42, Điều 50, Điều 54 Luật Thanh tra, Điều 53 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Điều 208 Luật Các tổ chức tín dụng.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra ngân hàng phải cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác theo yêu cầu của Thanh tra ngành Ngân hàng và theo quy định tại Nghị định này, các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được Thanh tra ngành Ngân hàng cung cấp các thông tin, tài liệu, kết quả về thanh tra ngân hàng phải có trách nhiệm bảo quản, sử dụng đúng mục đích và quy định của pháp luật; không sử dụng thông tin, tài liệu và kết quả thanh tra ngân hàng làm ảnh hưởng tiêu cực đến sự ổn định, an toàn hoạt động ngân hàng và tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2b).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Nguyễn Hòa Bình

 

 

 

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------

No. 05/2026/ND-CP

Hanoi, January 10, 2026

 

DECREE

ORGANIZATION AND OPERATION OF BANKING INSPECTORATE

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on State Bank of Vietnam No. 46/2010/QH12;

Pursuant to the Law on Inspection No. 84/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Credit Institutions No. 32/2024/QH15 amended by Law No. 43/2024/QH15 and Law No. 96/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Deposit Insurance No. 06/2012/QH13;

Pursuant to the Law on Independent Audit No. 67/2011/QH12;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to the Law on Handling of Administrative Violations No. 15/2012/QH13, amended by Law No. 54/2014/QH13, Law No. 18/2017/QH14, Law No. 67/2020/QH14, Law No. 09/2022/QH15, Law No. 11/2022/QH15, Law No. 56/2024/QH15, and Law No. 88/2025/QH15;

At the request of the Governor of the State Bank of Vietnam;

The Government promulgates Decree on organization and operation of banking inspectorate.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

The Decree provides for organization and operation of inspectorate affiliated to State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as “banking inspectorate”).

Article 2. Regulated entities

1. State Bank of Vietnam (hereinafter referred to as “SBV”), the Governor of the State Bank, the State Bank’s Inspectorate, the Chief Inspector of the State Bank, regional branches of State Bank (hereinafter referred to as “SBV’s regional branches”), Directors of SBV’s regional branches, SBV’s regional branches’ inspectorates, chief inspectors of SBV’s regional branches, chiefs of inspectorates, members of inspectorates, SBV's inspectors, and agencies, organizations, and individuals involved in SBV’s inspection.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. Entities subject to banking inspection

1. Agencies, organizations and individuals under the management of SBV.

2. Vietnamese agencies, organizations and individuals; foreign agencies, organizations, and individuals in Vietnam obliged to comply with regulations of law on monetary and banking operations under the state management of SBV.

3. Inspection of agencies, organizations and individuals that are members of the International Financial Center regarding their compliance with regulations on monetary and banking operations shall be conducted in accordance with laws on International Financial Centers in Vietnam.

Article 4. Banking inspection principles

1. Comply with the Law on Inspection, this Decree and relevant laws.

2. Be democratic, transparent, objective, prompt and accurate, exercise proper jurisdiction and contribute to assurance of safety for the monetary and banking system.

3. Avoid overlapping scope or duration among inspection authorities, and between inspection authorities and State Audit Office; avoid overlapping the exercise of powers during inspections.

Article 5. Independent audit serving banking inspection

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) When it is necessary to assess the financial health, or when data and documents provided by the entity subject to banking inspection show signs of inaccuracies or unreliability;

b) When the inspection is beyond the inspectorate’s capacity to conduct professional/technical operations or provide resources;

c) Other cases prescribed by law or decided by the Governor of SBV.

2. Within 30 days from the date of receipt of SBV’s request for audit, the entity subject to banking inspection shall hire an independent audit organization to conduct the audit; within 05 days from the date on which the audit result is available, the entity subject to banking inspection requested to conduct the audit shall submit an audit report to SBV.

3. The entity subject to banking inspection compelled to conduct the independent audit in accordance with clause 1 of this Article shall pay all independent audit costs.

Chapter II

ORGANIZATION OF BANKING INSPECTORATES

Article 6. Organization of banking inspectorates

Banking inspectorates include:

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. SBV’s regional branches’ inspectorates.

Article 7. SBV’s inspectorate

1. SBV’s inspectorate is an administrative organization affiliated to SBV and assisting the SBV’s Governor in performing state management of inspection, reception of citizens, settlement of complaints and denunciations and anti-corruption; conducting inspections of agencies, organizations and individuals under the management of the SBV’s Governor and SBV; and fulfilling tasks related to reception of citizens, settlement of complaints and denunciations and anti-corruption in accordance with the law.

