|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
238/QĐ-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Trần Hồng Minh
|
|
Ngày ban hành:
|
13/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 238/QĐ-BXD
|
Hà Nội, ngày 13
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP
NGÀY 08 THÁNG 01 NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI
THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA NĂM 2026
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ
Vận tải và An toàn giao thông.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP
ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải
thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng các Cục, Giám đốc Trung tâm Công nghệ
thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các đồng chí Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, VT&ATGTntson.
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Hồng Minh
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 08 THÁNG 01
NĂM 2026 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG
KINH DOANH, NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH QUỐC GIA NĂM 2026
(Ban hành kèm theo Quyết định số 238/QĐ-BXD ngày 13/02 /2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng)
I. QUAN ĐIỂM
CHỈ ĐẠO
1. Quán triệt, chấp hành
nghiêm, thực hiện đồng bộ, quyết liệt, hiệu quả, thực chất các Nghị quyết, Kết luận của Ban chấp hành Trung ương Đảng,
Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ nhằm tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, ổn
định, an toàn, rõ ràng, nhất quán, dễ thực thi, chi phí thấp, phù hợp với thông
lệ quốc tế tốt, bảo đảm khả năng cạnh tranh khu vực, toàn cầu. Cải thiện môi
trường đầu tư kinh doanh đồng bộ, toàn diện các lĩnh vực Bộ Xây dựng quản lý, từ
cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính, phát triển nền tảng số, đến tăng cường
năng lực thực thi, tạo nền tảng cho các thành phần kinh tế cùng phát triển lâu
dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh; tiếp cận công bằng, công khai, minh bạch
các nguồn lực, thị trường và cơ hội phát triển. Thúc đẩy phát triển lực lượng sản
xuất và phương thức sản xuất mới, trọng tâm phát triển kinh tế số, kinh tế
xanh, kinh tế tuần hoàn, xây dựng xã hội số, thân thiện với môi trường sinh
thái.
Tiếp
tục kế thừa những mục tiêu và thành tựu đã có, đồng thời phải phát triển mạnh mẽ
với tinh thần năng động, sáng tạo để tạo ra sự khác biệt rõ rệt và nhất quán,
phù hợp với xu thế phát triển mới với phương châm “thể chế thông thoáng, hạ tầng
thông suốt, quản trị thông minh, cách làm thông dụng” nhằm giải phóng sức sản
xuất, huy động mọi nguồn lực và tạo động lực mới cho phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông, xây dựng.
2. Kiên quyết chuyển đổi tư duy trong công tác xây dựng pháp
luật từ “quản lý” sang “kiến tạo, phát triển”, lấy người dân, doanh nghiệp là đối
tượng phục vụ; nâng cao chất lượng xây dựng, tham mưu, ban hành văn bản pháp luật,
sửa đổi đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để tháo gỡ triệt để các “điểm
nghẽn”, khuyến khích doanh nghiệp phát triển trong các lĩnh vực Bộ Xây dựng quản
lý, bảo đảm nguyên tắc doanh nghiệp được làm những gì luật pháp không cấm, khuyến
khích và bảo vệ doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, minh bạch và bảo vệ quyền kinh
doanh, quyền tài sản của doanh nghiệp. Mạnh dạn đề xuất, ban hành các cơ chế,
chính sách đột phá nhằm khơi thông mọi nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh
các lĩnh vực Bộ Xây dựng quản lý nói riêng và của nền kinh tế nói chung, tạo điều
kiện thuận lợi nhất để phát triển các doanh nghiệp Việt Nam, đưa thể chế từ “điểm
nghẽn của điểm nghẽn” thành “lợi thế cạnh tranh quốc gia” và động lực mạnh mẽ
cho phát triển đất nước.
3. Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hiện phân cấp, phân
quyền triệt để gắn liền với cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ. Tăng cường công
khai, minh bạch, nâng cao tính tự chủ và đề cao trách nhiệm giải trình nhằm
phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Đặc biệt, chuyển mạnh mẽ từ tư duy
“quản lý” sang “kiến tạo và phục vụ”, thay thế phương thức “tiền kiểm” bằng “hậu
kiểm” dựa trên hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn rõ ràng. Đồng thời bảo đảm phân
công, phân cấp, phân nhiệm rõ ràng giữa các cấp, các ngành và trong từng cơ
quan, đơn vị của Bộ Xây dựng theo tiêu chí “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ thời
gian, rõ trách nhiệm, rõ sản phẩm, rõ thẩm quyền, nhằm đạt được mục tiêu “3 dễ”:
dễ triển khai thực hiện, dễ kiểm tra, dễ đánh giá.
4. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong triển khai thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết 02/NQ-CP
ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành
chính và xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành hiệu quả, thực chất trên tinh thần
“3 có” và “2 không”; trong đó “3 có: có lợi ích của Nhà nước, có lợi ích của
người dân, có lợi ích của doanh nghiệp và “2 không”: không tham nhũng, tiêu cực;
không để thất thoát, lãng phí tài sản, công sức, tiền bạc của Nhà nước và của
Nhân dân.
5. Kết nối, huy động sự tham gia tích cực của cộng đồng
doanh nghiệp và chuyên gia trong đóng góp ý tưởng, sáng kiến nhằm hoạch định,
thực thi, đánh giá độc lập, khách quan đối với kết quả cải cách, cải thiện môi
trường kinh doanh trong các lĩnh vực Bộ Xây dựng quản lý.
II. MỤC TIÊU
1. Tiếp
tục cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh trong các lĩnh vực Bộ Xây dựng
quản lý nhằm góp phần nâng cao vị thế của nước ta trên các bảng xếp hạng quốc tế.
Tạo môi trường đầu tư, kinh doanh cạnh tranh lành mạnh, bảo đảm công khai, minh
bạch, ổn định, giảm chi phí tuân thủ, phù hợp với thông lệ quốc tế tốt, khuyến
khích đổi mới, sáng tạo, giải phóng sức sản xuất, huy động mọi nguồn lực và tạo
động lực mới cho phát triển.
2. Tạo
môi trường cạnh tranh lành mạnh, tăng nhanh về số lượng doanh nghiệp mới thành
lập trong các lĩnh vực Bộ Xây dựng quản lý, giảm tỷ lệ doanh nghiệp tạm ngừng
hoạt động.
3. Tiếp
tục hoàn thiện mạng lưới hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng xây dựng trong cả
nước. Đảm bảo sự kết nối và phát triển hài hòa, hợp lý giữa các phương thức vận
tải; ứng dụng mạnh mẽ tiến bộ của Cách mạng khoa học công nghệ vào dịch vụ vận
tải, logistics; nghiên cứu phát triển phương thức vận tải tiên tiến. Tiếp tục
nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải và logistics, bảo đảm an toàn, nhanh chóng,
tiện nghi, hiện đại, thân thiện với môi trường đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu
vận tải hàng hóa, hành khách góp phần cải thiện mạnh mẽ môi trường kinh doanh,
nâng cao vị trí của Việt Nam trên các bảng xếp hạng quốc tế về môi trường kinh
doanh, năng lực cạnh tranh, đồng thời thích ứng với xu thế phát triển của cuộc
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và tăng sức chống chịu của nền kinh tế trong bối
cảnh kinh tế - chính trị thế giới và khu vực có nhiều diễn biến nhanh, phức tạp,
khó lường; góp phần quan trọng thực hiện các mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ
thể được đề ra tại Nghị quyết 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính
phủ.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Các
cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và giải
pháp sau đây:
1. Tiếp
tục triển khai một cách sâu sắc, toàn diện, quyết liệt những trụ cột thể chế nền
tảng: Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm
2025 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đổi mới công tác xây dựng và thi hành pháp luật; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính
trị về phát triển kinh tế tư nhân; Nghị quyết số 70-NQ/TW
ngày 20 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm an ninh năng lượng quốc
gia; Nghị quyết số 71- NQ/TW ngày 25 tháng 8
năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo; Nghị quyết
số 72-NQ/TW ngày 30 tháng 8 năm 2025 của Bộ
Chính trị về bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới
và Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01
năm 2026 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhà nước. Việc thực hiện đồng bộ
các quyết sách này nhằm tạo động lực mạnh mẽ đưa đất nước ta tiến lên trong kỷ
nguyên mới, hiện thực hóa tầm nhìn Việt Nam phát triển, có thu nhập cao vào năm
2045.
