|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3100/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 22
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH QUẢNG BÁ VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM ĐÀ NẴNG
GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
2210/QĐ-BCT ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc
ban hành tiêu chí, chỉ tiêu để ưu tiên quảng bá, xúc tiến thương mại trong
Chương trình cấp quốc gia về Xúc tiến thương mại đối với các sản phẩm, dịch vụ
có uy tín, chất lượng của quốc gia là kết quả từ hoạt động khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của các doanh nghiệp trong nước và Quyết định
số 2269/QĐ-BCT ngày 08 tháng 8 năm 2025 về phê duyệt
Chương trình phát triển thị
trường trong nước, kích cầu tiêu dùng, đẩy mạnh Cuộc vận động Người Việt Nam ưu
tiên dùng hàng Việt Nam giai đoạn 2025 - 2027;
Căn cứ Chương trình số
09-CTr/TU ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Thành ủy Đà Nẵng triển khai thực hiện Chỉ
thị số 03-CT/TW ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc
tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên
dùng hàng Việt Nam” trong tình hình mới;
Căn cứ Kế hoạch số 19/KH-BCĐ
ngày 21 tháng 10 năm 2021 của Ban Chỉ đạo Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên
dùng hàng Việt Nam” thành phố Đà Nẵng về triển khai Chương trình số 09-CTr/TU
ngày 29 tháng 7 năm 2021 của Thành ủy Đà Nẵng;
Căn cứ Quyết định số
1600/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc giao
chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 và nhiệm vụ các tháng cuối năm
2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 2801/TTr-SCT ngày 21 tháng
11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình Quảng bá và giới thiệu sản phẩm
Đà Nẵng giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2.
Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND các phường,
xã và các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai thực hiện Chương trình. Trong
quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh cần sửa đổi, bổ sung, Sở Công
Thương tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh
Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc các Sở Công Thương; Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị được giao nhiệm vụ tại Chương trình; Chủ tịch UBND các phường, xã và các
tổ chức, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Công Thương;
- TT TU, HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN thành phố và các tổ chức, đoàn thể;
- Các Sở, ban, ngành;
- Các hội, hiệp hội doanh nghiệp TP;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình ĐN;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, KT, SCT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Cường
|
CHƯƠNG TRÌNH
QUẢNG BÁ VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 –
2030
(Kèm theo Quyết định số 3100/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Chủ tịch
UBND thành phố Đà Nẵng)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU, MỤC TIÊU CỤ THỂ
1. Mục đích
a) Đẩy mạnh truyền thông toàn
diện, quảng bá và giới thiệu các sản phẩm Đà Nẵng đến người tiêu dùng, khách du
lịch trong và ngoài thành phố biết, từ đó tin tưởng tiêu dùng sản phẩm, đẩy mạnh
phát triển du lịch mua sắm, góp phần thực hiện có hiệu quả Cuộc vận động “Người
Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; hướng tới mục tiêu đẩy mạnh mở rộng và
nâng cao chất lượng Cuộc vận động từ “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt
Nam” sang “Hàng Việt chinh phục người Việt”.
b) Xây dựng và phát triển
thương hiệu sản phẩm Đà Nẵng, trong đó ưu tiên sản phẩm OCOP, công nghiệp nông
thôn tiêu biểu, đặc sản…, các sản phẩm lưu niệm gắn với du lịch, các sản phẩm
dược liệu của thành phố Đà Nẵng, trong đó chủ lực là sâm Ngọc Linh.
c) Lồng ghép trong các chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn thành phố để triển khai đồng bộ các giải
pháp hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm OCOP, đặc trưng, tiêu biểu…;
nâng cao năng lực sản xuất, cải tiến bao bì, nhãn hiệu; phát triển, kết nối và
mở rộng thị trường tiêu thụ, tham gia các sàn thương mại điện tử nhằm nâng cao
lợi thế cạnh tranh của sản phẩm Đà Nẵng tại thị trường trong nước và quốc tế.
2. Yêu cầu
a) Chương trình đảm bảo sự phối
hợp chặt chẽ của các cấp, các ngành, UBND các phường, xã, các cơ quan báo chí,
truyền thông và sự tham gia tích cực của các doanh nghiệp trên địa bàn để triển
khai thực hiện đồng bộ, đem lại hiệu quả thiết thực cho Chương trình.
b) Nội dung và hình thức quảng
bá, truyền thông phong phú, đa dạng, phù hợp với từng nhóm đối tượng sản phẩm,
đối tượng khách hàng. Các hoạt động tuyên truyền được tổ chức có trọng tâm, trọng
điểm, thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm; sử dụng hiệu quả các ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số, các nền tảng thương mại điện tử trong quảng bá giới
thiệu sản phẩm.
3. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
a) Hoàn thành xây dựng các bộ
nhận diện sản phẩm với sự tham gia của tối thiểu 500 sản phẩm thành phố Đà Nẵng.
b) Sản xuất và phát hành tối
thiểu 10 chiến dịch, sản phẩm truyền thông về quảng bá sản phẩm Đà Nẵng; đồng
thời đạt tối thiểu 01 triệu lượt xem trên các nền tảng số (Facebook, TikTok,
YouTube,…).
c) Thành phố tổ chức tối thiểu
10 hoạt động truyền thông, quảng bá, xúc tiến thương mại nổi bật cho các sản phẩm
thành phố Đà Nẵng.
II. LĨNH VỰC,
NGÀNH NGHỀ SẢN PHẨM ĐƯỢC QUẢNG BÁ VÀ
PHÁT
TRIỂN THƯƠNG HIỆU
1. Các sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ tiêu dùng là hàng Việt Nam do các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
sản xuất thuộc các lĩnh vực:
a) Nhóm 1: Sản phẩm thực phẩm,
đồ uống, thực phẩm chế biến; sản phẩm nông, lâm, thủy sản và các sản phẩm chế
biến từ các sản phẩm nông, lâm, thủy sản;
b) Nhóm 2: Sản phẩm dược liệu
và các sản phẩm từ dược liệu;
c) Nhóm 3: Sản phẩm thủ công mỹ
nghệ, lưu niệm; các sản phẩm gắn với văn hóa, du lịch, sản phẩm làng nghề;
d) Nhóm 4: Sản phẩm xuất khẩu
chủ lực.
