|
BỘ CÔNG
THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 47/VBHN-BCT
|
Hà Nội, ngày
13 tháng 10 năm 2025
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH BIỂU MẪU
THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 07/2016/NĐ-CP NGÀY 25 THÁNG 01 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG
NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Thông
tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định biểu mẫu thực hiện
Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương
nhân nước ngoài tại Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm
2016, được sửa đổi, bổ sung bởi:
1.
Thông tư số 03/2024/TT-BCT ngày 30 tháng 01
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công
Thương trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại, văn phòng đại diện và chi nhánh
của thương nhân nước ngoài, hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, có
hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 3 năm 2024;
2.
Thông tư số 38/2025/TT-BCT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành
chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Căn
cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn
cứ Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi Tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của
thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch,
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư quy định biểu mẫu thực hiện Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày
25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi Tiết Luật Thương mại về
Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam như sau:[1]
Điều 1. Các mẫu Đơn đề nghị, Giấy phép, Báo cáo, Thông báo
chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài
tại Việt Nam; mẫu Báo cáo của Cơ quan cấp Giấy phép
1. Mẫu
Đơn đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (cấp lại theo
quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP) theo Mẫu MĐ-1 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Mẫu
Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện (cấp lại theo quy định
tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP) theo Mẫu MĐ-2 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
3. Mẫu
Đơn đề nghị Điều chỉnh Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu MĐ-3 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
4. Mẫu
Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu MĐ-4 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
5. Mẫu
Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh theo Mẫu MĐ-5 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
6. Mẫu
Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Chi nhánh theo Mẫu MĐ-6 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
7. Mẫu
Đơn đề nghị Điều chỉnh Giấy phép thành lập Chi nhánh theo Mẫu MĐ-7 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
8. Mẫu
Đơn đề nghị gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh theo Mẫu MĐ-8 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
9. Mẫu
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện theo Mẫu
GP-1 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
10. Mẫu
Giấy phép thành lập Chi nhánh theo Mẫu GP-2 của
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
11. Mẫu
Thông báo chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo Mẫu TB của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này.
12. Mẫu
Báo cáo hoạt động của Văn phòng đại diện theo Mẫu
BC-1 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
13. Mẫu
Báo cáo hoạt động của Chi nhánh theo Mẫu BC-2 của
Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
14. Mẫu
Báo cáo định kỳ hàng năm của Cơ quan cấp Giấy phép theo Mẫu BC-3 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông
tư này.
Điều 2. Mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương[2]
1. Mã số các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện
theo Danh mục mã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công dân đăng ký
khai sinh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an qua các thời kỳ.
Điều 3. Ghi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy
phép thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh được in trên
giấy khổ A4. Cách ghi Giấy phép theo Bảng 2 của Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
4. Tổ chức thực hiện[3]
1. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh là đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm thực hiện việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ cấp,
cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh và chấm dứt hoạt động
của Chi nhánh theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP; chịu
trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cục Thương mại điện
tử và Kinh tế số, Bộ Công Thương chịu trách nhiệm thiết lập, quản lý, vận hành,
duy trì hoạt động cơ sở dữ liệu về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương
nhân nước ngoài tại Việt Nam trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương tại
địa chỉ www.moit.gov.vn.
3. Cơ quan cấp Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh có trách nhiệm
cập nhật thông tin có liên quan vào cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều này
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn và thu hồi
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh, chấm dứt
hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh.
4. Cơ quan cấp Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh có trách nhiệm
cập nhật thông tin về xử lý vi phạm hành chính đối với Văn phòng đại diện, Chi
nhánh vào cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 2 Điều này sau khi có quyết định xử
phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm của Văn phòng đại diện, Chi
nhánh.
5. Định kỳ hàng năm,
trước ngày 28 tháng 02, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Công
Thương về tình hình cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành
lập Chi nhánh và chấm dứt hoạt động của Chi nhánh tại địa phương.
Điều 5. Hiệu lực thi hành[4]
1.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2016.
2.
Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 11/2006/TT-BTM ngày 28 tháng 9 năm
2006 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn thực hiện Nghị định số 72/2006/NĐ-CP ngày
25 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về
Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
3.[5] Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng
mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công Thương để được kịp
thời hướng dẫn, giải quyết./.
|
|
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Sinh Nhật Tân
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC MẪU BIỂU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 11/2016/TT-BCT ngày 05 tháng 7 năm 2016 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương)
|
STT
|
Mẫu văn bản
|
Ký hiệu
|
Trang
|
|
Mẫu đơn
|
|
1
|
Đơn đề nghị cấp/cấp
lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
(cấp lại áp dụng cho
trường hợp cấp lại tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 07/2016/NĐ-CP)
|
Mẫu MĐ-1
|
2
|
|
2
|
Đơn đề nghị cấp lại
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
(cấp lại áp dụng
cho trường hợp cấp lại tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 07/2016/NĐ-CP)
|
Mẫu MĐ-2
|
4
|
|
3
|
Đơn đề nghị điều chỉnh
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
|
Mẫu MĐ-3
|
5
|
|
4
|
Đơn đề nghị gia hạn
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
|
Mẫu MĐ-4
|
6
|
|
5
|
Đơn đề nghị cấp Giấy
phép thành lập Chi nhánh
|
Mẫu MĐ-5
|
7
|
|
6
|
Đơn đề nghị cấp lại
Giấy phép thành lập Chi nhánh
|
Mẫu MĐ-6
|
8
|
|
7
|
Đơn đề nghị điều chỉnh
Giấy phép thành lập Chi nhánh
|
Mẫu MĐ-7
|
9
|
|
8
|
Đơn đề nghị gia hạn
Giấy phép thành lập Chi nhánh
|
Mẫu MĐ-8
|
10
|
|
Mẫu Giấy phép
|
|
9
|
Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện
|
Mẫu GP-1
|
11
|
|
10
|
Giấy phép thành lập
Chi nhánh
|
Mẫu GP-2
|
13
|
|
Mẫu Thông báo chấm
dứt hoạt động
|
|
11
|
Thông báo chấm dứt
hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh
|
Mẫu TB-1
|
15
|
|
Mẫu báo cáo
|
|
12
|
Báo cáo hoạt động của
Văn phòng đại diện
|
Mẫu BC-1
|
16
|
|
13
|
Báo cáo hoạt động của
Chi nhánh
|
Mẫu BC-2
|
18
|
|
14
|
Báo cáo định kỳ hàng
năm của cơ quan cấp Giấy phép
|
Mẫu BC-3
|
20
|
|
15
|
Báo cáo tình hình cấp,
cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh của
thương nhân nước ngoài do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, báo cáo Bộ Công
Thương
|
Mẫu BC-4-1[6]
|
|
|
Ghi Giấy phép
|
|
16
|
Cách ghi Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt
Nam
|
Bảng 2
|
21
|
Mẫu MĐ-1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY
PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi:......... (tên cơ quan cấp Giấy phép)
Tên thương nhân: (tên
trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doang nghiệp)..........................