2. Tiếp
tục triển khai quyết liệt, hiệu quả các chỉ đạo về sắp xếp tổ chức bộ máy, vận
hành mô hình chính quyền địa phương 2 cấp lĩnh vực phụ trách; chủ động khắc phục
hạn chế, vướng mắc trong vận hành chính quyền cấp xã.
3. Tăng
cường trách nhiệm, tính chủ động, kịp thời phối hợp với các cơ quan của các Bộ
được phân công làm đầu mối theo dõi việc cải thiện các bộ chỉ số quốc tế (được
nêu tại Phụ lục I Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ).
4. Thực
hiện đầy đủ, nhất quán và hiệu quả các nhóm nhiệm vụ, giải pháp được nêu tại Mục IV và các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể tại Phụ lục
II, Phụ lục III Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu về cải thiện môi trường kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026; trong đó chú trọng thực
hiện các nhóm giải pháp trọng tâm sau đây:
a) Đẩy
mạnh hoàn thiện đồng bộ các quy định pháp luật để xây dựng giải pháp đột phá về
thể chế, cơ chế chính sách; tháo gỡ dứt điểm các bất cập, điểm nghẽn về pháp lý
trong các lĩnh vực Bộ Xây dựng quản lý. Đổi mới tư duy xây dựng và tổ chức thực
thi pháp luật bảo đảm nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa, sử dụng các công cụ thị trường để điều tiết nền kinh tế.
b) Tiếp
tục rà soát và nâng cao chất lượng danh mục ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều
kiện trong các lĩnh vực Bộ Xây dựng quản lý. Cắt giảm và chuẩn hóa các điều kiện
kinh doanh đảm bảo tính hợp lý, minh bạch theo hướng chuyển việc quản lý điều
kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang thực hiện công bố điều kiện kinh
doanh và hậu kiểm.
c) Cải
cách quy định thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành
chính các lĩnh vực Bộ Xây dựng quản lý nhằm phục vụ người dân, doanh nghiệp.
Trong đó, bên cạnh các chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nêu tại Phụ lục II
và Phụ lục III Nghị quyết 02/NQ-CP của Chính phủ, các cơ quan, đơn vị cần tập trung nguồn lực đẩy mạnh cải
cách thủ tục hành chính để tháo gỡ các rào cản, thúc đẩy phát triển kinh tế tư
nhân và kinh tế nhà nước theo Nghị quyết số 68-
NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 và Nghị quyết số 79-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2026 của Bộ
Chính trị. Đổi mới toàn diện việc thực hiện thủ tục hành chính chuyển từ “bị động”
sang “chủ động phục vụ”, không phụ thuộc vào địa giới hành chính và hoàn toàn dựa
trên dữ liệu; tăng cường chỉ đạo điều hành, giám sát đánh giá chất lượng phục vụ
người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo
thời gian thực dựa trên dữ liệu và trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền trong phục vụ nhân dân.
d) Ưu
tiên khơi thông nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp tiếp cận
vốn, đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực chất lượng cao.
đ) Hỗ
trợ khu vực kinh tế tư nhân trong nước và kinh tế nhà nước phát triển bền vững,
thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, tập trung thu hút
và làm chủ công nghệ cao, tiên tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh, kinh doanh
hiệu quả, bền vững.
e) Hỗ
trợ thực chất, hiệu quả doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh. Nâng cao
chất lượng các dịch vụ phát triển kinh doanh. Xây dựng một hệ sinh thái dịch vụ
hỗ trợ đầy đủ, chuyên nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển của hoạt
động kinh doanh.
g)
Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra (bao gồm cả kiểm tra chuyên
ngành đối với hàng hóa), giảm gánh nặng cho doanh nghiệp.
