|
BỘ CÔNG THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4989/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày 22
tháng 12 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU CẤP ĐIỆN NÔNG THÔN, MIỀN NÚI VÀ HẢI
ĐẢO GIAI ĐOẠN 2016-2020
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Luật đầu tư
công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật ngân
sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP
ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ
phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu giai đoạn 2016- 2020;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng
lượng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Chương
trình mục tiêu “Cấp điện nông thôn miền núi và hải đảo giai đoạn 2016-2020” (gọi
tắt là Chương trình cấp điện nông thôn) theo Nghị quyết số 73/NQ-CP ngày 26
tháng 8 năm 2016 của Chính phủ phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục
tiêu giai đoạn 2016-2020.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng, Viện
trưởng Viện Năng lượng, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Chủ tịch HĐTV
và Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Chủ đầu tư các dự án thành phần
trong Chương trình cấp điện nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TTg, các PTTg Chính phủ (báo cáo);
- VPCP, các Bộ: KH&ĐT, TC;
- UBND Tỉnh trong Chương trình;
- TT Hoàng Quốc Vượng;
- Lưu: VT, TCNL (3 bản).
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Tuấn Anh
|
KẾ HOẠCH
THỰC
HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU CẤP ĐIỆN NÔNG THÔN, MIỀN NÚI VÀ HẢI ĐẢO GIAI ĐOẠN
2016-2020
(Kèm theo Quyết định số 4989/QĐ-BCT, ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
I. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH MỤC
TIÊU
1. Tên Chương trình: Chương
trình mục tiêu cấp điện nông thôn miền núi và hải đảo giai đoạn 2016-2020
(gọi tắt là Chương trình mục tiêu cấp điện nông thôn).
2. Cấu trúc Chương trình, các
dự án, các dự án thành phần của Chương trình
Trên cơ sở Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư
các Chương trình mục tiêu giai đoạn 2016-2020 tại Nghị quyết 73/NQ-CP, cấu trúc Chương trình bao gồm:
a) Các dự án tổng thể:
- Chương trình Cấp điện nông thôn, miền núi và hải
đảo giai đoạn 2016-2020 (dự án tổng thể);
- Các Dự án “Cấp điện nông thôn sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi ADB” giai đoạn 1 (2017-2018); giai đoạn 2 (2019-2020); giai đoạn 3
(nếu có);
- Các Dự án “Cấp điện nông thôn sử dụng vốn ODA, do
EU tài trợ” giai đoạn 1” (2017-2018); giai đoạn 2 (nếu có);
b) Các dự án thành phần cấp điện nông thôn từ lưới
điện quốc gia (theo từng tỉnh), bao gồm:
- Các dự án thành phần Cấp điện nông thôn từ lưới
điện quốc gia sử dụng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương;
- Các dự án thành phần Cấp điện nông thôn từ lưới
điện quốc gia sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi (ADB; EU).
c) Các dự án thành phần Cấp điện nông thôn từ nguồn
điện độc lập (theo từng tỉnh), bao gồm:
- Các dự án thành phần Cấp điện nông thôn từ nguồn
điện độc lập sử dụng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương;
- Các dự án thành phần Cấp điện nông thôn từ nguồn
điện độc lập sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi (ADB; EU).
d) Các dự án cấp điện nông thôn triển khai theo Quyết
định 2081/QĐ-TTg không thuộc Chương trình mục
tiêu cấp điện nông thôn, sử dụng vốn hỗ trợ ngành công nghiệp, bao gồm:
- Các dự án Cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc
gia cho các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Bắc Cạn (giai đoạn 1), Kiên Giang (sử dụng vốn
dư);
- Các dự án cấp điện bằng cáp ngầm cho các đảo Lý
Sơn (đã đóng điện, đưa vào kế hoạch hoàn trả vốn EVN ứng trước), Cù Lao Chàm,
các xã đảo tỉnh Kiên Giang.
3. Mục tiêu, tiêu chí ưu tiên
3.1. Mục tiêu Chương trình
Mục tiêu cụ thể của Chương trình, bao gồm:
- Số xã chưa có điện được cấp điện đến trung tâm:
17 xã (đạt 100% số xã có điện);
- Số huyện đảo được cấp điện ổn định bằng nguồn điện
năng lượng tái tạo: (01) huyện đảo Bạch Long Vỹ, và cấp điện lưới quốc gia cho
(02) huyện đảo Cồn Cỏ, Lý Sơn (trong đó Lý Sơn đã đóng điện, ngân sách Trung
ương giai đoạn 2016-2020 cân đối hoàn trả ứng trước của EVN);
- Số đảo, xã đảo được cấp điện lưới quốc gia: 8 đảo,
bao gồm đảo Cái Chiên, huyện Hải Hà và đảo Trần, huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh;
đảo Cù lao Chàm, tỉnh Quảng Nam; đảo Nhơn Châu, tỉnh Bình Định; các xã đảo: Hòn
Nghệ, Tiên Hải, Nam Du, An Sơn của tỉnh Kiên Giang (các đảo Sơn Hải, Hòn Thơm
do EVN đầu tư);
- Số thôn, bản được cấp điện: 9.753 thôn, bản (đạt
100% số thôn, bản có điện), với khoảng 29.300 cụm dân cư;
- Số hộ dân nông thôn được cấp điện từ lưới điện quốc
gia khoảng 1.090.900 hộ dân (đạt 99,9% số hộ dân nông thôn có điện);
- Số hộ dân được cấp điện từ nguồn điện năng lượng
tái tạo ngoài lưới điện quốc gia khoảng 21.300 hộ;
- Phát triển lưới điện để cấp điện cho khoảng 2.581
trạm bơm điện quy mô vừa và nhỏ tại các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long đã được
quy hoạch đầu tư đến năm 2020 nhằm chủ động công việc tưới tiêu, tăng hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản cho khu vực đồng bằng sông Cửu
Long.
