ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số: 707/QĐ-UBND
|
Thừa
Thiên Huế, ngày 20 tháng 3 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC
CÔNG BỐ CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG VÀ THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ CƠ QUAN THUẾ CẤP HUYỆN VỀ
ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH, HỢP TÁC XÃ VÀ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát
thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP
ngày 14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 30 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về hướng
dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP
ngày 23 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm
Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
74/2018/QĐ-UBND ngày 26/12/2018 của UBND tỉnh về việc
ban hành Quy chế thực hiện liên thông giữa cơ quan Đăng ký kinh; doanh và cơ
quan Thuế cấp huyện trong giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký hộ kinh
doanh, đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch
và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính (TTHC) liên thông và thuộc
thẩm quyền giải quyết của cơ quan Đăng ký kinh doanh và cơ quan Thuế cấp huyện
về đăng ký hộ kinh doanh, hợp tác xã và đăng ký mã số thuế trên địa bàn tỉnh Thừa
Thiên Huế; cụ thể như sau:
1. Đăng ký hộ kinh doanh và đăng ký
mã số thuế (01 TTHC liên thông)
2. Đăng ký hợp tác xã và đăng ký mã số
thuế (01 TTHC liên thông)
(Xem Phụ lục kèm theo về nội dung
cụ thể của 02 TTHC liên thông).
Điều 2. Sở
Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm cập nhật các TTHC liên thông được công bố tại
Quyết định này vào Hệ thống thông tin thủ tục hành chính tỉnh Thừa Thiên Huế
theo đúng quy định.
Điều 3.
UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế có trách nhiệm:
1. Công bố, công khai các TTHC này tại
Trung tâm hành chính công cấp huyện và trên Trang thông tin điện tử của địa
phương; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai các TTHC này tại Bộ
phận Tiếp nhận và trả kết quả cấp xã; thực hiện giải quyết các TTHC thuộc thẩm
quyền theo hướng dẫn tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực, xây dựng quy trình cụ thể giải quyết các TTHC này
theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015 và đăng ký áp dụng với Sở Khoa học và Công
nghệ.
Điều 4.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 5.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng
Cục thuế tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chi cục trưởng Chi cục thuế các huyện, thị
xã, thành phố Huế và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 5 (gửi qua mạng);
- Cục Kiểm soát TTHC (Văn phòng
Chính phủ) (gửi qua mạng);
- CT và các PCT UBND tỉnh (gửi qua mạng);
- Các cơ quan
chuyên môn cấp tỉnh (gửi qua mạng);
- UBND các xã, phường, thị trấn (gửi qua mạng);
- Cổng TTĐT tỉnh (gửi qua mạng);
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh (gửi qua mạng);
- Sở KHĐT (bản chính);
- Cục Thuế tỉnh; (bản chính);
- UBND các huyện, thị xã và TP.
Huế (bản chính);
- Chi cục Thuế các huyện, thị xã
và TP. Huế (bản chính);
- Các PCVP và các CV;
- Lưu: VT, KSTH.
|
CHỦ TỊCH
Phan Ngọc Thọ
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC VÀ NỘI DUNG
CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG GIỮA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ CƠ QUAN
THUẾ CẤP HUYỆN VỀ ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH, HỢP TÁC XÃ VÀ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
LIÊN THÔNG
STT
|
Số
hồ sơ TTHC
|
Tên
thủ tục hành chính
|
I
|
LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ HỘ KINH DOANH,
HỢP TÁC XÃ VÀ ĐĂNG KÝ MÃ SỐ THUẾ
|
1
|
|
Đăng ký hộ kinh doanh và đăng ký mã
số thuế
|
2
|
|
Đăng ký hợp tác xã và đăng ký mã số
thuế
|
II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG
1. Đăng
ký hộ kinh doanh và
đăng ký mã số thuế
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1:
Cá nhân hoặc nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh và Tờ khai đăng ký thuế đến Trung
tâm hành chính công cấp huyện (Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả), nơi đặt địa
điểm kinh doanh.
Hồ sơ kèm theo có: Thẻ căn cước công
dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của
các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình (bản sao hợp
lệ) và biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh (bản sao hợp lệ)
đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành
lập.
- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng
dẫn người nộp hoàn thiện lại hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ thì trao Giấy biên
nhận cho người nộp.
Hồ sơ được phân loại và chuyển về 2
đơn vị: (1) chuyển về Phòng Tài chính - Kế hoạch để thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận
đăng ký hộ kinh doanh; (2) chuyển về Chi cục thuế cấp huyện
để thẩm tra, cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông
báo mã số thuế.
* Phòng Tài chính - Kế hoạch và Chi cục
thuế cấp huyện có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hộ kinh doanh và mã số thuế cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
- Ngành, nghề kinh doanh không thuộc
danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh.
- Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký
phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP , cụ thể như sau:
“+ Hộ kinh doanh có tên gọi
riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố sau đây: Loại hình “Hộ kinh doanh”; Tên
riêng của hộ kinh doanh.
+ Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
+ Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ
tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.
+ Hộ kinh doanh không được sử dụng
các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.
+ Tên riêng hộ kinh doanh không được
trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký
trong phạm vi huyện”.
- Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp huyện không tiếp nhận hồ sơ và phải thông báo rõ nội
dung cần sửa đổi, bổ sung cho hộ kinh doanh.
b) Cách thức thực hiện: Cá nhân hoặc nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình nộp hồ sơ tại
Trung tâm hành chính công cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.
c) Thành phần hồ sơ: bao gồm:
- Giấy
đề nghị đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh (bản chính).
- Danh
sách các cá nhân góp vốn thành lập hộ kinh doanh (bản chính, nếu có).