IV. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
1
|
Đẩy mạnh hoàn thiện đồng bộ
các quy định pháp luật để xây dựng giải pháp đột phá về thể chế, cơ chế chính
sách; tháo gỡ dứt điểm các bất cập, điểm nghẽn về pháp lý trong các lĩnh vực
Bộ Xây dựng quản lý. Đổi mới tư duy xây dựng và tổ chức thực thi pháp luật bảo
đảm nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
sử dụng các công cụ thị trường để điều tiết nền kinh tế.
|
|
1.1
|
Trong phạm vi thẩm quyền, chủ
động và khẩn trương tháo gỡ triệt để các rào cản đối với hoạt động đầu tư, kinh
doanh do chồng chéo, mâu thuẫn, không hợp lý, khác nhau của các quy định pháp
luật. Đối với những vấn đề không thuộc thẩm quyền thì tập hợp vấn đề kèm theo
các giải pháp tương ứng (nếu có) để kiến nghị tới các cơ quan có thẩm quyền.
|
Cục, Vụ theo lĩnh vực quản lý chủ trì thực hiện; Vụ Pháp chế chủ trì tổng
hợp
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
1.2
|
Rà soát và tổ chức thực hiện
việc xử lý vướng mắc trong hệ thống pháp luật các lĩnh vực Bộ Xây dựng phụ
trách; kịp thời tổng hợp nội dung báo cáo về việc rà soát văn bản quy phạm
pháp luật, xác định các vướng mắc, điểm nghẽn cần tập trung tháo gỡ ở tầm luật,
đề xuất Chính phủ báo cáo Quốc hội xem xét, ban hành văn bản phù hợp để xử lý
ngay, xử lý hiệu quả các bất cập, vướng mắc pháp lý phát sinh trong thực tiễn,
cản trở sự phát triển.
|
Cục, Vụ theo lĩnh vực quản lý chủ trì thực hiện; Vụ Pháp chế chủ trì tổng
hợp
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
1.3
|
Phối hợp cơ quan chuyên môn của
Bộ Tư pháp nghiên cứu, rà soát các quy định pháp luật về hỗ trợ pháp lý cho
các tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; kiến nghị sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế Nghị định số 55/2019/NĐ-CP
ngày 24/6/2019 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
|
Cục, Vụ theo lĩnh vực quản lý chủ trì thực hiện; Vụ Pháp chế chủ trì tổng
hợp
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
1.4
|
Thực hiện cập nhật kịp thời
các văn bản quy phạm pháp luật lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật
để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, minh bạch, dễ tra cứu, dễ hiểu và dễ tiếp
cận của hệ thống pháp luật. Đẩy mạnh thực hiện kết nối, chia sẻ và khai thác
thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật với các cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin liên quan
khác để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân trong quá trình
tra cứu, khai thác các thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư, kinh doanh.
|
Vụ Pháp chế, Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Năm 2026
|
|
2
|
Tiếp tục rà soát và nâng
cao chất lượng danh mục ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện trong các
lĩnh vực Bộ Xây dựng quản lý. Cắt giảm và chuẩn hóa các điều kiện kinh doanh
đảm bảo tính hợp lý, minh bạch theo hướng chuyển việc quản lý điều kiện kinh
doanh từ cấp phép, chứng nhận sang thực hiện công bố điều kiện kinh doanh và
hậu kiểm.
|
|
2.1
|
Chủ động rà soát, kiến nghị
bãi bỏ các điều kiện kinh doanh theo hướng: (i) Bãi bỏ điều kiện kinh doanh
không hợp pháp, chồng chéo, không cần thiết, không khả thi, quy định chung
chung, không cụ thể, khó xác định, khó dự đoán, và không dựa trên cơ sở khoa
học rõ ràng; (ii) Đối với các điều kiện kinh doanh (thuộc danh mục phải cấp
phép, chứng nhận trước) chưa phù hợp với thực tiễn thì kiến nghị bãi bỏ hoặc
sửa đổi theo hướng đơn giản hóa, tạo thuận lợi, giảm chi phí tuân thủ; rà
soát các loại chứng chỉ và kiến nghị bãi bỏ chứng chỉ không cần thiết, thu gọn
các loại chứng chỉ, giấy phép, chứng nhận có sự trùng lặp về nội dung để
tránh lãng phí chi phí của xã hội; (iii) Đối với các điều kiện kinh doanh (quản
lý theo phương thức hậu kiểm) phải đảm bảo khi tiến hành kiểm tra, không can
thiệp quá sâu vào hoạt động của doanh nghiệp.