SBV’s inspectorate shall be subject to the SBV’s Governor’s direction and administration and the Government Inspectorate’s direction of inspection and professional guidance.

2. SBV’s inspectorate consists of Chief Inspector, Deputy Chief Inspectors, inspectors, and other civil servants.

SBV’s Chief Inspector shall be appointed, re-appointed, dismissed, removed from office, transferred or seconded by the SBV’s Governor, or rotate under the SBV’s Governor’s decision after the Government Inspector General gives his/her written opinions.

3. SBV’s inspectorate has its own seal.

Article 8. Tasks and powers of SBV’s Chief Inspector

1. Lead, direct, inspect, and supervise inspection under the state management of SBV; direct SBV’s inspectorate to perform its inspection duties and powers in accordance with the law.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Decide the inspection of responsibilities of heads of agencies and units under the management of the SBV’s Governor for compliance with laws on inspection, reception of citizens, settlement of complaints and denunciations, and anti-corruption.

4. Decide the inspection of cases under his/her management when detecting any sign of violations committed by entities subject to banking inspection; inspect other cases as assigned by the SBV’s Governor.

5. Request Directors of SBV’s regional branches to direct SBV’s regional branches’ inspectorates to conduct inspections of entities subject to banking inspection as assigned by the SBV’s Governor when detecting any sign of violations; in case where Directors of SBV’s regional branches fail to do so, request the SBV’s Governor to consider making decision.

6. Decide re-inspection of cases of which inspection conclusions have been issued by SBV’s regional branches’ inspectorates when there are grounds specified in clause 1 Article 25 of the Law on Inspection.

7. Handle administrative violations or request competent persons to handle administrative violations according to the law on handling administrative violations.

8. Handle operational overlaps and duplications between SBV’s inspectorate and other inspection authorities; request the Government Inspector General to consider deciding to handle operational overlaps and duplications among inspection authorities.  Cooperate with State audit office to avoid overlaps and duplications when conducting inspection and audit.

9. Recommend the SBV’s Governor to suspend, within his/her jurisdiction, the execution of unlawful decisions on SBV’s state management, detected through inspection.

10. Recommend the SBV’s Governor to settle issues related to inspection.

11. Recommend competent authorities or persons to amend or promulgate documents in conformity with management requirements; recommend suspension or annulment of unlawful regulations detected through inspection.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



13. Recommend the SBV’s Governor to review responsibilities and take actions against organizations and individuals under his/her management that commit violations detected through inspection, or fail to implement, or fail to fully and promptly implement inspection conclusions, recommendations, and inspection-related decisions; request heads of agencies and organizations to review responsibilities and take actions against organizations and individuals under their management that commit violations detected through inspection, or fail to implement, or fail to fully and timely implement inspection conclusions, recommendations, and inspection-related decisions.

14. Recommend the SBV’s Governor to request in writing entities subject to banking inspection to conduct independent audit serving banking inspection.

15. Receive and resolve recommendations on inspection conclusions from inspectees and authorities/organizations/individuals related to inspection conclusion issued by SBV’s inspectorate.

16. Settle complaints about his/her decisions or acts or those issued/committed by the chief or other members of the inspectorate according to regulations of law.

17. Perform other duties and powers as per law or as assigned by the SBV’s Governor.

Article 9. SBV’s regional branches’ inspectorates

1. SBV’s regional branch’s inspectorate is a unit affiliated to SBV’s regional branch, responsible for conducting inspection of entities subject to banking inspection under the jurisdiction of the Director of the SBV’s regional branch and under the state management in the region as assigned and delegated by the SBV’s Governor; receiving citizens, settling complaints and denunciations, and preventing corruption and waste in accordance with the law

SBV’s regional branch’s inspectorate shall be subject to direction and administration by the Director of SBV’s regional branch and the SBV’s inspectorate’s direction of inspection and professional guidance.

2. SBV’s regional branch’s inspectorate consists of Chief Inspector, Deputy Chief Inspectors, inspectors, and other civil servants.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. SBV’s regional branch’s inspectorate has its own seal. 

Article 10. Tasks and powers of chief inspectors of SBV’s regional branches

1. Lead and direct inspection within under the management of SBV’s regional branch; lead SBV’s regional branch’s inspectorate to perform its duties and powers in accordance with this Decree and other relevant legal documents.