3.2. Nguyên tắc ưu tiên trong đầu tư
Phạm vi Chương trình là xem xét cấp điện cho khu vực
vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo. Các khu vực dự án đều là những khu vực
khó khăn, nhiều địa phương là xã nghèo, tỷ lệ các hộ nghèo còn cao. Trên cơ sở
các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng của
Nhà nước, các nguyên tắc ưu tiên trong đầu tư cần được thực hiện như sau:
(1) Ưu tiên cấp điện cho các xã chưa có điện để đạt
được mục tiêu 100% số xã có điện vào năm 2017;
(2) Ưu tiên bố trí các nguồn lực để kết thúc các dự
án phải hoàn thành trong kế hoạch 2013-2015;
(3) Ưu tiên đầu tư dứt điểm cấp điện cho các đảo, đặc
biệt đối với các đảo tiền tiêu của Tổ quốc để tăng cường an ninh quốc phòng và
bảo vệ chủ quyền biển đảo;
(4) Ưu tiên cấp điện cho các thôn, bản chưa có điện
thuộc các xã biên giới và các địa phương có nhu cầu tăng cường về an ninh,
chính trị, trật tự xã hội;
(5) Ưu tiên các địa phương có tỷ lệ số hộ có điện
thấp, các khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, khó khăn, các xã thuộc diện xã
nghèo;
(6) Ưu tiên cấp điện cho các xã xây dựng nông thôn
mới, các khu vực tái định cư chưa giải quyết được dứt điểm việc cấp điện;
(7) Ưu tiên cấp điện cho các khu vực tập trung dân
cư đông, có suất đầu tư thấp để tăng cường hiệu quả đầu tư;
(8) Tập trung nguồn lực đầu tư cấp điện cho các khu
vực dân cư sống tập trung, có khả năng cấp bằng lưới điện để tăng tỷ lệ số hộ
có điện vào năm 2020 khi điều kiện về vốn có hạn.
4. Phạm vi của Chương trình
Phạm vi đầu tư Chương trình, bao gồm:
- Thực hiện trên địa bàn nông thôn của toàn quốc,
trọng tâm là địa bàn khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo,
vùng đồng bào dân tộc ít người, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn;
- Thực hiện việc cấp điện cho các trạm bơm tưới quy
mô vừa và nhỏ, kết hợp với việc cấp điện cho các hộ dân nông thôn và các vùng
nuôi trồng thủy sản tại 13 tỉnh khu vực đồng bằng Sông Cửu Long;
- Cấp điện lưới quốc gia cho các đảo tiền tiêu, trọng
yếu về an ninh chủ quyền biển đảo của Tổ quốc, đồng thời tạo động lực cho việc
phát triển kinh tế, xã hội trên các đảo.
5. Tổng mức vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư
3.1 Tổng mức đầu tư Chương trình
Tổng mức đầu tư Chương trình cấp điện nông thôn miền
núi và hải đảo giai đoạn 2016-2020: khoảng 32.930 tỷ đồng, trong đó:
a) Vốn đầu tư Chương trình mục tiêu cấp điện nông
thôn: khoảng 30.186 tỷ đồng.
* Phân theo nguồn vốn đầu tư:
- Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương:
4.150 tỷ đồng;
- Vốn đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương:
2.870 tỷ đồng;
- Vốn ODA bổ sung ngân sách Trung ương cấp phát:
21.508 tỷ đồng;
- Vốn huy động hợp pháp khác (đối ứng của EVN):
1.658 tỷ đồng.
* Phân theo hình thức cấp điện:
- Cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia: 28.876
tỷ đồng, trong đó:
+ Cấp điện cho các hộ dân nông thôn, miền núi:
24.773 tỷ đồng;
+ Cấp điện cho các trạm bơm: 2.438 tỷ đồng;
+ Cấp điện cho các hộ dân trên đảo: 1.665 tỷ đồng.
- Cấp điện nông thôn từ các nguồn điện độc lập
(năng lượng tái tạo): 1.310 tỷ đồng.
* Phân theo Chủ đầu tư:
- Phần UBND các tỉnh đầu tư (27 tỉnh): 19.167 tỷ
đồng (gồm (7) tỉnh Tây Bắc: Điện Biên, Sơn La, Lào Cai, Yên Bái, Tuyên
Quang, Phú Thọ, Hòa Bình; (5) tỉnh miền núi phí Bắc và Đông Bắc: Hà Giang, Cao
Bằng, Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh; (2) tỉnh Bắc Trung bộ: Thanh Hóa, Hà
Tĩnh, (7) tỉnh miền Trung và Tây Nguyên: Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Nam, Quảng
Ngãi, Kon Tum, Đak Lak, Đak Nông, Bình Định (cấp điện đảo Nhơn Châu); (5) tỉnh
miền Nam: Bình Phước, An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Bạc Liêu.
- Phần EVN đầu tư (22 tỉnh): 11.019 tỷ đồng,
gồm: Lai Châu, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hải Phòng (cấp NLTT), Nghệ An, Thừa Thiên Huế,
Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai, Lâm Đồng, Bình Thuận, Tây Ninh, Trà
Vinh, Sóc Trăng, Kiên Giang, Hậu Giang, Cà Mau, Long An, Bến Tre, Đồng Tháp, Tiền
Giang);
b) Vốn đầu tư các dự án từ nguồn Hỗ trợ ngành công
nghiệp: khoảng 2.744 tỷ đồng (do EVN triển khai), bao gồm:
- Cấp điện cho các hộ dân nông thôn, miền núi: 675
tỷ đồng (cho các tỉnh Sơn La, Lai Châu, Bắc Cạn (giai đoạn 1), Kiên Giang (sử dụng
vốn dư));
- Cấp điện cho các hộ dân trên đảo: 2.069 tỷ đồng
(đảo Lý Sơn (hoàn trả vốn EVN ứng trước), Cù Lao Chàm, các xã đảo tỉnh Kiên
Giang).
c) Chi tiết danh mục đầu tư, giới hạn vốn đầu tư của
từng dự án thành phần trong Chương trình thể hiện trong Phụ lục 2
6. Thời gian thực hiện Chương trình: 2016-2020.
II. TỔ CHỨC KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
1. Xây dựng các chương trình, dự án và ban hành
các quy định, hướng dẫn
a) Xây dựng các Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
và Hiệp định vay vốn để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt cho:
- Dự án Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị Hiệp định Tài trợ
của ADB giai đoạn 1 cho Chương trình Cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo
giai đoạn 2016-2020;
- Dự án “Cấp điện nông thôn sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi ADB” giai đoạn 1 (2017-2018);
- Dự án “Cấp điện nông thôn sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi ADB” giai đoạn 2 (2019-2020);
- Dự án Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị Hiệp định Tài trợ
của EU giai đoạn 1 cho Chương trình Cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo
giai đoạn 2016-2020;
- Dự án “Cấp điện nông thôn sử dụng vốn ODA, do EU
tài trợ” giai đoạn 1 (2017-2018).
