|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1189/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 22
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 138/NQ-CP NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA
CHÍNH PHỦ, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG SỐ 501-KH/TU NGÀY 22 THÁNG 7 NĂM 2025 CỦA TỈNH ỦY
CAO BẰNG VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 68-NQ/TW NGÀY 04 THÁNG 5 NĂM 2025 CỦA BỘ
CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5
năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng
5 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế
tư nhân;
Căn cứ Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16 tháng 5
năm 2025 của Chính phủ về Ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện
Nghị quyết số 68-NQ/TW;
Căn cứ Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17 tháng 5
năm 2025 của Chính phủ về Ban hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết
số 198/2025/QH15;
Căn cứ Kế hoạch hành động số 501-KH/TU ngày 22
tháng 7 năm 2025 của Tỉnh ủy Cao Bằng về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày
04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch của UBND tỉnh thực
hiện Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ, Kế hoạch
hành động số 501-KH/TU ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị
quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh
tế tư nhân.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban,
ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn Phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Tài chính (b/c);
- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các tổ chức chính trị - xã hội;
- Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;
- Hội doanh nghiệp trẻ tỉnh;
- Báo Cao Bằng;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, CVNCTH;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TH(ĐT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Hải Hòa
|
KẾ HOẠCH CỦA UBND TỈNH
THỰC
HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 138/NQ-CP NGÀY 16/5/2025 CỦA CHÍNH PHỦ, KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG SỐ
501-KH/TU NGÀY 22/7/2025 CỦA TỈNH ỦY CAO BẰNG VỀ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ
68-NQ/TW, NGÀY 04/5/2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN
(Kèm theo Quyết định số: 1189/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1. Mục đích:
- Tạo dựng, củng cố niềm tin giữa Nhà nước và khu vực
kinh tế tư nhân; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và doanh
nhân; bảo đảm kinh tế tư nhân cạnh tranh bình đẳng với các thành phần kinh tế
khác trong tiếp cận cơ hội kinh doanh và các nguồn lực của nền kinh tế, nhất là
vốn, đất đai, công nghệ, nhân lực, dữ liệu và các nguồn lực hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật. Tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch, ổn định,
an toàn, dễ thực thi, chi phí thấp.
- Quán triệt, cụ thể hóa và tổ chức thực hiện kịp
thời, đồng bộ, hiệu quả các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị
quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân
(sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 68-NQ/TW); Nghị quyết số 198/2025/QH15
ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển
kinh tế tư nhân (sau đây gọi tắt là Nghị quyết số 198/2025/QH15); Nghị
quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ về Ban hành Kế hoạch hành động
của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW (sau đây gọi tắt là Nghị quyết
số 138/NQ-CP); Nghị quyết số 139/NQ-CP ngày 17/5/2025 của Chính phủ về Ban
hành Kế hoạch của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 198/2025/QH15 (sau đây
gọi tắt là Nghị quyết số 139/NQ-CP); Kế hoạch hành động số 501-KH/TU ngày
22/7/2025 của Tỉnh ủy Cao Bằng về thực hiện Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày
04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân (sau đây gọi tắt là
Kế hoạch hành động số 501-KH/TU); bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế và
định hướng phát triển của tỉnh Cao Bằng.
- Nâng cao nhận thức, thống nhất tư tưởng, hành động
trong toàn hệ thống chính trị về vai trò, vị trí của kinh tế tư nhân trong nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khơi dậy niềm tin, khát vọng cống
hiến, tinh thần đổi mới sáng tạo, ý chí tự lực tự cường, khuyến khích khởi nghiệp,
phát triển doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh.
- Thúc đẩy kinh tế tư nhân tăng trưởng vững chắc, tạo
chuyển biến rõ nét trong cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, thúc đẩy mạnh
mẽ chuyển đổi số, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh; tăng năng lực
nội sinh, tham gia sâu hơn vào các chương trình phát triển, các dự án lớn và trọng
điểm của tỉnh, đóng góp vào mục tiêu tăng trưởng giai đoạn 2026 - 2030 đạt tốc
độ tăng trưởng kinh tế 2 con số. Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực xã
hội, nhất là từ khu vực tư nhân cho phát triển kinh tế - xã hội.
- Tạo dựng niềm tin và sự đồng hành giữa Nhà nước
và doanh nghiệp; bảo đảm quyền sở hữu, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh tranh
bình đẳng, nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật, bảo vệ lợi ích hợp pháp của
doanh nhân, doanh nghiệp; từng bước hình thành hệ sinh thái hỗ trợ phát triển
doanh nghiệp tư nhân hiện đại, hiệu quả, bền vững.