2. Ưu tiên các sản phẩm như
sau:
a) Các sản phẩm đặc trưng, chủ
lực của thành phố Đà Nẵng được Thành ủy, HĐND, UBND thành phố giao nhiệm vụ là
sản phẩm trọng điểm để tập trung quảng bá (các sản phẩm từ sâm Ngọc Linh và dược
liệu);
b) Các sản phẩm có giải thưởng,
chứng nhận cấp quốc gia và quốc tế (nếu có): sản phẩm OCOP 5 sao trở lên, sản
phẩm Thương hiệu quốc gia, sản phẩm Công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp quốc
gia…;
c) Các sản phẩm đã có năng lực
xuất khẩu, sản phẩm có chứng nhận quốc tế về xuất khẩu (CE, FDA, Halal, Global
G.A.P, FSSC 22000,…);
d) Các sản phẩm do UBND thành
phố hoặc các Sở, ban, ngành công nhận, bảo chứng: Các sản phẩm OCOP, sản phẩm
công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm đã được cấp văn bằng bảo hộ sở hữu
trí tuệ dưới dạng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý gắn với
địa danh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, sản phẩm “Made in Da Nang”;
đ) Các sản phẩm gắn với phát
triển văn hóa, du lịch, làng nghề, các sản phẩm thực phẩm đóng gói, thực phẩm
khô,… mang đặc trưng ẩm thực địa phương;
e) Các sản phẩm từ các doanh nghiệp
khởi nghiệp, sản phẩm được sản xuất bằng nguyên liệu thân thiện môi trường, các
sản phẩm là kết quả các chương trình, dự án hoặc có ứng dụng các giải pháp khoa
học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
III. ĐỐI TƯỢNG,
ĐỊNH HƯỚNG TRUYỀN THÔNG, QUẢNG BÁ VÀ GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
1. Nhóm sản
phẩm thực phẩm, đồ uống, thực phẩm chế biến; nông, lâm, thủy sản và sản phẩm chế
biến
a) Đối tượng truyền thông
- Người tiêu dùng nội địa tại
các tỉnh, thành trong nước, trong đó ưu tiên quảng bá tại thành phố, đô thị lớn;
- Khách du lịch trong nước và
quốc tế đến thành phố Đà Nẵng;
- Các doanh nghiệp phân phối,
siêu thị nhỏ, chuỗi bán lẻ;
- Các nhà hàng, khách sạn, các
đơn vị kinh doanh, phân phối xuất khẩu sản phẩm thực phẩm.
b) Nhu cầu, đặc điểm của các đối
tượng truyền thông
- Khách hàng quan tâm yếu tố chất
lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, truy xuất nguồn gốc, chứng nhận VietGAP,
GlobalGAP, hữu cơ;
- Đối tượng cá nhân: chú trọng
hương vị đặc sản, tính tiện lợi, bao bì đẹp;
- Đối tượng doanh nghiệp: ưu
tiên nguồn cung ổn định, giá cả hợp lý, thời hạn bảo quản lâu, năng lực sản xuất
số lượng lớn. Các doanh nghiệp xuất khẩu ưu tiên sản phẩm phù hợp thị hiếu các
thị trường xuất khẩu và sản phẩm có chứng nhận quốc tế.
c) Giải pháp truyền thông
- Công khai thông tin minh bạch,
xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, truy xuất nguồn
gốc, chứng nhận VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ;
- Tập trung đẩy mạnh các hoạt động
truyền thông, quảng bá giới thiệu sản phẩm Đà Nẵng cho các sản phẩm nông sản,
thực phẩm là đặc sản, thông qua các câu chuyện vùng miền, gắn với yếu tố văn
hóa; đẩy mạnh hoạt động quảng bá giới thiệu sản phẩm trên các kênh mạng xã hội,…;
- Quảng bá giới thiệu các sản
phẩm tại các hội chợ, sự kiện kết nối giao thương có tính chất tổng hợp hoặc
chuyên về nông sản, sản phẩm OCOP, các chương trình phiên chợ OCOP, kết nối
phân phối sản phẩm nông sản vào các kênh phân phối;
- Kết nối, phối hợp các địa điểm
mua sắm, các khách sạn, nhà hàng, điểm du lịch để giới thiệu sản phẩm thực phẩm,
đồ uống đến người dân và du khách.
2. Sản phẩm
dược liệu và các sản phẩm từ dược liệu
a) Đối tượng truyền thông
- Người tiêu dùng quan tâm chăm
sóc sức khỏe, làm đẹp, yêu thích sản phẩm tự nhiên;
- Các doanh nghiệp dược phẩm,
nhà thuốc, spa, các resort, nhà phân phối dược liệu quốc tế.
b) Nhu cầu, đặc điểm của các đối
tượng truyền thông
- Đối tượng cá nhân: chú trọng
chất lượng, độ an toàn, uy tín thương hiệu, nguồn gốc rõ ràng; thường tìm kiếm
sản phẩm cao cấp, thiên nhiên, truyền thống như Sâm Ngọc Linh, trà dược liệu,…;
- Đối tượng doanh nghiệp: ưu
tiên sản phẩm có giá trị dược tính cao, chứng nhận khoa học, khả năng mở rộng
thị trường quốc tế.
c) Giải pháp truyền thông
- Quảng bá truyền thông về nguồn
gốc, quy trình sản xuất đối với các sản phẩm thiên nhiên,... Định hướng xây dựng
thương hiệu sản phẩm dược liệu Đà Nẵng gắn với sức khỏe, thiên nhiên và văn hóa
bản địa, tạo sự khác biệt trên thị trường trong nước và quốc tế;
- Tổ chức định kỳ các ngày hội/
lễ hội sâm Ngọc Linh, quế Trà My và các sản phẩm dược liệu tại thành phố Đà Nẵng;
tổ chức quảng bá, thông tin về các sản phẩm từ sâm Ngọc Linh, quế Trà My và các
sản phẩm dược liệu thành phố tại các hội thảo khoa học, hội chợ dược liệu trong
nước, quốc tế;
- Tổ chức chương trình quảng
bá, trải nghiệm thử sản phẩm tại các hội chợ, sự kiện xúc tiến thương mại, du lịch;
liên kết với các doanh nghiệp dược phẩm, spa, resort, khách sạn 5 sao, cơ sở du
lịch y tế,… để đưa sản phẩm vào dịch vụ chăm sóc sức khỏe, làm đẹp;
- Hỗ trợ, định hướng các doanh
nghiệp phát triển sản phẩm tiêu dùng từ dược liệu; khuyến khích doanh nghiệp
nghiên cứu, chế biến dược liệu thành sản phẩm tiêu dùng hàng ngày, vừa giữ được
giá trị dược tính, vừa dễ tiếp cận người tiêu dùng (Ví dụ: phát triển bánh, kẹo,
trà túi lọc, cà phê phối trộn, nước giải khát chức năng từ sâm Ngọc Linh, quế
Trà My, gừng, nghệ,…);
- Nghiên cứu xây dựng tour trải
nghiệm hành trình sâm Ngọc Linh và các dược liệu (gồm: thăm vùng trồng, thưởng
thức ẩm thực, trải nghiệm spa, chăm sóc sức khỏe,…); phát triển sản phẩm quà tặng
du lịch cao cấp từ sâm Ngọc Linh, quế Trà My và các sản phẩm dược liệu: hộp
sâm, trà sâm, rượu sâm, mỹ phẩm từ sâm với bao bì hiện đại, nhỏ gọn; sản phẩm
thực phẩm đặc sản từ sâm Ngọc Linh và các sản phẩm dược liệu;
- Hỗ trợ doanh nghiệp về công
nghệ chế biến, bảo quản, đảm bảo hương vị, giữ dược tính, đồng thời có bao bì
hiện đại, tiện lợi, phù hợp thị hiếu giới trẻ và khách quốc tế;
- Hỗ trợ tư vấn, chuẩn hóa bao
bì, nhãn mác theo tiêu chuẩn quốc tế (FDA, GMP, ISO) để dễ dàng xuất khẩu.