2. Direct the formulation, promulgation and implementation of inspection plans of SBV’s regional branch’s inspectorate.

3. Decide inspection of the compliance with policies and laws by agencies, organizations and individuals in sectors under the state management of SBV’s regional branch

4. Decide inspection of cases within his/her jurisdiction when detecting signs of violations committed by any entity subject to banking inspection; conduct inspections of other cases as assigned by the Director of SBV’s regional branch.

5. Handle administrative violations or request a competent person to handle administrative violations in accordance with the law on handling administrative violations.

6. Handle operational overlaps and duplications between SBV’s regional branch’s inspectorate and other inspection authorities.

7. Recommend the Director of SBV’s regional branch to suspend, within his/her jurisdiction, the execution of unlawful decisions on SBV’s regional branch's state management, detected through inspection.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



9. Recommend the Director of SBV’s regional branch to direct the implementation of inspection conclusions in accordance with Article 52 of the Law on Inspection. Direct supervision, urge and inspection of the implementation of inspection conclusions and prompt settlement of issues arising. Report results of the implementation of inspection conclusions to the Director of SBV’s regional branch.

10. Recommend the Director of SBV’s regional branch to review responsibilities and take actions against organizations and individuals under his/her management that commit violations detected through inspection, or fail to implement, or fail to fully and promptly implement inspection conclusions, recommendations, and inspection-related decisions.

11. Propose the Director of SBV’s regional branch to recommend the SBV’s Governor to request in writing entities subject to banking inspection to conduct independent audit serving banking inspection.

12. Receive and resolve recommendations on inspection conclusions from inspectees and authorities/organizations/individuals related to inspection conclusion issued by SBV’s regional branch’s inspectorate.

13. Settle complaints about his/her decisions or acts or those issued/committed by the chief or other members of the inspectorate according to regulations of law.

14. Perform other tasks and powers as prescribed by law or as assigned by SBV’s regional branch.

Chapter III

OPERATION OF BANKING INSPECTORATE

Article 11. Formulation and promulgation of annual inspection plans

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. By November 20 each year, the Chief Inspector of the State Bank, on the basis of the inspection program orientation, guidelines given by the Government Inspectorate, and requirements for socio-economic development and management under the management of SBV, shall submit the inspection plan formulated by the SBV’s inspectorate to the SBV’s Governor to consider giving opinions. 

By November 30 each year, the SBV’s Governor shall give written opinions on the inspection plan formulated by SBV’s inspectorate. The Chief Inspector of SBV shall issue the inspection plan within 05 working days from the date of receipt of the Governor's opinions. The annual inspection plan formulated by SBV’s inspectorate shall be promptly sent to the Government Inspectorate, the State Audit Office, and the SBV’s regional branch's inspectorate, and at the same time, notified to the entity subject to banking inspection and relevant agencies and units for implementation.

3. On the basis of the inspection program orientation, guidelines given by the Government Inspectorate, the Chief Inspector of SBV shall provide guidelines for SBV’s regional branch for formulation of its annual inspection plans.

By December 10 each year, the Chief Inspector of the SBV’s regional branch, on the basis of the SBV's inspectorate's guidelines for formulation of the inspection plan and local management requirements, shall submit the inspection plan formulated by the SBV’s regional branch to the Director of SBV’s regional branch to consider giving opinions.

By December 15 each year, the Director of the SBV’s regional branch shall provide written opinions on the inspection plan of the SBV’s regional branch’s inspectorate. The Chief Inspector of the SBV’s regional branch shall issue the inspection plan within 05 working days from the date of receipt of the Director's opinions. The annual inspection plan formulated by the SBV’s regional branch’s inspectorate shall be promptly sent to the Director of the SBV’s regional branch and SBV’s Inspectorate, and at the same time, notified to the entity subject to banking inspection and relevant agencies and units for implementation.

Article 12. Grounds for issuance and public announcement of inspection decisions

1. The issuance of an inspection decision shall be based on one of the grounds prescribed in Clause 1, Article 26 of the Law on Inspection.

2. The inspection decision shall be publicly announced in person or online.

Article 13. Inspectorate's logbook

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The inspectorate's logbook may be physical or electronic logbook.

3. The management and use of the logbook shall follow guidelines issued by the Government Inspector General.

Article 14. Inspection duration

1. The duration of an inspection conducted by the SBV's inspectorate shall not exceed 45 days; with regard to a complicated case or inspection conducted at a mountainous area, border area, island or rural area with difficult access, this duration may be extended up to 25 days once.

2. The duration of an inspection conducted by the SBV’s regional branch’s inspectorate shall not exceed 30 days; with regard to a complicated case or inspection conducted at a mountainous area, border area, island or rural area with difficult access, this duration may be extended up to 10 days once.