Tên thương nhân bằng
tiếng Anh: (ghi bằng chữ in
hoa)..................................................
Tên thương nhân viết tắt................................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng
ký doanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp:... Ngày cấp:.../.../... Cơ quan cấp:
Địa chỉ trụ sở chính:
(địa chỉ trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp)..................
Số tài khoản:......................................
tại Ngân hàng:.................................................... .
Điện thoại:.....................
Fax:.....................
Email:...........Website:.................................
Văn phòng đại diện đã
được cấp phép thành lập và đang hoạt động tại Việt Nam (nếu có):
Văn phòng đại diện
số 1:
Tên Văn phòng đại diện:................................................................................................
Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện số:... Ngày cấp.../.../... Cơ quan cấp:................
Mã số thuế:...................................................................................................................
Điện thoại:................
Fax:....................... Email:........ Website: (nếu
có).........................
Hoạt động của Văn
phòng đại diện:
Văn phòng đại diện
số...: (khai báo tương tự như trên)
Văn phòng đại diện đã
được cấp phép thành lập tại Việt Nam và đã chấm dứt hoạt động, bao gồm cả việc
chấm dứt hoạt động theo khoản 1 Điều 18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP (nếu có):
Văn phòng đại diện
số...:
Tên Văn phòng đại diện:................................................................................................
Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện số:... Ngày cấp.../.../... Cơ quan cấp:................
Hoạt động của Văn
phòng đại diện:...............................................................................
Thời điểm Cơ quan cấp
Giấy phép công bố việc chấm dứt hoạt động:............................
Văn phòng đại diện
số...: (khai báo tương tự như trên)
Đề nghị cấp (cấp lại)2[7] Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện số... 3[8] như sau:
Tên Văn phòng đại diện:................................................................................................
Tên giao dịch bằng tiếng
Anh:........................................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
.....................................................................................................
Địa điểm đặt trụ sở
Văn phòng đại diện: (ghi số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành
phố)
Nội dung hoạt động của
Văn phòng đại diện: (nêu lĩnh vực hoạt động, công việc thực hiện)
............................................................................................................................
Người đứng đầu Văn
phòng đại diện4[9]:
Họ và
tên:.................................................... Giới
tính:..................................................
Quốc tịch:.....................................................................................................................
Số định danh cá
nhân/Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số:................
Ngày cấp.../.../....
Nơi cấp:............................................................................................
Nơi đăng ký lưu trú (đối với người nước ngoài)/nơi đăng ký hộ khẩu thường trú
(đối với người Việt Nam):
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về
sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh
quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn
phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện./.
Đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
Mẫu MĐ-2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY
PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi:........ (tên cơ quan cấp Giấy phép)
Tên thương nhân: (tên
trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doang nghiệp)..........................
Tên thương nhân bằng
tiếng Anh: (ghi bằng chữ in hoa)
.................................................
Tên thương nhân viết tắt................................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng
ký doanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp:... Ngày cấp:.../.../... Cơ quan cấp:
Điện thoại:.....................
Fax:..................... Email:...........Website: (nếu
có)....................
Đề nghị cấp lại5[10] Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện như sau:
Tên Văn phòng đại diện:
(tên trên Giấy phép thành lập)
..................................................
Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện số:... Ngày cấp:.../.../.......................................
Điện thoại:.....................
Fax:..................... Email:...........Website: (nếu
có)....................
Mã số thuế:...................................................................................................................
Lý do cấp lại:................................................................................................................
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về
sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh
quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn
phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện./.
Đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
Mẫu MĐ-3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY
PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi:........ (tên cơ quan cấp Giấy phép)
Tên thương nhân: (tên
trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doang nghiệp)..........................
Tên thương nhân bằng
tiếng Anh: (ghi bằng chữ in
hoa)..................................................
Tên thương nhân viết tắt:...............................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng
ký doanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp:... Ngày cấp:.../.../... Cơ quan cấp:
Điện thoại:.............
Fax:................. Email:................ Website: (nếu có)............
Đề nghị điều chỉnh
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện như sau:
Tên Văn phòng đại diện
(tên trên Giấy phép thành lập):...................................................
Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện số:....... Ngày cấp.../.../....................................
Điện thoại:..............
Fax:................. Email:.................Website: (nếu
có).........................
Mã số thuế:...................................................................................................................
Nội dung điều chỉnh:......................................................................................................
Lý do điều chỉnh:...........................................................................................................
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về
sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh
quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn phòng
đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện./.
Đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
Mẫu MĐ-4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY
PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Kính gửi:........ (tên cơ quan cấp Giấy phép)
Tên thương nhân: (tên trên
Giấy phép thành lập/Đăng ký doang nghiệp)..........................
Tên thương nhân bằng
tiếng Anh: (ghi bằng chữ in
hoa)..................................................
Tên thương nhân viết tắt................................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng
ký kinh doanh/Mã số doanh nghiệp:... Ngày cấp:.../.../... Cơ quan cấp:
Điện thoại:..............
Fax:................. Email:.................Website: (nếu có)...........
Đề nghị gia hạn Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện như sau:
Tên Văn phòng đại diện
(tên trên Giấy phép thành lập):...................................................
Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện số:... Ngày cấp:.../.../.......................................
Mã số thuế:...................................................................................................................
Số lao động làm việc tại
Văn phòng đại diện tại thời điểm gia hạn:... người; trong đó:
- Số lao động nước
ngoài:... người;
- Số lao động Việt
Nam:... người.
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về
sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh
quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Văn
phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện./.
Đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
Mẫu MĐ-5
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày... tháng... năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP
CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh6[11]
Tên thương nhân: (tên
trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doang nghiệp)..........................
Tên thương nhân bằng
tiếng Anh: (ghi bằng chữ in
hoa)..................................................
Tên thương nhân viết tắt................................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng
ký doanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp:... Ngày cấp:.../.../... Cơ quan cấp:
Địa chỉ trụ sở chính:
(địa chỉ trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp)..................
Ngành nghề kinh doanh:................................................................................................
Vốn điều lệ:..................................................................................................................
Số tài khoản:......................................
tại Ngân hàng:....................................................
Điện thoại:......................
Fax:.................... Email:........... Website: (nếu có)...................