2. Yêu cầu:
- Việc tổ chức thực hiện phải bảo đảm sự lãnh đạo
toàn diện của các cấp ủy Đảng, sự điều hành quyết liệt của chính quyền các cấp,
sự tham gia tích cực của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng
đồng doanh nghiệp và người dân.
- Bám sát quan điểm, mục tiêu, định hướng, nhiệm vụ
đã nêu tại Nghị quyết số 68-NQ/TW và các văn bản chỉ đạo của Quốc hội, Chính phủ,
Kế hoạch hành động của Tỉnh ủy; bảo đảm đồng bộ, khả thi, phù hợp với tình hình
thực tế và nguồn lực của tỉnh.
- Phân công cụ thể nhiệm vụ, rõ trách nhiệm, sản phẩm
đầu ra, thời gian hoàn thành đối với từng cơ quan, đơn vị, địa phương; coi đây
là một trong các nhiệm vụ trọng tâm trong kế hoạch công tác hằng năm của mỗi cơ
quan, đơn vị.
II. MỤC TIÊU:
1. Thực hiện đầy đủ, đồng bộ, nhất quán các quan điểm,
mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra tại Kế hoạch hành động số 501-KH/TU của
Tỉnh ủy Cao Bằng.
2. Xác định cụ thể các nhiệm vụ, làm cơ sở để các Sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường xây dựng Kế hoạch tổ chức thực hiện, kiểm tra,
giám sát và đánh giá kết quả thực hiện, đảm bảo hiện thực hóa mục tiêu đưa kinh
tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng nhất của nền kinh tế của tỉnh và
quốc gia.
III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ:
Nhằm đạt được các mục tiêu đề ra tại Kế hoạch,
trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các Sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị, địa phương cần cụ thể hóa và quyết liệt tổ chức triển khai thực
hiện các nhiệm vụ sau đây:
1. Đổi mới tư duy, thống nhất
cao về nhận thức và hành động, khơi dậy niềm tin, khát vọng dân tộc, tạo xung lực
mới, khí thế mới để phát triển kinh tế tư nhân
1.1. Các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức
chính trị - xã hội, hiệp hội doanh nghiệp
- Theo chức năng, nhiệm vụ, tổ chức tuyên truyền
sâu rộng, thường xuyên, linh hoạt về nội dung Nghị quyết số 68-NQ/TW, Nghị quyết
số 198/2025/QH15, Nghị quyết số 138/NQ-CP, Nghị quyết số 139/NQ-CP và Kế hoạch
hành động số 501-KH/TU của Tỉnh ủy, nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm
trong toàn hệ thống chính trị, cộng đồng doanh nghiệp và người dân về vai trò,
vị trí chiến lược của khu vực kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất của
nền kinh tế quốc gia và của tỉnh, là lực lượng tiên phong trong thúc đẩy tăng
trưởng, tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnh tranh của tỉnh,
của quốc gia.
- Chỉ đạo các cơ quan báo chí, Cổng thông tin điện
tử tỉnh, trang thông tin các sở, ban, ngành, địa phương tăng cường truyền thông
chuyên đề về phát triển kinh tế tư nhân; phổ biến các mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp để phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng nhất của nền
kinh tế tỉnh; đồng thời huy động sự tham gia của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh,
các tổ chức chính trị - xã hội, hội/hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch triển khai Quyết định của UBND
tỉnh với các mục tiêu được lượng hóa cụ thể phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của
từng đơn vị. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm quán triệt toàn
thể công chức, viên chức, người lao động về việc thay đổi tư duy, hành động, đối
xử công bằng, bình đẳng với khu vực kinh tế tư nhân; xây dựng mối quan hệ giữa
chính quyền và doanh nghiệp cởi mở, thân thiện, đồng hành, liêm chính, kiến tạo
phát triển, không can thiệp hành chính trái với nguyên tắc thị trường vào hoạt
động sản xuất, kinh doanh.
- Nghiêm cấm và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu,
tiêu cực, gây phiền hà cho doanh nghiệp; kiên quyết chấn chỉnh các biểu hiện
tiêu cực làm ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, kinh doanh và tâm lý doanh nghiệp,
nhà đầu tư.
