|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3993/QĐ-BNN-TT
|
Hà Nội, ngày 18
tháng 09 năm 2014
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG NGÀNH ĐIỀU VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP
ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá
trị gia tăng và phát triển bền vững;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trồng trọt,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển bền vững ngành điều Việt Nam đến
năm 2020 (sau đây gọi tắt là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau:
I. Mục tiêu của đề án
1. Mục tiêu chung
Phát triển ngành điều bền vững, theo hướng hiện đại,
đồng bộ, sản xuất hàng hóa lớn với các sản phẩm đa dạng có chất lượng mang lại
giá trị gia tăng cao, nâng cao thu nhập cho người sản xuất và kinh doanh điều.
2. Muc tiêu cụ thể đến năm 2020
- Ổn định diện tích điều khoảng 300 nghìn ha, năng
suất 15 tạ hạt/ha, sản lượng 400 nghìn tấn hạt điều.
- Nâng tỷ lệ chế biến sâu sản phẩm nhân điều lên 20
% và dầu vỏ hạt điều lên 50 %.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu điều trên năm đạt 2,5 tỷ
USD.
II. Nội dung của đề án
1. Đối với sản xuất
1.1. Rà soát quy hoạch phát triển điều
Rà soát, điều chỉnh vùng quy hoạch trồng điều phù hợp
với điều kiện tự nhiên, kết hợp thâm canh và xen canh, trồng tái canh bằng giống
điều mới, đáp ứng yêu cầu thị trường, nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững.
Đến năm 2020, tổng diện tích điều cả nước ổn định khoảng 300 nghìn ha, trong
đó:
- Vùng trọng điểm phát triển điều gồm 4 tỉnh, khoảng
200 nghìn ha: Bình Phước 135 nghìn ha, Đồng Nai 40 nghìn ha, Bà Rịa - Vũng Tàu
(huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành) 8 nghìn ha và Bình Thuận (huyện Đức
Linh, Tánh Linh, Hàm Tân) 17 nghìn ha.
- Các vùng khác khoảng 100 nghìn ha: Gia Lai 27
nghìn ha, Đắk Lắk 21,5 nghìn ha, Đắk Nông 9 nghìn ha, Lâm Đồng 9 nghìn ha, các
huyện còn lại của Bình Thuận 9 nghìn ha, Bình Định 15 nghìn ha, Phú Yên 3 nghìn
ha, Khánh Hòa 3,5 nghìn ha, Ninh Thuận 02 nghìn ha; 03 tỉnh ĐBSCL (An Giang,
Kiên Giang, Trà Vinh) khoảng 01 nghìn ha.
Rà soát, phân loại diện tích điều già cỗi, năng suất
thấp để trồng tái canh, trồng dặm, ghép cải tạo bằng giống điều mới khoảng 60
nghìn ha tại Bình Phước, Đồng Nai, Bình Thuận, Gia Lai, Bình Định.
1.2. Xây dựng vùng sản xuất điều thâm canh
Xây dựng vùng sản xuất điều tập trung trong vùng
quy hoạch áp dụng quy trình kỹ thuật thâm canh khoảng 150 nghìn ha ở các tỉnh
Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu (huyện Xuyên Mộc, Châu Đức, Tân Thành)
và Bình Thuận (huyện Đức Linh, Tánh Linh, Hàm Tân), trong đó:
- Khoảng 60 % diện tích áp dụng kỹ thuật tăng tỷ lệ
ra hoa, đậu quả nhất là ở vùng chịu ảnh hưởng nhiều của biến đổi khí hậu.
- Khoảng 50 % diện tích điều dưới 20 năm tuổi nhưng
cây sinh trưởng kém, năng suất thấp do thiếu dinh dưỡng được chăm sóc phục hồi.
1.3. Trồng cải tạo thay thế giống điều
Diện tích điều trong vùng quy hoạch, tùy điều kiện
cụ thể áp dụng trồng tái canh, trồng dặm và ghép cải tạo bằng giống mới khoảng
60 nghìn ha, tại tỉnh Bình Phước 30 nghìn ha, Đồng Nai 10,8 nghìn ha, Bà Rịa-
Vũng Tàu 2 nghìn ha, Bình Thuận 12,5 nghìn ha; Đắk Nông 0,7 nghìn ha, Gia Lai 4
nghìn ha, trong đó:
- Diện tích trồng tái canh khoảng 45 nghìn ha: Bình
Phước 25 nghìn ha, Đồng Nai 9 nghìn ha, Bình Thuận 5 nghìn ha, Gia Lai 4 nghìn
ha, Bà Rịa - Vũng Tàu 2 nghìn ha.