Đề nghị cấp Giấy
phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam như sau:
Tên Chi
nhánh:..............................................................................................................
Tên giao dịch bằng tiếng
Anh:........................................................................................
Tên viết tắt (nếu
có):......................................................................................................
Địa điểm đặt trụ sở
Chi nhánh: (ghi số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)
Nội dung hoạt động của
Chi nhánh: (nêu lĩnh vực hoạt động, công việc thực hiện)...........
Người đứng đầu Chi
nhánh7[12]:
Họ và
tên:..................................................... Giới
tính:.................................................
Quốc tịch:.....................................................................................................................
Số định danh cá
nhân/Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số:................
Ngày cấp.../.../....
Nơi cấp:............................................................................................
Nơi đăng ký lưu trú (đối
với người nước ngoài)/nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với người Việt Nam):
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về
sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh
quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Chi
nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép
thành lập Chi nhánh./.
Đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
Mẫu MĐ-6
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày... tháng...năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY
PHÉP THÀNH LẬP
CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh8[13]
Tên thương nhân: (tên
trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doang nghiệp)..........................
Tên thương nhân bằng
tiếng Anh: (ghi bằng chữ in hoa)
.................................................
Tên thương nhân viết tắt................................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng
ký doanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp:... Ngày cấp:.../.../... Cơ quan cấp:
Điện thoại:......................
Fax:..................... Email:...........Website (nếu có):...................
Đề nghị cấp lại Giấy
phép thành lập Chi nhánh như sau:
Tên Chi
nhánh:..............................................................................................................
Giấy phép thành lập
Chi nhánh số:... Ngày cấp.../.../.......................................................
Điện thoại:......................
Fax:.....................Email:...........Website (nếu có):....................
Mã số thuế:...................................................................................................................
Lý do cấp lại:................................................................................................................
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về
sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh
quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Chi
nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép
thành lập Chi nhánh./.
Đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
Mẫu MĐ-7
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày... tháng...năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY
PHÉP THÀNH LẬP
CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh9[14]
Tên thương nhân: (tên
trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doang nghiệp)..........................
Tên thương nhân bằng
tiếng Anh: (ghi bằng chữ in
hoa)..................................................
Tên thương nhân viết tắt................................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng
ký doanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp:... Ngày cấp:.../.../... Cơ quan cấp:
Điện thoại:......................
Fax:..................... Email:...........Website (nếu có):...................
Đề nghị điều chỉnh
Giấy phép thành lập Chi nhánh như sau:
Tên Chi nhánh: (ghi
theo tên trên Giấy phép thành lập).....................................................
Giấy phép thành lập
Chi nhánh số:... Ngày cấp.../.../.......................................................
Địa điểm đặt trụ sở
Chi nhánh: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/ huyện, tỉnh/thành phố)
Nội dung hoạt động của
Chi
nhánh:................................................................................
Số tài khoản ngoại tệ:...............................
tại Ngân hàng:..............................................
Số tài khoản tiền Việt
Nam:.......................tại Ngân
hàng:...............................................
Điện thoại:................
Fax:........................ Email:........
Website:.....................................
Mã số thuế:...................................................................................................................
Nội dung điều chỉnh:......................................................................................................
Lý do điều chỉnh:...........................................................................................................
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về
sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh
quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Chi
nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép
thành lập Chi nhánh./.
Đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
Mẫu MĐ-8
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày... tháng...năm...
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN GIẤY
PHÉP THÀNH LẬP
CHI NHÁNH CỦA
THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh10[15]
Tên thương nhân: (tên
trên Giấy phép thành lập/Đăng ký doanh nghiệp)...........................
Tên thương nhân bằng
tiếng Anh: (ghi bằng chữ in
hoa)..................................................
Tên thương nhân viết tắt................................................................................................
Giấy phép thành lập/Đăng
ký kinh doanh/Mã số doanh nghiệp:... Ngày cấp:.../.../... Cơ quan cấp:
Ngành nghề kinh
doanh:................................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính:
(địa chỉ trên Giấy phép thành lập/Đăng ký kinh doanh)......................
Điện thoại:..............
Fax:................. Email:.................Website: (nếu
có).........................
Đề nghị gia hạn Giấy
phép thành lập Chi nhánh như sau:
Tên Chi
nhánh:..............................................................................................................
Giấy phép thành lập
Chi nhánh số:............. ngày cấp:.../.../............................................
Số người lao động làm
việc tại Chi nhánh:... người; trong đó, lao động nước ngoài:... người, lao động
Việt Nam:... người.
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về
sự trung thực và chính xác của nội dung Đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh
quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến Chi
nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Giấy phép
thành lập Chi nhánh./.
Đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
Mẫu GP-1
|
SỞ CÔNG THƯƠNG.../ BAN QUẢN LÝ...
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày... tháng... năm...
|
GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP VĂN
PHÒNG ĐẠI DIỆN
CỦA THƯƠNG
NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Số:......
Cấp lần đầu:
ngày... tháng... năm...
Điều chỉnh lần thứ:
..., ngày... tháng... năm...
Gia hạn lần thứ:
..., ngày... tháng... năm...
Cấp lại lần thứ:
..., ngày... tháng... năm...
(Cấp lại trên cơ sở Giấy phép số..., ngày.../.../...11[16] )
GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG.../TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ...
Căn cứ Luật
Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định
số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt
Nam;
Căn cứ Thông tư số
/2016/TT-BCT ngày tháng năm 2016 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Nghị
định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại
Việt Nam;
Xét Đơn đề nghị cấp
Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của.......
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép...................... (ghi bằng chữ in hoa tên
thương nhân bằng tiếng Anh)............
- Giấy phép thành lập/Đăng
ký doanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp:... Ngày cấp:.../.../... Cơ quan cấp:.......................................................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:..............................................................................................................
được thành lập Văn
phòng đại diện tại (tỉnh/thành phố).............................................................
Điều 2. Tên Văn phòng đại diện
- Tên Văn phòng đại
diện: (ghi bằng chữ in hoa, đậm theo tên Văn phòng đại diện trong Đơn đề nghị).......................................................................................................................................
- Tên giao dịch bằng
tiếng Anh: (ghi bằng chữ in hoa theo tên giao dịch bằng tiếng Anh trong Đơn đề
nghị)...........................................................................................................................
- Tên viết tắt: (nếu
có)..............................................................................................................
Điều 3. Địa chỉ trụ sở Văn phòng đại diện
(ghi địa điểm đặt
Văn phòng đại diện theo Đơn đề nghị)...........................................................
Điều 4. Người đứng đầu Văn phòng đại diện12 [17]
Họ và tên: (ghi bằng
chữ in hoa)................................................. Giới tính:..............................