3. Sản phẩm
thủ công mỹ nghệ, lưu niệm; sản phẩm gắn với làng nghề, văn hóa du lịch
a) Đối tượng truyền thông
- Khách du lịch trong nước và
quốc tế;
- Doanh nghiệp lữ hành, cửa
hàng quà tặng, cơ quan, đơn vị ngoại giao, doanh nghiệp quà tặng đối ngoại, các
nhà hàng, khách sạn có yếu tố văn hóa, truyền thống.
b) Nhu cầu, đặc điểm của các đối
tượng truyền thông
- Đối tượng cá nhân: quan tâm
tính độc đáo, bản sắc văn hóa, giá trị kỷ niệm, thiết kế sáng tạo;
- Đối tượng doanh nghiệp: coi
trọng khả năng sản xuất hàng loạt, chất lượng ổn định, bao bì đẹp, có thể dùng
làm quà tặng đối tác;
- Có sự khác biệt về thị hiếu:
khách quốc tế đề cao tính văn hóa, truyền thống, thủ công, người tiêu dùng trẻ
đề cao tính sáng tạo, hiện đại.
c) Giải pháp truyền thông
- Định vị sản phẩm thủ công mỹ
nghệ, lưu niệm Đà Nẵng gắn với “di sản, văn hóa và sáng tạo”; tư vấn thiết kế
bao bì, nhãn mác hiện đại, có thuyết minh văn hóa (storytelling), đồng thời đáp
ứng tiêu chuẩn quốc tế để phục vụ xuất khẩu;
- Quảng bá tại điểm đến và sự
kiện: tổ chức chương trình trải nghiệm, trình diễn nghề thủ công tại hội chợ, lễ
hội văn hóa, sự kiện du lịch; đưa sản phẩm vào các tour du lịch làng nghề, điểm
check-in, workshop sáng tạo cho khách du lịch; tăng cường sự hiện diện của sản
phẩm tại cửa hàng lưu niệm ở sân bay, resort, khách sạn, bến cảng;
- Phát triển sản phẩm tiêu
dùng, quà tặng hiện đại, khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu, chế tác sản phẩm
ứng dụng trong đời sống hàng ngày (đèn lồng, gốm mỹ nghệ, phụ kiện thời trang từ
tre, gỗ, dừa, vải thổ cẩm,…); kết hợp truyền thống với thiết kế hiện đại để phù
hợp thị hiếu giới trẻ, đồng thời vẫn giữ giá trị văn hóa phục vụ khách quốc tế;
- Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng
gian hàng trên sàn thương mại điện tử xuyên biên giới (Amazon Handmade, Etsy,
Alibaba,…), kết hợp thương mại điện tử du lịch (Booking, TripAdvisor,…) để giới
thiệu sản phẩm; khuyến khích liên kết với doanh nghiệp quà tặng đối ngoại, ngoại
giao để mở rộng thị trường;
- Kết nối, hợp tác với công ty
lữ hành, hãng hàng không, khu nghỉ dưỡng để phát triển bộ sản phẩm quà tặng đặc
trưng (ví dụ: combo quà lưu niệm dành cho khách VIP, bộ quà đối ngoại dành cho
đoàn ngoại giao,…); đưa sản phẩm thủ công mỹ nghệ vào các dịch vụ du lịch như
workshop trải nghiệm “tự tay làm quà” cho khách;
- Khuyến khích doanh nghiệp
tham gia các hội chợ quà tặng lớn trong và ngoài nước, như: Hội chợ Quà tặng và
Hàng thủ công mỹ nghệ tại Hà Nội, Hội chợ Gift Show Thành phố Hồ Chí Minh, Hội
chợ quà tặng và trang trí nội thất tại Thái Lan, Hội chợ Canton Fair, Trung Quốc,…,
đây là kênh quan trọng để giới thiệu sản phẩm, tìm kiếm đối tác quốc tế và mở rộng
thị trường xuất khẩu.
4. Sản phẩm
xuất khẩu chủ lực
a) Đối tượng truyền thông
- Người tiêu dùng trong nước có
nhu cầu tiêu dùng sản phẩm chất lượng, bền, tiện ích;
- Doanh nghiệp nhập khẩu, nhà
phân phối quốc tế, chuỗi bán lẻ toàn cầu, sàn thương mại điện tử xuyên biên giới.
b) Nhu cầu, đặc điểm của các đối
tượng truyền thông
- Đối tượng cá nhân: quan tâm độ
bền, tính tiện dụng, giá cả cạnh tranh, yêu cầu rõ ràng về nhãn mác, thông tin
sản phẩm;
- Đối tượng doanh nghiệp / nhà
phân phối quốc tế: yêu cầu tiêu chuẩn khắt khe: HS, CE, FDA, Halal, ISO, chứng
nhận môi trường, các tiêu chuẩn quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm, quản lý
chất lượng; ưu tiên nhà sản xuất có năng lực cung ứng lớn, quy trình kiểm soát
chất lượng tốt, sản phẩm có thể đáp ứng yêu cầu xuất khẩu chính ngạch, dễ dàng
thâm nhập thị trường quốc tế.
c) Giải pháp truyền thông
- Tư vấn và hỗ trợ chứng nhận:
Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận, đạt được các tiêu chuẩn quốc tế (CE, FDA, ISO
9001, ISO 14001, GMP, Halal,…), nhằm đáp ứng yêu cầu nhập khẩu của các thị trường
lớn như EU, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Đông,... Triển khai chương trình đào
tạo về quản lý chất lượng; kết nối với các đơn vị cấp chứng nhận quốc tế;
- Quảng bá tại hội chợ quốc tế
và xúc tiến thương mại: Tổ chức đoàn doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm
quốc tế đa ngành và chuyên ngành tập trung tại tập trung tại các thị trường trọng
điểm như: EU, Nhật Bản, Trung Quốc, ASEAN, Hàn Quốc, Úc,… và các thị trường tiềm
năng khác theo Chương trình cấp Quốc gia về xúc tiến thương mại hoặc theo Kế hoạch
Xúc tiến thương mại của thành phố, tập trung quảng bá sản phẩm có lợi thế cạnh
tranh (dệt may, điện tử, thủ công công nghiệp, đồ gỗ, thủy sản…);
- Hỗ trợ tham gia thương mại điện
tử xuyên biên giới: Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng gian hàng chính hãng trên sàn
thương mại điện tử quốc tế (Amazon, Alibaba, eBay, Shopee Global,…), tư vấn quy
trình xuất khẩu qua thương mại điện tử, logistics, thanh toán quốc tế. Khuyến
khích doanh nghiệp kết hợp quảng bá sản phẩm qua kênh số;
- Đổi mới thiết kế, bao bì và
công nghệ sản xuất: Khuyến khích doanh nghiệp ứng dụng công nghệ tiên tiến,
công nghệ xanh để tăng năng suất, chất lượng, đồng thời nâng cao thiết kế, bao bì
hiện đại phù hợp với thị hiếu quốc tế; chú trọng sản xuất theo hướng bền vững để
đáp ứng xu hướng tiêu dùng và yêu cầu thị trường quốc tế.