- Thẻ căn cước công dân/ Chứng minh
nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc
người đại diện hộ gia đình (bản sao hợp lệ);
- Biên bản họp nhóm cá nhân về việc
thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân
thành lập (bản sao hợp lệ);
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 03-ĐK-TCT (bản chính).
d) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
đ) Thời
hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc,
kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện: (1) Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc UBND cấp huyện; (2) Chi cục thuế
cấp huyện
g) Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Cá nhân, đại diện hộ gia đình
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng
nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế /Thông báo yêu cầu bổ sung hồ sơ.
i) Lệ phí: 100.000 đồng (theo Quyết định số 67/2017/QĐ-UBND)
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh
(Phụ lục III-1, Thông tư số
02/2019/TT-BKHĐT);
- Danh sách các cá nhân góp vốn thành
lập hộ kinh doanh (Phụ lục III-2,
Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT).
- Tờ khai đăng ký thuế (theo mẫu số 03-ĐK-TCT) và các bảng
kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC
ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 71 Nghị
định số 78/2015/NĐ-CP , cụ thể:
“Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận
và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ
kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện
sau đây:
- Ngành, nghề kinh doanh không thuộc
danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
- Tên hộ kinh doanh dự định đăng
ký phù hợp quy định nêu trên;
- Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ,
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ
sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh”.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số
71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về
thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày
14/9/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp (Nghị định số 78/2015/NĐ-CP);
- Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày
01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp (Thông
tư số 20/2015/TT-BKHĐT);
- Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày
08/01/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư
số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng
ký doanh nghiệp;
- Thông tư số 110/2015/TT-BTC của Bộ
Tài chính hướng dẫn Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;
- Thông tư số 95/2016/TT-BTC của Bộ
Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế.
- Thông tư số 130/2017/TT-BTC ngày
04/12/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
215/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 130/2017/TT-BTC).
- Quyết định số 67/2017/QĐ-UBND ngày
22/8/2017 của UBND tỉnh về quy định mức thu, nộp lệ phí
đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quyết định số 74/2018/QĐ-UBND ngày
26/12/2018 của UBND tỉnh đã có về việc ban hành Quy chế thực hiện liên thông giữa
cơ quan Đăng ký kinh doanh và cơ quan Thuế cấp huyện trong giải quyết thủ tục
hành chính về đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
PHỤ
LỤC III-1
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………., ngày …..
tháng ….. năm ………
GIẤY
ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ HỘ KINH
DOANH
Kính gửi:
Phòng Tài chính - Kế hoạch .................................
Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in
hoa): ………………………… Giới tính: …………………………….
Sinh ngày: …/…/……… Dân tộc: …………………. Quốc tịch:
……………………………………..
Loại giấy tờ chứng thực cá nhân:
□ Chứng minh nhân dân
□ Hộ chiếu
|
□ Căn cước công dân số:
□ Loại khác (ghi rõ):
………………………………
|
Số giấy chứng thực
cá nhân: …………………………………………………………………………..
Ngày cấp: …/…/……… Nơi cấp: ……………….. Ngày hết
hạn (nếu có): …/…/…………
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………………..
Xã/Phường/Thị trấn:
…………………………………………………………………………………….
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:
…………………………………………………………..
Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………………………………………
Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………..
Số nhà, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn: ………………………………………………………………….
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………………………………………
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:
…………………………………………………………..
Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………………………………………
Điện thoại (nếu có) …………………………………
Fax (nếu có): ………………………………….
Email (nếu có): ………………………………………
Website (nếu có): ……………………………
Đăng ký hộ kinh doanh với các nội
dung sau:
1. Tên hộ kinh doanh (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………………………………..
2. Địa điểm kinh doanh:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/tổ/xóm/ấp/thôn:
………………………………………….....
Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………………………………………....
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:
…………………………………………………………...
Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………….
Điện thoại (nếu có) …………………………………
Fax (nếu có): ………………………………….
Email (nếu có): ………………………………………
Website (nếu có): ……………………………
3. Ngành, nghề kinh doanh1:
…………………………………………………………………………
4. Vốn kinh doanh:
Tổng số (bằng số; VNĐ): ……………………………………………………………………………….
Phần vốn góp của mỗi cá nhân (đối
với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân góp vốn thành lập; kê khai
theo mẫu): Gửi kèm
5. Số lượng lao động (dự kiến): ………………………………………………………………………
6. Chủ thể thành lập hộ kinh doanh
(đánh dấu X vào ô thích hợp):
□ Cá nhân
|
□ Nhóm cá nhân
|
□ Hộ gia đình
|
7. Thông tin về các thành viên
tham gia thành lập hộ kinh doanh (kê khai theo mẫu;
chỉ kê khai đối với hộ kinh doanh thành lập bởi nhóm cá nhân): gửi kèm.
Tôi và các cá nhân tham gia thành lập
hộ kinh doanh cam kết:
- Bản thân không thuộc diện pháp luật
cấm kinh doanh; không đồng thời là chủ hộ kinh doanh khác; không là chủ doanh
nghiệp tư nhân; không là thành viên hợp danh của công ty hợp danh (trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh
còn lại);
- Địa điểm kinh doanh thuộc quyền sở
hữu/quyền sử dụng hợp pháp của tôi và được sử dụng đúng mục
đích theo quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đặng ký trên.
|
ĐẠI
DIỆN HỘ KINH DOANH
(Ký và ghi họ tên)2
|
____________________
1
- Hộ kinh doanh có quyền tự do kinh
doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh
doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung
Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư;
- Đối với ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện, hộ kinh doanh chỉ được kinh doanh khi có
đủ điều kiện theo quy định. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật sửa đổi, bổ
sung Điều 6 và Phụ lục 4 về danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
của Luật Đầu tư.