- Dự án “Cấp điện nông thôn sử dụng vốn ODA, do EU
tài trợ” giai đoạn 2 (2019-2020).
b) Xây dựng các Báo cáo nghiên cứu khả thi (NCKT),
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:
Theo quy định Luật
đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước,
Chủ Chương trình cần xây dựng các Báo cáo NCKT cho Chương trình và các dự án sử
dụng vốn ODA như sau:
- Chương trình Cấp điện nông thôn, miền núi và hải
đảo giai đoạn 2016-2020;
- Dự án “Cấp điện nông thôn sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi ADB” giai đoạn 1 (2017-2018);
- Dự án “Cấp điện nông thôn sử dụng vốn ODA, vốn
vay ưu đãi ADB” giai đoạn 2 (2019-2020);
- Dự án “Cấp điện nông thôn sử dụng vốn ODA, do EU
tài trợ” giai đoạn 1 (2017-2018);
- Dự án “Cấp điện nông thôn sử dụng vốn ODA, do EU
tài trợ” giai đoạn 2 (2019-2020).
c) Xây dựng và ban hành các Quy định, hướng dẫn các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) (gọi
tắt là Chủ đầu tư) tổ chức triển khai thực hiện Chương trình bao gồm:
- Hướng dẫn tổ chức Chương trình, dự án, lập, thẩm
định, phê duyệt dự án đầu tư, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và thực hiện đầu tư dự
án cấp điện nông thôn từ lưới điện quốc gia;
- Hướng dẫn trình tự, thủ tục bàn giao, tiếp nhận
quản lý vận hành các công trình sau khi hoàn thành (đối với các dự án cấp điện
nông thôn từ lưới điện quốc gia do UBND các tỉnh tổ chức thực hiện);
- Hướng dẫn về xây dựng phương án, tổ chức quản lý
vận hành, kinh doanh các dự án cấp điện nông thôn từ nguồn điện độc lập.
d) Kế hoạch xây dựng các chương trình, dự án và ban
hành các quy định, hướng dẫn được cụ thể trong Phụ lục 1.
2. Cơ cấu điều hành, quản lý Chương trình, dự án
a) Cơ quan điều phối, Chủ Chương trình: Bộ Công
Thương;
b) Cơ quan Chủ quản các dự án thành phần:
- Đối với các dự án thành phần do EVN đầu tư: Bộ
Công Thương;
- Đối với các dự án thành phần do địa phương đầu
tư: UBND Tỉnh có dự án.
c) Chủ đầu tư:
- Đối với các dự án thành phần do EVN đầu tư: EVN
thực hiện chức năng điều phối chung, EVN có thể giao các Tổng Công ty Điện lực
miền Bắc, Trung, Nam thực hiện chức năng chủ đầu tư các dự án thành phần;
- Đối với các dự án thành phần do địa phương đầu
tư: UBND Tỉnh có thể giao các Cơ quan cấp dưới trực tiếp thực hiện.
d) Quản lý dự án:
- Đối với các dự án thành phần do EVN đầu tư: thực
hiện theo phân cấp trong nội bộ EVN trong công tác quản lý đầu tư;
- Đối với các dự án thành phần do địa phương đầu
tư: do UBND Tỉnh quyết định. Đối với các dự án sử dụng tài trợ ODA: thực hiện
theo yêu cầu của nhà tài trợ (nếu có);
- Đối với công tác điều phối các dự án sử dụng tài
trợ ODA: Ban Quản lý dự án điện nông thôn - Tổng cục Năng lượng.
e) Quản lý vận hành:
- Đối với các dự án cấp điện nông thôn, cấp điện
cho các đảo từ lưới điện quốc gia, Cấp điện cho đảo Bạch Long Vỹ: giao các Tổng
Công ty điện lực miền, Công ty Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
tiếp nhận sau đầu tư, tổ chức quản lý, khai thác, bán điện đến hộ dân theo quy
định;
- Đối với các dự án cấp điện nông thôn từ nguồn điện
độc lập: UBND Tỉnh quyết định hình thức, cơ chế, tổ chức đơn vị quản lý vận
hành tiếp nhận sau đầu tư, quản lý, khai thác, tổ chức duy tu bảo dưỡng để duy
trì công trình hoạt động, cấp điện lâu dài cho nhân dân;
- Công tác bàn giao vốn và tài sản cho đơn vị quản
lý vận hành được thực hiện ngay sau khi đưa các hạng mục công trình vào sử dụng.