IV. NỘI DUNG
CHƯƠNG TRÌNH
1. Thu thập,
xây dựng cơ sở dữ liệu và công bố thông tin
a) Thu thập thông tin các nhóm sản
phẩm theo nhóm ngành, định kỳ cập nhật danh sách sản phẩm OCOP, công nghiệp
nông thôn tiêu biểu,...; lồng ghép đánh giá tiềm năng, năng lực sản xuất và nhu
cầu thị trường của các doanh nghiệp trong quá trình đánh giá công nhận; tổng hợp,
đồng bộ thông tin các sản phẩm, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm Đà Nẵng (nguồn gốc,
quy trình sản xuất, chứng nhận chất lượng, hình ảnh,...) phục vụ công tác truyền
thông.
b) Công bố thông tin, thường
xuyên cập nhật dữ liệu trên Cổng thông tin điện tử thành phố, website Sở Công
Thương, các sàn thương mại điện tử và hệ thống dữ liệu mở.
c) Biên soạn và phát hành ấn phẩm
giới thiệu sản phẩm: sản xuất catalogue, tập san, bản đồ,... bao gồm bản in và
bản số, video phục vụ người dân khách du lịch và đối tác quốc tế bằng ngôn ngữ
Tiếng Việt và dịch sang nhiều thứ tiếng (đối với các nhóm sản phẩm phù hợp).
2. Truyền
thông trên các phương tiện đại chúng, điểm đến
a) Truyền thông quảng bá sản phẩm
trên các báo đài: xây dựng các chuyên mục hoặc định kỳ xây dựng các bài viết với
nội dung về “Đà Nẵng kiến tạo - Niềm tin hàng Việt - Made in Đà Nẵng”, “Tự hào
sản phẩm Đà Nẵng”, “Tinh hoa hàng Việt”,... để nâng cao nhận diện; thực hiện
phóng sự, tọa đàm, talkshow trên VTV, Báo và Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng
và nền tảng số gắn sản phẩm với câu chuyện khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo.
b) Thiết kế các bộ nhận diện
nhóm sản phẩm Đà Nẵng gắn với định vị thương hiệu để quảng bá, áp dụng đồng bộ
trong các hoạt động quảng bá giới thiệu sản phẩm. Nghiên cứu thiết kế và quảng
bá thông qua hệ thống pano, biểu tượng cố định, màn hình LED về sản phẩm Đà Nẵng
hoặc tuyên truyền quảng bá về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng
Việt Nam” tại một số địa điểm tập trung khách du lịch trên địa bàn thành phố.
c) Phát triển hệ thống Trung
tâm OCOP cấp phường, xã, thành phố; nghiên cứu xây dựng phòng, khu, không gian
trưng bày cố định: các sản phẩm OCOP (nông sản, dược liệu,...), sản phẩm quà tặng
lưu niệm, sản phẩm có năng lực xuất khẩu tại các cơ quan, đơn vị sự kiện có chức
năng liên quan để hỗ trợ kết nối giao thương, kết nối cung cầu với đoàn đối tác
trong nước và quốc tế.
3. Truyền
thông số và tiếp thị trực tuyến
a) Xây dựng hoặc phối hợp, khuyến
khích các cá nhân, doanh nghiệp xây dựng các phim ngắn giới thiệu sản phẩm, phim
ngắn truyền cảm hứng: khai thác câu chuyện thương hiệu, văn hóa địa phương, nghệ
nhân, doanh nghiệp trẻ.
b) Xây dựng và triển khai các
chiến dịch truyền thông trên các mạng xã hội trong nước và quốc tế (Facebook,
TikTok, Instagram, YouTube với sự tham gia của người nổi tiếng, người có tầm ảnh
hưởng gắn với các sự kiện lớn của thành phố (Lễ hội pháo hoa quốc tế, mùa du lịch
hè, Tết Nguyên đán,...) để thu hút khách trong và ngoài nước.
c) Tổ chức các hoạt động
Livestream quảng bá giới thiệu sản phẩm trên sàn thương mại điện tử như TikTok
Shop, Shopee,… lồng ghép trong các sự kiện của thành phố.
d) Ứng dụng công nghệ VR/AR:
phát triển trải nghiệm trực tuyến cho du khách trong tham quan quy trình sản xuất,
không gian trưng bày các sản phẩm có yếu tố văn hóa, làng nghề giúp sản phẩm dễ
tiếp cận khách quốc tế.
4. Truyền
thông quảng bá trong các hoạt động, sự kiện
a) Duy trì thường xuyên việc tổ
chức Hội chợ Xuân, Hội chợ Hàng Việt và Hội chợ EWEC tại thành phố Đà Nẵng, Triển
lãm sản phẩm Đà Nẵng,... từng bước xây dựng các sự kiện này trở thành thương hiệu
đặc trưng của thành phố; phát triển quy mô hội chợ lên tầm khu vực và quốc tế
thông qua việc xây dựng không gian trưng bày, giới thiệu đặc sản, sản phẩm ẩm
thực, hàng hóa tiêu biểu của thành phố Đà Nẵng và các tỉnh, thành trong nước
cũng như của các quốc gia trong khu vực. Đồng thời, tăng cường hoạt động quảng
bá sản phẩm Đà Nẵng, cho phép khách tham quan trải nghiệm dùng thử, tham gia
các chương trình trình diễn, hướng dẫn quy trình sản xuất sản phẩm làng nghề,…
b) Tổ chức thường xuyên các hoạt
động giới thiệu sản phẩm, kết nối giao thương, kết nối cung cầu, Ngày sản phẩm
Đà Nẵng, Tuần lễ sản phẩm Đà Nẵng,... tại các thị trường trọng điểm nhằm quảng
bá, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ đặc trưng của thành phố đến người tiêu dùng và
đối tác quốc tế. Thường xuyên tham gia hoặc hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội
chợ lớn có tính chất khu vực, quốc tế tổ chức trong nước như tại Thành phố Hồ
Chí Minh, Hà Nội và một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức Đoàn doanh
nghiệp tham gia hội chợ triển lãm, kết hợp khảo sát thị trường,… tập trung tại
các thị trường trọng điểm như: EU, Nhật Bản, Trung Quốc, ASEAN, Hàn Quốc, Úc…
và các thị trường tiềm năng khác theo Chương trình cấp Quốc gia về xúc tiến
thương mại hoặc theo Kế hoạch xúc tiến thương mại của thành phố. Qua đó tăng cường
truyền thông, quảng bá hình ảnh, sản phẩm và thương hiệu Đà Nẵng trên thị trường
quốc tế.
c) Lồng ghép không gian giới
thiệu sản phẩm Đà Nẵng tại các sự kiện văn hóa, thể thao, du lịch tại chỗ của
thành phố (Lễ hội Pháo hoa quốc tế, Lễ hội Tận hưởng Đà Nẵng, Lễ hội Chào năm mới,...)
