|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 436/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 13
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thương mại số
36/2005/QH11;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại
thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương; Nghị định số 14/2024/NĐ-CP
ngày 07/02/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
28/2018/NĐ-CP ngày 01/3/2018 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại
thương về một số biện pháp phát triển ngoại thương;
Căn cứ Quyết định số
72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế
xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia; Quyết
định số 12/2019/QĐ-TTg ngày 26/02/2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến
thương mại quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg;
Căn cứ Quyết định số
23/2024/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy định nội dung và mức
hỗ trợ kinh phí thực hiện chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Ninh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 199/TTr-SCT ngày 27/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch xúc tiến
thương mại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Công
Thương, Sở Tài chính; Chủ tịch UBND các xã, phường, các đơn vị, tổ chức, cá
nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công Thương (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- PCT UBND tỉnh PVT;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, THĐT, KTTH, KGVX, TTTT;
+ Lưu: VT, KTTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh
|
KẾ HOẠCH
XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số: 436/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của UBND tỉnh
Bắc Ninh)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Có định hướng chiến lược dài
hạn trong việc triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh, xây dựng
hệ sinh thái xúc tiến thương mại hiện đại, toàn diện và có tính kết nối cao để
giúp doanh nghiệp của tỉnh làm chủ khâu phân phối, đẩy mạnh tiêu thụ nội địa và
tăng cường xuất khẩu các ngành hàng có giá trị gia tăng cao, thích ứng với xu
thế chung toàn cầu, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, góp phần nâng cao hiệu quả
các hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ tích cực hơn cho các doanh nghiệp,
làng nghề, các sản phẩm nông sản của tỉnh tìm kiếm đối tác, thúc đẩy cơ hội
trao đổi, mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ;
- Hỗ trợ các sản phẩm OCOP, sản
phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, các sản phẩm đặc trưng, chủ lực của tỉnh;
mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng
lực cạnh tranh, khẳng định vị trí thương hiệu, thúc đẩy xuất khẩu và đứng vững
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế với nhiều biến động; khuyến khích phát
triển sản xuất các mặt hàng xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh, có khả năng thâm
nhập, tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu và tạo thị phần ổn định trên thị trường.
- Đảm bảo tính linh hoạt, dễ
thích ứng với những biến đổi trong bối cảnh hiện nay; đảm bảo ổn định hoạt động
sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường nội địa và tăng trưởng xuất khẩu
theo hướng bền vững; tạo việc làm, góp phần xoá đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường,
đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và hoàn
thành các mục tiêu do Đại hội Đảng bộ tỉnh đề ra.
- Làm căn cứ xây dựng và ban
hành các Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Ninh hàng năm.
2. Yêu cầu
- Đảm bảo triển khai đồng bộ giữa
các cấp, các ngành, các địa phương; sự vào cuộc tích cực của các doanh nghiệp
trong việc thực hiện Kế hoạch xúc tiến thương mại tỉnh giai đoạn 2026-2030.
- Phân bổ và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực hỗ trợ hoạt động xúc tiến thương mại theo hướng có trọng tâm, trọng
điểm; ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, các mặt hàng nông sản, thực phẩm
chủ lực, đặc trưng, sản phẩm làng nghề truyền thống có thế mạnh của tỉnh; đồng
thời tranh thủ, lồng ghép hiệu quả nguồn lực từ Chương trình xúc tiến thương mại
quốc gia và các nguồn lực xã hội hóa.
- Bảo đảm các nội dung, nhiệm vụ
của Kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh, có tính khả thi cao, gắn
với nhu cầu của doanh nghiệp và thị trường.
- Xác định rõ trách nhiệm của các
sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan; tăng cường phối hợp liên ngành trong
quá trình tổ chức thực hiện.
- Sử dụng hiệu quả nguồn lực
xúc tiến thương mại của Trung ương, của tỉnh và các nguồn lực hợp pháp khác,
góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế - xã hội bền vững của tỉnh.
