|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
29/2026/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 25
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11; Bộ Luật
dân sự số 91/2015/QH13; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14; được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15; Luật Xây dựng số 50/2014/QH13; được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14; Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14; được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 03/2022/QH15; Luật Giá số 16/2023/QH15; Luật số
140/2025/QH15 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05/6/2024
của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày
11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; Nghị định số
127/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân cấp thẩm quyền quản
lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định số
139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của
chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công
Thương; Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ quy định
về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương (sau
khi tổng hợp ý kiến các sở, ngành, địa phương liên quan) tại Tờ trình số
988/TTr-SCT ngày 23/3/2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số
627/BCTĐ-STP ngày 19/3/2026 và số 251/BCTĐ-STP ngày 27/01/2026; ý kiến thống nhất
của các Thành viên UBND tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành Quyết định
quy định về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về phát triển và
quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
05/6/2026.
2. Bãi bỏ khoản 20 Điều 5 Quyết định
số 57/2024/QĐ-UBND ngày 12/11/2024 của UBND tỉnh về việc ban hành một số
quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ
trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức cá
nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Công Thương;
- Cục KTrVB và Tổ chức THPL, Bộ Tư pháp;
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin Điện tử tỉnh;
- Lưu VT, CN (PP, TTr).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phùng Thành Vinh
|
QUY ĐỊNH
VỀ
PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số 29/2026/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của UBND tỉnh)
CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về phát triển và quản lý chợ
trên địa bàn tỉnh Nghệ An bao gồm các nội dung: phân cấp quản lý nhà nước về chợ;
ban hành Nội quy mẫu về chợ; quy định về quản lý điểm kinh doanh tại chợ; quy định
trách nhiệm Ủy ban nhân dân xã, phường trong xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát;
ban hành quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ; trách
nhiệm của các cơ quan liên quan trong công tác quản lý nhà nước về chợ.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến các hoạt
động về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Quy hoạch tỉnh được nêu trong Quyết định này là
Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 và các Quy hoạch điều
chỉnh (nếu có) được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kế hoạch phát triển chợ là kế hoạch phát triển mạng
lưới chợ trên địa bàn tỉnh theo từng thời kỳ được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Thương nhân kinh doanh tại chợ bao gồm tổ chức
kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường
xuyên và có đăng ký kinh doanh, ký hợp đồng với tổ chức quản lý chợ về sử dụng
điểm kinh doanh tại chợ.
CHƯƠNG II
PHÂN HẠNG, PHÂN LOẠI VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHỢ
Điều 3. Phân hạng, phân loại chợ
1. Phân hạng, phân loại chợ trên địa bàn tỉnh căn cứ
theo quy định tại Điều 4, Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05
tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ (sau đây gọi là Nghị
định số 60/2024/NĐ-CP), Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch phát triển chợ và các quy định
khác có liên quan. Việc phân hạng chợ để làm cơ sở phân công, phân cấp quản lý
nhà nước về chợ.
2. UBND các xã, phường chịu trách nhiệm rà soát,
công bố việc phân hạng, phân loại chợ.
3. Đối với các chợ đã được UBND cấp huyện công bố
phân hạng, phân loại chợ trước thời điểm sắp xếp bộ máy theo mô hình chính quyền
hai cấp thì tiếp tục thực hiện theo phân hạng, phân loại chợ đã được công bố;
khi có thay đổi về quy mô, tiêu chí, quy hoạch UBND xã, phường thực hiện điều
chỉnh hạng chợ.
4. Đối với các chợ chưa xây dựng thì việc xác định
hạng chợ để lập dự án đầu tư căn cứ Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch phát triển chợ được
cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác có liên quan.
Điều 4. Phân cấp quản lý nhà nước
về chợ
1. Quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ
a) Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ
cấp tỉnh là Sở Công Thương;
b) Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ
xã, phường là Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, hạ tầng và Đô thị do Ủy ban nhân dân
xã, phường căn cứ tình hình thực tế để quyết định;
c) Tài sản kết cấu hạ tầng chợ do UBND các xã, phường
quản lý bao gồm các tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư, quản lý
theo quy định tại khoản 16, Điều 3 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP
và thuộc địa giới hành chính xã, phường.
2. Phân cấp cho UBND các xã, phường thực hiện các
nhiệm vụ sau:
a) Chịu trách nhiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước
về hoạt động của các chợ trên địa bàn (chợ hạng 1, chợ hạng 2, chợ hạng 3...)
bao gồm: hoạt động đầu tư xây dựng; việc chấp hành quy định pháp luật, quy định
liên quan của tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh tại chợ; giải quyết khiếu
nại, tố cáo, an ninh trật tự...;
b) Tiếp nhận, lưu trữ thông báo phương án khai
thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ của tổ
chức quản lý chợ trên địa bàn. Theo dõi, giám sát việc thực hiện phương án đã
thông báo; xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm (đối với nội
dung vượt thẩm quyền) khi phát hiện hoạt động xây dựng, cải tạo, cơi nới sai
thiết kế, sử dụng sai mục đích, công năng được duyệt;
c) Quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ tại điểm c
khoản 1 của Điều này;
d) Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng
chợ giữa cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
đ) Định giá cụ thể “Dịch vụ sử dụng diện tích bán
hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước” theo tình hình thực tế tại địa
phương (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá);
e) Cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ
xã/phường chịu trách nhiệm lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ hồ sơ về tài sản kết cấu
hạ tầng chợ được giao quản lý theo quy định của pháp luật;
g) Chủ động bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa
phương hoặc đề xuất nguồn vốn từ ngân sách tỉnh để đầu tư hoặc hỗ trợ vốn đầu
tư phát triển chợ; nâng cấp cải tạo, bảo trì chợ trên địa bàn, căn cứ vào thực
tiễn, tính cấp thiết, phù hợp với quy định của pháp luật liên quan;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của
pháp luật.