|
Cục, Vụ theo lĩnh vực quản lý chủ trì thực hiện; Vụ Pháp chế chủ trì tổng
hợp
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
2.2
|
Chủ động nghiên cứu, rà soát
ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực quản lý; kiến nghị
đưa ra khỏi danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đối với những
ngành nghề có thể áp dụng các biện pháp quản lý khác hiệu quả hơn. Trường hợp
cần thiết đề xuất bổ sung ngành nghề kinh doanh có điều kiện thì phải có báo
cáo đánh giá tác động toàn diện.
|
Cục, Vụ theo lĩnh vực quản lý chủ trì thực hiện; Vụ Pháp chế chủ trì tổng
hợp
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
2.3
|
Cắt giảm, đơn giản hóa 100%
điều kiện đầu tư kinh doanh không cần thiết hoặc mâu thuẫn, chồng chéo hoặc
quy định chung chung, không cụ thể, không rõ ràng trong các lĩnh vực Bộ Xây dựng
quản lý; bãi bỏ 100% điều kiện đầu tư kinh doanh của các ngành, nghề không
thuộc danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật Đầu tư.
|
Cục, Vụ theo lĩnh vực quản lý chủ trì thực hiện; Vụ Pháp chế chủ trì tổng
hợp
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
2.4
|
Thường xuyên rà soát, cập nhật
ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc
phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công; gửi Bộ Tài chính để
đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
|
Vụ Pháp chế
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Cải cách quy định thủ tục
hành chính, nâng cao hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính phục vụ người
dân, doanh nghiệp.
|
|
3.1
|
Tổ chức thực hiện cắt giảm
thành phần hồ sơ, giấy tờ dựa trên dữ liệu theo Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP của Chính phủ.
|
Cục, Vụ theo lĩnh vực quản lý chủ trì thực hiện; Vụ Pháp chế chủ trì tổng
hợp
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3.2
|
Rà soát, sửa đổi các quy định
không phù hợp với việc thực hiện thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa
giới hành chính và triển khai dịch vụ công trực tuyến toàn trình; rà soát,
chuẩn hóa các kết quả giải quyết thủ tục hành chính; gắn mã số kết quả giải
quyết đã chuẩn hóa với thành phần hồ sơ của các thủ tục hành chính làm cơ sở
kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu, phục vụ cắt giảm hồ sơ, giấy tờ, bảo đảm
chỉ cung cấp thông tin một lần cho cơ quan nhà nước.
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính; Văn phòng Bộ
chủ trì tổng hợp
|
Vụ Pháp chế; Trung tâm Công nghệ Thông tin
|
Thường xuyên
|
|
3.3
|
Hoàn thành mục tiêu 100% thủ
tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp được thực hiện trực tuyến, thông suốt,
liền mạch, hiệu quả, giảm tối đa giấy tờ và 100% thủ tục hành chính được thực
hiện không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp tỉnh.
|
Văn phòng Bộ, Trung tâm Công nghệ thông tin
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3.4
|
Tập trung xây dựng, sửa đổi
các văn bản quy phạm pháp luật để thực thi các phương án cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, quy định kinh doanh, phân cấp giải quyết thủ tục hành
chính, cắt giảm đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ đã được Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ theo hướng một văn bản
sửa nhiều văn bản.
|
Cục, Vụ theo lĩnh vực quản lý chủ trì thực hiện; Vụ Pháp chế chủ trì tổng
hợp
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3.5
|
Tăng cường kiểm soát quy định
thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật
và chú trọng việc tham vấn đối tượng chịu tác động; bảo đảm chỉ ban hành các
quy định đúng thẩm quyền, cần thiết, hợp lý, thực hiện trên môi trường điện tử
và chi phí tuân thủ thấp nhất.
|
Văn phòng Bộ
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3.6
|
Phát huy vai trò, nâng cao chất
lượng thẩm định thủ tục hành chính, quy định kinh doanh tại dự thảo văn bản
quy phạm pháp luật.
|
Văn phòng Bộ
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3.7
|
Tiếp tục triển khai có hiệu
quả việc đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tập trung nguồn lực đẩy
nhanh số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính, tái sử dụng dữ liệu
đã được số hóa và kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu giữa các hệ thống thông
tin.