Quốc tịch:...............................................................................................................................
Chứng minh nhân
dân/Căn cước công dân/ Hộ chiếu số:..........................................................
Ngày cấp:.../.../....
Nơi cấp:.....................................................................................................
Điều 5. Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện (ghi cụ thể
trên cơ sở đề nghị của thương nhân nước ngoài, phù hợp Luật Thương mại và quy
định tại Nghị định số 07/2016/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan).
1............................................................................................................................................
2............................................................................................................................................
Điều 6. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép
Giấy phép này có hiệu
lực từ ngày... tháng... năm... đến hết ngày... tháng... năm...
Điều 7. Giấy phép này được lập thành 02 (hai) bản gốc: 01 (một)
bản cấp cho:...; 01 (một) bản lưu tại Sở Công Thương/Ban quản lý... tỉnh/thành
phố..../.
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP PHÉP
(Ký và ghi rõ họ tên, chức vụ)
|
Mẫu GP-2
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH13[18]
--------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày... tháng... năm....
|
GIẤY PHÉP
THÀNH LẬP CHI
NHÁNH
CỦA THƯƠNG
NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
Số:......
Cấp lần đầu:
ngày...tháng... năm...
Điều chỉnh lần thứ:
..., ngày... tháng... năm...
Gia hạn lần thứ:
..., ngày... tháng... năm...
Cấp lại lần thứ:
..., ngày... tháng... năm...
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH...14[19]
Căn cứ Luật
Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định
số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt
Nam;
Căn cứ Thông tư số
/2016/TT-BCT ngày tháng năm 2016 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Nghị
định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại
Việt Nam;
Căn cứ Thông tư số
03/2024/TT-BCT ngày 30 tháng 01 năm 2024 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực nhượng
quyền thương mại, văn phòng đại diện và chi nhánh của thương nhân nước ngoài,
hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán
hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài;15[20]
Xét Đơn đề nghị cấp
Giấy phép thành lập Chi nhánh tại Việt Nam của.....
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cho phép.................. (ghi bằng chữ in hoa theo tên
thương nhân bằng tiếng
Anh)......................................................................................................
- Giấy phép thành lập/Đăng
ký doanh nghiệp/Mã số doanh nghiệp:............... Ngày cấp:.../.../... Cơ
quan cấp:........................................................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:.......................................................................................................................
- Ngành nghề kinh
doanh:................................................................................................................
......................................................................................................................................................
được thành lập Chi
nhánh tại Việt Nam.
Điều 2. Tên Chi nhánh
- Tên Chi nhánh:
(ghi bằng chữ in hoa, đậm theo tên Chi nhánh trong Đơn đề nghị).............................
- Tên giao dịch bằng
tiếng Anh: (ghi bằng chữ in hoa theo tên giao dịch bằng tiếng Anh trong Đơn đề
nghị)...............................................................................................................................................
- Tên viết tắt: (nếu
có)......................................................................................................................
Điều 3. Địa chỉ trụ sở Chi nhánh
(ghi địa điểm đặt
Chi nhánh theo Đơn đề nghị)..................................................................................
Điều 4. Người đứng đầu Chi nhánh16[21]
Họ và tên: (ghi bằng
chữ in hoa)............................................ Giới
tính:............................................
Quốc tịch:.......................................................................................................................................
Chứng minh nhân
dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số:...................................................................
Ngày cấp:.../.../....
Nơi cấp:.............................................................................................................
Điều 5. Nội dung hoạt động của Chi nhánh (ghi cụ thể trên cơ sở
đề nghị và lĩnh vực hoạt động của thương nhân nước ngoài, phù hợp với Luật
Thương mại và quy định tại Nghị định số 07/2016/NĐ-CP và các quy định pháp luật
có liên quan).
1.....................................................................................................................................................
2.....................................................................................................................................................
Điều 6. Thời hạn hiệu lực của Giấy phép:
Giấy phép này có hiệu
lực từ ngày... tháng... năm... đến hết ngày... tháng... năm...
Điều 7. Giấy phép này được lập thành 02 (hai) bản gốc: 01 (một)
bản cấp cho:.... (tên thương nhân nước ngoài theo Đơn đề nghị); 01 (một) bản
lưu tại Ủy ban nhân dân tỉnh17[22]./.
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH...18[23]
(Ký tên, đóng dấu)
|
Mẫu TB-1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày... tháng... năm...
THÔNG BÁO CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG
CỦA VĂN PHÒNG ĐẠI
DIỆN/CHI NHÁNH..................
(ghi tên theo Giấy phép)
Kính gửi:..... (tên cơ quan cấp Giấy phép)
Tên thương nhân: (ghi
bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)
Tên Văn phòng đại diện/Chi
nhánh tại Việt Nam: (ghi bằng chữ in hoa, đậm theo tên Văn phòng đại diện/Chi
nhánh trong Giấy
phép):...........................................................................................................................
Số Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện/Chi
nhánh:...................................................
Ngày cấp... tháng...
năm...............................................................................................
Địa chỉ trụ sở Văn
phòng đại diện/Chi nhánh: (ghi địa điểm đặt Văn phòng đại diện/Chi nhánh
theo Giấy phép)
Điện thoại:..............
Fax:................. Email:.................Website: (nếu
có).........................
Thời hạn hoạt động: từ
ngày.... tháng... năm.... đến ngày... tháng... năm.........................
Thông báo việc thanh
toán hay chưa thanh toán các khoản nợ và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên
quan đến việc chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện số...19[24]/Chi nhánh...:
1. Thuế:........................................................................................................................
2. Bảo hiểm xã hội:.......................................................................................................
3. Các khoản
khác:........................................................................................................
4. Các nghĩa vụ khác
(nếu có):.......................................................................................
Đề nghị chấm dứt hoạt
động Văn phòng đại diện/Chi nhánh tại Việt Nam:.... từ ngày...tháng...năm...
Lý do chấm dứt hoạt động:...........................................................................................
Chúng tôi cam kết:
1. Chịu trách nhiệm về
sự trung thực và chính xác của nội dung Thông báo này.
2. Chấp hành nghiêm chỉnh
quy định của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, pháp luật Việt Nam liên quan đến chấm dứt
hoạt động của Văn phòng đại diện/Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt
Nam. /.
Đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
Mẫu BC-1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày... tháng...năm...
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA VĂN
PHÒNG ĐẠI DIỆN
(Năm..... )
Kính gửi:
- ... (tên
cơ quan cấp giấy phép);
- ....
(tên Bộ ngành quản lý chuyên ngành).
Tên Văn phòng đại diện:...