II. NỘI DUNG
THỰC HIỆN
1. Thông
tin thương mại và tuyên truyền, quảng bá để tiêu thụ hàng hóa ở trong nước và
nước ngoài
Hàng năm, phối hợp với các cơ
quan đơn vị thuộc Bộ Công Thương: Cục Xúc tiến thương mại, Cục Đổi mới sáng tạo,
Chuyển đổi xanh và Khuyến công, Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước,
Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Vụ Phát triển thị trường ngoài nước; các
cơ quan truyền thông trong và ngoài tỉnh thực hiện tốt công tác tuyên truyền,
quảng bá các sản phẩm nông sản của tỉnh trên các trang thông tin điện tử của
các Bộ, ngành Trung ương, trên Sàn giao dịch thương mại điện tử và các kênh
sóng truyền hình, Báo của tỉnh…; tăng cường trao đổi thông tin về thị trường,
thông tin hội nhập, các hiệp định thương mại… thông tin đến doanh nghiệp trong
tỉnh. Một số nội dung thực hiện cụ thể như sau:
- Thu thập, xây dựng cơ sở dữ
liệu, chuyển đổi số, cập nhật thông tin, số liệu phục vụ hoạt động xúc tiến
thương mại hàng năm và phục vụ công tác quản lý liên quan đến công tác xúc tiến
thương mại trên địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền, quảng bá, giới
thiệu xúc tiến thương mại trên các cơ quan, phương tiện truyền thông; tuyên
truyền, phổ biến các cơ chế, chính sách, chương trình, sự kiện xúc tiến thương
mại địa phương và Trung ương; xây dựng, biên soạn và phát hành các ấn phẩm, tài
liệu giới thiệu, quảng bá sản phẩm hàng hóa đặc sản, chủ lực và tiềm năng, sản
phẩm OCOP, sản phẩm thủ công mỹ nghệ của tỉnh bằng song ngữ tiếng (Việt - Anh,
Việt - Trung, Việt - Nhật, Việt - Hàn) phục vụ các hoạt động quảng bá, xúc tiến
thương mại.
- Thành lập, duy trì hoạt động
Câu lạc bộ KOLs/KOCs của tỉnh Bắc Ninh phục vụ các hoạt động hỗ trợ quảng bá, kết
nối tiêu thụ vải thiều, nông sản chủ lực, đặc trưng, sản phẩm OCOP, sản phẩm thủ
công mỹ nghệ của tỉnh.
- Hỗ trợ quảng bá, giới thiệu,
xúc tiến tiêu thụ các sản phẩm chủ lực, đặc trưng, sản phẩm OCOP, sản phẩm thủ
công mỹ nghệ của tỉnh trên các nền tảng, sàn thương mại điện tử ở trong và
ngoài nước (Shopee, Alibaba, Amazon, TikTok…).
2. Tổ chức,
tham gia hội chợ triển lãm thương mại ở trong nước, nước ngoài
Thường xuyên phối hợp với các
cơ quan của các Bộ, ngành Trung ương: Cục Xúc tiến thương mại, Bộ Công Thương;
Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến thương mại,
Trung tâm phát triển công thương các tỉnh, thành phố; các Tập đoàn phân phối, Hệ
thống siêu thị; các cơ quan, đơn vị và các doanh nghiệp trong tỉnh; các tổ chức
xúc tiến thương mại tổ chức, tham dự các hội chợ triển lãm, các sự kiện giới
thiệu, quảng bá, kết nối cung cầu tiêu biểu của cả nước, của vùng; hỗ trợ các
doanh nghiệp, Hợp tác xã và các cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia các hội chợ
thương mại trong và ngoài nước tăng cường cơ hội kết nối giao thương, thúc đẩy
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của tỉnh.
2.1. Tổ
chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại ở trong nước
- Tham dự hội chợ triển lãm
thương mại, hội chợ thương mại quốc tế tổ chức trong nước (do các bộ, ngành, địa
phương tổ chức) khu vực miền Bắc (quy mô từ 02 - 04 gian).