|
Văn phòng Bộ
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
3.8
|
Rà soát, đánh giá, tái cấu
trúc quy trình thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến và ưu tiên xây dựng,
tích hợp, cung cấp các nhóm dịch vụ công trực tuyến liên thông ở mức độ toàn
trình.
|
Văn phòng Bộ
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3.9
|
Chấn chỉnh các cơ quan, đơn vị,
cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý về tinh thần, thái độ phục
vụ người dân, doanh nghiệp; phê bình, xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân có
hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật, ngăn chặn, đẩy lùi, chấm dứt
ngay tình trạng doanh nghiệp phải trả chi phí không chính thức trong thực hiện
thủ tục hành chính.
|
Văn phòng bộ (chủ trì tổng hợp); các Cục báo cáo
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3.10
|
Tăng cường tuyên truyền để
nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp,
cũng như trách nhiệm của cơ quan nhà nước chuyển từ nền hành chính công vụ, quản
lý là chủ yếu sang phục vụ và kiến tạo phát triển, lấy người dân, doanh nghiệp
làm trung tâm, chủ động, tận tụy giải quyết vướng mắc cho doanh nghiệp. Tuyên
truyền để các doanh nghiệp không thao túng, trục lợi chính sách, lợi dụng,
làm tha hóa cán bộ, công chức, đồng thời kiên quyết từ chối trả chi phí không
chính thức trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính và các hoạt động
khác; phản ánh trung thực, kịp thời đến đường dây nóng của các Bộ, ngành, địa
phương trong trường hợp bị gây khó khăn.
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3.11
|
Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực thực hiện công tác giải quyết thủ tục hành chính, nhất là ở cấp cơ sở;
nâng cấp hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ từ Trung ương tới địa
phương phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số hiện nay, bảo đảm an ninh, an toàn
thông tin, đẩy mạnh kết nối, tích hợp, chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ
đạo, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công trực tuyến.
|
Trung tâm Công nghệ thông tin (chủ trì tổng hợp); các Cục báo cáo
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Ưu tiên khơi thông nguồn lực,
tạo điều kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp tiếp cận vốn, đất đai, mặt bằng
sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực chất lượng cao.
|
|
4.1
|
Khẩn trương rà soát, thống nhất
với Bộ Tài chính phương án xử lý đối với nhà, đất là tài sản công chưa sử dụng
hoặc không sử dụng tại địa phương để cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp
công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê phục vụ sản xuất, kinh
doanh.
|
Vụ Kế hoạch - Tài chính
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4.2
|
Đẩy mạnh cơ chế chia sẻ thông
tin giữa hệ thống ngân hàng, thuế và các cơ quan liên quan đảm bảo thống nhất
dữ liệu về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ
kinh doanh để tăng cường cho vay với các đối tượng này.
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4.3
|
Phối hợp các tổ chức tín dụng
đẩy mạnh triển khai nâng cao khả năng tiếp cận vốn của người dân và doanh
nghiệp.
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Hỗ trợ khu vực kinh tế tư
nhân trong nước và kinh tế nhà nước phát triển bền vững, thúc đẩy đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, tập trung thu hút và làm chủ công
nghệ cao, tiên tiến để nâng cao năng lực cạnh tranh, kinh doanh hiệu quả, bền
vững.
|
|
5.1
|
Nghiên cứu, rà soát, kiến nghị
sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật, kịp thời tháo gỡ các điểm nghẽn, rào cản
để phục vụ hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số. Trong đó, chú trọng hoàn thiện thể chế, chính sách nhằm: (i) Thu hút
đầu tư từ các tập đoàn công nghệ lớn, tạo cơ hội để doanh nghiệp Việt Nam
tham gia chuỗi giá trị toàn cầu; nâng cao năng lực sản xuất, nghiên cứu, tiếp
thu, chuyển giao công nghệ các lĩnh vực Bộ Xây dựng quản lý; (ii) Thúc đẩy hợp
tác nghiên cứu và chuyển giao công nghệ với các quốc gia tiên tiến, nhất là
trong các lĩnh vực như trí tuệ nhân tạo, công nghệ sinh học, bán dẫn và năng
lượng tái tạo trong các lĩnh vực Bộ Xây dựng quản lý.
