Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Thông tư 23/2012/TT-BCT áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động

Số hiệu: 23/2012/TT-BCT Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Công thương Người ký: Nguyễn Thành Biên
Ngày ban hành: 07/08/2012 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Cấp phép NK tự động cho sản phẩm thép

Theo quy định mới tại Thông tư 23/2012/TT-BCT ban hành ngày 07/8/2012, Bộ Công thương sẽ cấp giấy phép NK tự động đối với sản phẩm thép cho thương nhân dưới hình thức xác nhận đơn đăng ký NK cho mỗi lô hàng.

Theo đó, sản phẩm NK là những mặt hàng có trong Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư như: Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, cán nguội (ép nguội), chưa (hoặc đã) dát phủ, mạ hoặc tráng; Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, chưa (hoặc đã) phủ, mạ hoặc tráng; Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng, …

Giấy phép NK tự động do Phòng quản lý XNK khu vực trực thuộc Bộ Công thương cấp, có giá trị thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bộ Công thương xác nhận. Thời hạn cấp giấy phép NK tự động là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp thương nhân NK tự động lần đầu lựa chọn đăng ký qua mạng Internet phải khai báo các thông tin về hồ sơ thương nhân qua mạng Internet theo hệ thống phần mềm do Bộ Công Thương quy định và gửi hồ sơ thương nhân về địa điểm đăng ký cấp phép NK tự động. Trường hợp này được cấp phép trong thời hạn 05 ngày làm việc.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 20/9/2012.

BỘ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 23/2012/TT-BCT

 Hà Nội, ngày 07 tháng 8 năm 2012

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VIỆC ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP

Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 44/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 189/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Căn cứ Quyết định số 41/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế cấp phép nhập khẩu hàng hóa;

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép như sau:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định việc áp dụng chế độ cấp phép nhập khẩu tự động đối với việc nhập khẩu sản phẩm thép quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Thông tư này.

2. Sản phẩm thép nhập khẩu trong các trường hợp sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này và được thực hiện theo các quy định quản lý hiện hành:

a) Hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh;

b) Hàng nhập khẩu phi mậu dịch;

c) Hàng nhập khẩu để trực tiếp phục vụ sản xuất, gia công (kể cả hàng nhập khẩu để lắp ráp, sửa chữa, bảo hành).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, thương nhân nhập khẩu và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

CẤP VÀ NỘP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU TỰ ĐỘNG

Điều 3. Cấp giấy phép nhập khẩu tự động

1. Giấy phép nhập khẩu tự động do Bộ Công Thương cấp cho thương nhân dưới hình thức xác nhận đơn đăng ký nhập khẩu cho mỗi lô hàng.

2. Giấy phép nhập khẩu tự động có giá trị thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương xác nhận.

Điều 4. Cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu tự động

1.Cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu tự động (sau đây gọi là Cơ quan cấp Giấy phép) là các Phòng quản lý xuất nhập khẩu Khu vực trực thuộc Bộ Công Thương, bao gồm:

- Phòng Quản lý xuất nhập khẩu Khu vực Thành phố Hà Nội: 25 Ngô Quyền, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; và

- Phòng Quản lý xuất nhập khẩu Khu vực Thành phố Hồ Chí Minh: 08 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực Hà Nội và Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Thành phố Hồ Chí Minh ký xác nhận đơn đăng ký nhập khẩu tự động và sử dụng con dấu của Phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực.

Điều 5. Trách nhiệm của người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động

Người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động có trách nhiệm:

1. Đăng ký hồ sơ thương nhân với Cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 7;

2. Nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động cho Cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 8 theo đường bưu điện theo địa chỉ tại Điều 4;

3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với những khai báo liên quan đến việc đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động.

Điều 6. Trách nhiệm của Cơ quan cấp Giấy phép nhập khẩu tự động

Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm:

1. Hướng dẫn người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động nếu được yêu cầu;

2. Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thương nhân và hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động;

3. Cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đúng thời hạn theo quy định tại Điều 10.

Điều 7. Đăng ký hồ sơ thương nhân

1. Người đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động phải đăng ký hồ sơ thương nhân với Cơ quan cấp Giấy phép khi đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động lần đầu tiên và chỉ được xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu tự động khi đã đăng ký hồ sơ thương nhân. Hồ sơ thương nhân bao gồm:

a) Đăng ký mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký hoặc được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động và con dấu của thương nhân (Phụ lục số 02);

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh: 01 bản sao (có dấu sao y bản chính của thương nhân);

c) Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế: 01 bản sao (có dấu sao y bản chính của thương nhân).