- Tham dự hội chợ triển lãm thương
mại, hội chợ thương mại quốc tế tổ chức trong nước (do các bộ, ngành, địa
phương tổ chức) khu vực miền Trung (quy mô từ 02 - 04 gian).
- Tham dự hội chợ triển lãm
thương mại, hội chợ thương mại quốc tế tổ chức trong nước (do các bộ, ngành, địa
phương tổ chức) khu vực miền Nam (quy mô từ 02 - 04 gian).
- Tổ chức Hội chợ quốc tế Công
nghiệp - Thương mại - Nông nghiệp tại tỉnh Bắc Ninh.
- Tham gia các Hội chợ quốc gia
diện: Các hội chợ được diễn ra thường niên hàng năm do Ban chỉ đạo các Hội chợ
quốc gia chỉ đạo thực hiện.
2.2. Tổ
chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại ở nước ngoài
- Thị trường truyền thống Trung
Quốc: Tham dự Hội chợ thương mại Quốc tế hàng năm tại Trung Quốc; tổ chức Đoàn
đại biểu của tỉnh tham dự khai mạc, hoạt động kết nối giao thương, hợp tác kinh
tế, thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại gắn với công tác quảng bá
hình ảnh địa phương, giới thiệu tiềm năng, lợi thế, thu hút đầu tư tại Hội chợ.
- Tham dự Hội chợ triển lãm
thương mại Quốc tế chuyên đề, thường niên tại một số thị trường khu vực tiềm
năng, phát triển mở rộng kim ngạch thương mại (một số nước EU, khu vực Trung
Đông, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Úc và một số quốc gia khu vực Đông Nam Á); tổ
chức Đoàn công tác của tỉnh tham dự khai mạc, hoạt động kết nối giao thương, hợp
tác kinh tế - thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại gắn với công tác
quảng bá hình ảnh địa phương, giới thiệu tiềm năng, lợi thế, thu hút đầu tư tại
Hội chợ.
2.3. Hỗ
trợ doanh nghiệp của tỉnh tham dự hội chợ triển lãm trong nước
- Hỗ trợ doanh nghiệp, HTX của
tỉnh tham dự các hội chợ triển lãm tổ chức trong nước (Hỗ trợ kinh phí cho các
doanh nghiệp, HTX tham gia hội chợ theo quy định).
- Hỗ trợ doanh nghiệp, HTX của
tỉnh tham dự các hội chợ triển lãm quốc tế tổ chức ở nước ngoài (Hỗ trợ kinh
phí cho các doanh nghiệp, HTX tham gia hội chợ theo quy định).
3. Phối hợp
với các cơ quan, đơn vị của Bộ Công Thương (Cục Xúc tiến thương mại, Cục Đổi mới
sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, Cục Quản lý và Phát triển thị trường
trong nước, Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số, Vụ Phát triển thị trường
ngoài nước...) tham gia Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh, của quốc gia
và các chương trình, hội nghị, hội thảo, sự kiện xúc tiến thương mại, phát triển
thị trường trong và ngoài nước
3.1. Tổ
chức hội nghị, chương trình, sự kiện hoạt động xúc tiến thương mại ở trong nước
- Tổ chức Hội nghị, sự kiện,
các hoạt động xúc tiến tiêu thụ vải thiều và sản phẩm nông sản chủ lực, đặc
trưng, tiềm năng, sản phẩm OCOP, sản phẩm thủ công mỹ nghệ của tỉnh thường niên
hàng năm.
- Tổ chức Lễ hội trái cây, sự
kiện quảng bá, xúc tiến thương mại thường niên hàng năm.
- Tổ chức tham gia các hội nghị
giao thương trực tuyến với các nước do Bộ, ngành tổ chức.