để tăng cường cơ hội tiếp xúc với du khách.
d) Kết hợp tour tuyến với sản
phẩm làng nghề, tour trải nghiệm hành trình sâm Ngọc Linh, quế Trà My và các loại
dược liệu (gồm: thăm vùng trồng, thưởng thức ẩm thực, trải nghiệm spa, chăm sóc
sức khỏe), xây dựng chương trình trải nghiệm sản xuất, mua sắm ngay tại chỗ, gắn
với các điểm tham quan du lịch, giúp du khách vừa tham quan, vừa mang về sản phẩm
thủ công mang đậm bản sắc văn hóa vùng miền.
đ) Tổ chức định kỳ các Ngày hội
/ Lễ hội sâm Ngọc Linh, quế Trà My và các sản phẩm dược liệu tại thành phố Đà Nẵng.
Tổ chức quảng bá, thông tin về các sản phẩm từ sâm Ngọc Linh, quế Trà My và các
sản phẩm dược liệu thành phố tại các hội thảo khoa học, hội chợ dược liệu trong
nước, quốc tế.
5. Phát triển
sản phẩm và nâng cao năng lực cạnh tranh
a) Hỗ trợ doanh nghiệp thiết kế
bao bì và truyền thông sản phẩm: tư vấn cải tiến mẫu mã, thiết kế bao bì hiện đại,
tiện dụng, phù hợp với từng thị trường xuất khẩu; hỗ trợ xây dựng bộ nhận diện
thương hiệu và tư vấn truyền thông để nâng cao giá trị sản phẩm.
b) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức
các khóa đào tạo, tập huấn về quản trị, phát triển thương hiệu, truyền thông số
và marketing trong nước và quốc tế, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh
tranh.
c) Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức
về đào tạo về tiêu chuẩn, chứng chỉ và quy định trong thương mại quốc tế: nhận
thức chung và đăng ký chứng nhận Halal; tận dụng ưu đãi thuế quan từ các hiệp định
thương mại tự do (FTA); đào tạo về ISO và các chứng chỉ quốc tế liên quan; chuẩn
hóa bao bì, truy xuất nguồn gốc và chứng nhận hữu cơ.
d) Hỗ trợ, vận động, định hướng
các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cho việc phát triển sản phẩm nông sản, dược
liệu,... nâng cao thời hạn bảo quản; phát triển chế biến nguyên liệu bản địa
thành sản phẩm tiêu dùng hàng ngày (trà, bánh, kẹo, đồ uống,…) để phù hợp với
đa dạng khách hàng.
đ) Nghiên cứu vận động các
doanh nghiệp phát triển sâm Ngọc Linh và các sản phẩm dược liệu gắn với hoạt động
dịch vụ du lịch văn hóa, du lịch nghỉ dưỡng cao cấp; phát triển sản phẩm quà tặng
du lịch cao cấp từ sâm Ngọc Linh, quế Trà My và các sản phẩm dược liệu: hộp
sâm, trà sâm, rượu sâm, mỹ phẩm từ sâm với bao bì hiện đại, nhỏ gọn; sản phẩm
thực phẩm đặc sản từ sâm Ngọc Linh[1]
và các sản phẩm dược liệu.
e) Hỗ trợ, vận động, định hướng
doanh nghiệp phát triển sản phẩm quà tặng OCOP, lưu niệm theo mô hình nhỏ gọn,
quà lưu niệm, gói quà tặng,... tại sân bay, khách sạn và điểm du lịch, với thiết
kế nhỏ gọn, bao bì hiện đại, dễ mang theo, vừa làm quà tặng, vừa quảng bá
thương hiệu địa phương.
g) Tổ chức các lớp kỹ năng bán
hàng, kỹ năng giao tiếp tiếng Anh, tiếng Hàn, tiếng Trung,… cơ bản cho tiểu
thương, hộ kinh doanh tại các chợ tập trung khách du lịch quốc tế.
6. Quảng bá
thông qua kết nối, hợp tác đối ngoại
a) Quảng bá thương hiệu, giới
thiệu sản phẩm Đà Nẵng tại các sự kiện có tính chất ngoại giao, đối ngoại trong
và ngoài nước như các lễ hội / ngày hội Việt - Hàn, Việt - Nhật,...
b) Kết nối, hợp tác với các tổ
chức phụ trách công tác ngoại giao kinh tế, các kênh Tham tán Thương mại,
Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài trong việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm Đà Nẵng
đến thị trường nước ngoài và cộng đồng kiều bào, người Việt Nam ở nước ngoài,
qua đó góp phần quảng bá hình ảnh thành phố.
(Nhiệm vụ cụ thể theo Phụ lục
đính kèm)
V. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện
Chương trình bao gồm:
a) Kinh phí lồng ghép từ nguồn
ngân sách thành phố bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm cho các Sở,
ngành, địa phương, đơn vị liên quan để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc
gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, khuyến công và phát triển sản phẩm
lưu niệm phục vụ du lịch, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử và các chương
trình, dự án khác của thành phố theo các chức năng nhiệm vụ được giao, phù hợp
với khả năng cân đối ngân sách của từng đơn vị;
b) Nguồn xã hội hóa của các tổ
chức, doanh nghiệp, cá nhân và nguồn huy động hợp pháp khác.
2. Việc quản lý và sử dụng
kinh phí: phải đảm bảo có hiệu quả, tiết kiệm và thực hiện đúng các quy định
hiện hành.
VI. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Đề nghị
UBMTTQVN thành phố Đà Nẵng
Triển khai hoặc phối hợp triển
khai các hoạt động vận động cán bộ, đảng viên, đoàn viên, Nhân dân trong khuôn
khổ Chương trình, lồng ghép trong các hoạt động hưởng ứng Cuộc vận động “Người
Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
2. Sở
Công Thương
a) Là cơ quan đầu mối chủ trì tổ
chức thực hiện; hướng dẫn, phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai Chương
trình Quảng bá và giới thiệu sản phẩm Đà Nẵng, bảo đảm đúng mục tiêu, yêu cầu,
hiệu quả và tuân thủ các quy định hiện hành.
b) Chủ trì tham mưu xây dựng
tiêu chí đánh giá; tổng hợp danh sách sản phẩm Đà Nẵng thuộc phạm vi Chương
trình; định kỳ thông tin, cung cấp danh sách cho các Sở, ngành, địa phương, cơ
quan truyền thông và tổ chức liên quan; đồng thời tổ chức các hoạt động truyền
thông, quảng bá nhằm giới thiệu sản phẩm của thành phố đến các tổ chức, cá
nhân.
c) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan huy động nguồn lực xã hội hóa để phục vụ công tác quảng bá, giới
thiệu sản phẩm của thành phố.
d) Tổ chức triển khai hiệu quả
các hoạt động quảng bá, giới thiệu sản phẩm lồng ghép trong các chính sách,
chương trình hỗ trợ doanh nghiệp về xúc tiến thương mại; khuyến công và phát
triển sản phẩm lưu niệm phục vụ du lịch; thương mại điện tử, logistics, công
nghiệp hỗ trợ,...