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHỢ VÀ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHỢ
Điều 5. Nội quy chợ
Ban hành Nội quy mẫu về chợ áp dụng trên địa bàn tỉnh
Nghệ An theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 6. Quản lý điểm kinh doanh
tại chợ
1. Việc sử dụng hoặc thuê điểm kinh doanh tại chợ
được thực hiện thông qua hợp đồng giữa thương nhân kinh doanh tại chợ và tổ chức
quản lý chợ. Giá dịch vụ tại chợ được thực hiện theo Luật giá và quy định pháp
luật hiện hành.
2. Tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm:
a) Lập, niêm yết công khai tại chợ và cung cấp đầy
đủ các thông tin khi có đề nghị của tổ chức, cá nhân về phương án khai thác, bố
trí, sắp xếp, khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ; thông báo
cho Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền;
b) Tiếp nhận đơn đăng ký của thương nhân;
c) Ký hợp đồng cho thuê điểm kinh doanh theo phương
án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại
chợ và theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện bố trí, sắp xếp thương nhân sử dụng điểm
kinh doanh theo phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng
điểm kinh doanh.
3. Việc cho thuê điểm kinh doanh tại chợ đảm bảo
nguyên tắc sau:
a) Đối với chợ xây dựng lại hoặc cải tạo nâng cấp,
sửa chữa lớn có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh tại chợ, kể cả xây dựng lại
tại vị trí cũ hoặc xây dựng mới do di dời địa điểm thì:
- Tổ chức quản lý chợ thực hiện cho thuê điểm kinh
doanh theo thứ tự ưu tiên thương nhân kinh doanh thường xuyên tại chợ cũ thực
hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định pháp luật hiện hành. Phương thức cho thuê do
tổ chức quản lý chợ quyết định, bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với
tình hình thực tế môi chợ. Mỗi thương nhân được ưu tiên số điểm kinh doanh
tương ứng với số điểm kinh doanh tại chợ cũ (nếu thương nhân có nhu cầu);
- Số điểm kinh doanh còn lại cho thuê theo hợp đồng
thỏa thuận giữa tổ chức quản lý chợ và thương nhân đăng ký mới.
b) Đối với chợ xây dựng mới:
Tổ chức quản lý chợ quyết định phương án cho thuê,
chính sách thu hút thương nhân vào kinh doanh; khuyến khích có chính sách ưu
tiên đối với người đăng ký trước.
4. Thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ do các bên
tự thỏa thuận trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Thời hạn thuê điểm
kinh doanh tại chợ phải được thể hiện trong hợp đồng ký giữa tổ chức quản lý chợ
và thương nhân kinh doanh tại chợ, đảm bảo nguyên tắc sau:
a) Đối với chợ đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngoài
ngân sách: thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ của thương nhân theo thỏa thuận
nhưng không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn được Nhà nước cho doanh
nghiệp/hợp tác xã thuê đất để đầu tư dự án chợ; đồng thời doanh nghiệp/hợp tác
xã đầu tư kinh doanh, khai thác và quản lý chợ phải đảm bảo duy trì các điều kiện
cần thiết phục vụ hoạt động kinh doanh của thương nhân;
b) Đối với chợ đã chuyển đổi mô hình quản lý chợ
theo hình thức chuyển đổi gắn với chuyển quyền sở hữu tài sản: thời hạn thuê điểm
kinh doanh tại chợ của thương nhân theo thỏa thuận nhưng không vượt quá thời hạn
được cơ quan có thẩm quyền giao quản lý, kinh doanh, khai thác chợ;
c) Đối với chợ thực hiện cho thuê quyền khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng hoặc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng chợ: thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ của thương nhân theo
thỏa thuận nhưng không vượt quá thời gian còn lại của hợp đồng cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ;
d) Đối với chợ do nhà nước đầu tư quản lý và do đơn
vị sự nghiệp công lập hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp khai thác: thời hạn
thuê điểm kinh doanh tại chợ của thương nhân tùy theo tình hình cụ thể từng chợ
nhưng thời gian thuê một đợt không quá 05 năm;
đ) Đối với các chợ đã ký hợp đồng cho thuê điểm
kinh doanh trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thì thực hiện theo thời hạn
quy định trong hợp đồng đã ký kết và đảm bảo đúng thời hạn được cơ quan có thẩm
quyền cho phép. Sau khi hợp đồng hết hiệu lực, thực hiện theo quy định tại điểm
a, b, c, d khoản 4 Điều này.
5. Đối với các chợ đang hoạt động mà chưa có phương
án khai thác, bố trí, sắp xếp, khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại
chợ hoặc trước khi đưa chợ xây dựng mới vào hoạt động, tổ chức quản lý chợ phải
lập phương án khai thác, bố trí, sắp xếp, khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh
doanh tại chợ và thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo phân cấp
tại Điều 4 Quy định này.
6. Phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực
kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ phải đảm bảo các nội dung sau:
a) Phù hợp với mục đích, công năng và thiết kế xây
dựng; không cho phép thương nhân tự ý xây dựng, sửa chữa, cơi nới điểm kinh
doanh tại chợ;
b) Sơ đồ sắp xếp, bố trí khu vực kinh doanh phải bảo
đảm an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường, theo từng
nhóm ngành hàng; bố trí điểm đặt cân đối chứng, thiết bị đo lường đảm bảo thuận
lợi cho người tiêu dùng sử dụng;
c) Phương án khai thác điểm kinh doanh tại chợ bao
gồm hình thức, thời gian cho thuê điểm kinh doanh; giá dịch vụ tại chợ; quyền
và nghĩa vụ của tổ chức quản lý chợ và thương nhân kinh doanh tại chợ;
d) Phương án quản lý việc sử dụng điểm kinh doanh tại
chợ;
đ) Các nội dung khác (nếu có).
7. Tổ chức quản lý chợ kiểm tra, giám sát việc sử dụng
điểm kinh doanh tại chợ sau khi ký hợp đồng cho thương nhân thuê, việc xây dựng,
cải tạo, cơi nới không đúng thiết kế, sử dụng sai mục đích, công năng được duyệt.
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân xã, phường trong xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát
1. Ủy ban nhân dân xã, phường chịu trách nhiệm xoá
bỏ dứt điểm các điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn.
2. Ban hành Kế hoạch xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát
trên địa bàn trong đó xác định rõ lộ trình, phân công nhiệm vụ cụ thể, các biện
pháp thực hiện.
3. Chỉ đạo các phòng chuyên môn, đơn vị liên quan,
phối hợp với lực lượng công an, quản lý thị trường và các lực lượng chức năng
liên quan kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm tại điểm kinh doanh tự phát theo
quy định pháp luật.
4. Niêm yết công khai quy hoạch chung được cấp có
thẩm quyền phê duyệt tại trụ sở; tuyên truyền quy định pháp luật về quy hoạch,
trật tự quy hoạch và quy định pháp luật trong hoạt động kinh doanh thương mại.
5. Lập Phương án chi tiết thực hiện xóa bỏ các điểm
kinh doanh tự phát. Phương án đánh giá tác động khi thực hiện xóa bỏ điểm kinh
doanh tự phát; nêu rõ lộ trình, biện pháp và phương án hỗ trợ, giới thiệu địa
điểm kinh doanh mới phù hợp quy hoạch. Đối với địa bàn có quy hoạch chợ, ưu
tiên giới thiệu bố trí địa điểm kinh doanh tại chợ.
6. Tổ chức thực hiện xóa bỏ các điểm kinh doanh tự
phát theo đúng lộ trình; áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định đối với trường
hợp không chấp hành, báo cáo, đề xuất UBND cấp tỉnh (qua Sở Công Thương) đối với
những nội dung vượt thẩm quyền.
7. Theo dõi, giám sát để đảm bảo các điểm kinh
doanh tự phát không tái diễn; theo dõi chặt chẽ các khu vực có nguy cơ hình
thành điểm kinh doanh tự phát để kịp thời ngăn chặn.
8. Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát việc tổ chức thực
hiện xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát; báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công
Thương tổng hợp.
CHƯƠNG IV
CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN
LÝ, KINH DOANH, KHAI THÁC CHỢ
Điều 8. Chuyển đổi mô hình quản
lý, kinh doanh, khai thác chợ
1. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản
kết cấu hạ tầng chợ trực tiếp tổ chức thực hiện khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
chợ hoặc thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ theo
quy trình tại Quy định này.
2. Phương thức chuyển đổi
a) Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
chợ;
b) Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng chợ.
3. Hình thức thực hiện: Đấu giá.
Điều 9. Quy trình chuyển đổi mô
hình kinh doanh, khai thác chợ
1. Thành lập Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ.
2. Xây dựng, phê duyệt, công bố kế hoạch chuyển đổi
mô hình quản lý chợ.
3. Xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ.
4. Lấy ý kiến về phương án chuyển đổi mô hình quản
lý chợ.
5. Phê duyệt và công khai phương án chuyển đổi mô
hình quản lý chợ.
6. Tổ chức lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác
xã khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
7. Công nhận tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã khai
thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
Điều 10. Thành lập Ban chuyển
đổi mô hình quản lý chợ
1. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ được thành lập
ở cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định thành lập, hoạt động theo
nguyên tắc kiêm nhiệm.
Trưởng Ban là Chủ tịch UBND cấp xã, Phó Trưởng ban
Thường trực là Phó Chủ tịch UBND cấp xã phụ trách lĩnh vực, Phó ban là Trưởng
Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế, hạ tầng và Đô thị, thành viên Ban là Trưởng các
phòng chuyên môn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan do Chủ tịch UBND cấp xã quyết
định phù hợp với tình hình thực tế.
2. Nhiệm vụ của ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ:
a) Xây dựng, trình phê duyệt, công bố kế hoạch chuyển
đổi mô hình quản lý chợ;
b) Xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý từng
chợ trên địa bàn, trình UBND cấp xã phê duyệt;
c) Chỉ đạo triển khai thực hiện phương án chuyển đổi
mô hình quản lý chợ theo phương án được phê duyệt;
d) Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc tổ chức thực
hiện kế hoạch và phương án chuyển đổi đã được phê duyệt;
đ) Tổng hợp kết quả thực hiện và các khó khăn, vướng
mắc, đề xuất biện pháp giải quyết.