(ghi bằng chữ in hoa, đậm theo tên Văn phòng đại diện trong Giấy phép thành lập)
Giấy phép thành lập
Văn phòng đại diện số:... ngày cấp.../.../... Cơ quan cấp:.................
Số tài khoản ngoại tệ
(nếu có):.................... tại Ngân hàng:............................................
Số tài khoản tiền Việt
Nam:..........................tại Ngân
hàng:............................................
Điện thoại:..............
Fax:................. Email:.................Website: (nếu
có).........................
Mã số thuế:...................................................................................................................
Nội dung hoạt động của
Văn phòng đại diện:.................................................................
Người đứng đầu Văn
phòng đại diện:
Họ và tên: (ghi bằng
chữ in hoa)................................. Giới
tính:.....................................
Chứng minh nhân
dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu số:.................................................
Ngày cấp:...../....../....
Nơi cấp:......................................................................................
Nơi đăng ký lưu trú (đối
với người nước ngoài)/nơi đăng ký hộ khẩu thường trú (đối với người Việt Nam):
Báo cáo hoạt động của
Văn phòng đại diện... trong năm... như sau:
I. Nhân sự của Văn
phòng đại diện (bao gồm Trưởng đại diện và lao động làm việc tại Văn phòng đại
diện)
1. Lao động làm việc tại
Văn phòng đại diện (tại thời điểm báo cáo)
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quốc tịch
|
Chức danh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
2. Chế độ đối với lao
động làm việc tại Văn phòng đại diện
|
STT
|
Họ và tên
|
Mã số thuế
|
Lương
|
Thưởng
|
Bảo hiểm
|
Chế độ khác
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
3. Thay đổi lao động trong
năm (chỉ báo cáo người vào làm việc và người chấm dứt làm việc tại Văn phòng đại
diện)
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Ngày bắt đầu làm việc
|
Ngày chấm dứt làm việc
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
II. Hoạt động của
Văn phòng đại diện
1. Hoạt động thương
mại
a) Hoạt động chủ yếu
trong năm... của Văn phòng đại diện (nêu lĩnh vực hoạt động, công việc thực hiện
trong năm):
- Các hoạt động tìm kiếm
và giao dịch với đối tác (tên các đối tác và lĩnh vực):...............
- Các dự án tham gia
(lĩnh vực, nội dung và địa điểm triển
khai):......................................
- Tổ chức/tham gia hội
nghị, quảng cáo, hội chợ, trưng bày, triển lãm... theo quy định của pháp luật:
- Các hoạt động xã hội
(nếu có):....................................................................................
- Hoạt động
khác:.........................................................................................................
b) Kết quả hoạt động
thực tế trong năm:
|
Nội dung hoạt động
|
Đối tác
Việt Nam/ nước ngoài
|
Mặt hàng
|
Giá trị (USD)
|
Dự báo năm tiếp theo
|
Thị trường
(nước)
|
Ghi chú
|
|
Ký kết
|
Thực hiện
|
|
Xúc tiến hợp đồng
xuất khẩu:
1....
2....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xúc tiến hợp đồng
nhập khẩu:
1....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xúc tiến đặt gia
công hai chiều:
1...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xúc tiến cung ứng
dịch vụ hai chiều:
1...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xúc tiến dự án hợp
tác:
1...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Nghiên cứu thị
trường:
1...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Hoạt động trong
các lĩnh vực khác (nêu công việc cụ thể trong
mỗi lĩnh vực mà Văn phòng đại diện đã được cấp phép thực hiện)
2.1.............................................................................................................................
2.2.............................................................................................................................
III. Đề xuất, kiến
nghị
Chúng tôi xin chịu
trách nhiệm về sự trung thực và tính chính xác của nội dung báo cáo./.
Người đứng đầu Văn phòng đại diện
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
Mẫu BC-2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Địa điểm, ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA CHI
NHÁNH
(Năm........)
Kính gửi:
- Ủy ban nhân
dân tỉnh20[25];
-
... (tên Bộ ngành quản lý chuyên ngành).
Tên Chi nhánh: (ghi bằng
chữ in hoa, đậm theo tên trong Giấy phép thành lập).................
Giấy phép thành lập số:..............................
cấp ngày.... tháng.... năm...........................
Thời hạn hoạt động: từ
ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...........................
Nội dung hoạt động:.....................................................................................................
Địa chỉ trụ sở Chi nhánh:
(ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)
....................................................................................................................................
Điện thoại:..............
Fax:................. Email:.................Website: (nếu
có).........................
Số tài khoản ngoại tệ
tại Việt Nam:.......... tại Ngân
hàng:................................................
Số tài khoản tiền Việt
Nam:...................... tại Ngân hàng:...............................................
Mã số thuế:...................................................................................................................
Báo cáo hoạt động của
Chi nhánh...trong năm... như sau:
I. Nhân sự của Chi
nhánh (bao gồm Trưởng chi nhánh và lao động làm việc tại Chi nhánh)
1. Lao động làm việc tại
Chi nhánh (tại thời điểm báo cáo)
|
STT
|
Họ và tên
|
Năm sinh
|
Quốc tịch
|
Chức danh
|
|
1
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
2. Chế độ đối với lao
động làm việc tại Chi nhánh
|
STT
|
Họ và tên
|
Mã số thuế
|
Lương
|
Thưởng
|
Bảo hiểm
|
Chế độ khác
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
3. Thay đổi lao động
trong năm (chỉ báo cáo người vào làm việc và người chấm dứt làm việc tại Chi
nhánh)
|
STT
|
Họ và tên
|
Chức danh
|
Quốc tịch
|
Ngày bắt đầu làm việc
|
Ngày chấm dứt làm việc
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
II. Hoạt động của
Chi nhánh
1. Nội dung hoạt động
của Chi nhánh (ghi cụ thể công việc đã thực hiện):.......................
2. Tình hình hoạt động:..................................................................................................
3. Kết quả hoạt động
kinh
doanh:..................................................................................
III. Đánh giá chung
về tình hình hoạt động trong năm của Chi nhánh
1. Đánh giá
chung:........................................................................................................
2. Thuận lợi, khó
khăn/vướng mắc:................................................................................
IV. Đề xuất, kiến
nghị
Chúng tôi xin chịu
trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và tính chính xác của nội dung báo
cáo./.
Người đứng đầu Chi nhánh
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)
Mẫu BC-3
|
Sở Công Thương/
Ban quản lý...
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Địa điểm, ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CẤP GIẤY
PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG
ĐẠI DIỆN CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI...
(Năm:...)