2 Đại
diện hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần này.
PHỤ
LỤC III-2
DANH SÁCH CÁC CÁ
NHÂN GÓP VỐN THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH
STT
|
Họ
tên
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Giới
tính
|
Quốc
tịch
|
Dân
tộc
|
Chỗ ở
hiện tại
|
Nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú
|
Số,
ngày, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu
|
Vốn
góp
|
Thời
điểm góp vốn
|
Chữ
ký
|
Giá
trị phần vốn góp (bằng số; VNĐ)
|
Tỷ lệ
(%)
|
Loại
tài sản, số lượng giá trị tài sản góp vốn2
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
............,
ngày ... tháng ... năm 20.....
ĐẠI DIỆN HỘ KINH DOANH
(Ký và ghi họ tên)3
|
____________________
1 Ghi
tổng giá trị phần vốn góp của từng cá nhân.
2 Loại
tài sản góp vốn bao gồm:
- Đồng Việt Nam
- Ngoại tệ tự do chuyển đổi
- Vàng
- Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị
quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật
- Tài sản khác
3 Đại
diện hộ kinh doanh ký trực tiếp vào phần này.
Dành cơ quan thuế ghi
Ngày nhận tờ khai:
Nơi nhận:
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Mẫu số: 03-ĐK-TCT
(Ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài
chính)
|
|
TỜ
KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ
MÃ SỐ THUẾ (Dành
cho CQT ghi hoặc NNT ghi khi đăng ký đã có mã số thuế)
|
DÙNG CHO HỘ GIA ĐÌNH, NHÓM CÁ NHÂN, CÁ NHÂN KINH
DOANH
|
|
1. Tên
người nộp thuế
|
|
4. Thông
tin về đại diện hộ kinh doanh
|
|
|
|
4a. Họ và
tên:
|
|
|
|
4b. Nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú:
|
|
2. Địa
chỉ kinh doanh
|
|
Số nhà, đường
phố/xóm/ấp/thôn:
|
|
2a. Số nhà,
đường phố/xóm/ấp/thôn:
|
|
2b. Phường/Xã/Thị
trấn:
|
Phường/Xã/Thị
trấn:
|
|
2c. Quận/Huyện/Thị
xã/Thành phố thuộc tỉnh:
|
|
2d. Tỉnh/Thành phố:
|
Quận/Huyện/Thị
xã/Thành phố thuộc tỉnh:
|
|
2đ. Điện thoại: ................./Fax: ………
|
Tỉnh/Thành
phố:
|
|
4c. Chỗ ở
hiện tại:
|
|
3. Địa
chỉ nhận thông báo thuế (chỉ
kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo
thuế khác địa chỉ trụ sở chính)
|
Số nhà,
đường phố/xóm/ấp/thôn:
|
|
3a. Số nhà,
đường phố/xóm/ấp/thôn hoặc hòm thư bưu điện:
|
Phường/Xã/Thị
trấn:
|
|
3b. Phường/Xã/Thị
trấn:
|
Quận/ Huyện/Thị
xã/Thành phố thuộc tỉnh:
|
|
|
|
3c. Quận/
Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:
|
|
Tỉnh/Thành phố:
|
|
4d. Thông
tin khác:
|
|
3d. Tỉnh/Thành
phố:
|
|
|
|
Điện thoại:
……………../Fax: …………………
|
|
3đ. Điện
thoại: …………../Fax: ……….
|
|
E-mail: …………./
Website: …………………..
|
|
E-mail:
|
|
5. Giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).
|
|
6. Thông
tin về giấy tờ của đại diện hộ kinh doanh
|
|
6a. Ngày
sinh: …/…/……..
6b. Quốc tịch: ……………………..
|
|
5a Số:
|
|
5b. Ngày cấp:
.../.../……….
|
6c. Số
CMND: ……….. Ngày cấp …………. Nơi cấp
……………….
|
|
5c. Cơ quan cấp:
|
|
6đ. Số Hộ chiếu ………… Ngày
cấp ………… Nơi cấp
…………..
|
|
|
6e. Số giấy
thông hành (đối với thương nhân nước ngoài)…………….. Ngày cấp …………….. Nơi cấp ……………….
|
|
|
|
6g. Số CMND
biên giới (đối với thương nhân nước ngoài)
…………. Ngày cấp ………………
Nơi cấp …………………….
|
|
7. Vốn
kinh doanh (đồng):
|
|
6h. Số Giấy
tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): Số Giấy tờ chứng thực cá nhân ………………… Ngày cấp
……………… Nơi cấp …………………………
|
|
|
|
|
|
8. Ngành nghề
kinh doanh chính
|
|
9. Đăng ký xuất
nhập khẩu
|
|
|
|
□ Có
|
□ Không
|
|
|
|
|
|
10. Ngày bắt đầu
hoạt động: …/…/….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
11. Các
loại thuế phải nộp
|
□ Giá trị gia tăng
|
□ Tiêu thụ đặc biệt
|
□ Tài nguyên
|
□ Thu nhập cá nhân
|
□ Môn bài
|
□ Thuế bảo vệ môi
trường
|
□ Phí BVMT đối với
khai thác khoáng sản
|
□ Thuế SDĐPNN
|
□ Khác
|
12. Tình trạng
đăng ký thuế
|
□ Cấp mới
|
□ Tái hoạt động
SXKD
|
□ Khác
|
13. Thông tin về
các đơn vị liên quan
□ Có cửa hàng, cửa
hiệu
|
14. Tài khoản
ngân hàng
□ Có tài khoản ngân
hàng
|
Tôi xin cam đoan những nội dung
trong bản kê khai này là đúng và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về những nội dung đã kê khai./.
|
…...., ngày... /... / ………
ĐẠI DIỆN Hộ KINH DOANH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
HƯỚNG
DẪN KÊ KHAI
MẪU
SỐ 03-ĐK-TCT
1. Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa
tên hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh. Trường
hợp có Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh thì phải ghi đúng theo tên hộ kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh.
