|
BỘ CÔNG
THƯƠNG
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3806A/QĐ-BCT
|
Hà Nội, ngày
20 tháng 12 năm 2019
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC
PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công
Thương;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ- CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của
Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính
phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của
Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại;
Căn cứ Thông tư số 37/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng
vệ thương mại;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ
thương mại,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được thay
thế trong lĩnh vực phòng vệ thương mại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Công Thương.
Điều 2. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 1821/QĐ-BCT ngày
25 tháng 5 năm 2018 công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực
phòng vệ thương mại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương và có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 1 năm 2020.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại và Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Cục KSTTHC (Văn phòng Chính phủ);
- Bộ Tài chính;
- Văn phòng Bộ (THCC);
- Lưu: VT, PVTM.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Khánh
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC THAY THẾ THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm
theo Quyết định số /QĐ-BCT ngày
tháng
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương
về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế trong lĩnh vực phòng vệ thương
mại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương)
PHẦN
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành
chính được thay thế thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương
|
STT
|
Số hồ sơ
TTHC
|
Tên TTHC được
thay thế
|
Tên thủ tục
hành chính thay thế
|
Tên VBQPPL
quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực
hiện
|
|
1
|
1.000214
|
Khai báo nhập khẩu đối với hàng hóa bị điều
tra áp dụng biện pháp phòng vệ
|
Khai báo nhập khẩu đối với hàng hóa bị
điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
|
Thông tư số 37/2019/TT-BCT
ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một
số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại
|
Phòng vệ thương mại
|
Cục Phòng vệ thương mại
|
|
2
|
1.000209
|
Miễn trừ, áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
(lần đầu)
|
Miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ
thương mại
|
Phòng vệ thương mại
|
Cục Phòng vệ thương mại
|
|
3
|
1.000226
|
Bổ sung lượng hàng hóa được miễn trừ áp dụng
biện pháp phòng vệ thương mại
|
Bổ sung lượng hàng hóa được miễn trừ áp
dụng biện pháp phòng vệ thương mại
|
Phòng vệ thương mại
|
Cục Phòng vệ thương mại
|
PHẦN
II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM
VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
I. Thủ tục hành chính cấp
trung ương
1. Khai báo nhập khẩu đối
với hàng hóa bị điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
a) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ khai báo nhập
khẩu hàng hóa bị điều tra áp dụng phòng vệ thương mại. Ngày tiếp nhận hồ sơ được
tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến hoặc tính theo ngày gửi hồ sơ theo
hình thức điện tử.
- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ khai báo nhập khẩu, Cơ quan điều tra phòng vệ thương mại thông báo
cho tổ chức, cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
- Trong trường hợp hồ sơ khai báo nhập khẩu chưa
đầy đủ và hợp lệ, Cơ quan điều tra phòng vệ thương mại thông báo cho tổ chức,
cá nhân nộp hồ sơ để bổ sung.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cơ quan điều tra phòng vệ thương mại gửi xác nhận
về việc đã khai báo nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo đường bưu điện
theo địa chỉ ghi trên đơn đăng ký.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp nộp tại Cục Phòng vệ thương mại, Bộ
Công Thương: Số 25 Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội;
- Thông qua hệ thống bưu điện;
- Thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực
tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ khai báo nhập
khẩu hàng hóa bị điều tra bao gồm:
* Thành phần:
- Đơn khai báo nhập khẩu: 01 bản Đơn khai báo nhập
khẩu theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
số 37/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp
phòng vệ thương mại;
- Hóa đơn thương mại: 01 bản sao (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân);
- Giấy chứng nhận chất lượng hoặc các văn bản có
giá trị tương đương do nhà sản xuất hàng hóa ban hành: 01 bản sao (có đóng dấu
sao y bản chính của thương nhân).
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân;
- Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Công
Thương.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền
hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Cục Phòng vệ thương mại.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Phòng vệ
thương mại.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Tài chính.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Xác nhận lượng nhập khẩu hàng hóa bị điều tra áp dụng biện pháp phòng vệ thương
mại.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn khai báo nhập khẩu theo mẫu tại Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư số 37/2019/TT-BCT
ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính: Không
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 10/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp
phòng vệ thương mại;
- Thông tư số 37/2019/TT-BCT
ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại ./.