2. Mọi thay đổi trong hồ sơ thương nhân phải được thông báo cho Cơ quan cấp Giấy phép bằng văn bản.

Điều 8. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động bao gồm:

a) Đơn đăng ký nhập khẩu tự động: 02 bản theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hợp đồng nhập khẩu: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

c) Hoá đơn thương mại: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

d) L/C hoặc chứng từ thanh toán hoặc Giấy xác nhận thanh toán qua ngân hàng (có kèm Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng) theo mẫu quy định tại Phụ lục số 04 (A) và 04 (B): 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

đ) Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng: 01 bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

2. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, nhập khẩu từ các khu phi thuế quan, thương nhân không phải nộp vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải nhưng phải nộp báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu của đơn đăng ký nhập khẩu đã được xác nhận lần trước theo mẫu quy định tại Phụ lục số 05.

Điều 9. Cấp Giấy phép nhập khẩu tự động

1. Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân theo quy định tại Điều 8.

2. Trường hợp thương nhân có đăng ký hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động qua hệ thống mạng Internet theo quy định tại Điều 11, Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ của thương nhân theo quy định tại Điều 8.

Điều 10. Cấp lại, sửa đổi và thu hồi Giấy phép nhập khẩu tự động

1. Trong trường hợp Giấy phép nhập khẩu tự động bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, thương nhân có văn bản giải trình đề nghị Bộ Công Thương cấp lại Giấy phép, kèm theo đơn đăng ký. Bộ Công Thương xem xét, cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động nếu Giấy phép đã cấp còn thời hạn hiệu lực. Trường hợp Giấy phép đã cấp không còn hiệu lực, thương nhân có văn bản đề nghị Bộ Công Thương hủy bỏ Giấy phép bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng và nộp hồ sơ đăng ký cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động mới.

Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp lại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động.

2. Trong trường hợp cần điều chỉnh một hoặc một số nội dung của Giấy phép nhập khẩu tự động đã được Bộ Công Thương xác nhận, thương nhân có văn bản giải trình, đề nghị Bộ Công Thương sửa đổi, kèm theo các chứng từ liên quan, đơn đăng ký mới đã được chỉnh sửa và hoàn trả Giấy phép nhập khẩu tự động đã được xác nhận (bản gốc);

Giấy phép nhập khẩu tự động sửa đổi được Bộ Công Thương cấp trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ Công Thương nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân đề nghị bổ sung, sửa đổi.

3. Trong trường hợp Giấy phép nhập khẩu tự động đã cấp không đúng quy định, Bộ Công Thương sẽ thu hồi Giấy phép và thông báo cho các cơ quan liên quan.

Điều 11. Đăng ký cấp Giấy phép nhập khẩu tự động qua mạng Internet

Thương nhân có thể lựa chọn đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép nhập khẩu tự động qua mạng Internet trước khi nộp hồ sơ theo quy trình sau:

1. Thương nhân phải khai báo các thông tin về hồ sơ thương nhân qua mạng Internet theo hệ thống phần mềm do Bộ Công Thương quy định và gửi hồ sơ thương nhân về địa điểm đăng ký cấp phép nhập khẩu tự động khi đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động lần đầu. Hồ sơ thương nhân bao gồm:

a) Đăng ký mẫu chữ ký của người có thẩm quyền ký hoặc được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu tự động và con dấu của thương nhân (Phụ lục số 02);

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép kinh doanh: 01 bản sao (có dấu sao y bản chính của thương nhân);

c) Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế: 01 bản sao (có dấu sao y bản chính của thương nhân).

2. Sau khi được cấp tài khoản truy cập hệ thống phần mềm, thương nhân tiến hành khai báo thông tin về hồ sơ đăng ký nhập khẩu tự động qua hệ thống phần mềm do Bộ Công Thương quy định. Tình trạng xử lý việc cấp phép nhập khẩu tự động sẽ được thể hiện trực tuyến trên hệ thống phần mềm.

3. Bộ Công Thương thẩm định thông tin qua giao diện trên mạng Internet và trong vòng 01 ngày thông báo cho thương nhân kết quả thẩm định qua mạng Internet.

4. Sau khi nhận được thông báo chấp nhận của Bộ Công Thương về việc thông tin hồ sơ khai báo qua mạng Internet đã đầy đủ, hợp lệ, thương nhân nộp bộ hồ sơ tại Cơ quan cấp Giấy phép theo quy định tại Điều 8.

5. Thương nhân chịu trách nhiệm trang bị máy tính kết nối mạng Internet và các thiết bị ngoại vi theo quy định của Bộ Công Thương trước khi đăng ký theo chế độ cấp phép nhập khẩu tự động qua mạng Internet.