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
5.2
|
Đơn giản hóa thủ tục hành
chính trong quản lý và triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số.
|
Văn phòng Bộ, Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
5.3
|
Phát triển nguồn nhân lực chất
lượng cao, đặc biệt là nguồn nhân lực số và nhân lực công nghệ cao, có khả
năng làm chủ công nghệ mới, công nghệ tiên tiến trong các lĩnh vực Bộ Xây dựng
quản lý; gắn đào tạo với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp và định hướng
phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
|
Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Hỗ trợ thực chất, hiệu quả
doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh trong các lĩnh vực Bộ Xây dựng quản
lý. Nâng cao chất lượng các dịch vụ phát triển kinh doanh. Xây dựng một hệ
sinh thái dịch vụ hỗ trợ đầy đủ, chuyên nghiệp, tạo nền tảng vững chắc cho sự
phát triển của hoạt động kinh doanh.
|
|
6.1
|
Nâng cao hiệu quả các dịch vụ
hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; chú trọng giải
pháp tư vấn, đào tạo theo nhu cầu của doanh nghiệp với các nội dung tái cấu
trúc doanh nghiệp, tài chính, nhân sự, thị trường, quản trị rủi ro, chuyển đổi
số, chuyển đổi xanh, tham gia chuỗi giá trị bền vững, thủ tục hành chính,...
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6.2
|
Đa dạng hóa và phát triển hiệu
quả hệ thống dịch vụ phát triển kinh doanh, vườn ươm doanh nghiệp, trung tâm
hỗ trợ khởi nghiệp, cơ sở kỹ thuật dùng chung, hỗ trợ doanh nghiệp, tư vấn và
hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6.3
|
Kịp thời cập nhật, tuyên truyền,
phổ biến về các hàng rào kỹ thuật, các biện pháp phòng vệ thương mại trong
thương mại quốc tế; hỗ trợ doanh nghiệp chủ động, nắm bắt, ứng phó kịp thời với
các vụ việc phòng vệ thương mại do nước ngoài điều tra đối với hàng hóa xuất
khẩu của Việt Nam.
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6.4
|
Chủ động rà soát và cập nhật,
chuẩn hóa thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về ngành hàng, thị
trường thuộc các lĩnh vực Bộ Xây dựng quản lý; quy định, tiêu chuẩn, điều kiện
nhập khẩu của các nước và các cam kết theo các Hiệp định thương mại tự do và
các cam kết quốc tế khác. Thực hiện hỗ trợ miễn phí các thông tin này cho
doanh nghiệp
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6.5
|
Tuyên truyền và nâng cao hiệu
quả công tác hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp khai thác, tận dụng cơ hội từ các
Hiệp định thương mại tự do.
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6.6
|
Thực hiện các hoạt động hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong chuyển đổi số, mở rộng thị trường, phát triển
nguồn nhân lực.... tương ứng với các nhiệm vụ được giao trong các văn bản
pháp luật có liên quan.
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6.7
|
Triển khai các hoạt động hỗ
trợ doanh nghiệp tiếp cận và áp dụng các mô hình chuyển đổi xanh, kinh doanh
bền vững.
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6.8
|
Nâng cao chất lượng các kênh
phản ánh thông tin từ người dân, doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt các khó
khăn vướng mắc.
|
Vụ Quản lý doanh nghiệp
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Nâng cao chất lượng, hiệu
quả công tác kiểm tra (bao gồm cả kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa), giảm
gánh nặng cho doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Bộ Xây dựng quản lý.
|
|
7.1
|
Xây dựng và tổ chức thực hiện
Kế hoạch kiểm tra theo hướng chấm dứt tình trạng kiểm tra chồng chéo, trùng lắp,
kéo dài, không cần thiết; bảo đảm nguyên tắc chỉ thực hiện kiểm tra mỗi năm 1
lần đối với doanh nghiệp, trừ trường hợp có bằng chứng rõ ràng về việc doanh
nghiệp vi phạm; xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng kiểm tra để nhũng nhiễu,
gây khó khăn cho doanh nghiệp. Miễn kiểm tra thực tế đối với các doanh nghiệp
tuân thủ tốt quy định pháp luật
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
7.2
|
Ứng dụng mạnh mẽ chuyển đổi số
trong hoạt động kiểm tra. Triển khai kiểm tra trực tuyến, ưu tiên kiểm tra từ
xa dựa trên các dữ liệu điện tử, giảm kiểm tra trực tiếp.