3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối trong việc
tổng hợp, công bố thông tin danh sách các sản phẩm OCOP trên địa bàn thành phố;
đồng thời gửi thông tin về Sở Công Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan để
thực hiện các chính sách truyền thông quảng bá.
b) Chủ trì, phối hợp các sở,
ngành, đơn vị liên quan triển khai các hoạt động hỗ trợ, quảng bá giới thiệu
các sản phẩm OCOP, nông sản, dược liệu, phát triển,... lồng ghép trong chính
sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
c) Chỉ đạo Trung tâm Phát triển
sâm Ngọc Linh và dược liệu triển khai các hoạt động phát triển, quảng bá giới
thiệu các sản phẩm sâm Ngọc Linh và dược liệu.
4. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
a) Thực hiện và phối hợp thực
hiện công tác truyền thông quảng bá các sản phẩm đặc sản, sản phẩm có tính văn
hóa và phù hợp với du lịch lồng ghép trong các hoạt động văn hóa, nghệ thuật,
xúc tiến du lịch,...
b) Phối hợp với Sở Công Thương
trong việc thông tin, giới thiệu các sản phẩm Đà Nẵng có yếu tố văn hóa, du lịch
trong sự kiện du lịch, lễ hội,... các đơn vị lưu trú, lữ hành, các đoàn khách
du lịch lớn,...
c) Chỉ đạo các cơ quan, báo đài
trong thường xuyên thông tin, quảng bá về sản phẩm Đà Nẵng, đặc biệt trong các
mùa du lịch, các ngày Lễ, Tết.
5. Sở Ngoại
vụ
a) Thực hiện và phối hợp thực
hiện công tác truyền thông quảng bá các sản phẩm Đà Nẵng đến các đối tác quốc tế;
các cơ quan ngoại giao, các đoàn ngoại giao đến thành phố và các đoàn công tác
của thành phố tại nước ngoài, các sự kiện có tính chất ngoại giao, đối ngoại
trong và ngoài nước như các lễ hội / ngày hội Việt - Hàn, Việt - Nhật,...
b) Phối hợp, hỗ trợ trong việc
quảng bá giới thiệu sản phẩm thành phố đến thị trường nước ngoài và cộng đồng
kiều bào, người Việt Nam ở nước ngoài.
6. Sở
Khoa học và Công nghệ
a) Triển khai các hoạt động hỗ
trợ doanh nghiệp về phát triển công nghệ sản xuất, tăng thời gian bảo quản đối
với sản phẩm nông sản, bảo hộ thương hiệu,... lồng ghép trong các chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp về thương hiệu, nhãn hiệu, hỗ trợ đổi mới công nghệ.
b) Phối hợp trong công tác quảng
bá giới thiệu sản phẩm thành phố trên Zalo OA, Facebook của Tổng đài 1022.
7. Sở Tài
chính
Hàng năm, vào thời điểm xây dựng
dự toán ngân sách, trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, đơn vị, căn cứ chủ
trương của cấp có thẩm quyền, chính sách, chế độ quy định và khả năng cân đối
ngân sách, Sở Tài chính xem xét, tổng hợp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được
giao tại Chương trình này, báo cáo UBND thành phố trình HĐND thành phố phê duyệt
theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước.
8. Sở Y tế
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Sở Công Thương trong việc quảng bá, giới thiệu cả sản phẩm dược
liệu, sản phẩm từ sâm Ngọc Linh tại các hội chợ thương mại chuyên ngành về dược
liệu, các cơ sở y tế, chăm sóc sức khỏe.
b) Chỉ đạo Chi cục An toàn thực
phẩm thành phố Đà Nẵng
- Tổ chức, tuyên truyền, hướng
dẫn kiến thức về an toàn thực phẩm, tham gia chương trình về các thủ tục và điều
kiện đảm bảo an toàn thực phẩm; thực hiện công tác thanh, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm tại các cơ sở sản xuất
thực phẩm;
- Triển khai Hệ thống truy xuất
nguồn gốc thực phẩm cho các cơ sở, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
9. Sở Giáo
dục và Đào tạo
Vận động các trường, trung tâm
giáo dục phổ biến kiến thức về sản phẩm Đà Nẵng, đặc biệt là các sản phẩm làng
nghề, thủ công mỹ nghệ,... lồng ghép trong hoạt động trải nghiệm.
10. Ban Quản
lý Khu công nghệ cao và các khu công nghiệp Đà Nẵng, Ban Quản lý Khu Kinh tế mở
Chu Lai thành phố Đà Nẵng
Phối hợp triển khai các chính
sách, nội dung hỗ trợ doanh nghiệp có năng lực xuất khẩu tại các khu công nghiệp.
11. UBND
các phường, xã
a) Thông tin tuyên truyền, phổ
biến, triển khai và phối hợp triển khai các hoạt động quảng bá, giới thiệu sản
phẩm cho các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
b) Thường xuyên thu thập, cập
nhật thông tin, hình ảnh, danh sách các sản phẩm trên địa bàn quản lý phù hợp với
các hoạt động của chương trình.
12. Cổng
Thông tin điện tử thành phố; Báo và Phát thanh, Truyền hình Đà Nẵng; các
cơ quan báo, đài trên địa bàn thành phố
Xây dựng chuyên mục, chuyên đề
về sản phẩm thế mạnh, sản phẩm đặc trưng, sản phẩm chủ lực; phối hợp với Sở
Công Thương tổ chức truyền thông, quảng bá, tạo cơ hội cho doanh nghiệp vừa và
nhỏ giới thiệu sản phẩm.
Đề nghị Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành, các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao,
chủ động phối hợp với Sở Công Thương triển khai thực hiện Chương trình này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở
Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, chỉ đạo giải quyết./.