3. Phân công nhiệm vụ
3.1. Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Công Thương
a) Tổng cục Năng lượng:
- Chủ trì thực hiện công tác quản lý, điều phối thực
hiện và giám sát Chương trình cấp điện nông thôn;
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức
lập các Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên cứu khả thi Chương
trình Cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo, các dự án cấp điện nông thôn sử
dụng vốn ODA do ADB và EU tài trợ trong các giai đoạn, các dự án Hỗ trợ kỹ thuật
chuẩn bị Hiệp định Tài trợ của các Tổ chức Tín dụng cho Chương trình;
- Soạn thảo, lấy ý kiến các cơ quan liên quan (nếu
cần) trình Bộ ban hành các văn bản hướng dẫn nêu trong Quyết định này để các Chủ
đầu tư tổ chức triển khai thực hiện;
- Tổ chức thẩm tra hồ sơ các Dự án đầu tư Cấp điện
nông thôn, trình Bộ thỏa thuận danh mục đầu tư, nội dung Báo cáo NCKT các dự án
Cấp điện nông thôn do UBND tỉnh thực hiện;
- Tổ chức thẩm định hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả
thi (BCNCKT), Kế hoạch lựa chọn nhà thầu (KHLCNT), thiết kế bản vẽ thi công - dự
toán (TKBVTC-DT) các dự án đầu tư Cấp điện nông thôn do EVN thực hiện và trình
Bộ phê duyệt;
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước và thực hiện
các công việc khác theo các quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng công
trình đối với các dự án đầu tư Cấp điện nông thôn do EVN thực hiện. Thực hiện
chức năng quản lý dự án đối với công tác điều phối các dự án sử dụng tài trợ
ODA;
- Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Bộ Công
Thương làm việc với các đơn vị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, và Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam vận động các Tổ chức Tín dụng Quốc tế tài trợ vốn để thực
hiện Chương trình cấp điện nông thôn, bao gồm các công việc chính sau:
+ Tiếp tục làm việc với các Tổ chức Tín dụng quốc tế
tài trợ vốn cho Chương trình: ADB, EU, WB, Jaica, Kfw, AFD và các Tổ chức Tín dụng
khác để vận động tài trợ vốn ODA, vốn vay ưu đãi cho Chương trình cấp điện nông
thôn;
+ Phối hợp các nhà tài trợ triển khai xây dựng các
tiêu chí, xây dựng Hiệp định tài trợ vốn của ADB và EU; hoàn tất các bước theo
quy định để ký kết Hiệp định với các nhà tài trợ;
+ Chuẩn bị các văn kiện dự án, sắp xếp bố trí danh
mục dự án thành phần thực hiện theo từng Hiệp định vay vốn và thống nhất với
các nhà tài trợ phê duyệt danh mục dự án thành phần theo các Hiệp định vay vốn;
+ Phối hợp các nhà tài trợ và các cơ quan liên quan
triển khai tổ chức thực hiện, giám sát, xử lý các vướng mắc trong quá trình thực
hiện, báo cáo định kỳ, đột xuất, tổng kết hàng năm và tổng kết Chương trình, dự
án.
- Tổng hợp nhu cầu đầu tư cấp điện nông thôn và đề
xuất kế hoạch cân đối nguồn vốn và cấp vốn cho các dự án thành phần thực hiện đầu
tư trong từng giai đoạn, từng năm cho từng Dự án Cấp điện nông thôn của các tỉnh
để gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch cấp
vốn thực hiện Chương trình;
- Phối hợp với Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính xây dựng kế
hoạch tài chính hàng năm và từng giai đoạn cho hoạt động quản lý, điều phối,
giám sát thực hiện Chương trình cấp điện nông thôn từ khi bắt đầu triển khai thực
hiện đến khi kết thúc Chương trình, trình Bộ trưởng xem xét, phê duyệt;
- Tổng hợp xây dựng kế hoạch trung hạn và hàng năm
đối với các mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình trình Bộ Công Thương gửi Bộ Kế hoạch
và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định của Luật đầu tư công, Luật ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật
liên quan;
- Chủ trì giám sát thực hiện Chương trình; định kỳ
tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình;
- Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan sửa
đổi, bổ sung, xây dựng mới chính sách, đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu
đề ra của Chương trình trình Bộ Công Thương phê duyệt hoặc trình Bộ Công Thương
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Chủ trì phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ
Tài chính trong việc phân bổ nguồn lực, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối
vốn các dự án thuộc Chương trình.
b) Vụ Kế hoạch:
Phối hợp với Tổng cục Năng lượng, Vụ Tài chính cập
nhật kế hoạch tài chính hàng năm và từng giai đoạn cho hoạt động quản lý, điều
phối, giám sát thực hiện Chương trình cấp điện nông thôn; tổng hợp kế hoạch vốn
hàng năm và từng giai đoạn theo quy định hiện hành.
c) Vụ Tài chính:
- Phối hợp với Tổng cục Năng lượng, Vụ Kế hoạch thẩm
định kế hoạch tài chính hàng năm và từng giai đoạn cho hoạt động quản lý, điều
phối, giám sát thực hiện Chương trình cấp điện nông thôn để báo cáo Bộ phê duyệt;
- Phối hợp với Tổng cục Năng lượng trong quá trình
soạn thảo, ban hành các văn bản hướng dẫn các Tỉnh và EVN thực hiện Chương
trình các nội dung liên quan đến công tác tài chính.
d) Viện Năng lượng:
- Phối hợp với Tổng cục Năng lượng tập hợp các hồ
sơ tài liệu các dự án thành phần và các văn bản pháp lý liên quan đến Chương
trình Cấp điện nông thôn lập và hoàn thiện Báo cáo NCKT Chương trình Cấp điện
nông thôn miền núi và hải đảo giai đoạn 2016-2020, trình Tổng cục Năng lượng thẩm
định, báo cáo Bộ Công Thương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Xây dựng đề cương, dự toán lập BCNCKT Chương
trình trình Tổng cục Năng lượng thẩm định; Trình Bộ Công Thương phê duyệt;
- Phối hợp Vụ Kế hoạch - Bộ Công Thương xây dựng Kế
hoạch vốn thực hiện nhiệm vụ được giao.