- Tổ chức Hội nghị kết nối, ký kết
biên bản thỏa thuận, hợp đồng tiêu thụ vải thiều giữa các Tập đoàn, trung tâm
thương mại, hệ thống siêu thị, các chợ đầu mối, các doanh nghiệp logistics,
chuyển phát nhanh với các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức gian hàng giới thiệu,
quảng bá vải thiều và các sản phẩm, hàng hóa của tỉnh tại các Khu công nghiệp,
khu đô thị, các Trung tâm thương mại, hệ thống siêu thị, các điểm du lịch trong
và ngoài tỉnh.
- Tổ chức, tham gia các sự kiện,
hoạt động xúc tiến thương mại, hội chợ triển lãm thương mại ở trong nước khác.
3.2. Tổ
chức, tham gia các sự kiện, hoạt động xúc tiến thương mại khác ở thị trường nước
ngoài
Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ
Công Thương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các tổ chức xúc tiến
thương mại để tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại tại thị trường
nước ngoài nhằm hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh mở rộng thị trường, tìm kiếm đối
tác và thúc đẩy xuất khẩu; tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, diễn đàn,
chương trình kết nối giao thương, kết nối doanh nghiệp với đối tác, nhà nhập khẩu
và hệ thống phân phối tại các thị trường nước ngoài; Tổ chức các đoàn công tác
xúc tiến thương mại, khảo sát thị trường, giới thiệu và quảng bá sản phẩm chủ lực,
sản phẩm đặc trưng của tỉnh gắn với xúc tiến thương mại và thu hút đầu tư.
4. Tổ chức
Đoàn giao dịch thương mại, kết nối giao thương; tham gia các sự kiện xúc tiến
tiêu thụ hàng hóa; xúc tiến tổng hợp, hội nghị, hội thảo; khảo sát thị trường,
quảng bá, hỗ trợ phát triển mở rộng thị trường thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa ở
trong và ngoài nước
4.1. Tổ
chức ở trong nước
- Tổ chức Đoàn giao dịch thương
mại, kết nối giao thương; tham gia các sự kiện xúc tiến tiêu thụ hàng hóa; xúc
tiến tổng hợp, hội nghị, hội thảo; khảo sát thị trường, quảng bá, hỗ trợ phát
triển mở rộng thị trường thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa của tỉnh tại các tỉnh khu vực
miền Bắc.
- Tổ chức Đoàn giao dịch thương
mại, kết nối giao thương; tham gia các sự kiện xúc tiến tiêu thụ hàng hóa; xúc
tiến tổng hợp, hội nghị, hội thảo; khảo sát thị trường, quảng bá, hỗ trợ phát
triển mở rộng thị trường thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa của tỉnh tại các tỉnh khu vực
miền Trung.
- Tổ chức Đoàn giao dịch thương
mại, kết nối giao thương; tham gia các sự kiện xúc tiến tiêu thụ hàng hóa; xúc
tiến tổng hợp, hội nghị, hội thảo; khảo sát thị trường, quảng bá, hỗ trợ phát
triển mở rộng thị trường thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa của tỉnh tại các tỉnh khu vực
miền Nam.
- Tổ chức đón các Đoàn cán bộ
và doanh nghiệp của các nước đến công tác tại tỉnh (đoàn vào) nhằm khảo sát thị
trường, kết nối giao thương, hợp tác phát triển ngoại thương, tìm hiểu cơ hội về
đầu tư, thúc đẩy hợp tác kinh tế - thương mại, hỗ trợ hoạt động xuất khẩu sản
phẩm hàng hóa của tỉnh.
4.2. Tổ
chức ở nước ngoài
- Tổ chức đoàn công tác, quảng
bá, hỗ trợ kết nối cung cầu; khảo sát, tìm kiếm thị trường; tổ chức sự kiện xúc
tiến tiêu thụ vải thiều và sản phẩm chủ lực, đặc trưng, sản phẩm OCOP, sản phẩm
thủ công mỹ nghệ gắn với thúc đẩy, mở rộng hợp tác kinh tế, thương mại của tỉnh
tại thị trường Trung Quốc.