2. Địa chỉ kinh doanh: Ghi rõ địa chỉ kinh doanh của hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh
doanh gồm: số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn, phường/xã/thị trấn, quận/huyện/thị
xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố. Nếu có số điện thoại, số Fax thì ghi
rõ mã vùng - số điện thoại/số Fax.
3. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh địa chỉ nhận các
thông báo của cơ quan thuế khác với địa chỉ của trụ sở chính thì ghi rõ địa chỉ
nhận thông báo thuế để cơ quan thuế liên hệ.
4. Thông tin về đại diện hộ kinh
doanh: Ghi đầy đủ các thông tin của người đại diện của
hộ gia đình, nhóm cá nhân và cá nhân kinh doanh (Họ và tên, nơi đăng ký hộ khẩu
thường trú, chỗ ở hiện tại). Nếu có số điện thoại, số Fax
thì ghi rõ mã vùng - số điện thoại/số Fax.
5. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
- Đối với hộ gia đình, cá nhân kinh
doanh của Việt Nam và cá nhân kinh doanh của các nước có
chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện hoạt động mua bán, trao đổi
hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu: Ghi
rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh (nếu có).
- Đối với hộ kinh doanh của các nước
có chung đường biên giới đất liền với Việt Nam thực hiện
hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong
khu kinh tế cửa khẩu: Ghi rõ số, ngày cấp Giấy chứng nhận ĐKKD. Riêng thông tin
"cơ quan cấp" Giấy chứng nhận ĐKKD: ghi tên nước có chung đường biên
giới đất liền với Việt Nam đã cấp Giấy chứng nhận ĐKKD (Lào, Campuchia, Trung
Quốc).
6. Giấy tờ của đại diện hộ kinh doanh: Ghi rõ số, ngày cấp,
cơ quan cấp 1 trong các giấy tờ của người đại diện hộ kinh doanh: chứng minh
nhân dân; căn cước công dân; hộ chiếu; giấy tờ chứng thực khác do cơ quan có thẩm
quyền cấp. Riêng thông tin “nơi cấp” chỉ ghi tỉnh, thành phố cấp.
7. Vốn kinh doanh: Ghi theo thông tin “vốn kinh doanh” trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Trường hợp không
có Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc không có thông tin về vốn kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh thì ghi theo vốn thực tế đang kinh doanh.
8. Ngành nghề kinh doanh chính: Ghi theo ngành nghề kinh doanh trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh. Người nộp thuế chỉ ghi 1 ngành nghề chính thực tế đang kinh doanh.
9. Đăng ký xuất nhập khẩu: Nếu hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh
có hoạt động xuất, nhập khẩu thì đánh dấu “Có”, ngược lại đánh dấu “Không”.
10. Ngày bắt đầu hoạt động: Ghi rõ ngày hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt
động sản xuất kinh doanh.
11. Các loại thuế phải nộp: Đánh dấu X vào những ô tương ứng với những sắc thuế mà hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh phải nộp.
12. Tình trạng đăng ký thuế:
Nếu hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá
nhân kinh doanh lần đầu đăng ký thuế để cấp mã số thuế với cơ quan thuế thì
đánh dấu X vào ô “Cấp mới”.
Nếu hộ gia đình,
nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh sau một thời gian không hoạt động kinh doanh đã
chuyển mã số thuế của cá nhân đại diện hộ kinh doanh thành mã số thuế của cá nhân, hoạt động kinh doanh trở lại thì đánh dấu X vào ô
“Tái hoạt động SXKD” và ghi mã số thuế đã được cơ quan thuế
cấp vào ô “Mã số thuế” của tờ khai.
13. Thông tin về các đơn vị có
liên quan: Trường hợp hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá
nhân kinh doanh có thêm các cửa hàng, cửa hiệu khác thì đánh dấu X vào ô “Có cửa
hàng, cửa hiệu” đồng thời kê khai vào Bảng kê các cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc”
mẫu số 03-ĐK-TCT-BK01.
14. Tài
khoản ngân hàng: Nếu có tài khoản mở tại ngân hàng, kho bạc thì đánh dấu X
vào ô “Có tài khoản ngân hàng”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các tài
khoản ngân hàng” mẫu số 03-ĐK-TCT-BK02.
2. Thủ tục đăng ký hợp tác xã và đăng ký mã số thuế
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1:
Người đại diện hợp pháp hoặc người được ủy quyền của hợp
tác xã dự định thành lập nộp hồ sơ đăng ký tại Trung tâm
hành chính công cấp huyện (Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả), nơi hợp tác xã đặt
trụ sở chính.
Hợp tác xã có thể gửi hồ sơ đăng ký qua địa chỉ thư điện tử của cơ quan đăng ký hợp tác xã nhưng phải nộp hồ sơ bằng văn bản khi đến nhận giấy chứng
nhận đăng ký để đối chiếu và lưu hồ sơ.
- Bước 2:
Khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ thực hiện:
+ Yêu cầu người đến làm thủ tục nộp bản
sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
+ Trường hợp được ủy quyền thì phải
có giấy tờ sau: Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành
lập hợp tác xã, hợp tác xã và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy
giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo
quy định của pháp luật.
Nếu hồ sơ chưa đầy
đủ thì hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ; trường hợp hồ
sơ đầy đủ thì viết Giấy biên nhận cho người nộp và chuyển hồ sơ về cơ quan đăng
ký hợp tác xã cấp huyện giải quyết.