3.2 Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (trong Chương trình)
- UBND các tỉnh dự án trong Chương trình thành lập
Ban Chỉ đạo dự án thành phần để chỉ đạo thực hiện và giải quyết các vướng mắc
trong quá trình thực hiện dự án tại địa phương;
- Chịu trách nhiệm triển khai thực hiện công tác đền
bù giải phóng mặt bằng, chỉ đạo các cấp chính quyền địa phương thông báo chủ
trương và vận động nhân dân tham gia đóng góp và thực hiện tốt công tác giải
phóng mặt bằng để dự án hoàn thành đúng tiến độ;
- Chỉ đạo bố trí, sắp xếp lại dân cư khu vực vùng
sâu, vùng xa để giảm thiểu chi phí đầu tư, thuận tiện cho việc thực hiện dự án;
chỉ đạo lồng ghép có hiệu quả với các Chương trình, dự án khác trên địa bàn;
- Đối với các tỉnh, thành phố được giao làm chủ đầu
tư dự án thành phần:
+ Tổ chức triển khai việc lập, thẩm định, thỏa thuận
nội dung Báo cáo Đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo NCKT, phê duyệt đề xuất chủ
trương đầu tư, Báo cáo NCKT và thực hiện đầu tư dự án thành phần theo các quy định
hiện hành và hướng dẫn của Bộ Công Thương;
+ Bố trí đủ vốn đối ứng để thực hiện dự án, phù hợp
với tiến độ thực hiện của dự án;
+ Đăng ký vốn dự án, kế hoạch sử dụng vốn Ngân sách
Trung ương hàng năm, vốn ODA với Bộ Công Thương để Bộ Công Thương tổng hợp, cân
đối, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;
+ Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự
án tại địa phương và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; hàng quý, hàng năm
báo cáo công tác quản lý và sử dụng vốn đầu tư từ Ngân sách Trung ương.
- Đối với các dự án cấp điện từ nguồn điện không nối
lưới điện quốc gia: ngoài chức năng của Chủ đầu tư, Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức
quản lý vận hành và khai thác hiệu quả dự án sau đầu tư.
3.3. Tập đoàn Điện lực Việt Nam
- Chỉ đạo các Tổng công ty Điện lực bố trí đủ nguồn
lực để cải tạo, nâng cấp lưới điện trung áp đảm bảo đủ công suất truyền tải
cung cấp điện cho các vùng dự án; thực hiện chức năng Chủ đầu tư các dự án
thành phần, đảm bảo chất lượng, tiến độ;
- Tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, BCNCKT, Kế hoạch lựa chọn nhà thầu các dự án
thành phần;
- Thu xếp đủ vốn đối ứng và triển khai thực hiện đầu
tư các dự án theo các quy định hiện hành và đảm bảo đúng tiến độ;
- Định kỳ hàng quý, hàng năm: báo cáo công tác triển
khai thực hiện đầu tư các dự án thành phần; báo cáo công tác quản lý và sử dụng
vốn đầu tư từ Ngân sách Trung ương và đăng ký nhu cầu vốn từ Ngân sách Trung
ương hàng năm theo quy định và gửi về Bộ Công Thương để theo dõi, tổng hợp;
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp và các Sở,
ban, ngành của các địa phương, giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện
dự án;
- Tổ chức tiếp nhận vốn, tài sản và tổ chức quản lý
vận hành, bán điện đến hộ dân sau khi dự án hoàn thành đối với các dự án thành
phần cấp điện từ lưới điện quốc gia do UBND các tỉnh, thành phố làm Chủ đầu tư.
3.4. Các Chủ đầu tư dự án thành phần
- Lập danh mục đầu tư phù hợp với hạn mức cấp vốn đầu
tư phát triển từ ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020 khi có thông báo vốn
của Bộ Kế hoạch và đầu tư, thống nhất với UBND Tỉnh, gửi về Bộ Công Thương xem
xét để thỏa thuận hoặc phê duyệt danh mục đầu tư trong các dự án thành phần sử
dụng nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Trung ương giai đoạn 2016-2020;
- Rà soát, sắp xếp, thống nhất với UBND Tỉnh thứ tự
ưu tiên đầu tư các danh mục dự án còn lại phù hợp với định hướng phát triển
kinh tế xã hội Tỉnh, gửi về Bộ Công Thương để cân đối đưa vào các dự án ODA cho
phù hợp;
- Cung cấp các tài liệu, số liệu theo yêu cầu của Tổng
cục Năng lượng; Phối hợp chặt chẽ với Tổng cục Năng lượng và các cơ quan liên
quan để triển khai việc chuẩn bị dự án tài trợ vốn của các tổ chức tín dụng quốc
tế;
- Lập danh mục, vốn đầu tư hàng năm, trình UBND Tỉnh
(đối với dự án địa phương đầu tư) hoặc trình EVN (đối với dự án do EVN đầu tư)
xem xét, đăng ký với Bộ Công Thương để cân đối gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư và
trình Thủ tướng Chính phủ bố trí vốn hỗ trợ đầu tư phát triển từ ngân sách
Trung ương cho dự án thành phần;
- Xây dựng các dự án đầu tư cấp điện nông thôn (từ
lưới điện quốc gia/từ nguồn điện độc lập) sử dụng vốn đầu tư phát triển từ ngân
sách Trung ương, hoặc vốn ODA, vốn vay ưu đãi. Thực hiện đầu tư dự án đúng
trình tự, thủ tục theo các quy định hiện hành;
- Báo cáo định kỳ hàng quý (trước 15 ngày đầu quý
sau), hàng năm (trong tháng đầu năm sau) về tiến độ thực hiện đầu tư, giải ngân
dự án và các vấn đề liên quan khác;
- Tổ chức bàn giao các hạng mục công trình hoàn
thành cho đơn vị quản lý kinh doanh điện Tỉnh tiếp nhận, quản lý, vận hành ngay
khi đưa hạng mục công trình vào vận hành. Tổ chức quyết toán, bàn giao vốn và
tài sản dứt điểm cho đơn vị quản lý vận hành theo hạng mục/công trình hoàn
thành./.