- Diện tích trồng dặm và ghép cải tạo bằng giống mới
khoảng 15 nghìn ha:
+ Đối với diện tích điều không đảm bảo mật độ, diện
tích lẫn giống cho năng suất thấp (dưới 30 % mật độ trồng), được phân loại đốn
bỏ cây lẫn giống để trồng dặm bằng giống điều mới;
+ Đối với diện tích điều ở vùng kín gió, sinh trưởng
tốt, nhưng giống có năng suất thấp, chất lượng kém, tiến hành ghép thay thế bằng
giống điều mới.
1.4. Trồng xen
- Trồng xen hợp lý, kết hợp tưới nước tiên tiến và
hiệu quả trên diện tích điều có điều kiện phù hợp. Diện tích điều xen cây ca
cao khoảng 20 nghìn ha, tại Bình Phước 10,9 nghìn ha, Đồng Nai 02 nghìn ha, Bà
Rịa - Vũng Tàu 02 nghìn ha, Bình Thuận 0,6 nghìn ha, Đắk Lắk 01 nghìn ha, Đắk
Nông 02 nghìn ha, Lâm Đồng 1,5 nghìn ha, chủ yếu trên đất trồng điều có nước tưới
bổ sung.
- Trên đất trồng điều có điều kiện giữ ẩm khuyến
khích trồng xen cây ưa bóng (cây công nghiệp, cây gia vị, cây dược liệu...);
trên đất dốc, sườn đồi, ven biển khuyến khích kết hợp nuôi ong lấy mật và gà thả
vườn.
1.5. Chuyển đổi cơ cấu giống điều
Sử dụng 100 % giống điều mới (cây ghép) có năng suất,
chất lượng cao trong tái canh, trồng dặm, ghép cải tạo và trồng mới; đưa tỷ lệ
diện tích điều sử dụng giống mới lên 65 % diện tích điều cả nước.
2. Thu mua, chế biến điều
2.1. Quản lý hệ thống thu mua
Hình thành chuỗi liên kết trong ngành hàng điều.
Ban hành hợp đồng mẫu để đưa hệ thống đại lý thu mua hạt điều thô vào hoạt động
có sự kiểm soát; Hỗ trợ thành lập các hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất, kinh
doanh điều làm dịch vụ đầu vào, đầu ra cho nông dân.
2.2. Chế biến điều
a) Phát triển công nghiệp chế biến nhân điều
- Quy hoạch, sắp xếp lại các doanh nghiệp chế biến,
xuất khẩu điều theo hướng giảm đầu mối, giảm cơ sở chế biến nhỏ, không đảm bảo
điều kiện an toàn thực phẩm.
- Đến năm 2020, có 100 % cơ sở chế biến nhân điều tự
động hóa khâu cắt tách vỏ cứng hạt điều và bóc vỏ lụa nhân điều, các khâu khác
được cơ giới hóa và tự động hóa khép kín; có 95 % cơ sở chế biến hạt điều được
cấp giấy chứng nhận quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn: ISO, HACCP, GMP....
- Chế biến sâu nhân điều: Đến năm 2020, có 20 % sản
phẩm nhân điều được chế biến sâu (nhân điều chế biến thành thực phẩm ăn liền)
trong đó tiêu thụ trong nước 50 %.
b) Chế biến dầu vỏ hạt điều
- Đầu tư xây dựng hoặc cải tạo nâng cấp các cơ sở
chế biến dầu vỏ hạt điều với thiết bị đồng bộ, công nghệ tiên tiến đạt 125
nghìn lít sản phẩm trên năm.
- Xây dựng hoặc nâng cấp cơ sở tinh luyện dầu vỏ hạt
điều nhằm đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị sản phẩm.
c) Chế biến khác
- Chế biến 100 nghìn lít nước ép quả điều để sản xuất
cồn khô tại các vùng trồng điều tập trung.
- Chế biến ván ép từ gỗ điều và bã vỏ điều khoảng
10 nghìn m3 góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất điều.
3. Thương mại sản phẩm điều
3.1. Xúc tiến thương mại và xuất khẩu
- Đề xuất Chính phủ ban hành điều kiện đối với
doanh nghiệp chế biến, doanh nghiệp nhập khẩu hạt điều thô chế biến, xuất khẩu
để kiểm soát các đầu mối xuất khẩu và chất lượng sản phẩm.
- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, hội
chợ, hội thảo quốc tế về điều, xây dựng website của doanh nghiệp để tham gia
bán hàng trực tiếp với các nhà tiêu thụ điều hàng đầu thế giới.
3.2. Xây dựng hệ thống tiêu thụ điều hiện đại
- Đẩy mạnh thị trường tiêu thụ các sản phẩm điều
trong nước.
- Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin về môi
trường kinh doanh, phân phối, giá cả các mặt hàng điều, chủ động áp dụng thương
mại điện tử trong giao dịch mua, bán sản phẩm điều trong nước và quốc tế.
- Xây dựng phát triển hệ thống thương mại thích ứng
với mua, bán sản phẩm điều ở từng vùng trong nước và quốc tế.
III. GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Về công tác quy hoạch
Trên cơ sở định hướng quy hoạch điều cả nước, các địa
phương lập quy hoạch chi tiết các vùng trồng điều trên địa bàn, chỉ đạo thực hiện
và quản lý quy hoạch theo quy định hiện hành.
Rà soát, phân loại, xác định diện tích điều tái
canh, thâm canh, trồng xen, trồng dặm và ghép thay thế giống mới, xây dựng kế
hoạch, lộ trình, giải pháp huy động nguồn lực thực hiện.
2. Về khoa học công nghệ
- Tiếp tục đầu tư nghiên cứu chọn tạo giống điều
năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh hại, thích ứng điều kiện biến đổi
khí hậu. Chuẩn bị tốt nguồn giống điều đảm bảo chất lượng cho tái canh, trồng dặm
và ghép cải tạo.
- Tiếp tục hoàn thiện quy trình thâm canh, tái
canh, trồng dặm và trồng xen điều kết hợp tưới nước tiên tiến phù hợp với từng
điều kiện cụ thể; xây dựng mô hình và tập huấn chuyển giao cho người sản xuất.
- Nghiên cứu các giải pháp đẩy mạnh cơ giới hóa các
khâu chăm sóc và thu hái điều; nghiên cứu công nghệ và thiết kế, chế tạo các
dây chuyền thiết bị chế biến sâu sản phẩm điều phục vụ xuất khẩu.
- Nghiên cứu phát triển thị trường tiêu thụ điều trong
nước, dự báo thị trường ngoài nước để định hướng cho người sản xuất và doanh
nghiệp chế biến.
- Ban hành hệ thống các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia liên quan đến quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm về điều phù
hợp với tiêu chuẩn quốc tế.
- Tăng cường công tác khuyến nông và khuyến công đối
với lĩnh vực trồng tái canh, thâm canh, cơ giới hóa một số khâu chăm sóc, thu
hái và chế biến điều, nhất là trồng xen canh trong điều để tăng hiệu quả sản xuất.
3. Về cơ chế chính sách
- Tiếp tục triển khai một số chính sách đã ban
hành: Đề án phát triển giống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy
sản đến năm 2020 (Quyết định số 2194/QĐ-TTg
ngày 25/12/2009); Chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với
tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn (Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013); Chính sách khuyến
khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013); Chính sách hỗ
trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp,
lâm nghiệp và thủy sản (Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg
ngày 09/01/2012); Chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp (Quyết
định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013);
chính sách tín dụng phục vụ xuất khẩu...
- Báo cáo Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính
sách mới: hỗ trợ kinh phí mua giống cây điều tái canh hoặc chồi ghép cải tạo;
xây dựng quy hoạch, kế hoạch thâm canh và tái canh điều bằng giống mới; đo đạc,
lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân tham
gia trồng tái canh theo quy định; chính sách tín dụng cho trồng tái canh và
thâm canh cây điều...
4. Về tổ chức sản xuất
- Liên kết các cơ sở chế biến nhỏ thành nhà máy có
công suất từ 5 đến 10 nghìn tấn hạt/năm.
- Khuyến khích thành lập Chi hội người trồng điều ở
50 % các địa phương trồng điều trong cả nước, tiến tới thành lập Hội người trồng
điều Việt Nam.
- Tạo điều kiện hình thành hệ thống giao dịch sản
phẩm điều đảm bảo công khai, minh bạch và đầy đủ tính pháp lý, mang lại nhiều
giá trị hơn cho người trồng điều.
- Tạo cơ chế xuất khẩu để thúc đẩy các doanh nghiệp
xuất khẩu trực tiếp cho các nhà tiêu thụ quốc tế, không qua khâu trung gian.
- Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
điều thành lập Quỹ xúc tiến thương mại, Quỹ bảo hiểm ngành hàng để thực hiện
các chương trình quảng cáo kích cầu sản phẩm điều trong nước và khắc phục rủi
ro trong sản xuất kinh doanh.
5. Về đào tạo nguồn nhân lực
- Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực có
trình độ cao về công nghệ sinh học chọn tạo giống, công nghệ chế biến sâu các sản
phẩm điều, nâng cao năng lực cán bộ quản lý để đáp ứng tốt nhu cầu phát triển bền
vững ngành hàng điều.
- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho nông dân sản xuất điều,
nhất là kỹ thuật tái canh cây điều, kỹ thuật thâm canh, trồng xen, nuôi xen
trong diện tích trồng điều. Đào tạo công nhân kỹ thuật trực tiếp vận hành dây
chuyền thiết bị chế biến sâu các sản phẩm điều.
6. Về hợp tác quốc tế
- Thúc đẩy hợp tác với các nước và các tổ chức quốc
tế về khoa học công nghệ cho ngành điều: Chọn tạo giống, kỹ thuật tái canh,
thâm canh, trồng xen, nuôi xen và chế biến sâu các sản phẩm điều.
- Tăng cường hợp tác với các nước tổ chức các hội
chợ, các sự kiện nhằm giới thiệu sản phẩm điều Việt Nam tới bạn bè quốc tế.
7. Đổi mới công tác quản lý
- Tiếp tục thúc đẩy hoạt động của Ban chỉ đạo phát
triển điều bền vững.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
chế biến, xuất khẩu điều trong nước, nhất là các doanh nghiệp chế biến sâu sản
phẩm điều xuất khẩu.
- Thí điểm mô hình hợp tác công tư trong ngành điều
như: sản xuất giống điều và chế biến sâu các sản phẩm điều.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban chỉ đạo phát triển điều bền vững có nhiệm vụ
giúp Bộ trưởng chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến tái
canh, thâm canh, trồng xen và chế biến điều được nêu trong Đề án.
2. Cục Trồng trọt:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng
dẫn các địa phương thực hiện Đề án.
- Chủ trì đề xuất các giải pháp thực hiện Đề án,
trình Bộ trưởng Đề án trồng thay thế giống điều mới giai đoạn 2014 - 2020.
- Đề xuất các đề tài nghiên cứu, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, dự án thuộc lĩnh vực trồng trọt để thực hiện Đề án.
3. Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và Nghề muối:
- Chủ trì, phối hợp các địa phương quy hoạch, rà
soát hệ thống nhà máy chế biến cho phù hợp với nội dung phát triển sản xuất điều;
đề xuất chính sách hỗ trợ chế biến sâu và xúc tiến thương mại các sản phẩm điều
xuất khẩu.
- Đề xuất các đề tài nghiên cứu, tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật, dự án thuộc lĩnh vực chế biến, thương mại để thực hiện Đề án.
4. Các đơn vị khác thuộc Bộ: Theo chức năng, nhiệm
vụ được giao phối hợp với Cục Trồng trọt, Cục Chế biến Nông lâm thủy sản và Nghề
muối thực hiện các nội dung có liên quan trong Đề án.
5. Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh:
- Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các nội
dung của Đề án.
- Đề xuất cơ chế, chính sách thực hiện Đề án trên địa
bàn tỉnh trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề
án về Bộ Nông nghiệp và PTNT.
6. Hiệp hội Điều Việt Nam
- Tổ chức, vận động các doanh nghiệp tham gia liên
kết xây dựng vùng nguyên liệu, hỗ trợ đầu tư, hướng dẫn nông dân sản xuất và
bao tiêu sản phẩm;
- Tham gia cung cấp thông tin thị trường cho người
sản xuất; đề xuất hình thành Quỹ Bảo hiểm ngành hàng và lộ trình bắt buộc các
doanh nghiệp phải liên kết với vùng nguyên liệu.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trồng trọt,
Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ, Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải (để b/c);
- Bộ trưởng Cao Đức Phát (để b/c);
- Các Thứ trưởng Bộ NN&PTNT;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBND và Sở NN&PTNT các tỉnh có trồng điều;
- Các Tổng cục, Cục, Vụ trực thuộc Bộ;
- Hiệp hội Điều Việt Nam;
- Website Bộ NN & PTNT;
- Lưu: VT, TT.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quốc Doanh
|