- Lồng ghép thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ đã
được giao tại Kế hoạch số 1943/KH-UBND ngày 31/7/2024 của UBND tỉnh về thực hiện
Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 09/5/2024 của Chính phủ ban hành Chương trình hành
động thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW, ngày 10/10/2023 của Bộ Chính trị và Kế
hoạch số 292-KH/TU, ngày 16/01/2024 của Tỉnh ủy Cao Bằng thực hiện Nghị quyết số
41/NQ/TW, ngày 10/10/2023 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát huy vai trò của
đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ mới; Kế hoạch số 1583/KH-UBND ngày
29/5/2025 của UBND tỉnh về triển khai Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 25/3/2025 của
Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo chí trên địa
bàn tỉnh nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền, tăng cường sản xuất
và phát sóng các chuyên mục, chuyên đề về phát triển kinh tế tư nhân, khởi nghiệp
sáng tạo, mô hình hay, cách làm hiệu quả để khơi dậy tinh thần kinh doanh, khởi
nghiệp, thúc đẩy phát triển mạnh mẽ kinh tế tư nhân. Cung cấp thông tin về kinh
tế tư nhân khách quan, trung thực, đầy đủ; cổ vũ, lan tỏa mô hình tốt, cách làm
hay, sáng tạo hiệu quả, khích lệ tinh thần kinh doanh trong toàn xã hội;
- Tăng cường công tác quản lý thông tin trên báo
chí, phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu,
tiêu cực, đưa thông tin sai lệch ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của tổ chức,
cá nhân hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
2. Đẩy mạnh cải cách, hoàn
thiện, nâng cao chất lượng xây dựng và thực thi cơ chế, chính sách, bảo đảm và
bảo vệ hữu hiệu quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh, quyền cạnh
tranh bình đẳng và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân
2.1. Đẩy mạnh cải cách, hoàn
thiện, nâng cao chất lượng xây dựng và thực thi cơ chế, chính sách
2.1.1. Các sở, ban, ngành, địa phương
- Tiếp tục đổi mới tư duy và phương thức quản lý
nhà nước, chuyển từ tư duy “quản lý - kiểm soát” sang “đồng hành - phục vụ, kiến
tạo phát triển”; lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm, xem doanh nghiệp
là đối tượng phục vụ, không phải đối tượng bị quản lý; chấm dứt cơ chế “xin -
cho”; thực hiện chính sách, pháp luật công bằng, minh bạch theo cơ chế thị trường,
không phân biệt đối xử giữa kinh tế tư nhân với các thành phần kinh tế nhà nước,
kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Đẩy mạnh hiện đại hóa quản trị
công, ứng dụng dữ liệu số; thực hiện nghiêm nguyên tắc “nói đi đôi với làm” thống
nhất trong toàn hệ thống chính trị; xóa bỏ tư duy “không quản được thì cấm”.
- Thực hiện rà soát, đánh giá các văn bản quy phạm
pháp luật, cơ chế, chính sách hiện hành thuộc lĩnh vực quản lý. Kịp thời phát
hiện và kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các quy định chồng
chéo, bất cập, gây khó khăn cho hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh của khu
vực kinh tế tư nhân.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính;
quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu; đơn giản hóa quy trình, điều kiện kinh
doanh; chuyển mạnh từ tiền kiểm sang hậu kiểm có trọng tâm, trọng điểm; gắn
trách nhiệm giải trình và xử lý nghiêm cán bộ gây phiền hà, nhũng nhiễu, cản trở
hoạt động hợp pháp của doanh nghiệp.
- Ứng dụng triệt để chuyển đổi số nhằm cắt giảm tối
đa thời gian xử lý thủ tục hành chính, chi phí tuân thủ pháp luật và điều kiện
kinh doanh trong các quy định về gia nhập, rút lui khỏi thị trường, đất đai,
quy hoạch, đầu tư, xây dựng, thuế, hải quan, bảo hiểm, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn,
quy chuẩn... Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, đảm bảo minh
bạch, thuận tiện, hiệu quả, không phụ thuộc địa giới hành chính. Trong năm 2025
và 2026, đảm bảo hoàn thành các mục tiêu và nhiệm vụ quy định tại Kế hoạch số
1099/KH-UBND ngày 16/4/2025 của UBND tỉnh về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh về thực hiện Nghị quyết
số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ.
- Xây dựng chuyên mục riêng trên cổng thông tin điện
tử của cơ quan, đơn vị, địa phương để tiếp nhận, xử lý kịp thời các vướng mắc,
kiến nghị của doanh nghiệp và người dân.
- Chủ động triển khai các cơ chế chính sách của
Trung ương, đồng thời xây dựng và đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách đặc
thù, hỗ trợ thiết thực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo,
doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ gắn với tiềm năng, lợi thế của tỉnh; khuyến
khích doanh nghiệp tư nhân tham gia xây dựng, phản biện chính sách.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh, nâng cao các chỉ số về môi trường đầu tư, kinh doanh, phục vụ
người dân như: PCI, PAR index, SIPAS, PAPI đặc biệt là cải thiện các chỉ số
thành phần có số điểm và thứ hạng thấp.
2.1.2. Sở Tài chính
- Lồng ghép mục tiêu phát triển kinh tế tư nhân vào
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách hằng năm và 05 năm của
tỉnh, bổ sung chỉ tiêu về phát triển kinh tế tư nhân trong báo cáo Đại hội Đảng
bộ tỉnh nhiệm kỳ 2026-2030; chủ trì tham mưu bố trí đủ kinh phí trong dự toán
ngân sách hằng năm cho các chương trình, đề án phát triển kinh tế tư nhân.