PHỤ LỤC 1
NHỮNG NHIỆM VỤ, CÔNG VIỆC CỤ THỂ VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
TRONG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH CẤP ĐIỆN NÔNG THÔN, MIỀN NÚI VÀ HẢI ĐẢO
GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Kèm theo Quyết định số 4989/QĐ-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương)
|
STT
|
Nội dung công
việc
|
Cơ quan chủ trì
|
Thời hạn hoàn
thành
|
|
I
|
Xây dựng các chương trình, dự án và ban hành các
quy định, hướng dẫn
|
|
|
|
1
|
Xây dựng các Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
|
|
|
|
(i)
|
Dự án Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị Hiệp định Tài trợ
của ADB giai đoạn 1 cho Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo
giai đoạn 2016-2020
|
TCNL
|
Đã trình Thủ tướng
Chính phủ
|
|
(ii)
|
Dự án Cấp điện nông thôn sử dụng vốn ODA do ADB
tài trợ giai đoạn 1
|
TCNL
|
Thg 01-2017
|
|
(iii)
|
Dự án Cấp điện nông thôn sử dụng vốn ODA do ADB
tài trợ giai đoạn 2
|
TCNL
|
Theo Yêu cầu
|
|
(iv)
|
Dự án Hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị Hiệp định Tài trợ
của EU giai đoạn 1 cho Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải đảo
giai đoạn 2016-2020
|
TCNL
|
Thg 03-2017
|
|
(v)
|
Dự án Cấp điện nông thôn sử dụng vốn ODA do EU
tài trợ giai đoạn 1
|
TCNL
|
Thg 03-2017
|
|
(vi)
|
Dự án Cấp điện nông thôn sử dụng vốn ODA do EU
tài trợ giai đoạn 2
|
|
Theo yêu cầu
|
|
2
|
Xây dựng các Báo cáo nghiên cứu khả thi
|
|
|
|
(i)
|
Chương trình cấp điện nông thôn, miền núi và hải
đảo giai đoạn 2016-2020 (giao Viện Năng lượng thực hiện; Tổng cục Năng lượng
thẩm định đề cương, dự án)
|
TCNL
|
Thg 02-2017
|
|
(ii)
|
Dự án Cấp điện nông thôn sử dụng vốn ODA do ADB
tài trợ giai đoạn 1
|
TCNL
|
Thg 6-2017
|
|
(iii)
|
Dự án Cấp điện nông thôn sử dụng vốn ODA do ADB
tài trợ giai đoạn 2
|
TCNL
|
Theo yêu cầu
|
|
(iv)
|
Dự án Cấp điện nông thôn sử dụng vốn ODA do EU
tài trợ giai đoạn 1
|
TCNL
|
Thg 6-2017
|
|
(vi)
|
Dự án cấp điện nông thôn sử dụng vốn ODA do EU
tài trợ giai đoạn 2
|
TCNL
|
Theo yêu cầu
|
|
3
|
Ban hành các quy định, hướng dẫn
|
|
|
|
(i)
|
- Hướng dẫn tổ chức chương trình, dự án, lập, thẩm
định, phê duyệt dự án đầu tư, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và thực hiện đầu tư
dự án cấp điện nông thôn Tỉnh từ lưới diện quốc gia;
|
TCNL
|
Thg 02-2017
|
|
(ii)
|
- Hướng dẫn trình tự, thủ tục bàn giao, tiếp nhận
quản lý vận hành các công trình sau khi hoàn thành (đối với các dự án Cấp điện
nông thôn từ lưới điện quốc gia do UBND các tỉnh tổ chức thực hiện);
|
TCNL
|
Thg 6-2017
|
|
(iii)
|
- Hướng dẫn về xây dựng phương án, tổ chức quản
lý vận hành, kinh doanh các dự án Cấp điện nông thôn từ nguồn điện độc lập.
|
TCNL
|
Theo yêu cầu triển khai các dự án
|
|
II
|
Kế hoạch vận động ODA từ các Tổ chức Tín dụng
quốc tế và theo dõi triển khai thực hiện các dự án ODA
|
|
|
|
1
|
Làm việc với các Tổ chức Tín dụng quốc tế tài trợ
vốn cho Chương trình: ADB, EU, Jaica, Kfw, AFD... để vận động tài trợ cho
Chương trình Cấp điện nông thôn.
|
TCNL
|
Đến khi đủ vốn thực hiện Chương trình
|
|
2
|
- Phối hợp triển khai xây dựng các tiêu chí, xây
dựng Hiệp định tài trợ vốn của ADB giai đoạn 1 và EU giai đoạn 1; hoàn tất
các bước theo quy định để ký kết Hiệp định với các nhà tài trợ;
|
TCNL
|
Theo từng Hiệp định cụ thể
|
|
3
|
Chuẩn bị các văn kiện dự án, sắp xếp bố trí danh
mục dự án thành phần thực hiện theo từng Hiệp định vay vốn và thống nhất với
các nhà tài trợ phê duyệt danh mục dự án thành phần theo các Hiệp định vay vốn;
|
TCNL
|
Theo kế hoạch của từng Hiệp định
|
|
4
|
Phối hợp các nhà tài trợ và các cơ quan liên quan
triển khai tổ chức thực hiện, giám sát, xử lý các vướng mắc trong quá trình
thực hiện, báo cáo định kỳ, đột xuất, tổng kết hàng năm và tổng kết Chương
trình, dự án
|
TCNL
|