Điều 11. Xây dựng, phê duyệt,
công bố kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ
1. Nội dung của Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý
chợ gồm:
a) Hiện trạng các chợ;
b) Thời gian chuyển đổi;
c) Mô hình hoạt động sau chuyển đổi;
d) Phương thức chuyển đổi mô hình quản lý chợ;
đ) Phân công trách nhiệm, thời hạn tổ chức thực hiện
cho các đơn vị liên quan.
2. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ trình UBND
xã, phường ký quyết định phê duyệt kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ.
3. Sau khi phê duyệt, UBND xã, phường công bố công
khai kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ trên Cổng Thông tin điện tử, tại
trụ sở UBND cấp xã và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 12. Xây dựng, lấy ý kiến,
phê duyệt và công khai phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ
1. Căn cứ kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ
được phê duyệt, ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ xây dựng phương án chuyển đổi
mô hình quản lý từng chợ.
2. Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ bảo đảm
một số nguyên tắc: công khai, minh bạch, có sự tham gia đồng thuận của các bên
liên quan đặc biệt là các thương nhân kinh doanh tại chợ, bảo đảm an sinh xã hội,
an ninh trật tự, không làm thất thoát tài sản nhà nước.
3. Nội dung của phương án chuyển đổi mô hình quản
lý chợ gồm:
a) Đánh giá hiện trạng chợ: hồ sơ pháp lý về đất
đai, nguồn gốc tài sản gắn liền với đất (tên tài sản, địa chỉ, loại hình công
trình, năm xây dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, số điểm kinh doanh tại chợ,
giá trị tài sản, tình trạng tài sản...); hồ sơ về công nợ; báo cáo tài chính, sổ
sách, tài liệu thu chi của chợ tại thời điểm chuyển đổi; tình hình hoạt động
kinh doanh tại chợ; danh sách lao động đang làm việc tại tổ chức quản lý chợ
trước khi chuyển đổi;
b) Kết quả kiểm kê, xác định lại giá trị toàn bộ
tài sản, nguồn vốn đầu tư và công nợ của chợ tại thời điểm chuyển đổi;
c) Mô hình chuyển đổi, hình thức, phương thức chuyển
đổi;
d) Phương án đầu tư chợ và sắp xếp giải quyết lao động;
đ) Phương án bố trí, sắp xếp chợ tạm (trong trường
hợp xây dựng lại hoặc cải tạo, nâng cấp chợ) để duy trì hoạt động của chợ;
e) Phương án quản lý điểm kinh doanh tại chợ;
phương án tổ chức các dịch vụ phục vụ hoạt động chợ và các nội dung khác có
liên quan;
f) Trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi các bên liên
quan khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ.
4. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ công khai và
lấy ý kiến đối với dự thảo phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ:
a) Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ lấy ý kiến của
các Sở: Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng và các cơ
quan liên quan;
b) Công khai, lấy ý kiến đồng thuận của thương nhân
kinh doanh tại chợ trong vòng 15 ngày làm việc; đối với các thương nhân phát
sinh sau thời điểm lấy ý kiến về phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ thì
phải chấp hành, thực hiện theo đúng phương án đã được lấy ý kiến và phê duyệt;
c) Tổng hợp ý kiến của các sở, ngành, thương nhân
kinh doanh tại chợ (nêu rõ tiếp thu hoặc giải trình ý kiến không tiếp thu) và
hoàn thiện phương án.
5. Sau khi hoàn thiện, Ban chuyển đổi mô hình quản
lý chợ, trình UBND xã, phường phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ.
6. UBND xã, phường niêm yết công khai phương án
chuyển đổi mô hình quản lý chợ tại trụ sở UBND xã, phường, trên Cổng Thông tin
điện tử và trụ sở ban quản lý chợ để tổ chức, cá nhân liên quan được biết.
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Điều khoản chuyển tiếp
và thi hành
1. Các nội dung chưa quy định cụ thể trong quy định
này thì thực hiện theo các Nghị định của Chính phủ: Số 60/2024/NĐ-CP ngày
05/6/2024; số 125/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025; số 127/2025/NĐ-CP ngày 11/6/2025;
số 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025; số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 và các quy định
pháp luật khác có liên quan.
2. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu cơ
quan nhà nước cấp trên ban hành văn bản có quy định khác nội dung của quy định này
thì thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên.
3. Đối với các chợ đã thực hiện giao quản lý (giao
không gắn với chuyển quyền sở hữu tài sản) trước thời điểm quy định này có hiệu
lực, tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn theo hợp đồng giao quản lý.
Điều 14. Trách nhiệm các sở,
ngành, địa phương
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì tổ chức phổ biến, hướng dẫn thực hiện
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP, Quyết định này, quy định pháp luật liên quan và các
tiêu chuẩn về chợ; trong đó chịu trách nhiệm chủ động hướng dẫn cho đội ngũ cán
bộ, công chức tại cơ sở khi thực hiện phân cấp thẩm quyền quyết định giá cụ thể
dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ cho UBND cấp xã nhằm đảm bảo tính thống
nhất, đồng bộ và hiệu quả trong quá trình triển khai thực hiện.