Điều 12. Quy định về nộp Giấy phép nhập khẩu tự động khi làm thủ tục hải quan

Khi làm thủ tục nhập khẩu, thương nhân phải nộp cho cơ quan Hải quan Giấy phép nhập khẩu tự động đã được Bộ Công Thương xác nhận hoặc xuất trình kèm theo phiếu trừ lùi (trường hợp hàng hoá nhập khẩu được xác nhận theo thời gian) cùng với bộ hồ sơ nhập khẩu theo quy định hiện hành và phải tuân thủ các quy định hiện hành về cửa khẩu thông quan hàng hoá, chính sách mặt hàng nhập khẩu, hàng hoá quản lý chuyên ngành và hàng hoá kinh doanh có điều kiện.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2012.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu phát sinh vướng mắc, thương nhân và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Bộ Công Thương bằng văn bản để kịp thời xử lý./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư TW Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng;
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao;
- Tòa án Nhân dân Tối cao;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Kiểm toán Nhà nước;
- Tổng cục Hải quan;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các Vụ, Cục
thuộc Bộ Công Thương;
- Vụ Pháp chế;
- Các Sở Công Thương;
- Website Bộ Công Thương;
- Lưu: VT, XNK (15).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Thành Biên

THE MINISTRY OF INDUSTRY AND TRADE
--------

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No.  23/2012/TT-BCT

 Hanoi, August 07, 2012

 

CIRCULAR

ON THE APPLICATION OF AUTOMATIC IMPORT LICENSES TO SOME STEEL PRODUCTS

Pursuant to the Government's Decree No. 189/2007/NĐ-CP on December 27, 2007 on defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;

Pursuant to the Government's Decree No. 44/2011/NĐ-CP on June 14, 2011, amending and supplementing  the Government's Decree No. 189/2007/NĐ-CP on December 27, 2007 on defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Industry and Trade;

Pursuant to the Government's Decree No. 12/2006/NĐ-CP on January 23, 2006 detailing the implementation of the Law on Trade applicable to international trading, and the agent activities of trading, processing, and transiting goods with foreign parties;

Pursuant to the Prime Minister’s Decision No. 41/2005/QĐ-TTg on March 02, 2005 on the Regulation on licensing imports;

The Minister of Industry and Trade prescribes the application of automatic import licenses to some steel products as follows:

Chapter I

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 1. Scope of regulation

1. This Circular prescribes the application of automatic import licenses to some steel products specified in Annex 01 promulgated together with this Circular.

2. The imported steel products in the following cases are not regulated by this Circular and shall comply with current provisions:

a) Goods temporarily imported for re-export, temporarily exported for re-import, goods in transit;

b) Non-trading imported goods;

c) Goods imported for production, processing (including goods imported for assembly, repair, and warranty).

Article 2. Subjects of application

This Circular is applicable to State management agencies, importers and relevant organizations and individuals.

Chapter II

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 3. The issue automatic import licenses

1. Automatic import licenses issued by the Ministry of Industry and Trade to traders in form of certifying the import registration sheet of each consignment.

2. Automatic import licenses are valid for 30 days as from being certified by the Ministry of Industry and Trade.

Article 4. Agencies that issue automatic import licenses

1. Agencies that issue automatic import licenses (hereinafter referred to as licensing agencies) are the local Export and Import Management Offices affiliated to the Ministry of Industry and Trade, including:

- Export and Import Management Office of Hanoi: 25 Ngo Quyen street, Hoan Kiem district, Hanoi;

- Export and Import Management Office of Ho Chi Minh city: 08 Nam Ky Khoi Nghia street, District 1 , Ho Chi Minh city;.

2. The Directors, Deputy Directors of Export and Import Management Office of Hanoi and Export and Import Management Office of Ho Chi Minh city shall sign and certify the automatic import registration sheet, and use the seal of the local Export and Import Management Office.

Article 5. Responsibility of applicants for automatic import licenses

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Register for the trader dossier at the licensing agency as prescribed in Article 7;

2. Submit the application for the automatic import license to the licensing agency as prescribed in Article 8 by post to the address specified in Article 4;

3. Bear responsibility before laws for the accuracy and authenticity of the statement related to the application for the automatic import license.