PHỤ LỤC
NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH QUẢNG BÁ VÀ GIỚI THIỆU SẢN
PHẨM ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Quyết định số: 3100/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Chủ
tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
|
STT
|
Nội dung thực hiện
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Dự kiến thời gian thực hiện (năm)
|
Khối lượng thực hiện/năm
|
|
I
|
THU
THẬP, XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu thập thông tin các nhóm sản
phẩm, định kỳ cập nhật danh sách sản phẩm OCOP, Công nghiệp nông thôn tiêu biểu...;
lồng ghép đánh giá tiềm năng, năng lực sản xuất và nhu cầu thị trường của các
doanh nghiệp trong quá trình đánh giá công nhận; tổng hợp, đồng bộ thông tin
các sản phẩm, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm Đà Nẵng (nguồn gốc, quy trình sản
xuất, chứng nhận chất lượng, chứng nhận an toàn thực phẩm, hình ảnh...) phục
vụ công tác truyền thông.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Công Thương; UBND các phường, xã
|
Các doanh nghiệp, đơn vị
|
Hàng năm
|
Định kỳ tổng hợp trước tháng 04 hàng năm
|
|
2
|
Công bố thông tin, thường
xuyên cập nhật dữ liệu trên Cổng thông tin điện tử thành phố, các trang thông
tin điện tử và hệ thống dữ liệu mở.
|
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Cổng Thông tin điện tử
thành phố
|
Các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Biên soạn và phát hành ấn phẩm
giới thiệu sản phẩm: sản xuất catalogue, tập san, bản đồ,... bao gồm bản in
và bản số, video phục vụ người dân khách du lịch và đối tác quốc tế bằng ngôn
ngữ Tiếng Việt và dịch sang nhiều thứ tiếng (đối với các nhóm sản phẩm phù hợp).
|
Sở Công Thương
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Ngoại vụ; các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
02-03 ấn phẩm/video giới thiệu sản phẩm hàng năm
|
|
II
|
TRUYỀN
THÔNG TRÊN CÁC PHƯƠNG TIỆN THÔNG
TIN
ĐẠI CHÚNG, ĐIỂM ĐẾN
|
|
|
|
|
|
1
|
Truyền thông quảng bá sản phẩm
trên các báo đài: xây dựng các chuyên mục hoặc định kỳ xây dựng các bài viết
với nội dung về Sản phẩm Đà Nẵng, Thương hiệu sản phẩm Đà Nẵng... để nâng cao
nhận diện; thực hiện phóng sự, tọa đàm, talkshow trên VTV, Báo và Đài Phát
thanh - Truyền hình Đà Nẵng và nền tảng số gắn sản phẩm với câu chuyện khởi
nghiệp, đổi mới sáng tạo,…
|
Báo và Phát thanh - Truyền hình Đà Nẵng; các cơ quan báo đài, truyền
thông
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Thiết kế các bộ nhận diện các
nhóm sản phẩm Đà Nẵng gắn với định vị thương hiệu để quảng bá áp dụng đồng bộ
trong các hoạt động quảng bá giới thiệu sản phẩm. Nghiên cứu thiết kế và quảng
bá thông qua hệ thống pano, biểu tượng cố định, màn hình LED về sản phẩm Đà Nẵng
hoặc tuyên truyền quảng bá về Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng
Việt Nam” tại một số địa điểm tập trung khách du lịch trên địa bàn thành phố.
|
Sở Công Thương
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Ngoại vụ; các sở, ngành, đơn vị
|
2026-2027
|
|
|
3
|
Phát triển hệ thống Trung tâm
OCOP cấp phường, xã, thành phố. Nghiên cứu xây dựng phòng, khu, không gian
trưng bày cố định: các sản phẩm OCOP (nông sản, dược liệu), sản phẩm quà tặng
lưu niệm, sản phẩm có năng lực xuất khẩu tại các cơ quan, đơn vị sự kiện có
chức năng liên quan để hỗ trợ kết nối giao thương, kết nối cung cầu với đoàn
đối tác trong nước và quốc tế.
|
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; UBND các phường, xã
|
Các sở, ngành, đơn vị
|
2026-2030
|
|
|
III
|
TRUYỀN
THÔNG SỐ VÀ TIẾP THỊ TRỰC TUYẾN
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng hoặc phối hợp, khuyến
khích các cá nhân, doanh nghiệp xây dựng các phim ngắn giới thiệu sản phẩm,
phim ngắn truyền cảm hứng, khai thác câu chuyện thương hiệu, văn hóa địa
phương, nghệ nhân, doanh nghiệp trẻ…
|
Sở Công Thương; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Xây dựng và triển khai các
chiến dịch truyền thông quảng bá sản phẩm Đà Nẵng trên các mạng xã hội trong
nước và quốc tế (Facebook, TikTok, Instagram, YouTube với sự tham gia của người
nổi tiếng, người có tầm ảnh hưởng gắn với các sự kiện lớn của thành phố (Lễ hội
pháo hoa quốc tế, mùa du lịch hè, Tết Nguyên đán...) để thu hút khách trong
và ngoài nước.
|
Sở Công Thương
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tổ chức các hoạt động
Livestream quảng bá giới thiệu sản phẩm trên sàn TMĐT: TikTok Shop, Shopee… lồng
ghép trong các sự kiện của thành phố.
|
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường và các sở liên quan
|
Các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Ứng dụng công nghệ VR/AR:
phát triển trải nghiệm trực tuyến cho du khách trong tham quan quy trình sản
xuất, không gian trưng bày các sản phẩm có yếu tố văn hóa, làng nghề giúp sản
phẩm dễ tiếp cận khách quốc tế.
|
Sở Công Thương
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Khoa học và Công nghệ; các sở,
ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Hỗ trợ tham gia thương mại điện
tử xuyên biên giới: Hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng gian hàng chính hãng trên
sàn TMĐT quốc tế (Amazon, Alibaba, eBay, Shopee Global…).
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
03-05 doanh nghiệp
|
|
IV
|
TRUYỀN
THÔNG QUẢNG BÁ TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG, SỰ KIỆN
|
|
|
|
|
|
1
|
Duy trì thường xuyên việc tổ
chức Hội chợ Xuân, Hội chợ Hàng Việt và Hội chợ EWEC tại thành phố Đà Nẵng, từng
bước xây dựng các sự kiện này trở thành thương hiệu đặc trưng của thành phố.