5. Tổ chức
tập huấn, lớp bồi dưỡng/hội thảo phổ biến thông tin, pháp luật thương mại, quy
định, chính sách XNK về thị trường xuất khẩu; nâng cao năng lực cạnh tranh,
phát triển thương hiệu, nguồn gốc, xuất xứ...; nâng cao kỹ năng, nghiệp vụ xúc
tiến thương mại, nghiệp vụ quản lý…; nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, kỹ
năng xúc tiến thương mại, phát triển thị trường cho doanh nghiệp, HTX và thương
nhân trong tỉnh
Tổ chức các lớp tập huấn, hội
thảo nhằm phổ biến thông tin, pháp luật thương mại; các quy định, chính sách về
xuất nhập khẩu; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hàng rào kỹ thuật của thị
trường xuất khẩu; các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế và các hiệp định thương
mại tự do mà Việt Nam tham gia; bồi dưỡng nâng cao năng lực cạnh tranh cho
doanh nghiệp, hợp tác xã và cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh về xây
dựng, phát triển và bảo vệ thương hiệu, truy xuất nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa,
chỉ dẫn địa lý, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm và
phát triển sản phẩm phù hợp yêu cầu thị trường.
Tổ chức các lớp đào tạo nâng
cao kỹ năng, nghiệp vụ xúc tiến thương mại; kỹ năng đàm phán, ký kết hợp đồng;
nghiệp vụ quản lý, tổ chức và triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại; ứng
dụng chuyển đổi số, thương mại điện tử và xúc tiến thương mại trên nền tảng số.
Tổ chức các chương trình tập huấn,
bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước,
xúc tiến thương mại, cán bộ phụ trách thương mại, xuất nhập khẩu tại các doanh
nghiệp, hợp tác xã, góp phần nâng cao hiệu quả công tác xúc tiến thương mại
trên địa bàn tỉnh.
6. Hỗ trợ tổ
chức Chương trình tôn vinh sản phẩm nông nghiệp nông thôn tiêu biểu tỉnh Bắc
Ninh
Hỗ trợ tổ chức Chương trình nhằm
phát hiện, lựa chọn và tôn vinh các sản phẩm nông nghiệp nông thôn có chất lượng,
giá trị sử dụng cao, có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường; qua
đó động viên, khích lệ sự sáng tạo của người nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp
và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản
phẩm nông nghiệp.
Thông qua Chương trình, thúc đẩy
liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, theo hợp đồng; hình thành và phát triển
các vùng sản xuất hàng hóa nông sản tập trung, bảo đảm chất lượng, an toàn thực
phẩm; gắn hoạt động tôn vinh sản phẩm với xây dựng, phát triển thương hiệu,
truy xuất nguồn gốc và nâng cao uy tín sản phẩm nông nghiệp của tỉnh, đáp ứng
yêu cầu đa dạng hóa thị trường, từng bước tham gia sâu vào chuỗi cung ứng và
tiêu thụ trong nước và quốc tế.
7. Quảng
bá, giới thiệu vải thiều và các nông sản chủ lực, đặc trưng, sản phẩm OCOP, sản
phẩm thủ công mỹ nghệ phục vụ các hoạt động, chương trình xúc tiến đầu tư,
thương mại, du lịch, văn hóa, hội nghị giao lưu hợp tác quốc tế thông qua hoạt
động của các đoàn ra, đoàn vào; đón tiếp các đoàn khách quốc tế, đoàn khách
trong nước đến thăm và làm việc tại tỉnh; các hoạt động giao lưu, kết nghĩa giữa
tỉnh Bắc Ninh với các địa phương trong nước và nước ngoài; các hội nghị, chương
trình làm việc, ký kết hợp tác... của tỉnh.