Article 15. Supervision of operations conducted by inspectorate

The inspection decision issuer shall be responsible for supervising the inspectorate’s operations. If necessary, the inspection decision issuer shall issue a decision to assign a civil servant or establish a supervision group to supervise the inspectorate’s operations (hereinafter referred to as "supervisor”). In this decision, operations, composition, time and methods for supervision shall be clearly stated.

Supervision of operations conducted by the inspectorate shall comply with regulations in clause 2 Article 32 of the Law on Inspection.

Article 16. Inspection result report 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. The duration for preparation of the inspection result report begins from the date on which the inspectorate completes the direct inspection and is regulated as follows:

a) With regard to an inspection conducted by the SBV's inspectorate, the duration for preparation of the inspection result report shall not exceed 20 days. In a complicated case, the duration can be extended up to 30 days;

b) With regard to an inspection conducted by the SBV’s regional branch’s inspectorate, the duration for preparation of the inspection result report shall not exceed 15 days. In a complicated case, the duration can be extended up to 25 days.

Article 17.  Inspection conclusion

1. Within 05 working days from the date of receipt of the inspection result report, the inspection decision issuer shall assign the inspectorate’s chief to prepare a draft inspection conclusion.

The duration for preparation of the draft inspection conclusion begins from the date on which the inspection decision issuer assigns the preparation of the draft inspection conclusion and is regulated as follows:

a) With regard to an inspection conducted by the SBV's inspectorate, the duration for preparation of the draft inspection conclusion shall not exceed 20 days. In a complicated case, the duration can be extended up to 30 days;

b) With regard to an inspection conducted by the SBV’s regional branch’s inspectorate, the duration for preparation of the draft inspection conclusion shall not exceed 15 days. In a complicated case, the duration can be extended up to 25 days.

2. The draft inspection conclusion of the SBV's inspectorate shall be appraised before it is signed for issuance. The draft inspection conclusion of the SBV’s regional branch’s inspectorate shall be appraised when necessary. The draft inspection conclusion shall be appraised in accordance with regulations of Article 35 of the Law on Inspection.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 18. Public announcement of inspection conclusion

1. The inspection decision issuer shall be responsible for identifying inspection conclusion contents to be publicly announced in accordance with clause 2, Article 37 of the Law on Inspection. Duration and method of publicly announcing the inspection conclusion shall comply with regulations of clause 1 and clause 3, Article 37 of the Law on Inspection.

2. After the inspection conclusion is publicly announced, it shall be sent to the following agencies, organizations, and individuals:

a) Regarding an inspection conducted by the SBV's inspectorate, the inspection conclusion shall be sent to the Governor of the SBV, the Government Inspector General, entities subject to banking inspection, and relevant agencies, organizations, and individuals;

b) Regarding an inspection conducted by the SBV’s regional branch’s inspectorate, the inspection conclusion shall be sent to the Director of SBV’s regional branch, the SBV's inspectorate, entities subject to banking inspection, and relevant agencies, organizations, and individuals.

Article 19. Cooperation in handling overlaps and duplications in banking inspection 

1. The banking inspectorate shall be responsible for cooperation in inspection, state audit, investigation, prosecution and examination in accordance with the regulations of Articles 56, 57, and 58 of the Law on Inspection.

2. Overlaps and duplications of inspection among inspection authorities shall be handled as follows:

a) Overlaps and duplications of inspection conducted SBV’s inspectorate and other inspection authorities shall be handled according to the Government’s regulations. 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) Regarding overlaps and duplications of inspection conducted the SBV’s regional branch’s inspectorate and the provincial inspectorate or other inspection authorities, Chief Inspectors shall enter into discussion.

d) SBV’s regional branch’s Chief Inspector shall be responsible for cooperation in activities and regular exchange with other chief inspectors of SBV’s regional branches to avoid overlaps and duplications when conducting inspection and examination.

Chapter IV

RESPONSIBILITIES OF AUTHORITIES, ORGANIZATIONS AND INDIVIDUALS FOR BANKING INSPECTION

Article 20. Responsibility of SBV’s Governor

1. Direct the banking inspectorate’s operations under SBV’s management.

2. Give opinions on annual inspection plans prepared by SBV’s inspectorate.

3. Request SBV’s inspectorate or SBV’s regional branch to direct SBV’s regional branch’s inspectorate to conduct inspections when detecting any sign of violations, or as required for the settlement of complaints and denunciations, anti-corruption, prevention of wastefulness, or as assigned or requested by competent authorities.