PHỤ LỤC II:
MẪU ĐƠN KHAI BÁO NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2019/TT-BCT
ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại)
|
TÊN THƯƠNG
NHÂN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
V/v khai báo nhập khẩu hàng hóa [..1..]
|
…….., ngày ….
tháng …. năm …..
|
ĐƠN KHAI BÁO
NHẬP KHẨU
Kính gửi: Cục
Phòng vệ thương mại - Bộ Công Thương
- Tên tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu
hàng hóa bị điều tra:
- Địa chỉ:
..............................................................................................................................
- Điện thoại: …………………………Fax:……………………. Email: ....................................
- Giấy chứng nhận ĐKDN/ĐKKD/ĐT:
.................................................................................
- Họ và tên người đại diện pháp luật:
………………………Chức vụ: .................................
- Loại hình hoạt động:
........................................................................................................
Đề nghị Cục Phòng vệ thương mại - Bộ Công Thương
xác nhận việc khai báo nhập khẩu hàng hóa bị điều tra theo Quyết định số ………/QĐ-BCT
ngày tháng
năm của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc tiến hành điều
tra …… và Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày
15 tháng 01 năm 2018 quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp
phòng vệ thương mại, chi tiết về lô hàng như sau:
|
STT
|
Tên hàng
|
Mã HS
(8 số)
|
Tên thương mại
|
Nước xuất khẩu
|
Nước xuất xứ
|
Mục đích nhập
khẩu
|
Số lượng, khối
lượng (Đơn vị...)
|
Trị giá
(USD)
|
|
1
|
…
|
…
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
2
|
…
|
…
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
…
|
…
|
…
|
|
|
|
|
…
|
…
|
- Hợp đồng nhập
khẩu số: ……ngày….. tháng….. năm……….
- Hóa đơn thương mại số: ……ngày…… tháng ……năm……
- Giấy chứng nhận chất lượng (các văn bản có giá
trị tương đương do nhà sản xuất hàng hóa ban hành): ……………….
- Tổng số lượng/khối lượng: …………………………..
- Tổng trị giá (USD): ……………………..
(Quy đổi ra USD trong trường hợp thanh toán bằng
các ngoại tệ khác)
- Cửa khẩu nhập khẩu: ………………………..
(Trường hợp nhập khẩu từ khu phi thuế quan, đề
nghị ghi rõ)
- Thời gian dự kiến làm thủ tục nhập khẩu:
(Ghi dự kiến từ ngày.... tháng.... năm... đến
ngày…. tháng..... năm....)
Tôi cam đoan tất cả các thông tin khai báo trên
đây là đúng và đầy đủ và hiểu rằng những lô hàng nhập khẩu này có thể bị áp dụng
biện pháp phòng vệ thương mại có hiệu lực trở về trước theo quy định tại Điều
45 của Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15
tháng 01 năm 2018 quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp
phòng vệ thương mại./.
|
|
…………., Ngày
……tháng…… năm 20....
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)
|
___________________
1 Hàng hóa bị điều tra được mô tả tại
Quyết định tiến hành điều tra của Bộ Công Thương
2. Miễn trừ áp dụng biện
pháp phòng vệ thương mại
a) Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Cơ quan điều
tra thông báo việc tiếp nhận hồ sơ miễn trừ, tổ chức, cá nhân nộp trực tuyến 01
bộ hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại (sau đây gọi tắt
là hồ sơ miễn trừ).
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ miễn trừ, Cơ quan điều tra phòng vệ thương mại thông báo cho tổ chức,
cá nhân về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.
- Trong trường hợp hồ sơ miễn trừ chưa đầy đủ và
hợp lệ, Cơ quan điều tra phòng vệ thương mại thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân nộp hồ sơ để bổ sung.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được thông báo yêu cầu bổ sung của Cơ quan điều tra, các đối tượng đề nghị miễn
trừ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và chính xác những nội dung được yêu cầu bổ
sung.
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ miễn trừ đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét ra Quyết định miễn trừ áp
dụng biện pháp phòng vệ thương mại. Trong trường hợp không miễn trừ áp dụng biện
pháp phòng vệ thương mại, Cơ quan điều tra có trách nhiệm thông báo cho tổ chức,
cá nhân về lý do không miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại.