Theo kế hoạch của từng Hiệp định đến kết thúc
Chương trình
|
|
III
|
Thực hiện chức năng Cơ quan Chủ quản và Cơ
quan điều phối Chương trình
|
|
|
|
1
|
Thỏa thuận danh mục đầu tư, nội dung dự án đầu tư
các dự án Cấp điện nông thôn do UBND tỉnh thực hiện
|
TCNL
|
Theo tiến độ chuẩn bị dự án của các địa phương
|
|
2
|
Thực hiện chức năng Cơ quan chủ quản đối với các
dự án do EVN thực hiện
|
TCNL
|
Theo tiến độ thu xếp vốn của Chương trình
|
|
3
|
Hướng dẫn, điều phối, giám sát thực hiện Chương
trình
|
TCNL
|
Theo kế hoạch Chương trình
|
|
3
|
Xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát quá trình
triển khai thực hiện Chương trình cấp điện nông thôn hàng năm
|
TCNL
|
- Tháng 10 hàng năm cho các năm sau
|
|
4
|
Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình
|
TCNL
|
Quý I hàng năm
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC, GIỚI HẠN VỐN ĐẦU TƯ CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN
THUỘC CHƯƠNG TRÌNH CẤP ĐIỆN NÔNG THÔN MIỀN NÚI VÀ HẢI ĐẢO GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Kèm theo Quyết định số 4989/QĐ-BCT ngày 22 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương)
|
TT
|
Danh mục các tỉnh
trong Chương trình
|
Giai đoạn
2016-2020
|
|
Nhu cầu vốn đầu
tư
|
Nguồn vốn
|
|
Tổng vốn gđ
2016-2020
|
Phân theo hình
thức cấp điện
|
Phân theo chủ đầu
tư
|
Vốn NSTW, ODA
và ưu đãi khác
|
Vốn ngân sách
ĐP
|
Vốn EVN đối ứng
|
|
Cấp điện từ lưới
điện
|
Cấp điện bằng
NLTT
|
Phần ĐP triển
khai
|
Phần EVN triển
khai
|
Tổng số
|
NSTW dự kiến bố
trí
|
Nhu cầu vốn
ODA, ưu đãi
|
|
A
|
TỔNG CỘNG
|
32.930
|
31.620
|
1.310
|
19.167
|
13.763
|
28.039
|
6.070
|
22.278
|
2.870
|
2.021
|
|
B
|
CHƯƠNG TRÌNH MỤC
TIÊU
|
30.186
|
28.876
|
1.310
|
19.167
|
11.019
|
25.658
|
4.150
|
21.508
|
2.870
|
1.658
|
|
I
|
Cấp điện nông
thôn trên đất liền
|
28.521
|
27.211
|
1.310
|
17.502
|
11.019
|
24.243
|
3.652
|
20.591
|
2.625
|
1.653
|
|
|
Địa phương
|
17.099
|
16.338
|
761
|
17.099
|
0
|
14.534
|
2.680
|
11.854
|
2.565
|
0
|
|
|
EVN
|
11.422
|
10.873
|
549
|
403
|
11.019
|
9.709
|
972
|
8.737
|
60
|
1.653
|
|
1
|
Dự án chuyển tiếp
|
10.124
|
9.602
|
522
|
9.406
|
718
|
8.605
|
1.860
|
6.745
|
1.411
|
108
|
|
1
|
Điện Biên
|
1.199
|
1.137
|
62
|
1.199
|
|
1.019
|
160
|
859
|
180
|
0
|
|
2
|
Lào Cai
|
1.016
|
979
|
37
|
1.016
|
|
864
|
150
|
714
|
152
|
0
|
|
3
|
Yên Bái
|
647
|
588
|
59
|
647
|
|
550
|
130
|
420
|
97
|
0
|
|
4
|
Hà Giang
|
1.402
|
1.309
|
93
|
1.402
|
|
1.192
|
250
|
942
|
210
|
0
|
|
5
|
Cao Bằng
|
819
|
754
|
65
|
819
|
|
696
|
90
|
606
|
123
|
0
|
|
6
|
Bắc Giang
|
240
|
240
|
|
240
|
|
204
|
100
|
104
|
36
|
0
|
|
7
|
Thanh Hóa
|
722
|
688
|
34
|
722
|
|
614
|
130
|
484
|
108
|
0
|
|
8
|
Nghệ An
|
801
|
718
|
83
|
83
|
718
|
681
|
100
|
581
|
12
|
108
|
|
9
|
Hà Tĩnh
|
544
|
544
|
|
544
|
|
462
|
110
|
352
|
82
|
0
|
|
10
|
Quảng Bình
|
353
|
344
|
9
|
353
|
|
300
|
100
|
200
|
53
|
0
|
|
11
|
Quảng Trị
|
142
|
136
|
6
|
142
|
|
121
|
70
|
51
|
21
|
0
|
|
12
|
Quảng Nam
|
368
|
327
|
41
|
368
|
|
313
|
150
|
163
|
55
|
0
|
|
13
|
Kon Tum
|
484
|
480
|
4
|
484
|
|
411
|
120
|
291
|
73
|
0
|
|
14
|
Đăk Nông
|
728
|
699
|
29
|
728
|
|
619
|
90
|
529
|
109
|
0
|
|
15
|
Bình Phước
|
659
|
659
|
|
659
|
|
560
|
110
|
450
|
99
|
0
|
|
1
|
Dự án khởi công
mới
|
18.397
|
17.609
|
788
|
8.096
|
10.301
|
15.637
|
1.792
|
13.845
|
1.214
|
1.545
|
|
1
|
Sơn La
|
1.262
|
1.143
|
119
|
1.262
|
|
1.073
|
130
|
943
|
189
|
0
|
|
2
|
Lai Châu
|
494
|
450
|
44
|
44
|
450
|
420
|
30
|
390
|
7
|
68
|
|
3
|
Bắc Cạn
|
412
|
380
|
32
|
32
|
380
|
350
|
30
|
320
|
5
|
57
|
|
4
|
Quảng Ngãi
|
818
|
807
|
11
|
818
|
0
|
695
|
130
|
565
|
123
|
0
|
|
5
|
Hòa Bình
|
238
|
238
|
|
238
|
|
202
|
60
|
142
|
36
|
0
|
|
6
|
Lạng Sơn
|
727
|
641
|
86
|
86
|
641
|
618
|
60
|
558
|
13
|
96
|
|