b) Là cơ quan đầu mối tham mưu UBND tỉnh thực hiện
công tác quản lý nhà nước về chợ bao gồm: quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính
sách và các nội dung khác về quản lý và phát triển chợ theo quy định của pháp
luật;
c) Thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn về
tài sản kết cấu hạ tầng chợ cấp tỉnh được quy định tại Nghị định số
60/2024/NĐ-CP;
d) Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Quy hoạch,
Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn tỉnh;
đ) Chủ trì tổ chức thực hiện các cơ chế, chính
sách, chương trình, nhiệm vụ về phát triển chợ;
e) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về phát
triển và quản lý chợ theo hướng dẫn của Bộ Công Thương;
g) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan
thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật, chính sách phát
triển và quản lý chợ của UBND các xã/phường, tổ chức quản lý chợ và thương nhân
tại chợ;
h) Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường kiểm tra, xử
lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng cấm, hàng giả, hàng
kém chất lượng, vi phạm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường,
vi phạm về đo lường, chất lượng hàng hóa theo quy định.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan hướng dẫn,
tham mưu xử lý các thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu thuộc
thẩm quyền đối với các dự án đầu tư xây dựng chợ sử dụng nguồn vốn ngoài ngân
sách;
b) Chủ trì tổng hợp, tham mưu cân đối bố trí vốn
ngân sách nhà nước để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng phát triển chợ theo
quy định của pháp luật phù hợp với phân cấp hiện hành;
c) Đối với tài sản giao cho đơn vị sự nghiệp công lập,
UBND cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn về tài sản kết cấu hạ tầng chợ quy định tại
điểm a, điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định
60/2024/NĐ-CP, trên cơ sở đề xuất của các đơn vị, Sở Tài chính chủ trì tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh kinh phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ từ nguồn
thu từ khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ hoặc ngân sách nhà nước
(trong trường hợp thu không đủ bù chi) theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước phù hợp với phân cấp hiện hành;
d) Hướng dẫn UBND các xã, phường áp dụng chế độ quản
lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng chợ; chế độ kế toán
tài sản kết cấu hạ tầng chợ trên địa bàn theo quy định và hướng dẫn của Bộ Tài
chính;
đ) Căn cứ hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương, phối
hợp hướng dẫn thực hiện quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý trên địa bàn tỉnh.
3. Sở Xây dựng
Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Xây dựng hướng dẫn áp dụng
trên địa bàn tỉnh các nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, định mức xây dựng, quy
trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ. Hướng dẫn các nội dung liên quan đến
thủ tục xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo chợ, kiểm tra giám sát đối với hoạt động
xây dựng, nâng cấp, cải tạo chợ.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Hướng dẫn các thủ tục giao đất, cho thuê đất chợ
theo quy định hiện hành;
b) Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng
đất chợ trên địa bàn tỉnh theo quy định;
c) Hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ môi trường tại
chợ theo quy định.
5. Công an tỉnh
a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương
triển khai thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự; tuần tra, kiểm
soát trật tự an toàn giao thông;
b) Chỉ đạo công tác quản lý về phòng cháy, chữa
cháy theo phân cấp quản lý và kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về
phòng cháy, chữa cháy tại các chợ;
c) Tuyên truyền, hướng dẫn người dân chấp hành
nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, tích cực tố giác tội phạm, bảo đảm an
ninh mạng, trật tự trong phạm vi chợ và khu vực xung quanh chợ.
6. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Thực hiện các nhiệm vụ theo phân cấp tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 tại Quy định này và quy định khác có
liên quan;
b) Tổ chức thực hiện Quy hoạch, Kế hoạch phát triển
chợ trên địa bàn; rà soát, đề xuất điều chỉnh Phương án phát triển chợ theo kỳ
điều chỉnh Quy hoạch tỉnh phù hợp với tình hình thực tiễn và sự phát triển kinh
tế - xã hội trong từng giai đoạn;
c) Chủ trì rà soát, công bố phân hạng chợ trên địa
bàn, báo cáo Sở Công Thương để theo dõi;
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các
quy định pháp luật, chính sách về phát triển và quản lý chợ; quản lý sử dụng đất
chợ; giải quyết các vướng mắc, khiếu nại, khiếu kiện, tranh chấp, xử lý các
hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động kinh doanh tại các chợ theo phân cấp quản
lý;
e) Thực hiện quản lý phòng cháy chữa cháy, an ninh
trật tự, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, đo lường trong phạm vi chợ theo
phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật;
f) Cập nhật thường xuyên cơ sở dữ liệu về chợ trên
địa bàn lên hệ thống cơ sở dữ liệu lĩnh vực thương mại; Chủ trì, rà soát tài sản
kết cấu hạ tầng chợ do Nhà nước đầu tư, quản lý báo cáo Sở Tài chính, Sở Công
Thương./.
PHỤ LỤC
NỘI QUY MẪU VỀ CHỢ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Kèm theo Quyết định số: 29/2026/QĐ-UBND ngày 25/5/2026 của UBND tỉnh)
NỘI QUY CHỢ... (tên
chợ)...
Để đảm bảo hoạt động của chợ... (tên chợ)... an
toàn - văn minh - hiệu quả, cán bộ, nhân viên quản lý chợ(*), thương nhân và
người đến mua, bán, giao dịch, tham quan, thi hành công vụ tại chợ phải nghiêm
chỉnh thực hiện các quy định sau:
Điều 1. Thời gian hoạt động của chợ
1. Chợ mở cửa từ... giờ... phút đến... giờ... phút
hàng ngày (ngày lễ, ngày Tết và các ngày nghỉ khác sẽ có thông báo riêng).
2. Thời gian hoạt động của từng điểm kinh doanh
trong phạm vi chợ phải phù hợp với thời gian hoạt động chung của chợ.