- Cơ quan điều tra có trách nhiệm gửi Quyết định
miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại bằng văn bản cho tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ miễn trừ, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và công khai quyết định
miễn trừ trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương, trang thông tin điện tử
của Cơ quan điều tra.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp nộp tại Cục Phòng vệ thương mại, Bộ
Công Thương: Số 25 Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội;
- Thông qua hệ thống bưu điện;
- Thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực
tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần:
1. Hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp
phòng vệ thương mại (sau đây gọi là hồ sơ miễn trừ) bao gồm các giấy tờ và tài
liệu sau đây
- Đơn đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ
thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông
tư số 37/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm
2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện
pháp phòng vệ thương mại ;
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp;
- Thông tin mô tả về hàng hóa nhập khẩu đề nghị
miễn trừ, bao gồm: tên khoa học, tên thương mại, tên thường gọi; các đặc tính vật
lý, hóa học cơ bản; mục đích sử dụng chính; quy trình sản xuất; tiêu chuẩn, quy
chuẩn của quốc tế và Việt Nam; mã số hàng hóa theo danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu Việt Nam
- Thông tin về khối lượng, số lượng và trị giá
nhập khẩu hàng hóa đề nghị miễn trừ (thông thường trong 03 năm gần nhất và năm
hiện tại);
- Quy trình sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu
đầu vào là hàng hóa đề nghị miễn trừ (nếu có);
- Nhu cầu tiêu thụ hoặc sử dụng hàng hóa nhập khẩu
đề nghị miễn trừ (thông thường trong 03 năm gần nhất và năm hiện tại);
- Định mức tiêu hao hoặc định mức sử dụng nguyên
vật liệu là hàng hóa nhập khẩu đề nghị miễn trừ;
- Văn bản, tài liệu hoặc mẫu mã chứng minh sự
khác biệt giữa hàng hóa đề nghị miễn trừ và hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng biện
pháp phòng vệ thương mại.
- Thông tin về cơ sở, dây chuyền sản xuất và sản
lượng sản xuất hàng hóa đề nghị miễn trừ trong 03 năm gần nhất và năm hiện tại;
- Tài liệu chứng minh về nhu cầu sử dụng lượng
hàng hóa đề nghị miễn trừ, bao gồm: hợp đồng ký kết với khách hàng, phê duyệt
các dự án đang triển khai hoặc các tài liệu có liên quan.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân;
- Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Công
Thương.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền
hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Cục Phòng vệ thương mại.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Phòng vệ
thương mại.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Tài chính.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ
thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 37/2019/TT-BCT ngày 29
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội
dung về các biện pháp phòng vệ thương mại .
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
Bộ
trưởng Bộ Công Thương xem xét miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại tạm
thời, biện pháp phòng vệ thương mại chính thức đối với một số hàng hóa nhập khẩu
bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại thuộc một trong các trường hợp sau:
1.
Hàng hóa trong nước không sản xuất được;
2.
Hàng hóa có đặc điểm khác biệt với hàng hóa sản xuất trong nước mà hàng hóa sản
xuất trong nước đó không thể thay thế được;
3.
Hàng hóa là sản phẩm đặc biệt của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực
tiếp được sản xuất trong nước;
4.
Hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước không
được bán trên thị trường trong nước trong cùng điều kiện thông thường;
5.
Hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước không
đáp ứng đủ lượng sử dụng trong nước;
6.
Hàng hóa nhập khẩu nằm trong tổng lượng đề nghị miễn trừ quy định từ khoản
1 đến khoản 5 Điều 10 Thông tư số 37/2019/TT-BCT
phục vụ mục đích nghiên cứu, phát triển và các mục đích phi thương mại khác.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 10/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp
phòng vệ thương mại;
- Thông tư số 37/2019/TT-BCT
ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại./.
3. Bổ sung lượng hàng hóa
được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
a) Trình tự thực hiện:
- Tổ chức, cá nhân nộp trực tuyến 01 bộ hồ sơ đề
nghị bổ sung lượng hàng hóa được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại
(sau đây gọi tắt là hồ sơ miễn trừ bổ sung).
- Trong trường hợp hồ sơ miễn trừ bổ sung chưa đầy
đủ và hợp lệ, Cơ quan điều tra phòng vệ thương mại thông báo bằng văn bản cho tổ
chức, cá nhân nộp hồ sơ để bổ sung.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được thông báo yêu cầu bổ sung của Cơ quan điều tra, các đối tượng đề nghị miễn
trừ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và chính xác những nội dung được yêu cầu bổ
sung.
- Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ
sơ miễn trừ bổ sung đầy đủ và hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét ra quyết định bổ
sung lượng hàng hóa được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại (sau
đây gọi tắt là quyết định miễn trừ bổ sung). Trong trường hợp không bổ sung lượng
hàng hóa được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, Cơ quan điều tra
có trách nhiệm thông báo lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị miễn trừ bổ sung.