- Bước 3:
Cơ quan đăng ký hợp tác xã xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm hành chính công cấp huyện nơi hợp
tác xã đặt trụ sở chính hoặc qua thư điện tử.
c) Thành phần hồ sơ:
- Giấy
đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã (bản chính);
- Điều lệ (bản chính);
- Phương
án sản xuất kinh doanh (bản chính);
- Danh
sách hợp tác xã thành viên (bản chính);
- Danh
sách Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Ban Kiểm soát (bản chính);
- Nghị quyết Hội nghị thành lập (bản
chính);
- Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng
minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của người đại diện
theo pháp luật (bản sao hợp lệ);
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu 01-ĐKT-TCT (bản chính).
d) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
đ) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành
chính:
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy
ban nhân dân cấp huyện.
g) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ
chức.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành
chính:
Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.
Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc
Thông báo mã số thuế
i) Lệ phí: 100.000 đồng (Theo Quyết định số 67/2017/QĐ-UBND).
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp
tác xã theo mẫu quy định tại Phụ lục 1-1
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT
- Phương án sản xuất kinh doanh theo
mẫu quy định tại Phụ lục 1-2 Thông tư
số 03/2014/TT-BKHĐT
- Danh sách hợp tác xã thành viên
theo mẫu quy định tại Phụ lục 1-3
Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ;
- Danh sách Hội đồng quản trị, Tổng
giám đốc, Ban Kiểm soát theo mẫu quy định tại Phụ lục 1-4 Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT;
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 01-ĐK-TCT ban hành kèm theo
Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ
tục (nếu có):
- Ngành, nghề sản xuất kinh doanh mà
pháp luật không cấm;
- Trường hợp kinh doanh ngành, nghề
yêu cầu phải có điều kiện thì phải thực hiện theo quy định pháp luật chuyên
ngành.
- Tên của hợp tác xã được đặt theo
quy định tại Điều 22 của Luật Hợp tác xã; có trụ Sở chính theo quy định tại Điều
26 của Luật Hợp tác xã .
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành
chính:
- Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012;
- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
ngày 29/11/2006; Luật số 21/2012/QH12 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Luật về thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày
21/11/2013 quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã;
- Nghị định số 107/2017/NĐ-CP ngày
15/9/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2013/NĐ-CP;
- Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày
26/05/2014 hướng dẫn về đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động
của hợp tác xã.
- Quyết định số 2029/QĐ-BKHĐT ngày
29/12/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về công bố TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc
bị bãi bỏ lĩnh vực thành lập và hoạt động HTX thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Thông tư số 110/2015/TT-BTC của Bộ
Tài chính hướng dẫn Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế;
- Thông tư số 95/2016/TT-BTC của Bộ
Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế.
- Quyết định số 67/2017/QĐ-UBND ngày
22/8/2017 của UBND tỉnh về quy định mức thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Quyết định số 74/2018/QĐ-UBND ngày
26/12/2018 của UBND tỉnh đã có về việc ban hành Quy chế thực hiện liên thông giữa
cơ quan Đăng ký kinh doanh và cơ quan Thuế cấp huyện trong giải quyết thủ tục
hành chính về đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký mã số thuế hộ kinh doanh trên địa
bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
PHỤ
LỤC I-1
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
…………., ngày …..
tháng ….. năm …….
GIẤY
ĐỀ NGHỊ
Đăng
ký thành lập hợp tác xã
Kính gửi:
Tên cơ quan đăng ký hợp tác xã
Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in
hoa): ……………………………….. Giới tính: ……………………….
Sinh ngày: …/…/…….. Dân tộc: …………………. Quốc
tịch: ………………………………………..
Chứng minh nhân dân số: ……………………………………………………………………………….
Ngày cấp: …/…/…….. Nơi cấp: …………………………………………………………………………
Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu
không có CMND): …………………………………………..
Số giấy chứng thực cá nhân: ……………………………………………………………………………
Ngày cấp: …/…/……. Ngày hết hạn: …/…/…….. Nơi cấp: …………………………………………
Nơi đăng ký hộ
khẩu thường trú:
Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ………………………………………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………………………………………..
Quận/Huyện/Thị
xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………………
Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………….
Chỗ ở hiện tại:
Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ……………………………………………………………………..
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………………………………………
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:
…………………………………………………………..
Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………………………………………
Điện thoại: ………………………………………………Fax: ………………………………………….
Email: …………………………………………………… Website: ……………………………………
Đăng
ký thành lập hợp tác xã với các nội dung sau:
1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp)
Thành lập mới
Thành lập trên cơ sở được tách hợp
tác xã
Thành lập trên cơ sở chia hợp tác
xã
Thành lập trên cơ sở hợp nhất hợp
tác xã
Thành lập trên cơ sở chuyển đổi
|
□
□
□
□
□
|
2. Tên hợp tác xã:
Tên hợp tác xã viết bằng tiếng Việt (ghi
bằng chữ in hoa): ………………………………….
Tên hợp tác xã viết bằng tiếng nước
ngoài (nếu có): …………………………………………
Tên hợp tác xã viết tắt (nếu có): …………………………………………………………………
3. Địa chỉ trụ sở chính:
Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ……………………………………………………………….
Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh:
……………………………………………………..
Tỉnh/Thành phố:
……………………………………………………………………………………
Điện: …………………………………………….. Fax:
……………………………………………
Email: ……………………………………………. Website: ………………………………………
4. Tên, địa chỉ, người đại diện
chi nhánh (nếu có): ………………………………………….
5. Tên, địa chỉ, người đại diện
văn phòng đại diện (nếu có): ………………………………
6. Tên, địa chỉ, người đại diện địa
điểm kinh doanh (nếu có): ……………………………..
7. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo
ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):
8. Vốn điều lệ:
Tổng số (bằng số; VNĐ): ………………………………………………………………………….