7
|
Tuyên Quang
|
950
|
950
|
|
950
|
|
808
|
90
|
718
|
143
|
0
|
|
8
|
Quảng Ninh
|
277
|
220
|
57
|
277
|
|
235
|
|
235
|
42
|
0
|
|
9
|
Phú Thọ
|
277
|
258
|
19
|
277
|
|
235
|
60
|
175
|
42
|
0
|
|
10
|
Thái Nguyên
|
485
|
476
|
9
|
485
|
|
412
|
50
|
362
|
73
|
0
|
|
11
|
Hải Phòng
|
146
|
0
|
146
|
|
146
|
124
|
25
|
99
|
0
|
22
|
|
12
|
Thừa Thiên Huế
|
450
|
450
|
|
|
450
|
383
|
30
|
353
|
0
|
68
|
|
13
|
Bình Định
|
320
|
305
|
15
|
15
|
305
|
272
|
30
|
242
|
2
|
46
|
|
14
|
Phú Yên
|
290
|
290
|
|
|
290
|
247
|
30
|
217
|
0
|
44
|
|
15
|
Khánh Hòa
|
154
|
146
|
8
|
8
|
146
|
131
|
60
|
71
|
1
|
22
|
|
16
|
Gia Lai
|
1.042
|
971
|
71
|
71
|
971
|
886
|
60
|
826
|
11
|
146
|
|
17
|
Đăk Lăk
|
968
|
887
|
81
|
968
|
|
823
|
140
|
683
|
145
|
0
|
|
18
|
Lâm Đồng
|
560
|
560
|
|
|
560
|
476
|
40
|
436
|
0
|
84
|
|
19
|
Bình Thuận
|
734
|
734
|
|
|
734
|
624
|
50
|
574
|
0
|
110
|
|
20
|
Tây Ninh
|
130
|
130
|
|
|
130
|
111
|
25
|
86
|
0
|
20
|
|
21
|
Trà Vinh
|
322
|
308
|
14
|
14
|
308
|
274
|
30
|
244
|
2
|
46
|
|
22
|
Sóc Trăng
|
426
|
426
|
|
|
426
|
362
|
30
|
332
|
0
|
64
|
|
23
|
Bạc Liêu
|
1.163
|
1.137
|
26
|
1.163
|
|
989
|
120
|
869
|
174
|
0
|
|
24
|
Kiên Giang
|
1.246
|
1.196
|
50
|
50
|
1.196
|
1.059
|
70
|
989
|
8
|
179
|
|
25
|
Hậu Giang
|
482
|
482
|
|
|
482
|
410
|
60
|
350
|
0
|
72
|
|
26
|
TP. Cần Thơ
|
557
|
557
|
|
557
|
|
473
|
50
|
423
|
84
|
0
|
|
27
|
Cà Mau
|
892
|
892
|
|
|
892
|
758
|
62
|
696
|
0
|
134
|
|
28
|
An Giang
|
588
|
588
|
|
588
|
|
500
|
90
|
410
|
88
|
0
|
|
29
|
Long An
|
484
|
484
|
|
|
484
|
411
|
40
|
371
|
0
|
73
|
|
30
|
Bến Tre
|
341
|
341
|
|
|
341
|
290
|
30
|
260
|
0
|
51
|
|
31
|
Vĩnh Long
|
193
|
193
|
|
193
|
|
164
|
|
164
|
29
|
0
|
|
32
|
Đồng Tháp
|
741
|
741
|
|
|
741
|
630
|
50
|
580
|
0
|
111
|
|
33
|
Tiền Giang
|
228
|
228
|
|
|
228
|
194
|
30
|
164
|
0
|
34
|
|
II
|
Cấp điện cho
các đảo
|
1.665
|
1.665
|
0
|
1.665
|
0
|
1.415
|
240
|
1.175
|
250
|
0
|
|
1
|
Đảo Trần, Cái
Chiên- Quảng Ninh
|
595
|
595
|
|
595
|
|
506
|
90
|
416
|
89
|
|
|
2
|
Cồn Cỏ- Quảng Trị
|
720
|
720
|
|
720
|
|
612
|
|
612
|
108
|
|
|
3
|
Nhơn Châu- Bình Định
|
350
|
350
|
|
350
|
|
298
|
150
|
148
|
53
|
|
|
III
|
Dự phòng chưa
phân bổ
|
|
|
|
|
|
|
258
|
|
|
|
|
C
|
HỖ TRỢ CN/ EVN
|
2.744
|
2.744
|
0
|
0
|
2.744
|
2.381
|
1.920
|
770
|
0
|
363
|
|
I
|
Cấp phát từ nguồn
ADB
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
1
|
Điện Biên
|
0
|
0
|
|
|
0
|
|
|
0
|
|
|
|
2
|
Lai Châu
|
0
|
0
|
|
|
0
|
|
|
0
|
|
|
|
3
|
Trà Vinh
|
0
|
0
|
|
|
0
|
|
|
0
|
|
|
|
4
|
Sóc Trăng
|
0
|
0
|
|
|
0
|
|
|
0
|
|
|
|
II
|
Cấp phát từ
NSTW
|
675
|
675
|
0
|
0
|
675
|
574
|
573
|
1
|
0
|
102
|
|
1
|
Sơn La
|
104
|
104
|
|
|
104
|
88
|
88
|
0
|
|
16
|
|
2
|
Lai Châu
|
292
|
292
|
|
|
292
|
248
|
248
|
0
|
|
44
|
|
3
|
Bắc Cạn
|
194
|
194
|
|
|
194
|
165
|
165
|
0
|
|
29
|
|
4
|
Kiên Giang vốn dư
|
85
|
85
|
|
|
85
|
72
|
72
|
0
|
|
13
|
|
III
|
Cấp điện cho
các đảo
|
2.069
|
2.069
|
0
|
0
|
2.069
|
1.808
|
1.038
|
111
|
0
|
261
|
|
1
|
Đảo Lý Sơn
|
333
|
333
|
|
|
333
|
333
|
333
|
0
|
|
0
|
|
2
|
Đảo Bé Lý Sơn
|
0
|
0
|
|
|
0
|
0
|
|
0
|
|
0
|
|
3
|
Đảo Cù Lao Chàm
|
485
|
485
|
|
|
485
|
412
|
412
|
0
|
|
73
|
|
4
|
Các đảo Kiên Giang
|
1.251
|
1.251
|
|
|
1.251
|
1.063
|
293
|
770
|
|
188
|
|
IV
|
Dự phòng chưa
phân bổ
|
|
|
|
|
|
|
309
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Vốn đầu tư phát triển ngân sách Trung ương đối với
mỗi dự án thành phần được dự kiến theo số liệu Bộ Kế hoạch và Đầu tư thẩm định
Chương trình, được thực hiện theo khả năng cân đối ngân sách Trung ương giai đoạn
2016-2020 của Chính phủ.
- Nhu cầu vốn ODA, vốn ưu đãi đối với mỗi dự án
thành phần trong Biểu là nhu cầu của dự án và được cân đối tùy theo khả năng vận
động ODA của Bộ Công Thương./.