Article 6. Responsibility of agencies that issue automatic import licenses

Licensing agencies must:

1. Guide the applicants for automatic import licenses when being requested;

2. Receive and check the trader dossier and the application for the automatic import license;

3. Issue the automatic import license punctually as prescribed in Article 10.

Article 7. Registering for the trader dossier

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



a) The specimen signature of a competent person or an authorized person that signs the Application for the automatic import license, and the seal of the trader (Annex 02);

b) The Certificate of business registration, or the Investment certificate, or the Business license: 01 copy (bearing the authentication seal of the trader);

c) The tax code registration certificate: 01 copy (bearing the authentication seal of the trader).

2. All the changes in the trader dossier must be notified in writing to the licensing agency.

Article 8. The application for the automatic import license

1. The application for the automatic import license includes:

a) The automatic import registration sheet: 02 sheets under the form in Annex 03 promulgated together with this Circular;

b) The import contract: 01 copy (bearing the authentication seal of the trader).

c) The commercial invoice: 01 copy (bearing the authentication seal of the trader);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



dd) The bill of lading or the transportation document of the consignment : 01 copy (bearing the authentication seal of the trader);

2. If the goods is imported through land border-gates, or imported from non-tariff zones, the trader may not submit the bill of lading or the transportation document, and must submit the report on the import of the import registration sheet certified previously under the from in Annex 05.

Article 9. The issue of automatic import licenses

1. The automatic import license is issued within 07 working days as from the licensing agency receives the complete and valid dossier from the trader as prescribed in Article 8.

2. In case the trader applies for the automatic import license online as prescribed in Article 11, the automatic import license shall be issued within 05 working days as from the licensing agency receives the complete and valid dossier from the trader as prescribed in Article 8.

Article 10. The reissue, adjustment and revocation of automatic import licenses

1. If the automatic import license is lost or damaged, the trader shall submit the written explanation to the Ministry of Industry and Trade for reissuing the License, enclosed with the registration sheet. The Ministry of Industry and Trade shall consider and reissue the automatic import license if the issued one is unexpired. If the issued automatic import license has expired, the trader shall submit the written request to the Ministry of Industry and Trade for voiding the lost or damaged License, and apply for another automatic import license.

The automatic import license shall be reissued within 05 working after the Ministry of Industry and Trade receives the complete and valid dossier from the applicant.

2. If the contents of the automatic import license, that have been certified by the Ministry of Industry and Trade, need to be changed, the trader shall submit a written explanation and request for adjustment to the Ministry of Industry and Trade, enclosed with the relevant documents, the adjusted registration sheet, and return the certified automatic import license (original);

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. If the automatic import license is improperly issued, the Ministry of Industry and Trade shall revoke the License and notify the relevant agencies.

Article 11. Applying for automatic import licenses online

Traders may register the import in form of licensing automatic import online before submitting the dossier in the following order:

1. The trader must provide information about the trader dossier on the internet using the software provided by the Ministry of Industry and Trade, and send the trader dossier to the automatic import license application address when applying for the first automatic import license. The trader dossier includes:

a) The specimen signature of a competent person or an authorized person that signs the Application for the automatic import license and the seal of the trader (Annex 02);

b) The Certificate of business registration, or the Investment certificate, or the Business license: 01 copy (bearing the authentication seal of the trader);

c) The tax code registration certificate: 01 copy (bearing the authentication seal of the trader).

2. After receiving the software account, the trader shall provide the information about the application for automatic import using the software provided by the Ministry of Industry and Trade. The process of licensing automatic import shall be displayed online by the software.

3. The Ministry of Industry and Trade shall verify the information on the internet and notify the verification result to the trader via the internet within 01 day.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. The trader must have a computer connected to the internet and the peripherals as prescribed by the Ministry of Industry and Trade before applying for automatic import licenses online.

Article 12. The submission of automatic import licenses when carrying out customs procedures  

When carrying out import procedures, the trader must submit the automatic import license certified by the Ministry of Industry and Trade to the customs agency, or present the count-down sheet (if the goods is certified by date) together with the import dossier as prescribed by current law provisions, and must comply with the current provisions on goods customs clearance, import policy, goods subject to line management and goods subject to conditional business.

Chapter III

ORGANIZING THE IMPLEMENTATION

Article 13. Effect

This Circular takes effect on September 20, 2012.

Article 14. Implementation responsibility

During the course of implementation of this Circular, traders and relevant agencies, organizations and individuals must send written feedbacks on the difficulties to the Ministry of Industry and Trade for settlement./.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

FOR THE MINISTER
DEPUTY MINISTER




Nguyen Thanh Bien

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 23/2012/TT-BCT ngày 07/08/2012 quy định việc áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với sản phẩm thép do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

12.957

DMCA.com Protection Status
IP: 216.73.217.1