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
7.3
|
Tiếp tục rà soát, cắt giảm
danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện quản lý, kiểm tra chuyên ngành;
kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý, kiểm tra chuyên ngành để
tạo điều kiện thuận lợi thương mại.
|
Văn phòng bộ (chủ trì tổng hợp), các Cục báo cáo
|
Các Cục, Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Một số chỉ tiêu nâng cao
chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành
chính, dịch vụ công
|
|
|
Các chỉ tiêu tại Phụ lục II
kèm theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08
tháng 01 năm 2026 của Chính phủ
|
- Văn phòng Bộ, Trung tâm CNTT chủ trì thực hiện các nhiệm vụ có liên
quan.
- Các Cục quản lý chuyên ngành báo cáo theo lĩnh vực phụ trách
|
Các Vụ, cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Chánh Văn phòng, các Vụ trưởng,
các Cục trưởng, Giám đốc Trung tâm Công nghệ thông tin và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng tổ chức thực hiện, cụ thể như sau:
1. Các Cục căn cứ Kế hoạch này
để xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết nhiệm vụ, bảo đảm yêu cầu về chất lượng,
tiến độ; tạo chuyển biến rõ nét về nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức về
tinh thần phục vụ người dân và doanh nghiệp. Xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, tiến
độ thực hiện, đơn vị chủ trì thực hiện. Hoàn thành trước ngày 15/03/2026.
2. Thực hiện nghiêm chế độ báo
cáo. Trước ngày 15 tháng 5 và trước ngày 15 tháng 11 năm 2026, tổng hợp báo cáo
đánh giá tình hình và kết quả thực hiện 6 tháng và một năm gửi Bộ Xây dựng (qua
Vụ Quản lý doanh nghiệp để tổng hợp báo cáo).
3. Thường xuyên kiểm tra, giám
sát tiến độ và kết quả thực hiện các nhiệm vụ về cải thiện môi trường kinh
doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; đồng thời công khai các kết quả
kiểm tra, giám sát. Phân công đơn vị làm đầu mối thực hiện tham mưu, hướng dẫn,
kiểm tra, tổng hợp tình hình cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh của đơn vị.
4. Tổ chức công tác truyền
thông về cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh thuộc phạm
vi trách nhiệm của mình.
5. Đảm bảo kỷ luật, kỷ cương đối
với cán bộ, công chức trong thực thi công vụ; xử lý nghiêm cán bộ nhũng nhiễu,
gây phiền hà cho doanh nghiệp. Tổ chức công tác truyền thông về cải thiện môi
trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh thuộc phạm vi trách nhiệm của
mình.
6. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch
kiểm tra để đảm bảo không trùng lặp, chồng chéo; không cản trở, gây khó khăn
cho hoạt động của doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Bộ Xây dựng quản lý.
7. Khẩn trương triển khai, tăng
cường phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố để
bảo đảm thực hiện tốt Kế hoạch này.
8. Giao Vụ Quản lý doanh nghiệp
là cơ quan đầu mối chủ trì đôn đốc, theo dõi, tổng hợp kết quả triển khai thực
hiện Kế hoạch này. Trước ngày 31 tháng 5 và trước ngày 30 tháng 11 năm 2026,
báo cáo đánh giá tình hình thực hiện 6 tháng và một năm gửi Bộ Tài chính, Văn
phòng Chính phủ theo yêu cầu tại Nghị quyết 02/NQ-CP
ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ./.
Quyết định 238/QĐ-BXD về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2026 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 238/QĐ-BXD về Kế hoạch thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia ngày 13/02/2026 do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
20/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/01/2026
Ban hành:
08/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
06/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2026
Ban hành:
15/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/11/2025
Ban hành:
09/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2025
Ban hành:
22/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2025
Ban hành:
20/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2025
Ban hành:
04/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2025
Ban hành:
30/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/05/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
256
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|