Kính gửi: Bộ Công Thương
1. Tình hình cấp và
thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện
|
|
Năm trước
báo cáo
|
Năm báo cáo
|
Ghi chú
|
|
1. Số lượng Giấy
phép đang có hiệu lực, trong đó:
|
|
|
|
|
- Giấy phép cấp mới
|
|
|
|
|
- Giấy phép cấp lại (theo
khoản 1 Điều 18 Nghị định 07/2016/NĐ-CP)
|
|
|
|
|
- Giấy phép điều chỉnh
|
|
|
|
|
- Giấy phép gia hạn
|
|
|
|
|
- Giấy phép đang còn
hiệu lực
|
|
|
|
|
2. Số lượng Giấy
phép chấm dứt hoạt động
|
|
|
|
|
3. Số lượng Giấy
phép thu hồi
|
|
|
|
2. Tình hình và kết quả
tuyên truyền, phổ biến pháp luật
3. Tình hình và kết quả
thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
4. Nhận xét, đánh giá
5. Đề xuất, kiến nghị
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu BC-421[26]
Báo cáo định kỳ hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ
Công Thương về tình hình cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép
thành lập Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại trên địa bàn tỉnh
(Bổ sung vào Phụ lục Thông tư số 11/2016/TT-BCT)
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH...
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Địa điểm, ngày... tháng...năm...
|
BÁO CÁO TÌNH HÌNH CẤP, CẤP
LẠI, ĐIỀU CHỈNH, GIA HẠN, THU HỒI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN
NƯỚC NGOÀI TẠI...
(Năm:...)
Kính gửi: Bộ Công Thương
1. Tình hình cấp, cấp
lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh và chấm dứt hoạt
động của Chi nhánh:
|
Tiêu chí
|
Năm trước báo cáo
|
Năm báo cáo
|
Ghi chú
|
|
1. Số lượng Giấy
phép đang có hiệu lực, trong đó:
|
|
|
|
|
- Giấy phép cấp mới
|
|
|
|
|
- Giấy phép cấp lại (theo
khoản 2 Điều 18 Nghị định 07/2016/NĐ-CP)
|
|
|
|
|
- Giấy phép điều chỉnh
|
|
|
|
|
2. Giấy phép gia hạn
|
|
|
|
|
3. Số lượng Giấy
phép thu hồi
|
|
|
|
|
4. Số lượng Chi
nhánh chấm dứt hoạt động
|
|
|
|
2. Nội dung hoạt động
của Chi nhánh theo lĩnh vực:
|
STT
|
Lĩnh vực hoạt động
|
Số lượng
Chi nhánh
|
Tỷ lệ
(%)
|
|
1
|
Dịch vụ pháp lý
|
|
|
|
2
|
Dịch vụ máy tính và
các dịch vụ liên quan
|
|
|
|
3
|
Dịch vụ tư vấn quản
lý
|
|
|
|
4
|
Dịch vụ liên quan đến
tư vấn quản lý
|
|
|
|
5
|
Dịch vụ xây dựng và
các dịch vụ kỹ thuật liên quan
|
|
|
|
6
|
Dịch vụ nhượng quyền
thương mại
|
|
|
|
7
|
Dịch vụ tài chính
A- Dịch vụ bảo hiểm
và các dịch vụ liên quan đến bảo hiểm
B- Dịch vụ ngân hàng
và các dịch vụ tài chính khác
C- Dịch vụ chứng
khoán
|
|
|
3. Tình hình hoạt động
của Chi nhánh:
a. Tình hình hoạt động
của từng Chi nhánh:
|
STT
|
Tên chi nhánh
|
Nơi đăng ký thành lập của thương nhân nước ngoài
|
Nội dung hoạt động
|
Sử dụng lao động
|
Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (tổng
số thuế đã nộp, đơn vị: đồng)
|
Tình hình thực hiện chế độ báo cáo (Có/ Không)
|
|
Tổng số
|
Lao động nước ngoài
|
Lao động Việt Nam
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
b. Tình hình thực hiện nội dung hoạt động theo Giấy phép
thành lập Chi nhánh.
c.
Tình hình chấp hành pháp luật theo quy định tại Luật Thương mại, Nghị định số 07/2016/NĐ-CP và quy định pháp luật chuyên
ngành trong lĩnh vực hoạt động của Chi nhánh.
4. Tình hình và kết
quả tuyên truyền, phổ biến pháp luật
............................................................................................................................
5. Tình hình và kết
quả thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
............................................................................................................................
6. Nhận xét, đánh
giá
............................................................................................................................
7. Đề xuất, kiến
nghị
|
|
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh...
(Ký tên, đóng dấu)
|
Bảng 122[27]
Bảng 2
GHI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN,
CHI NHÁNH CỦA THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT
NAM
I. Cấu trúc số Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh
1. Cấu trúc Số Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện
a) Số Giấy phép thành
lập Văn phòng đại diện do các Sở Công Thương các tỉnh, thành phố cấp gồm 9 chữ
số (00-00000-00).
b) Số Giấy phép thành
lập Văn phòng đại diện do các Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
kinh tế, khu công nghệ cao cấp gồm các chữ đặc định riêng cho Ban quản lý (BQL,
BQLVSIP, BQLKKT, BQLCNC...và 9 chữ số (00-000-00).
c) Cấu trúc 9 chữ số:
- 02 chữ số đầu thể hiện
Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Bảng 1 Phụ lục ban hành kèm theo
Thông tư này);
- 05 chữ số tiếp theo,
từ 00001 đến 99999, là số thứ tự theo thời gian cấp phép do cơ quan cấp phép địa
phương quy định;
- 02 chữ số cuối, từ
01 đến 99, là số thứ tự theo thời gian của Văn phòng đại diện của cùng một
thương nhân, do thương nhân tự khai báo.
d) Ví dụ
- Số Giấy phép trên Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện thứ 10 do Sở Công Thương thành phố Hồ Chí
Minh cấp cho Văn phòng đại diện thứ nhất của thương nhân nước ngoài (Công ty
TNHH ABC), được ghi: 79-00010-01;
- Số Giấy phép trên Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện thứ 3 do Ban quản lý các khu công nghiệp và
chế xuất Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho Văn phòng đại diện thứ hai của thương
nhân nước ngoài (Công ty TNHH ABC), được ghi: BQL-79-00003-02 (trên thực tế Văn
phòng đại diện này được thành lập trên cơ sở chấm dứt hoạt động Văn phòng đại
diện thứ nhất theo quy định nêu tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định số
07/2016/NĐ-CP);
- Số Giấy phép trên Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện thứ 8 do Ban quản lý khu công nghệ cao TP.HCM
cấp cho Văn phòng đại diện thứ ba của thương nhân nước ngoài (Công ty TNHH
ABC), được ghi: BQLKCNC-79-00008-03.