3. Ngoài giờ quy định trên, người không có nhiệm vụ,
không được vào và ở lại trong chợ. Hộ kinh doanh nào có nhu cầu vào chợ phải được
sự đồng ý tổ chức quản lý chợ.
Điều 2. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh
doanh tại chợ
1. Quyền của thương nhân kinh doanh tại chợ
a) Thương nhân có hợp đồng sử dụng hoặc hợp đồng
thuê điểm kinh doanh tại chợ được quyền hoạt động kinh doanh theo hợp đồng đã
ký;
b) Thương nhân được sang nhượng điểm kinh doanh hoặc
cho thương nhân khác thuê lại điểm kinh doanh đang còn trong thời hạn hợp đồng
khi được tổ chức quản lý chợ chấp thuận bằng văn bản;
c) Được bảo vệ mọi quyền lợi hợp pháp trong hoạt động
kinh doanh tại chợ; được tham gia các đoàn thể xã hội do tổ chức quản lý chợ tổ
chức; được đề xuất ý kiến với tổ chức quản lý chợ về những biện pháp tổ chức và
quản lý chợ; được khiếu nại, tố cáo những tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm
pháp luật, vi phạm Nội quy chợ.
2. Nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh tại chợ
a) Phải thực hiện theo Phương án bố trí, sắp xếp
khu vực kinh doanh của tổ chức quản lý chợ;
b) Chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực
hiện Nội quy chợ và chịu sự quản lý của tổ chức quản lý chợ;
c) Ngành nghề kinh doanh của thương nhân kinh doanh
tại chợ không thuộc ngành, nghề pháp luật cấm đầu tư kinh doanh và đáp ứng các
điều kiện theo quy định của pháp luật đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có
điều kiện;
d) Không tự ý cơi nới, tự ý sử dụng điểm kinh doanh
vào mục đích khác mục đích ghi trong hợp đồng, như làm nơi cư trú, ăn ở, sinh
hoạt. Khi có nhu cầu cải tạo, sửa chữa, thay đổi, lắp đặt mới... phải được sự đồng
ý của tổ chức quản lý chợ;
e) Chấp hành quyết định thu hồi sản phẩm, hàng hóa
trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa do mình bán, cung cấp thuộc diện phải thu hồi;
chịu chi phí để tiêu hủy sản phẩm, hàng hóa trong trường hợp sản phẩm, hàng hóa
phải tiêu hủy theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Người kinh doanh không thường xuyên phải ngồi
đúng vị trí, khu vực do tổ chức quản lý chợ sắp xếp; không được tự ý vận chuyển
vật liệu, dựng lều quán, che phên, dựng cọc, căng dây.
Điều 3. Quy định về hàng hóa kinh doanh tại chợ
1. Hàng hóa, dịch vụ của thương nhân kinh doanh tại
chợ (kể cả mang vào chợ, sử dụng, cất trữ tại chợ) không thuộc trường hợp pháp
luật cấm kinh doanh và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật đối với
hàng hóa, dịch vụ hạn chế kinh doanh, kinh doanh có điều kiện.
2. Hàng hóa kinh doanh phải đảm bảo chất lượng, nguồn
gốc xuất xứ rõ ràng; không kinh doanh hàng giả, hàng nhập lậu, hàng nhái, hàng
hóa không rõ nguồn gốc, quá hạn sử dụng hoặc hàng kém chất lượng...
3. Hàng hóa là thực phẩm phải đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm (có hạn sử dụng, không chứa chất độc hại).
Điều 4. Quy định về vệ sinh môi trường và an
toàn thực phẩm
1. Thương nhân, người kinh doanh không thường xuyên
tại chợ phải giữ gìn sạch sẽ khu vực buôn bán của mình; hàng ngày trước khi nghỉ
bán hàng phải quét dọn sạch sẽ khu vực kinh doanh và lối đi; tham gia tổng vệ
sinh chung theo lịch do đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác chợ quy định.
2. Từng điểm kinh doanh phải tự trang bị dụng cụ đựng
rác riêng; rác thải phải được phân loại và bỏ vào các thùng rác có nắp đậy hoặc
bỏ đúng nơi thu gom, lưu chứa rác thải tạm thời ngay sau khi họp chợ.
3. Nước thải từ vệ sinh khu vực kinh doanh đồ tươi
sống, giết mổ phải được tách riêng vào hệ thống thoát nước thải đến công trình
xử lý nước thải; không xả trực tiếp nước thải chưa qua xử lý ra môi trường.
4. Thương nhân, người kinh doanh không thường xuyên
tại chợ, người dân vào mua sắm đi vệ sinh cá nhân đúng nơi quy định (nhà vệ
sinh nam và nhà vệ sinh nữ) và phải giữ gìn sạch sẽ nhà vệ sinh chung và khu vực
rửa tay.
5. Thương nhân kinh doanh thực phẩm phải thực hiện
biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm trong hoạt động kinh doanh tại chợ theo quy
định của pháp luật.
Điều 5. Quy định về phòng cháy chữa cháy, phòng
chống thiên tai
1. Mọi người phải có trách nhiệm và thực hiện
nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ, cứu nạn,
phòng chống thiên tai; chấp hành sự phân công, điều động của tổ chức quản lý chợ
khi có sự cố xảy ra.
2. Khu vực được phép sử dụng bếp đun nấu, sử dụng
bàn là trong phạm vi chợ phải bảo đảm tuyệt đối an toàn về phòng cháy chữa cháy
và an toàn điện.
