|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 693/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 21
tháng 3 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
GIA
HẠN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG LẨN TRÁNH BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật Quản
lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp
phòng vệ thương mại;
Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP
ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Thông tư 37/2019/TT-BCT
ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;
Căn cứ Quyết định số 1230/QĐ-BCT ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ
thương mại;
Căn cứ Quyết định số 920/QĐ-BCT ngày 20 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc gia hạn áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp
phòng vệ thương mại;
Căn cứ Quyết định số 691/QĐ-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương về việc gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ đối với sản phẩm thép
dài nhập khẩu;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Gia hạn áp dụng biện
pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với các sản phẩm thép cuộn,
thép dây có mã HS: 7213.91.90, 7217.10.10, 7217.10.29, 7229.90.99, 9839.10.00
nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước/vùng lãnh thổ khác nhau với nội dung chi tiết
nêu trong Thông báo gửi kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Trình tự thủ tục áp
dụng biện pháp được thực hiện theo pháp luật về phòng vệ thương mại đối với
hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2023.
Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ,
Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại và Thủ trưởng các đơn vị, các bên liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: TC, NG, TTTT;
- Tổng cục Hải quan;
- Bộ trưởng;
- Các Thứ trưởng;
- Website : Chính phủ, Bộ Công Thương;
- Các Vụ: PC, KHCN;
- Cục: XNK; CN;
- Văn phòng BCĐLN HNQT về Kinh tế;
- Lưu: VT, PVTM (04).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Khánh
|
THÔNG BÁO
V/V
ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG LẨN TRÁNH BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
(Kèm theo Quyết định số 693/QĐ-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
Theo quy định của Luật
Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017 (“Luật Quản lý ngoại thương”); Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại (“Nghị định 10/2018/NĐ-CP”); và Thông tư số 37/2019/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương
ngày 29 tháng 11 năm 2019 quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp
phòng vệ thương mại ("Thông tư 37/2019/TT-BCT"),
Bộ Công Thương thông báo nội dung chi tiết về việc áp dụng biện pháp chống lẩn
tránh biện pháp phòng vệ thương mại đối với các sản phẩm thép cuộn/thép dây có
mã HS: 7213.91.90, 7217.10.10, 7217.10.29, 7229.90.99, 9839.10.00 nhập khẩu vào
Việt Nam (mã số vụ việc AC01.SG04) như sau:
1. Hàng hóa thuộc đối tượng
áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại
Hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng biện pháp chống lẩn
tránh biện pháp phòng vệ thương mại là các sản phẩm thép cuộn, thép dây có mã HS:
7213.91.90, 7217.10.10, 7217.10.29, 7229.90.99, 9839.10.00 nhập khẩu vào Việt
Nam từ các nước/vùng lãnh thổ khác nhau. Các sản phẩm thép cuộn, thép dây có một
trong các đặc điểm sau đây được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng biện pháp chống lẩn
tránh biện pháp phòng vệ thương mại:
(i) Thép chứa một trong các nguyên tố có hàm lượng
phần trăm (%) theo khối lượng thuộc phạm vi sau: Các-bon (C) > 0,37%; Si-líc
(Si) > 0,60%; Crôm (Cr) > 0,60%; Ni-ken (Ni) > 0,60%; Đồng (Cu) >
0,60%.
(ii) Thép chứa đồng thời các nguyên tố có hàm lượng
phần trăm (%) theo khối lượng thuộc phạm vi sau: Măng-gan (Mn) từ 0,70% đến
1,15%; Lưu huỳnh (S) từ 0,24% đến 0,35%.
(iii) Thép có mặt cắt ngang hình tròn từ 14mm trở
lên.
(iv) Các sản phẩm thép trong nước chưa sản xuất được
để sử dụng trong ngành công nghiệp hỗ trợ và cơ khí chế tạo.
Đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm
thép thuộc mục (i), mục (ii), và mục (iii): để được loại trừ áp dụng biện pháp
chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại, khi nhập khẩu hàng hóa cần cung
cấp cho Cơ quan Hải quan các giấy tờ phù hợp để chứng minh hàng hóa nhập khẩu
thỏa mãn các tiêu chí được loại trừ áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp
phòng vệ thương mại như trên.
Đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản phẩm
thép thuộc mục (iv): để được loại trừ áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện
pháp phòng vệ thương mại, khi nhập khẩu hàng hóa cần cung cấp cho Cơ quan Hải
quan Quyết định miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại do Bộ Công
Thương ban hành. Quy trình, thủ tục miễn trừ thực hiện theo Nghị định 10/2018/NĐ-CP và Thông tư 37/2019/TT-BCT. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu sản
phẩm thép thuộc mục (iv) tham khảo Quy trình thực hiện miễn trừ tại Điều 3
Thông báo này.
2. Mức thuế chống lẩn tránh
biện pháp phòng vệ thương mại
Hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng biện pháp chống lẩn
tránh biện pháp phòng vệ thương mại theo quy định tại Điều 1 của Thông báo này
sẽ bị áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại dưới dạng
thuế nhập khẩu bổ sung với mức thuế cụ thể như sau:
|
Thời gian có hiệu
lực
|
Mức thuế
|
|
Từ ngày 22/3/2023 đến ngày 21/3/2024
|
6,3%
|
|
Từ ngày 22/3/2024 đến ngày 21/3/2025
|
6,2%
|
|
Từ ngày 22/3/2025 đến ngày 21/3/2026
|
6,1%
|
|
Từ ngày 22/3/2026 trở đi
|
0%
|
3. Miễn trừ áp dụng biện pháp
chống lẩn tránh biện pháp phòng vệ thương mại
Trong trường hợp các tổ chức, cá nhân nhập khẩu
thép cuộn và thép dây cho rằng sản phẩm nhập khẩu của mình đáp ứng quy định về
phạm vi miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại tại mục (iv) Điều 1
Thông báo này và tại Điều 10 Thông tư 37/2019/TT-BCT, tổ chức,
cá nhân nhập khẩu có quyền nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp chống lẩn
tránh biện pháp phòng vệ thương mại tới Cục Phòng vệ thương mại - Bộ Công
Thương. Thủ tục nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ căn cứ Thông tư 37/2019/TT-BCT.
4. Danh sách các nước/vùng
lãnh thổ có lượng nhập khẩu không đáng kể được loại trừ áp dụng biện pháp chống
lẩn tránh biện pháp tự vệ
Danh sách các nước/vùng lãnh thổ đang phát triển được
loại trừ áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp tự vệ căn cứ theo Phụ lục
Danh sách các quốc gia/vùng lãnh thổ đang phát triển được loại trừ áp dụng biện
pháp tự vệ được ban hành kèm theo Quyết định 691/QĐ-BCT
ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
Đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, để được loại
trừ áp dụng biện pháp chống lẩn tránh biện pháp tự vệ theo quy định nêu trên,
bên cạnh các giấy tờ theo quy định của các cơ quan hải quan và cơ quan chuyên
ngành, khi nhập khẩu hàng hóa cần phải cung cấp cho cơ quan hải quan giấy chứng
nhận xuất xứ (Certificate of Origin) phù hợp với các quy định hiện hành, trên
đó ghi rõ hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ các nước/vùng lãnh thổ có tên trong
danh sách tại Phụ lục trên.