Trong đó:
- Tổng số vốn đã góp: ……………………………………………………………………………..
- Vốn góp tối thiểu của một thành
viên theo vốn điều lệ: ………………………………………
- Vốn góp tối đa của một thành viên
theo vốn điều lệ: ………………………………………….
9. Số lượng thành viên: …………………………………………………………………………..
10. Thông tin về các hợp tác xã bị
chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê
khai trong trường hợp thành lập hợp tác xã
trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại
hình hợp tác xã):
a) Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in
hoa): ………………………………………………………..
Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã: ……………………………………………
b) Tên hợp tác xã (ghi bằng chữ in
hoa): …………………………………………………………
Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hợp tác xã: ……………………………………………
Tôi cam kết chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã trên.
Các giấy tờ gửi kèm:
- …………………….
- …………………….
- …………………….
|
ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA HỢP TÁC XÃ
(Ký và ghi họ tên)
|
PHỤ
LỤC I-2
PHƯƠNG
ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA HỢP TÁC XÃ
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG VÀ KHẢ NĂNG
THAM GIA CỦA HỢP TÁC XÃ
I. Tổng quan về tình hình thị trường
II. Đánh giá khả năng tham gia thị
trường của hợp tác xã
III. Căn cứ pháp lý cho việc thành lập
và hoạt động của hợp tác xã
PHẦN
II
GIỚI
THIỆU VỀ HỢP TÁC XÃ
I. Giới thiệu tổng thể
1. Tên hợp tác xã
2. Địa chỉ trụ sở chính
3. Vốn điều lệ
4. Số lượng thành viên
5. Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh
II. Tổ chức: bộ máy và giới thiệu chức
năng nhiệm vụ tổ chức bộ máy của hợp tác xã
PHẦN
III
PHƯƠNG
ÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH
I. Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội
phát triển và thách thức của hợp tác xã
II. Phân tích cạnh tranh
III. Mục tiêu và chiến lược phát triển
của hợp tác xã
IV. Các hoạt động sản xuất, kinh
doanh của hợp tác xã
1. Nhu cầu về sản phẩm, dịch vụ hoặc
việc làm của thành viên
2. Dự kiến các chỉ tiêu sản xuất,
kinh doanh của hợp tác xã căn cứ vào hợp đồng dịch vụ với thành viên hoặc hợp đồng lao động đối với thành viên (đối với trường hợp
hợp tác xã tạo việc làm)
3. Xác định các hoạt động sản xuất,
kinh doanh nhằm đáp ứng hợp đồng dịch vụ với thành viên hoặc hợp đồng lao động
đối với thành viên (đối với trường hợp hợp tác xã tạo việc làm)
V. Kế hoạch Marketing
VI. Phương án đầu tư cơ sở vật chất,
bố trí nhân lực và các điều kiện khác phục vụ sản xuất, kinh doanh
PHẦN IV. PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH
I. Phương án huy động và sử dụng vốn
II. Phương án về doanh thu, chi phí,
lợi nhuận trong 03 năm đầu
III. Phương án tài chính khác
PHẦN
V. KẾT LUẬN
Các giấy tờ gửi kèm:
- …………………….
- …………………….
- …………………….
|
ĐẠI
DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA HỢP TÁC XÃ
(Ký và ghi họ tên)
|
PHỤ
LỤC 1-3
DANH
SÁCH THÀNH VIÊN HỢP TÁC XÃ
I. THÀNH VIÊN LÀ CÁ NHÂN
STT
|
Họ
và tên
|
Ngày,
tháng, năm sinh
|
Giới
tính
|
Quốc
tịch
|
Dân
tộc
|
Chỗ ở
hiện tại
|
Nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú
|
Số,
ngày, cơ quan cấp chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu
|
Vốn
góp
|
Thời
điểm góp vốn
|
Chữ ký của thành viên
|
Ghi
chú
|
Giá
trị phần vốn góp1 (bằng số; VNĐ)
|
Tỷ lệ
(%)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. THÀNH VIÊN LÀ PHÁP NHÂN
STT
|
Tên
pháp nhân
|
Địa
chỉ trụ sở chính
|
Số
Giấy chứng nhận đăng ký (hoặc các giấy chứng nhận tương đương)
|
Vốn
góp
|
Thời
điểm góp vốn
|
Chữ
ký của người đại diện theo pháp luật của pháp nhân
|
Ghi
chú
|
Giá
trị phần vốn góp2 (bằng số; VNĐ)
|
Tỷ lệ
(%)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
………., ngày …
tháng … năm ……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA HỢP TÁC XÃ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)3
|
___________________
1 Ghi
tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên.
2 Ghi
tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên.
3 Trường
hợp thành lập mới thì không phải đóng dấu.