- Tổ chức mua vải thiều và các
sản phẩm OCOP, sản phẩm đặc trưng, chủ lực, sản phẩm thủ công mỹ nghệ của tỉnh
để Sở Công Thương quảng bá với các đối tác trong các chương trình xúc tiến đầu
tư, thương mại, du lịch, văn hóa, hội nghị giao lưu hợp tác quốc tế thông qua
hoạt động của các đoàn ra, đoàn vào; đón tiếp các đoàn khách quốc tế, đoàn
khách trong nước đến thăm và làm việc tại tỉnh; các hoạt động giao lưu, kết
nghĩa giữa tỉnh Bắc Ninh với các địa phương trong nước và nước ngoài; các hội
nghị, chương trình làm việc, ký kết hợp tác... của tỉnh.
- Thiết kế, in ấn bao bì, nhãn
mác quảng bá, giới thiệu sản phẩm phục vụ cho các hoạt động sự kiện trong và
ngoài tỉnh tổ chức
8. Hoạt động
xúc tiến thương mại khác
Hỗ trợ cho công tác quản lý; hội
nghị, hội thảo, hội nghị kết nối; đưa doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm;
khảo sát, học tập kinh nghiệm; quảng bá sản phẩm; tham dự hoạt động xúc tiến
thương mại khác tại các tỉnh trong nước và ngoài nước; đón tiếp các đoàn xúc tiến
thương mại của các tỉnh, thành phố…
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí để thực hiện
Kế hoạch
Huy động từ các nguồn: Kinh phí
ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương), nguồn kinh phí
đối ứng của các doanh nghiệp và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác theo
quy định.
Tổng kinh phí dự kiến thực hiện
Kế hoạch xúc tiến thương mại tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 là: 133.100.000.000
đồng (Một trăm ba mươi ba tỷ, một trăm triệu đồng). Cụ thể:
- Kinh phí ngân sách địa phương
để thực hiện các Đề án thuộc Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh là: 109.400.000.000
đồng (Một trăm linh chín tỷ, bốn trăm triệu đồng).
- Kinh phí đề nghị hỗ trợ từ
nguồn thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia là: 13.800.000.000
đồng (Mười ba tỷ, tám trăm triệu đồng).
- Kinh phí đối ứng của các
doanh nghiệp và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác là: 9.900.000.000
đồng (Chín tỷ, chín trăm triệu đồng).
Đơn
vị tính: triệu đồng
|
TT
|
Nguồn kinh phí
|
Năm thực hiện
|
Tổng cộng
|
|
2026
|
2027
|
2028
|
2029
|
2030
|
|
1
|
Ngân sách tỉnh để thực hiện các
đề án thuộc Chương trình XTTM tỉnh
|
14.300
|
20.870
|
22.360
|
24.490
|
27.380
|
109.400
|
|
2
|
Đề nghị hỗ trợ từ kinh phí thực
hiện chương trình XTTM quốc gia
|
1.000
|
3.200
|
3.200
|
3.200
|
3.200
|
13.800
|
|
3
|
Đối ứng của các doanh nghiệp
và các nguồn kinh phí huy động hợp pháp khác
|
1.900
|
2.000
|
2.000
|
2.000
|
2.000
|
9.900
|
|
|
Tổng cộng
|
17.200
|
26.070
|
27.560
|
29.690
|
32.580
|
133.100
|
(Có
biểu chi tiết danh mục nội dung thực hiện và kinh phí kèm theo)
2. Bố trí và sử dụng kinh
phí
- Hàng năm, căn cứ vào Kế hoạch
xúc tiến thương mại của tỉnh trong giai đoạn, Sở Công Thương xây dựng Kế hoạch
trình Bộ Công Thương hỗ trợ từ nguồn kinh phí xúc tiến thương mại quốc gia, phối
hợp với Sở Tài chính lập dự toán kinh phí từ ngân sách tỉnh để thực hiện hoạt động
xúc tiến thương mại của tỉnh trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo
quy định.
- Kinh phí xúc tiến thương mại
do Sở Công Thương quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật hiện hành.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả nội dung Kế
hoạch.
- Tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng,
hoàn thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động xúc tiến thương
mại phù hợp với cơ chế, chính sách hiện hành và điều kiện thực tế của tỉnh.
- Chỉ đạo Trung tâm Phát triển
công thương Bắc Ninh xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí thực hiện hoạt động
xúc tiến thương mại hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh
và Bộ Công Thương về tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch theo định kỳ hoặc
yêu cầu đột xuất.
- Chủ trì, phối hợp với các
ngành chức năng có liên quan, UBND các xã, phường nghiên cứu, lựa chọn địa điểm,
tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bố trí quy hoạch khu trung tâm tổ chức các sự kiện
của tỉnh tại trung tâm phường Bắc Giang trong giai đoạn 2026-2030.
2. Sở Tài
chính: Tham mưu bố trí nguồn vốn ngân sách hàng năm để đảm bảo
kinh phí thực hiện Kế hoạch.
3. Các sở,
ngành, tổ chức chính trị - xã hội: Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ,
chủ động phối hợp với Sở Công Thương để tổ chức, thực hiện tốt các nội dung có
liên quan trong Kế hoạch.
4. UBND
các xã, phường
- Căn cứ vào nội dung Kế hoạch
này, các văn bản có liên quan và tình hình thực tiễn của địa phương xây dựng Kế
hoạch xúc tiến thương mại hàng năm và giai đoạn 2026 - 2030 tại địa phương.
- Phối hợp với Sở Công Thương
xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch xúc tiến thương mại hàng năm của tỉnh;
kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện, sử dụng kinh phí xúc tiến thương mại
các đề án liên quan; kịp thời hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX, cơ sở sản xuất trên
địa bàn tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá, kết nối tiêu thụ
thuận lợi các sản phẩm, hàng hóa sản xuất trên địa bàn.
5. Đơn vị
chủ trì
Căn cứ vào nội dung Kế hoạch này
và các văn bản có liên quan, chủ động phối hợp với các tổ chức, cá nhân liên
quan triển khai thực hiện có hiệu quả hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh;
trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo, đề nghị cấp
có thẩm quyền điều chỉnh nội dung kế hoạch cho phù hợp, đảm bảo đúng quy định
pháp luật.
6. Các
doanh nghiệp, HTX và cơ sở sản xuất kinh doanh
Quan tâm, dành nguồn lực hợp lý
cho hoạt động xúc tiến thương mại, phát huy tinh thần Nhà nước và doanh nghiệp
cùng đồng hành, doanh nghiệp làm trung tâm; chú trọng nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực và kỹ năng quản lý; thường xuyên cải tiến mẫu mã, đa dạng sản phẩm,
quan tâm chất lượng sản phẩm; chú trọng nâng cao hàm lượng công nghệ, giá trị
gia tăng cho sản phẩm, xây dựng và phát triển thương hiệu hàng hóa, doanh nghiệp…;
nâng cao năng lực, hiệu quả của công tác thông tin, dự báo thị trường; thường
xuyên đổi mới về mô hình, phương thức, cơ chế tài chính; đẩy mạnh ứng dụng công
nghệ thông tin, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng nguồn thông tin xúc tiến
thương mại đáp ứng yêu cầu của sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trong quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay. Đồng thời, chủ động bám sát Chương
trình xúc tiến thương mại của tỉnh và tham gia vào mạng lưới xúc tiến thương mại
để thường xuyên được tiếp cận các cơ hội mà hoạt động xúc tiến thương mại của
Trung ương và của tỉnh đem lại
7. Báo và
Phát thanh, Truyền hình tỉnh: Căn cứ các nội dung và tình hình tổ
chức triển khai Kế hoạch này, chủ động phối hợp với Sở Công Thương và các cơ
quan, đơn vị, địa phương liên quan xây dựng công tác tuyên truyền, phổ biến các
hoạt động xúc tiến thương mại của tỉnh, hỗ trợ tích cực người dân, doanh nghiệp
tiêu thụ thuận lợi các sản phẩm, hàng hóa của tỉnh./.