- Cơ quan điều tra có trách nhiệm gửi quyết định
miễn trừ bổ sung bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ miễn trừ bổ sung,
Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và công khai quyết định miễn trừ bổ sung trên cổng
thông tin điện tử của Bộ Công Thương, trang thông tin điện tử của Cơ quan điều
tra.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp nộp tại Cục Phòng vệ thương mại, Bộ
Công Thương: Số 25 Ngô Quyền, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội;
- Thông qua hệ thống bưu điện;
- Thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực
tuyến.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ:
* Thành phần:
- Đơn đề nghị miễn trừ (bổ sung) áp dụng
biện pháp phòng vệ thương mại theo mẫu
tại Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 37/2019/TT-BCT ngày 29
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội
dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;
- Bản sao phiếu trừ lùi lượng hàng hóa nhập khẩu
được miễn trừ của cơ quan hải quan;
- Báo cáo xuất nhập khẩu tồn kho đối với sản phẩm
được miễn trừ;
- Báo cáo tình hình sản xuất hàng hóa có sử dụng
hàng được miễn trừ làm nguyên liệu đầu vào;
- Kế hoạch sản xuất trong thời gian tiếp theo,
các hợp đồng đã ký kết và sẽ được thực hiện hoặc các thông tin, tài liệu cần
thiết khác
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d) Thời hạn giải quyết:
- 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp
lệ.
đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân;
- Tổ chức.
e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Công
Thương.
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền
hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Cục Phòng vệ thương mại.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Phòng vệ
thương mại.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Tài chính.
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Quyết định bổ sung lượng hàng hóa được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ
thương mại.
h) Lệ phí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị miễn trừ (bổ sung) áp dụng biện
pháp phòng vệ thương mại theo mẫu tại
Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 37/2019/TT-BCT ngày 29
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội
dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;
k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục
hành chính:
Bộ
trưởng Bộ Công Thương xem xét miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại tạm
thời, biện pháp phòng vệ thương mại chính thức đối với một số hàng hóa nhập khẩu
bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại thuộc một trong các trường hợp sau:
1.
Hàng hóa trong nước không sản xuất được;
2.
Hàng hóa có đặc điểm khác biệt với hàng hóa sản xuất trong nước mà hàng hóa sản
xuất trong nước đó không thể thay thế được;
3.
Hàng hóa là sản phẩm đặc biệt của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực
tiếp được sản xuất trong nước;
4.
Hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước không
được bán trên thị trường trong nước trong cùng điều kiện thông thường;
5.
Hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước không
đáp ứng đủ lượng sử dụng trong nước;
6.
Hàng hóa nhập khẩu nằm trong tổng lượng đề nghị miễn trừ quy định từ khoản
1 đến khoản 5 Điều 10 Thông tư số 37/TT-BCT
phục vụ mục đích nghiên cứu, phát triển và các mục đích phi thương mại khác.
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 10/2018/NĐ-CP
ngày 15 tháng 01 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp
phòng vệ thương mại;
- Thông tư số 37/2019/TT-BCT
ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại ./.
PHỤ LỤC III
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN TRỪ / BỔ SUNG LƯỢNG HÀNG HÓA ĐƯỢC
MIỄN TRỪ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2019/TT-BCT
ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số
nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại )
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
|
BỘ CÔNG
THƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
Hà Nội,
ngày tháng năm
|
MIỄN TRỪ ÁP DỤNG
BIỆN PHÁP PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI
|
|
Vụ việc: (Chống bán phá giá, Chống trợ cấp,
Tự vệ)
Mã vụ việc:
Đề nghị2: (lần đầu, bổ sung)
|
I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ MIỄN TRỪ
1. TÊN CÔNG TY:
...............................................................................................................
Thông tin Giấy chứng nhận ĐKDN/ĐKKD/ĐT:
....................................................................
Tên viết tắt (nếu có):
............................................................................................................
Địa chỉ:
.................................................................................................................................
Điện thoại: ……………………………………..Email:
............................................................
Người liên hệ: …………………………………Di động:
.........................................................
2. ĐẠI DIỆN PHÁP LÝ (NẾU CÓ)
.............................................................................................................................................
3. LĨNH VỰC SẢN XUẤT, KINH DOANH
Loại hình hoạt động của doanh nghiệp: (sản xuất,
kinh doanh thương mại, nhập khẩu, sử dụng hàng hóa đề nghị miễn trừ để sản xuất,
loại khác...)