PHỤ
LỤC I-4
DANH
SÁCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, GIÁM ĐỐC (TỔNG GIÁM ĐỐC),
BAN KIỂM SOÁT, KIỂM SOÁT VIÊN HỢP TÁC XÃ
STT
|
Họ
và tên
|
Ngày,tháng,
năm sinh
|
Giới
tính
|
Quốc
tịch
|
Dân
tộc
|
Chỗ ở
hiện tại
|
Nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú
|
Số, ngày, cơ quan cấp chứng minh nhân dân
hoặc
hộ chiếu đối với cá nhân
|
Vốn
góp
|
Thời
điểm góp vốn
|
Chức
danh
|
Ghi
chú
|
Giá
trị phần vốn góp1 (bằng số; VNĐ)
|
Tỷ lệ
(%)
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
11
|
12
|
13
|
14
|
A. Danh sách hội đồng quản trị
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
B. Giám đốc (tổng giám đốc)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
C. Danh sách ban kiểm
soát (kiểm soát viên)
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
………., ngày …
tháng … năm ……
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA HỢP TÁC XÃ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)2
|
____________________
1 Ghi tổng giá trị phần vốn góp của từng thành viên
2 Trường hợp thành lập mới thì không phải đóng dấu
Dành cơ quan
thuế ghi
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Ngày nhận tờ khai
|
TỜ KHAI ĐĂNG KÝ
THUẾ
|
|
|
MÃ SỐ THUẾ
Dành cho cơ quan thuế ghi
|
DÙNG CHO TỔ CHỨC SẢN XUẤT, KINH DOANH HÀNG HÓA, DỊCH
VỤ
|
|
1. Tên
chính thức
|
|
|
|
|
|
2. Địa
chỉ trụ Sở
|
|
3. Địa
chỉ nhận thông báo thuế
|
2a. số nhà,
đường phố, thôn,xóm:
|
3a. Số nhà,
đường phố, thôn, xóm hoặc hòm thư bưu điện:
|
2b. Phường/xã
:
|
3b. Phường/xã
:
|
2c. Quận/
Huyện:
|
3c. Quận/
Huyện:
|
2d. Tỉnh/
Thành phố:
|
3d. Tỉnh/
Thành phố:
|
2e. Điện
thoại: ……………./ Fax: ……………… E-mail:
…………………………………………….
|
3e. Điện
thoại: ……………./ Fax: ………….. E-mail:
………………………………………
|
|
|
|
4. Quyết
định thành lập
|
|
5. Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
4a. Số quyết
định:
4b. Ngày
thành lập: .../.../ …….
|
5a. Số:
5b. Ngày cấp:
.../.../ ……..
|
4c. Cơ quan
ra quyết định:
|
5c. Cơ quan
cấp:
|
|
|
|
6. Đăng ký
xuất nhập khẩu
|
|
7. Ngành
nghề kinh doanh chính
|
□ Có □ Không
|
|
8. Vốn
điều lệ
|
8a. Nguồn vốn
NSNN: ………….Tỷ trọng: %
|
8b. Nguồn vốn
nước ngoài: ……Tỷ trọng: %
|
8c. Nguồn vốn
khác: …………….Tỷ trọng: %
|
9. Ngày
bắt đầu hoạt động kinh doanh: …/…/……
|
10. Loại
hình kinh tế
|
□
|
Doanh nghiệp
100% vốn nước ngoài
|
□
|
Công ty
TNHH
|
□
|
Hợp tác xã
|
□
|
Tổ chức
kinh tế của tổ chức chính trị, CT-XH, xã hội, XH-NN
|
□
|
Doanh nghiệp
liên doanh với nước ngoài
|
□
|
Công ty cổ
phần
|
□
|
Tổ hợp tác
|
□
|
Các tổ chức,
cá nhân nước ngoài hoạt động kinh tế khác
|
□
|
Hợp đồng hợp
tác, kinh doanh với nước ngoài
|
□
|
Doanh nghiệp
tư nhân
|
□
|
Cơ quan,
đơn vị sự nghiệp
|
□
|
Loại hình
khác
|
|
|
□
|
Công ty hợp danh
|
|
|
|
|
11. Hình
thức hạch toán kế toán về kết quả kinh doanh
|
|
12. Năm
tài chính
|
Áp dụng từ ngày
.../...
đến ngày …/…
|
□ Độc lập □ Phụ thuộc
|
13.
Thông tin về đơn vị chủ quản (cơ quan cấp
trên trực tiếp)
|
14.
Thông tin người đại diện theo pháp luật
|
13a. Mã số
thuế:
13b. Tên
đơn vị chủ quản
13c. Địa chỉ
trụ sở chính:
Số nhà/ Đường
phố:
Phường/ xã:
Quận/ Huyện:
Tỉnh/ Thành
phố:
|
14a. Tên
người đại diện theo pháp luật:
14b. Số
CMND: …………… Ngày cấp: …………… Nơi cấp ………………
14c. Chứng
từ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND): Số giấy chứng thực
cá nhân ………………… Ngày cấp …………… Nơi cấp ………………………..
14d. Nơi
đăng ký hộ khẩu thường trú:
Số nhà/Đường
phố:
Phường/ xã:
Quận/ Huyện:
Tỉnh/ Thành
phố:
14e. Chỗ ở
hiện tại:
Số nhà/ Đường
phố:
Phường/ xã:
Quận/ Huyện:
Tỉnh/ Thành
phố:
14f. Thông
tin khác
Điện thoại:
……….. /Fax: …………………….
Email: ……………… Website:
……………….
|
15. Các
loại thuế phải nộp
|
□ Giá trị gia tăng
|
□ Tiêu thụ đặc biệt
|
□ Thuế xuất, nhập khẩu
|
□ Tài
nguyên
|
□ Thu nhập doanh nghiệp
|
□ Môn bài
|
□ Thuế bảo vệ môi trường
|
□ Phí, lệ
phí
|
□ Thu nhập
cá nhân
|
□ Thuế
SDĐPNN
|
|
□ Khác
|
16.
Thông tin về các đơn vị liên quan
|
□ Có đơn vị thành
viên
|
□ Có đơn vị trực
thuộc
|
□ Có văn phòng đại
diện, giao dịch; Đơn vị sự nghiệp, kho hàng trực thuộc
|
□ Có hợp đồng với nhà
thầu, nhà thầu phụ nước ngoài
|
17.