4. Maintain banking inspection; refrain from unlawful interference in inspection. Expedite and monitor inspection to ensure that inspection conclusions are issued by the prescribed deadline.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) Within 15 days from the date of receipt of the inspection conclusion, the SBV’s Governor shall issue a written direction of the implementation of the inspection conclusion, in accordance with clauses 1 and 2 Article 53 of the Law on Inspection, except for the case specified in point b of this clause. Consider dealing with difficulties and problems about the SBV’s inspectorate's implementation of the inspection conclusion to make sure that state management is efficient;

b) Regarding an inspection conclusion reached by the Government Inspectorate, within 30 days from the date of receipt of the inspection conclusion, the SBV’s Governor shall issue documents to organize the implementation of inspection conclusions within his/her jurisdiction.

6. Settle complaints about his/her inspection-related decision and inspection-related decisions issued by authorities or individuals under his/her management in accordance with the law on complaints.

7. Meet necessary conditions to strengthen inspection activities and promote inspections towards professionalism, regularity, and gradual modernization, thereby contributing to improvement of state management's effectiveness and efficiency.

8. Fulfill other responsibilities as per law.

Article 21. Responsibility of Director of SBV’s regional branch

1. Direct the SBV’s regional branch’s inspectorate’s operations under the SBV’s regional branch’s management.

2. Give opinions on annual inspection plans prepared by the SBV’s regional branch’s inspectorate.

3. Request the SBV’s regional branch’s inspectorate to conduct inspections when detecting that any entity subject to banking inspection has any sign of violations, or as required for the settlement of complaints and denunciations, anti-corruption, prevention of wastefulness, or as assigned or requested by the SBV’s Governor or competent authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Promptly implement inspection recommendations; direct implementation, supervision, urge and examination of inspection conclusions and inspection-related decisions.

a) Within 15 days from the date of receipt of the inspection conclusion, the Director of SBV’s regional branch shall issue a written direction of the implementation of the inspection conclusion, in accordance with clauses 1 and 2 Article 53 of the Law on Inspection, except for the case specified in point b of this clause. Consider dealing with difficulties and problems about the SBV’s regional branch’s inspectorate’s implementation of the inspection conclusion to make sure that state management is efficient;

b) Regarding an inspection conclusion reached by the SBV’s inspectorate, within 20 days from the date of receipt of the inspection conclusion, the Director of the SBV’s regional branch shall issue documents to organize the implementation of inspection conclusions within his/her jurisdiction;

c) Regarding an inspection conclusion reached by the Government Inspectorate, within 30 days from the date of receipt of the inspection conclusion, the Director of the SBV’s regional branch shall issue documents to organize the implementation of inspection conclusions within his/her jurisdiction.

6. Settle complaints about his/her inspection-related decision and inspection-related decisions issued by authorities or individuals under his/her management in accordance with the law on complaints.

7. Meet conditions to strengthen the SBV’s regional branch’s inspectorate’s inspection activities  and promote inspections towards professionalism, regularity, and gradual modernization, thereby contributing to improvement of state management's effectiveness and efficiency.

8. Fulfill other responsibilities as per law.

Article 22. Responsibilities, rights and obligations of entities subject to banking inspection and relevant authorities, organizations and individuals

1. Entities subject to banking inspection have the responsibilities, rights, and obligations as prescribed in Article 41, Article 42, Article 50, and Article 54 of the Law on Inspection, Article 53 of the Law on the State Bank of Vietnam, and Article 208 of the Law on Credit Institutions.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Agencies, organizations, and individuals provided by the banking inspectorate with banking inspection information, documents and results shall be responsible for preserving and using them for the intended purposes and in accordance with the law; they must not use such banking inspection information, documents, and results to negatively affect the stability and operational safety of the banking system, credit institutions, and foreign bank branches.

Chapter V

IMPLEMENTATION PROVISIONS

Article 23. Effect

1. This Decree takes effect from January 15, 2026.

2. Ministers, Heads of ministerial-level authorities, Heads of Governmental authorities, Chairpersons of People's Committees of provinces and cities, and relevant authorities, units, organizations and individuals shall be responsible for implementing this Decree.

 

ON BEHALF OF THE GOVERNMENT
PP. PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Nguyen Hoa Binh

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 05/2026/NĐ-CP ngày 10/01/2026 về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngành Ngân hàng

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 27/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/07/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/07/2025

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/06/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

3.281

DMCA.com Protection Status
IP: 103.131.71.146