II. THÔNG TIN VỀ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU ĐỀ NGHỊ
MIỄN TRỪ
1. TÊN VÀ MÔ TẢ ĐẦY ĐỦ VỀ HÀNG HÓA ĐỀ NGHỊ MIỄN
TRỪ
.............................................................................................................................................
2. CUNG CẤP THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ SẢN PHẨM ĐỀ
NGHỊ MIỄN TRỪ THEO BẢNG SAU
(Đề nghị cung cấp các tài liệu sẵn có kèm theo
mô tả làm rõ)
2.1. Hàng hóa đề nghị miễn trừ thứ nhất:
Phân loại Mã HS:
|
Đặc điểm
|
Hàng hóa đề nghị miễn trừ
|
Hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực
tiếp sản xuất trong nước (hoặc không sản xuất được vui lòng nêu rõ)
|
Lượng hóa đặc điểm khác biệt giữa hàng hóa
đề nghị miễn trừ và hàng hóa tương tự, cạnh tranh trực tiếp
|
|
Đặc tính vật lý
|
|
|
|
|
Thành phần cấu tạo (hóa học)
|
|
|
|
|
Kích thước
|
|
|
|
|
Tiêu chuẩn kỹ thuật
|
|
|
|
|
Chất lượng
|
|
|
|
|
Mục đích sử dụng
|
|
|
|
|
Phân khúc Thị trường
|
|
|
|
|
Người tiêu dùng cuối cùng
|
|
|
|
|
Khác
|
|
|
|
2.2. Hàng hóa đề nghị miễn trừ thứ 2, 3,..(vui
lòng cung cấp các thông tin tương tự nêu tại Mục 2.1)
III. LÝ DO ĐỀ NGHỊ MIỄN TRỪ
Đề nghị nêu rõ căn cứ và lý do mà doanh nghiệp
đề nghị Cơ quan điều tra miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại đối với
hàng hóa nhập khẩu trong vụ việc.
IV. THÔNG TIN VỀ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ NHẬP KHẨU
Vui lòng cung cấp thông tin về lượng và giá
trị nhập khẩu hàng hóa đề nghị miễn trừ trong 03 năm gần nhất và đến thời điểm
hiện tại theo mẫu dưới đây
|
Nước xuất xứ bị Điều tra, áp dụng:…………..
|
Năm 01
|
Năm 02
|
Năm 03
|
Năm hiện tại
|
|
Lượng (đơn vị)
|
|
|
|
|
|
Trị giá (đơn vị)
|
|
|
|
|
|
Đơn giá (đơn vị)
|
|
|
|
|
Các thông tin, số liệu trong Mục này nếu
doanh nghiệp có yêu cầu bảo mật, vui lòng ghi rõ
V. KHỐI LƯỢNG, SỐ LƯỢNG ĐỀ NGHỊ MIỄN TRỪ
Vui lòng ghi rõ khối lượng, số lượng đề nghị
miễn trừ và căn cứ xác định số liệu này.
VI. CÁC TÀI LIỆU, THÔNG TIN LÀM RÕ MÔ TẢ HÀNG
HÓA GỬI KÈM THEO ĐƠN
a) Tài liệu chứng minh về sự khác biệt (về đặc
tính lý hóa học, bề mặt sản phẩm,...) giữa hàng hóa đề nghị miễn trừ và hàng
hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước
b) Hồ sơ năng lực sản xuất hàng hóa có sử dụng đầu
vào là hàng hóa đề nghị miễn trừ;
c) Hồ sơ về nhập khẩu lượng và giá trị nhập khẩu
hàng hóa đề nghị miễn trừ trong 03 năm gần nhất;
d) Các giấy tờ khác (nếu có).
VII. CAM KẾT
Người ký tên (đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp) xin cam kết những thông tin được nêu trên đây là đầy đủ và chính xác và
hiểu rằng những thông tin này sẽ được Cơ quan điều tra kiểm tra và xác minh lại.
Tôi sẵn sàng chấp nhận việc Cơ quan điều tra đến
thẩm tra tại cơ sở của tôi để xác minh về những thông tin được cung cấp trong
Đơn đề nghị này. Trong trường hợp Cơ quan điều tra - Bộ Công Thương phát hiện
vi phạm, công ty xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và bị truy thu
số tiền thuế nhập khẩu được miễn trừ theo quy định của pháp luật./.
|
|
ĐẠI DIỆN CỦA
CÔNG TY
(ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức danh)
|
___________________
2 Đối với đề nghị miễn trừ bổ sung,
thông tin tại Mục II.2 không cần cung cấp.