3. Không treo hàng, bày hàng, để phương tiện giao
thông vào hành lang an toàn hệ thống dây điện, thiết bị điện, đường cản lửa, lấn
chiếm đường đi lại, đường thoát nạn, cửa ra vào, cửa thoát nạn.
4. Phải chấp hành các quy định an toàn về điện, chỉ
được sử dụng các thiết bị, vật liệu điện được tổ chức quản lý chợ cho phép và
đã ghi trong hợp đồng.
5. Các phương tiện, biển báo cháy nổ, thoát hiểm, cảnh
báo, đề phòng nguy hiểm... phải được giữ gìn và bảo quản, không được làm hư hại,
không được tự ý tháo dỡ, di chuyển, sử dụng vào mục đích khác; không để hàng
hóa, vật cản che lấp thiết bị, dụng cụ chữa cháy.
6. Khi có sự cố xảy ra, người trực của tổ chức quản
lý chợ phải chủ động xử lý, báo ngay cho lãnh đạo tổ chức quản lý chợ, Công an
phòng cháy chữa cháy và cơ quan phòng chống thiên tai địa phương, đồng thời tổ
chức huy động mọi người cùng tham gia cứu chữa, hạn chế tối đa mọi thiệt hại do
cháy nổ, thiên tai gây ra.
7. Khuyến khích thương nhân tại chợ tự trang bị
bình chữa cháy tại điểm kinh doanh của mình. Thương nhân nếu phát hiện yếu tố
có nguy cơ cháy nổ phải báo ngay cho người có trách nhiệm của tổ chức quản lý
chợ để kịp thời xử lý.
8. Không hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm
hút thuốc lá.
Điều 6. Quy định về an ninh trật tự
1. Nghiêm cấm mọi hành vi gây rối, làm mất an ninh
trật tự trong phạm vi chợ. Khi có kiến nghị liên quan đến quyền lợi trong hoạt
động kinh doanh tại chợ, cử đại diện có ý kiến lên tổ chức quản lý chợ hoặc gửi
kiến nghị lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Không được tổ chức và tham gia các tệ nạn xã hội
dưới mọi hình thức trong phạm vi chợ.
3. Không được bịa đặt thông tin gây ảnh hưởng xấu,
xúc phạm danh dự nhân phẩm của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật;
không được tự ý tổ chức các trò chơi không lành mạnh; không gây gổ đánh nhau
hay có hành vi, cử chỉ thô bạo làm mất an ninh, trật tự trong phạm vi chợ.
4. Hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trong chợ
không được gây ra tiếng ồn quá mức cho phép ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người
và hoạt động chung của chợ.
5. Các cá nhân, tổ chức phải chấp hành nghiêm các
quy định về trật tự, an toàn giao thông trong và ngoài khu vực chợ. Việc ra vào
chợ phải dừng, đỗ, gửi xe đạp, xe máy và các phương tiện chuyên chở đi lại khác
đúng nơi quy định.
6. Các lực lượng vào làm dịch vụ trong chợ phải được
phép và tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý - khai thác chợ.
7. Không tự ý họp chợ ngay ngoài phạm vi chợ và trước
cổng, trên trục đường ra vào chợ làm ách tắc giao thông, ảnh hưởng đến hoạt động
trong phạm vi chợ.
8. Đối với các phương tiện vận chuyển, bốc xếp hàng
hóa khi ra vào chợ, xếp dỡ hàng trong chợ phải tuân theo sự hướng dẫn, sắp xếp
của tổ chức quản lý chợ.
9. Các cá nhân, tổ chức phải có trách nhiệm thực hiện
nghiêm các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và đảm bảo an toàn,
vệ sinh môi trường.
Điều 7. Quy định đối với cán bộ, nhân viên quản
lý chợ
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, chính sách của
Đảng, pháp luật của Nhà nước, Nội quy chợ; sử dụng đồng phục và đeo thẻ khi làm
nhiệm vụ.
2. Không gây sách nhiễu, gây khó khăn cho hoạt động
kinh doanh và các hoạt động hợp pháp khác tại chợ. Không uống rượu, bia và các
chất kích thích khác trong thời gian thực hiện nhiệm vụ.
3. Thực hiện trách nhiệm bảo vệ quyền người tiêu
dùng trong phạm vi chợ theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền của người
tiêu dùng.
Điều 8. Quy định về người đến mua hàng hóa, tham
quan, thi hành công vụ tại chợ
1. Người đến chợ giao dịch, mua bán, tham quan, thi
hành công vụ trong khung giờ quy định tại Nội quy chợ và phải chấp hành Nội quy
chợ và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Quyền của người tiêu dùng khi mua hàng hóa tại
chợ theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền người tiêu dùng.
3. Người tiêu dùng nếu phát hiện sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ lưu hành trên thị trường không bảo đảm an toàn, gây thiệt hại hoặc
đe dọa gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản
của người tiêu dùng; hành vi của người bán hàng xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp
pháp của người tiêu dùng cần thông tin kịp thời, chính xác cho cơ quan nhà nước,
tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Cán bộ, nhân viên cơ quan nhà nước vào chợ để thực
thi nhiệm vụ phải thông báo, xuất trình giấy tờ liên quan đến việc thi hành nhiệm
vụ với tổ chức quản lý chợ.