Thông tin khác
|
17a. Tên
giám đốc:
|
17c. Tên kế
toán trưởng:
|
17b. Điện
thoại liên lạc:
|
17d. Điện
thoại liên lạc:
|
18. Tình
trạng trước khi tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp (nếu có)
|
□ Sáp nhập
doanh nghiệp
|
□ Hợp nhất
doanh nghiệp
|
□ Tách doanh nghiệp
|
□ Chia
doanh nghiệp
|
□ Khác
|
Mã số
thuế trước của các doanh nghiệp đó: ……………………………………………………….
|
Tôi xin
cam đoan những nội dung trong bản kê khai này là đúng
HỌ VÀ TÊN NGƯỜI KHAI (CHỮ IN)
|
Ngày... /... / …….
|
Chức vụ:
|
Chữ ký (đóng dấu)
|
Khu vực dành cho
cơ quan thuế ghi:
|
Mục lục ngân
sách :
|
Cấp
|
|
Chương
|
|
Loại
|
|
|
Khoản
|
|
Mã ngành nghề
kinh doanh chính
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phương pháp
tính thuế Giá trị gia tăng
|
□ Khấu trừ
|
□ Trực tiếp trên
GTGT
|
□ Trực tiếp trên
doanh số
|
□ Khoán
|
□ Không phải nộp
thuế GTGT
|
Chi tiết mã loại
hình kinh tế
|
|
Ngày kiểm tra tờ
khai: …/…/……….
|
Nơi đăng ký nộp
thuế
|
|
Người kiểm tra
(ký, ghi rõ họ tên)
|
Khu vực đăng ký
nộp thuế
□ Kinh tế nhà nước
|
□ Kinh tế có vốn
ĐTNN
|
|
|
□ Kinh tế tập thể
|
□ Kinh tế cá thể
|
□ Kinh tế tư nhân
|
___________________
|
|
HƯỚNG
DẪN KÊ KHAI MẪU SỐ 01-ĐK-TCT
1. Tên chính thức: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên đơn vị, tổ chức theo quyết định
thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
2. Địa chỉ trụ sở: Địa chỉ trụ sở chính của đơn vị, tổ chức
kinh tế. Ghi rõ số nhà, đường phố, thôn, xóm, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành
phố. Nếu có số điện thoại, số Fax thì
ghi rõ mã vùng - số điện thoại/số Fax.
3. Địa chỉ nhận thông báo thuế: Nếu doanh nghiệp có địa chỉ nhận các thông báo của
cơ quan thuế khác với địa chỉ của trụ sở chính thì ghi rõ địa chỉ nhận thông
báo thuế để cơ quan thuế liên hệ;
4. Quyết định thành lập: Quyết định thành lập của đơn vị cấp trên. Ghi rõ số quyết định, ngày ra quyết định và cơ quan quyết định.
5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh: Ghi rõ số, ngày cấp và cơ quan cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy phép hoạt động khác do các cơ quan có thẩm
quyền cấp được quy định trong Thông tư.
6. Đăng ký xuất nhập khẩu: Nếu doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu thì đánh dấu “Có”, ngược
lại đánh dấu “Không”
7. Ngành nghề kinh doanh chính: Ghi theo giấy phép kinh doanh và ngành nghề thực tế đang kinh doanh chỉ
chọn 1 ngành nghề kinh doanh chính.
8. Vốn điều lệ: Ghi theo vốn điều lệ trên quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh
doanh, ghi rõ loại tiền. Phân loại nguồn vốn theo chủ sở hữu ghi rõ tỷ trọng của
từng loại nguồn vốn trong tổng số vốn.
9. Ngày bắt đầu hoạt động kinh
doanh: Ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh của đơn vị
10. Loại hình kinh tế: Doanh nghiệp tự đánh dấu X vào 1 trong những ô
tương ứng của doanh nghiệp. Nếu có đơn vị thành viên trực thuộc trực tiếp thì
đánh dấu X vào ô “Có đơn vị thành viên”, sau đó phải kê
khai vào phần “Bảng kê các đơn vị thành viên”.
Đơn vị trực thuộc: Đơn vị trực thuộc
do doanh nghiệp tự thành lập, không có tư cách pháp nhân đầy đủ. Nếu có thì
đánh dấu X vào ô “Có đơn vị trực thuộc”, sau đó phải kê khai vào phần “Bảng kê các đơn vị trực thuộc”.
Văn phòng đại diện...: Các văn phòng
đại diện, giao dịch, đơn vị sự nghiệp, kho hàng trực thuộc không có chức năng
kinh doanh: Nếu có thì đánh dấu X vào ô “Có văn phòng đại
diện, giao dịch; Đơn vị sự nghiệp, kho hàng trực thuộc”, sau đó phải kê khai rõ
vào phần “Bảng kê các văn phòng đại diện, giao dịch...”.
Riêng các Văn phòng đại diện, giao dịch, đơn vị sự nghiệp có phát sinh nộp thuế
phải kê khai vào “Bảng kê các đơn vị trực thuộc”.
Nhà thầu, nhà thầu phụ: Nếu doanh
nghiệp có hợp đồng với nhà thầu, nhà thầu phụ thì đánh dấu vào đây sau đó kê
khai rõ vào “ Bảng kê các nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài”
17. Thông tin khác: Ghi rõ họ và tên, và số điện thoại liên lạc của Tổng giám đốc, Giám đốc,...
và kế toán trưởng của doanh nghiệp.
18. Tình trạng trước khi tổ chức,
sắp xếp lại doanh nghiệp (nếu có): Nếu doanh nghiệp đăng ký thuế do tổ chức, sắp xếp lại
doanh nghiệp trước đó thì đánh dấu vào một trong các trường hợp: sáp nhập, hợp
nhất, chia, tách... và phải ghi rõ mã số thuế đã cấp trước đây của các doanh nghiệp bị sáp nhập, bị hợp nhất, bị chia bị tách...
Người ký vào Tờ khai đăng ký thuế là người là người đại diện theo pháp luật của
doanh nghiệp.