- Số Giấy phép trên Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện thứ 21 do Sở Công Thương thành phố Đà Nẵng cấp
cho Văn phòng đại diện thứ tư của thương nhân nước ngoài (Công ty TNHH ABC), được
ghi: 48-00021-04;
- Số Giấy phép trên Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện thứ 5 do Ban quản lý VSIP tỉnh Bình Dương cấp
cho Văn phòng đại diện thứ năm của thương nhân nước ngoài (Công ty TNHH ABC),
được ghi: BQLVSIP-74-00005-05.
- Số Giấy phép thành lập
văn phòng đại diện thứ 18 do Ban quản lý Khu kinh tế Bình Định cấp cho Văn
phòng đại diện thứ sáu của thương nhân nước ngoài (Công ty TNHH ABC), được ghi:
BQLKKT-52-00018-06.
2. Cấu trúc số Giấy
phép thành lập Chi nhánh
Giấy phép thành lập
Chi nhánh gồm 6 chữ số (0000-00)
- 04 chữ số đầu thể hiện
năm cấp Giấy phép thành lập Chi nhánh
- 02 chữ số sau là thứ
tự của Chi nhánh thương nhân nước ngoài được cấp phép trong năm đó
- Ví dụ: Giấy phép thứ
hai được cấp trong năm 2016 sẽ được ghi là 2016-02.
II. Hướng dẫn ghi một
số chi tiết trên Giấy phép thành lập
1. Cấp lần đầu: ghi ngày tháng năm cấp Giấy phép thành lập
- Văn phòng đại diện của
thương nhân ABC lần đầu vào Việt Nam. Sở Công Thương Hà Nội cấp Giấy phép thành
lập vào ngày 01 tháng 9 năm 2016, ghi:
Cấp lần đầu: ngày
01 tháng 9 năm 2016
- Văn phòng đại diện của
thương nhân ABC có Giấy phép thành lập số 01000010, do Sở Công Thương Hà Nội cấp
vào ngày 10 tháng 10 năm 2013. Nay chấm dứt hoạt động ở Hà Nội và chuyển đến Đà
Nẵng. Sở Công Thương Đà Nẵng cấp Giấy phép thành lập vào ngày 05 tháng 9 năm
2016, ghi:
Cấp lần đầu: ngày
05 tháng 9 năm 2016
(Cấp lại trên cơ sở
Giấy phép số 01000010, ngày 10 tháng 10 năm 2013).
2. Cấp lại theo quy
định tại Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP: ghi ngày tháng năm lần cấp lại gần nhất
- Văn phòng đại diện
đã được cấp Giấy phép thành lập, nay được cấp lại lần đầu theo quy định tại Khoản
2 Điều 18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP vào ngày 31 tháng 12 năm 2016, ghi:
Cấp lần đầu: ngày
05 tháng 9 năm 2016
Cấp lại lần đầu:
ngày 31 tháng 12 năm 2016
(Cấp lại trên cơ sở
Giấy phép số 01000100, ngày 10 tháng 10 năm 2013).
3. Điều chỉnh: ghi theo lần điều chỉnh gần nhất
- Trường hợp Văn phòng
đại diện đã được cấp Giấy phép thành lập, nay được điều chỉnh lần đầu ngày 31
tháng 12 năm 2017, ghi:
Cấp lần đầu: ngày
01 tháng 9 năm 2016
Cấp lại lần đầu:
ngày 31 tháng 12 năm 2016
Điều chỉnh lần đầu:
ngày 31 tháng 12 năm 2017
(Cấp lại trên cơ sở
Giấy phép số 01000100, ngày 10 tháng 10 năm 2013).
- Trường hợp Văn phòng
đại diện đã được cấp Giấy phép thành lập, nay được điều chỉnh lần 2 vào ngày 30
tháng 6 năm 2017, ghi:
Cấp lần đầu: ngày 01
tháng 9 năm 2016
Cấp lại lần: 2,
ngày 31 tháng 12 năm 2016
Điều chỉnh lần:2,
ngày 30 tháng 6 năm 2017
(Cấp lại trên cơ sở
Giấy phép số 01000100, ngày 10 tháng 10 năm 2013).
3. Gia hạn: ghi theo lần gia hạn gần nhất
- Trường hợp Văn phòng
đại diện đã được cấp Giấy phép thành lập, nay được gia hạn lần đầu vào ngày 10
tháng 10 năm 2017, ghi:
Cấp lần đầu: ngày
01 tháng 9 năm 2016
Cấp lại lần: 2,
ngày 31 tháng 12 năm 2016
Điều chỉnh lần:2,
ngày 30 tháng 6 năm 2017
Gia hạn lần đầu,
ngày 10 tháng 10 năm 2018
(Cấp lại trên cơ sở
Giấy phép số 01000100, ngày 10 tháng 10 năm 2013).
III. Hướng dẫn ghi
số Giấy phép của Văn phòng đại diện được cấp phép trước ngày Thông tư này có hiệu
lực
Thương nhân nước ngoài
đã được cấp Giấy phép thành lập văn phòng đại diện trước ngày Thông tư này có
hiệu lực, nay có nhu cầu cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép thành lập, cơ
quan cấp giấy phép cấp Giấy phép ghi số Giấy phép thành lập theo hướng dẫn nêu
tại Thông tư này.
[1] Thông tư số 03/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công
Thương trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại, văn phòng đại diện và chi nhánh
của thương nhân nước ngoài, hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài có
căn cứ ban hành như sau:
“Căn
cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày
18 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Luật Đầu tư ngày
17 tháng 6 năm 2020;
Căn
cứ Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày
26 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Căn
cứ Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày
16 tháng 12 năm 2011 sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại một số Nghị định của
Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại;
Căn
cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày
14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày
31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày
14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày
29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Theo
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;”
Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật;
Căn cứ Nghị định số
146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số
139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Công Thương;
Theo đề nghị của Chánh
Văn phòng Bộ,
Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương.”
[2] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 1 của Thông tư số 03/2024/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công
Thương trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại, văn phòng đại diện và chi nhánh
của thương nhân nước ngoài, hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên
quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, có
hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 3 năm 2024.
[3] Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1
Điều 33 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân
cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
[4] Điều 3 Thông tư số 03/2024/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại,
văn phòng đại diện và chi nhánh của thương nhân nước ngoài, hoạt động mua bán
hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà cung
cấp dịch vụ nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 3 năm 2024 quy định
như sau:
“Điều 3. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 3 năm 2024.
2. Trường hợp các
văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi,
bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
3. Trong quá trình
thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân
liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) để
kịp thời xem xét, giải quyết.