Điều 9. Quy tắc ứng xử, chợ văn minh thương mại
1. Thương nhân, người không kinh doanh thường xuyên
tại chợ:
a) Chấp hành nghiêm túc Nội quy chợ và các quy định
của pháp luật trong hoạt động kinh doanh;
b) Thực hiện niêm yết đầy đủ, rõ ràng giá và nguồn
gốc sản phẩm; không quảng cáo sai lệch về thông tin sản phẩm;
c) Các dụng cụ đo lường phải đảm bảo tiêu chuẩn và
được kiểm định theo quy định của pháp luật và được đặt tại chỗ bán hàng để người
mua hàng có thể dễ dàng theo dõi quá trình cân, tính tiền và nhận hàng; Thực hiện
cân, đo, đong, đếm chính xác;
d) Duy trì và phát huy truyền thống dân tộc, thực
hiện văn minh thương mại; ăn mặc gọn gàng, lịch sự; lịch thiệp, hòa nhã trong
giao tiếp, ứng xử với bạn hàng, khách hàng và mọi người;
đ) Cung cấp, trao đổi thông tin, giao tiếp đúng mực.
Thuận mua vừa bán, trung thực trong kinh doanh, không nói thách; không tranh
giành, lôi kéo khách hàng, không tranh mua, tranh bán, không nài ép, lừa dối
khách mua hàng, không làm mất trật tự hoặc gây ra tranh chấp trong quan hệ mua
bán;
e) Sử dụng bao bì, túi đựng thân thiện với môi trường.
2. Khách hàng đến giao dịch tại chợ
a) Tôn trọng không gian chung: không gây rối, mất
trật tự; không nói tục, chửi bậy; không xúc phạm nhân phẩm, danh dự người khác;
không sử dụng vũ khí, chất nổ và gây nổ trái phép;
b) Quan tâm, nhường nhịn, giúp đỡ người khuyết tật,
phụ nữ có thai, người già, trẻ em; không chen lấn, xô đẩy; phải xếp hàng khi
đông người;
c) Giao tiếp lịch sự, tôn trọng người bán và các
khách hàng khác; giữ gìn vệ sinh chung; tuân thủ các quy định về an toàn, trật
tự của chợ.
3. Tổ chức quản lý chợ
a) Đảm bảo quản lý chợ một cách chuyên nghiệp, công
bằng, và minh bạch. Xử lý kịp thời và công bằng các tranh chấp giữa tiểu thương
và khách hàng;
b) Thái độ giao tiếp lịch sự, đúng mực;
c) Thường xuyên cải thiện cơ sở hạ tầng, vệ sinh,
và các tiện ích công cộng trong chợ.
Điều 10. Yêu cầu về tổ chức, tham gia các hoạt động
văn hóa, xã hội tại chợ
1. Thương nhân, người không kinh doanh thường xuyên
tại chợ, cán bộ, nhân viên quản lý chợ có quyền và nghĩa vụ tham gia các phong
trào thi đua, các hoạt động văn hóa, xã hội, từ thiện do Nhà nước, địa phương
và tổ chức quản lý chợ phát động trong phạm vi chợ.
2. Cán bộ, nhân viên quản lý chợ, thương nhân tại
chợ có trách nhiệm tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt do tổ chức quản lý chợ, tổ
ngành hàng và các đoàn thể tổ chức trong phạm vi chợ.
3. Những vấn đề cần tham gia, góp ý... mọi người có
thể đến gặp trực tiếp người phụ trách của tổ chức quản lý chợ.
4. Tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm thông tin tới
các hộ kinh doanh và mọi người kịp thời biết và thực hiện các chủ trương, đường
lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan... (thông qua hệ thống loa
truyền thanh của chợ, tổ chức họp phổ biến trực tiếp hoặc gửi văn bản tới tay
những người có liên quan).
Điều 11. Quy định về xử lý vi phạm Nội quy chợ
1. Khi phát hiện vi phạm, cán bộ quản lý chợ lập
biên bản vi phạm, ghi rõ ngày, giờ, địa điểm, tên người vi phạm, nội dung vi phạm
và các bằng chứng liên quan. Biên bản có chữ ký của người vi phạm và người lập
biên bản.
2. Đối với các hành vi vi phạm liên quan đến pháp
luật Nhà nước, tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm lập biên bản và chuyển giao
cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét xử lý theo trình tự, thủ tục quy định
của pháp luật.
3. Xử lý vi phạm Nội quy chợ
Tổ chức quản lý chợ quy định, áp dụng mức độ xử lý
vi phạm Nội quy chợ đối với Thương nhân, người kinh doanh tại chợ, cán bộ quản
lý chợ phù hợp với yêu cầu thực tế của từng chợ và quy định của pháp luật.
Điều 12. Quy định khác
(Tổ chức quản lý chợ quy định những nội dung
riêng, chi tiết cho từng chợ, phù hợp thực tiễn và quy định pháp luật hiện
hành).
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Bản Nội quy này có hiệu lực từ ngày được
.................................... phê duyệt.
2. Toàn bộ Nội quy này được phổ biến đến các thương
nhân, người không kinh doanh thường xuyên tại chợ; Ban quản lý chợ niêm yết
công khai Nội quy tại đình chính của chợ hoặc nơi người dân dễ nhìn thấy và thực
hiện.
3. Ngoài việc phải nghiêm chỉnh chấp hành Nội quy
chợ và các quy định pháp luật hiện hành, thương nhân, người kinh doanh không
thường xuyên, người đến chợ giao dịch, mua, bán, tham quan, thi hành công vụ
còn phải tuân theo sự hướng dẫn của cán bộ, nhân viên đơn vị quản lý, kinh
doanh, khai thác chợ./.