Phát triển quy mô hội chợ lên tầm khu vực và quốc tế thông qua việc xây dựng
không gian trưng bày, giới thiệu đặc sản, sản phẩm ẩm thực, hàng hóa tiêu biểu
của thành phố Đà Nẵng và các tỉnh, thành trong nước cũng như của các quốc gia
trong khu vực. Đồng thời, tăng cường hoạt động quảng bá sản phẩm Đà Nẵng, cho
phép khách tham quan trải nghiệm dùng thử, tham gia các chương trình trình diễn,
hướng dẫn quy trình sản xuất sản phẩm làng nghề…
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
03 Hội chợ hàng năm
|
|
2
|
Tổ chức thường xuyên các hoạt
động giới thiệu sản phẩm, kết nối giao thương, kết nối cung cầu, Ngày sản phẩm
Đà Nẵng... tại các thị trường trọng điểm nhằm quảng bá, giới thiệu hàng hóa,
dịch vụ đặc trưng của thành phố đến người tiêu dùng và đối tác quốc tế. Thường
xuyên tham gia hoặc hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ lớn có tính chất
khu vực, quốc tế tổ chức trong nước như tại thành phố Hồ Chí Minh, thành phố
Hà Nội và một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức Đoàn doanh nghiệp
tham gia hội chợ, triển lãm kết hợp khảo sát thị trường…, tập trung tại các
thị trường trọng điểm như: EU, Nhật Bản, Trung Quốc, ASEAN, Hàn Quốc, Úc … và
các thị trường tiềm năng khác theo Chương trình cấp Quốc gia về xúc tiến
thương mại hoặc theo Kế hoạch xúc tiến thương mại của thành phố; qua đó tăng
cường truyền thông, quảng bá hình ảnh, sản phẩm và thương hiệu Đà Nẵng trên
thị trường quốc tế.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
05-07 hoạt động quảng bá hàng năm
|
|
3
|
Triển khai các hoạt động giới
thiệu Đà Nẵng (đặc sản, sản phẩm lưu niệm… ) kết nối với điểm du lịch, cơ sở
lữ hành, lưu trú. Lồng ghép không gian giới thiệu sản phẩm Đà Nẵng tại các sự
kiện văn hóa, thể thao, du lịch tại chỗ của thành phố (Lễ hội Pháo hoa quốc tế,
Lễ hội Tận hưởng Đà Nẵng, Lễ hội Chào năm mới,...) để tăng cường cơ hội tiếp
xúc với du khách.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Kết hợp tour tuyến với sản phẩm
làng nghề, tour trải nghiệm hành trình sâm Ngọc Linh, dược liệu (gồm: thăm
vùng trồng, thưởng thức ẩm thực, trải nghiệm spa, chăm sóc sức khỏe), xây dựng
chương trình trải nghiệm sản xuất, mua sắm ngay tại chỗ, gắn với các điểm
tham quan du lịch, giúp du khách vừa tham quan, vừa mang về sản phẩm thủ công
mang đậm bản sắc văn hóa vùng miền.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; UBND các
xã: Nam Trà My, Trà Tập, Trà Vân, Trà Linh, Trà Leng
|
Các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Tổ chức định kỳ các Ngày hội/Lễ
hội sâm Ngọc Linh, quế Trà My và các sản phẩm dược liệu tại thành phố Đà Nẵng.
Tổ chức quảng bá, thông tin về các sản phẩm từ sâm Ngọc Linh, quế Trà My và
các sản phẩm dược liệu thành phố tại các hội thảo khoa học, hội chợ dược liệu
trong nước, quốc tế.
|
Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Sở Công Thương UBND các xã, phường có sản phẩm dược liệu (Nam Trà My, Trà Tập,
Trà Vân, Trà Linh, Trà Leng, Trà My…)
|
Các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Tăng cường hợp tác với các doanh
nghiệp phân phối, doanh nghiệp logistics, tập đoàn, chuỗi bán lẻ, siêu thị quốc
tế để đưa sản phẩm vào hệ thống phân phối. Khuyến khích doanh nghiệp tham gia
các diễn đàn kết nối cung - cầu, hội nghị kết nối giao thương trực tuyến quốc
tế.
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
01-02 hoạt động kết nối hợp tác
|
|
V
|
PHÁT
TRIỂN SẢN PHẨM VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
|
|
|
|
|
|
1
|
Hỗ trợ thiết kế bao bì và
truyền thông sản phẩm: tư vấn cải tiến mẫu mã, thiết kế bao bì hiện đại, tiện
dụng, phù hợp với từng thị trường xuất khẩu; hỗ trợ xây dựng bộ nhận diện
thương hiệu và tư vấn truyền thông để nâng cao giá trị sản phẩm. Hỗ trợ, vận
động, định hướng doanh nghiệp phát triển sản phẩm quà tặng OCOP, lưu niệm
theo mô hình nhỏ gọn, quà lưu niệm, gói quà tặng... tại sân bay, khách sạn và
điểm du lịch, với thiết kế nhỏ gọn, bao bì hiện đại, dễ mang theo, vừa làm
quà tặng, vừa quảng bá thương hiệu địa phương.
|
Sở Công Thương
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở,
ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
05-07 doanh nghiệp
|
|
2
|
Khuyến khích doanh nghiệp ứng
dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ xanh để tăng năng suất, chất lượng, đồng
thời nâng cao thiết kế, bao bì hiện đại phù hợp với thị hiếu quốc tế; chú trọng
sản xuất theo hướng bền vững để đáp ứng xu hướng tiêu dùng và yêu cầu thị trường
quốc tế.
|
Sở Công Thương
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Nông nghiệp và Môi trường; các sở,
ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
02-03 doanh nghiệp
|
|
3
|
Tổ chức hoặc phối hợp tổ chức
các khóa đào tạo, tập huấn về quản trị, phát triển thương hiệu, truyền thông
số và marketing trong nước và quốc tế, giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh
tranh, đào tạo về tiêu chuẩn, chứng chỉ và quy định trong thương mại quốc tế:
nhận thức chung và đăng ký chứng nhận Halal; tận dụng ưu đãi thuế quan từ các
hiệp định thương mại tự do (FTA); đào tạo về ISO và các chứng chỉ quốc tế
liên quan; chuẩn hóa bao bì, truy xuất nguồn gốc và chứng nhận hữu cơ.
|
Sở Công Thương, các hội, hiệp hội doanh nghiệp
|
Các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
01-02 tập huấn hằng năm
|
|
4
|
Hỗ trợ, vận động, định hướng
các doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cho việc phát triển sản phẩm nông sản, dược
liệu theo hướng nâng cao thời hạn bảo quản; phát triển chế biến nguyên liệu bản
địa thành sản phẩm tiêu dùng hàng ngày (trà, bánh, kẹo, đồ uống…) để phù hợp
với đa dạng khách hàng.
|
Sở Công Thương; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Nghiên cứu vận động các doanh
nghiệp phát triển sâm Ngọc Linh và các sản phẩm dược liệu gắn với hoạt động dịch
vụ du lịch văn hóa, du lịch nghỉ dưỡng cao cấp. Phát triển sản phẩm quà tặng
du lịch cao cấp từ sâm Ngọc Linh, quế Trà My và các sản phẩm dược liệu: sản
phẩm quà tặng với bao bì hiện đại, nhỏ gọn. sản phẩm thực phẩm đặc sản
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương, các sở, ngành, đơn vị
|
Hàng năm
|
Thường xuyên
|
|
VI
|
QUẢNG
BÁ THÔNG QUA KẾT NỐI, HỢP TÁC ĐỐI NGOẠI
|
|
|
|
|
|
1
|
Quảng bá thương hiệu, giới
thiệu sản phẩm Đà Nẵng tại các sự kiện có tính chất ngoại giao, đối ngoại
trong và ngoài nước như các lễ hội/ngày hội Việt - Hàn, Việt - Nhật...
|
Sở Ngoại vụ
|
Sở Công Thương, các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Kết nối, hợp tác với các tổ
chức phụ trách công tác ngoại giao kinh tế, các kênh Tham tán Thương mại,
Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài trong việc quảng bá, giới thiệu sản phẩm Đà
Nẵng đến thị trường nước ngoài và cộng đồng kiều bào, người Việt Nam ở nước
ngoài, qua đó góp phần quảng bá hình ảnh thành phố.
|
Sở Ngoại vụ, Sở Công Thương
|
Các Sở, ngành, đơn vị liên quan
|
Hàng năm
|
Thường xuyên
|
[1] Tương tự mô hình món Gà hầm sâm Hàn
Quốc.