4. Vụ Kế hoạch -
Tài chính, Văn phòng Bộ, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số và các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”
Điều 37 của Thông tư số
38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 quy định như sau:
“Điều 37. Điều
khoản thi hành
1. Thông tư này có
hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Ban hành kèm
theo Thông tư này các biểu mẫu thay thế trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục
I, các biểu mẫu mới quy định trong các thủ tục hành chính tại Phụ lục II.
3. Quy định chuyển
tiếp
Các Giấy phép, Giấy
Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận đối với các thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp, phê duyệt,
chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 tiếp tục có hiệu lực đến hết thời hạn
tại Giấy phép, Giấy Chứng nhận, Chứng chỉ, văn bản phê duyệt, văn bản chấp thuận
theo quy định.
4. Thông tư này bãi
bỏ:
a) Điểm đ khoản
2 Điều 4, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công
nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương;
b) Cụm từ “Vụ Khoa
học và công nghệ” tại điểm a khoản 4 Điều 11; cụm từ “Sở Công Thương” tại
ghi chú số (5) Mẫu 01, ghi chú số (7) Mẫu 02 Phụ lục IV Thông tư
số 23/2024/TT-BCT ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Công Thương;
c) Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư số 40/2018/TT-BCT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xây dựng và nội dung các tài liệu quản lý
an toàn trong hoạt động dầu khí;
d) Điều 17
Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý
của Bộ Công Thương;
đ) Cụm từ “theo đường
bưu điện” trong nội dung Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày 04 tháng 6 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước cộng hòa nhân
dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
e) Khoản 2 Điều
21 Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh
doanh thuốc lá.
g) Điều 2
Thông tư số 43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một
số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công
Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh
thuốc lá.
h) Phụ lục
11, 12, 13, 14, 15 ban hành kèm theo Thông tư số
43/2023/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.
i) Khoản 1,
khoản 2 Điều 18 Thông tư số 02/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong
lĩnh vực điện lực;
k) Khoản 2 Điều
12 Thông tư số 47/2014/TT-BCT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định về quản lý website thương mại điện tử;
l) Khoản 2 Điều
11 Thông tư số 59/2015/TT-BCT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Trưởng Bộ
Công Thương quy định về quản lý hoạt động thương mại điện tử qua ứng dụng trên
thiết bị di động;
m) Phụ lục
V ban hành kèm theo Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 20 tháng 6 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo
Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;
n) Khoản 2 Điều
5, khoản 3 Điều 6 Thông tư số 12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của
Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại
thương và Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
o) Điều 15
Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý
của Bộ Công Thương;
p) Khoản 2 Điều
5, khoản 3 Điều 6, khoản 4 Điều 7, khoản 2 Điều 8 Thông tư số
12/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 6 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định
chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số
69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Quản lý ngoại thương.”
[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1
Điều 33 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân
cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
1 Mẫu báo cáo tình
hình cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập Chi nhánh của
thương nhân nước ngoài do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, báo cáo Bộ Công
Thương (ký hiệu là Mẫu BC-4) được bổ sung theo quy định tại Điều 34 của
Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương,
có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2 Thương nhân lựa chọn
cấp hoặc cấp lại (việc cấp lại áp dụng cho trường hợp cấp lại theo khoản 1 Điều
18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP).
3 Thương nhân tự khai
báo số thứ tự trên cơ sở các Văn phòng đại diện đã được cấp phép trước đó.
4 Trường hợp người đứng
đầu Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài là người Việt Nam đã được cấp
số định danh cá nhân, chỉ kê khai họ và tên, số định danh cá nhân và nơi đăng
ký hộ khẩu thường trú.
5 Áp dụng cho trường hợp
cấp lại theo khoản 2 Điều 18 Nghị định số 07/2016/NĐ-CP.
6 Cụm từ “Bộ Công
Thương” được thay thế bởi cụm tử “Ủy ban nhân dân tỉnh” theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 33 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
7 Trường hợp người đứng
đầu Chi nhánh của thương nhân nước ngoài là người Việt Nam đã được cấp số định
danh cá nhân, chỉ kê khai họ và tên, số định danh cá nhân và nơi đăng ký hộ khẩu
thường trú.
8 Cụm từ “Bộ Công
Thương” được thay thế bởi cụm tử “Ủy ban nhân dân tỉnh” theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 33 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
9 Cụm từ “Bộ Công
Thương” được thay thế bởi cụm tử “Ủy ban nhân dân tỉnh” theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 33 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định
về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
10 Cụm từ
“Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm tử “Ủy ban nhân dân tỉnh” theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
11 Đối với
trường hợp Văn phòng đại diện chấm dứt hoạt động theo quy định tại Khoản 1 Điều
18 của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, Cơ quan cấp Giấy phép nơi Văn phòng đại diện
chuyển đến ghi số, ngày cấp phép.
12 Trường hợp
người đứng đầu Văn phòng đại diện đã được cấp số định danh cá nhân, chỉ kê khai
số định danh cá nhân
13 Cụm từ
“Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm tử “Ủy ban nhân dân tỉnh” theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
14 Cụm từ
“Bộ trưởng Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm tử “Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh...”
theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
15 Căn cứ
pháp lý này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 33 của Thông tư
số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục
hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
16 Trường hợp
người đứng đầu Chi nhánh đã được cấp số định danh cá nhân, chỉ kê khai số định
danh cá nhân
17 Cụm từ
“Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm tử “Ủy ban nhân dân tỉnh” theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
18 Cụm từ
“Bộ trưởng Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm tử “Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh...”
theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi,
bổ sung một số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7
năm 2025.
19 Trong
trường hợp chấm dứt hoạt động do chuyển địa điểm trụ sở Văn phòng đại diện theo
quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP, không phải kê khai
nội dung này.
20 Cụm từ
“Bộ Công Thương” được thay thế bởi cụm tử “Ủy ban nhân dân tỉnh” theo quy định
tại điểm a khoản 3 Điều 33 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một
số quy định về phân cấp thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
21 Mẫu báo
cáo tình hình cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thành lập
Chi nhánh của thương nhân nước ngoài do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện, báo
cáo Bộ Công Thương (ký hiệu là Mẫu BC-4) được bổ sung theo quy định tại Điều
34 của Thông tư số 38/2025/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về phân cấp
thực hiện thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
22 Bảng 1 về
mã số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được bãi bỏ theo quy định tại điểm
b khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 03/2024/TT-BCT
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư của
Bộ trưởng Bộ Công Thương trong lĩnh vực nhượng quyền thương mại, văn phòng đại
diện và chi nhánh của thương nhân nước ngoài, hoạt động mua bán hàng hóa và các
hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà cung cấp dịch vụ nước
ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 3 năm 2024.