- Trong năm 2025, đánh giá tình hình triển khai Hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2022-2025; tổng
hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh, báo cáo UBND tỉnh kiến nghị Bộ
Tài chính sửa đổi Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, Luật đấu thầu và các văn
bản hướng dẫn thi hành để: (i) đơn giản hóa tối đa hồ sơ, thủ tục hỗ trợ; (ii)
tăng định mức và tỷ lệ hỗ trợ tiệm cận với thực tế thị trường; (iii) các chính
sách hỗ trợ đi vào thực tế, phù hợp với các nhu cầu cần hỗ trợ của doanh nghiệp;
(iv) ưu tiên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
tham gia chương trình, kế hoạch, dự án mua sắm công... Đề xuất UBND tỉnh phương
hướng triển khai giai đoạn sau theo hướng đổi mới thực chất các chính sách hỗ
trợ; quy trình, thủ tục hỗ trợ... đảm bảo theo quy định của pháp luật có liên
quan.
- Tiếp tục rút ngắn tối thiểu 30% thời gian xử lý
và trả kết quả các TTHC liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu tư.
- Bố trí nguồn lực, sớm triển khai thực hiện quy
trình cấp phép đầu tư theo mô hình điện tử, rút ngắn thời gian công bố kết quả
sau khi có hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Tập trung tham mưu bố trí vốn có trọng tâm, trọng
điểm; đẩy nhanh tiến độ triển khai các công trình, dự án lớn, hoàn thiện cơ sở
hạ tầng đồng bộ, hiện đại và tạo đột phá thu hút đầu tư tư nhân.
2.1.3. Thuế tỉnh
Triển khai quyết liệt quy định về hóa đơn, chứng từ,
đảm bảo từ ngày 01/6/2025 tất cả các hộ kinh doanh có mức doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm
và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người
tiêu dùng, triệt để sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
2.1.4. Thống kê tỉnh
- Cập nhật số liệu thống kê về kinh tế tư nhân làm
căn cứ phục vụ công tác hoạch định chính sách và đánh giá hiệu quả thực hiện
các nhiệm vụ phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
- Cung cấp số liệu về tốc độ tăng GRDP theo giá so
sánh, tỷ lệ đóng góp vào GRDP của khu vực kinh tế tư nhân, hoàn thành trước
ngày 05/12 hằng năm.
2.1.5. Sở Công Thương
- Đẩy mạnh thực thi Luật Cạnh tranh và các văn bản
hướng dẫn thi hành đảm bảo môi trường cạnh tranh công bằng, bình đẳng, minh bạch
giữa các thành phần kinh tế; xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng vị trí thống
lĩnh, độc quyền và cạnh tranh không lành mạnh. Thực hiện xử lý nghiêm các hành
vi vi phạm pháp luật cạnh tranh, đặc biệt là các hành vi mang tính chất đặc quyền,
độc quyền.
- Đẩy mạnh phát triển thị trường trong nước, kích cầu
tiêu dùng, đa dạng hóa các kênh phân phối, phát triển mạnh các nền tảng số,
thương mại, điện tử triển khai thực chất, hiệu quả cuộc vận động “Người Việt
Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; Đẩy mạnh triển khai Chương trình Thương hiệu
quốc gia Việt Nam. Hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh xây dựng, quảng bá thương
hiệu, nắm bắt và khai thác hiệu quả các Hiệp định thương mại tự do (FTA), kịp
thời cảnh báo sớm về biện pháp phòng vệ thương mại của các nước đối tác, hỗ trợ
hiệu quả giải quyết tranh chấp quốc tế cho khu vực kinh tế tư nhân.
2.1.6. Sở Nội vụ
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo thực
hiện nghiêm quy định về trách nhiệm công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính đối với
công chức, viên chức trong xử lý thủ tục cho doanh nghiệp, trong đó tập trung
vào: (i) quy định cụ thể trách nhiệm của công chức, người đứng đầu trong giải
quyết thủ tục hành chính; (ii) các chế tài xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng,
trục lợi cá nhân, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức; (iii) cơ chế miễn trừ
trách nhiệm đối với cán bộ, công chức đã thực hiện đầy đủ các quy trình, quy định,
không tư lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ nhưng có thiệt hại do rủi ro
khách quan; (iv) trách nhiệm công vụ của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền các
cấp trong hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Tham mưu UBND tỉnh ban hành Quy định công tác thi
đua, khen thưởng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo hướng: (i) đơn giản
hóa tối đa hồ sơ, thủ tục trình khen thưởng; (ii) mở rộng, đa dạng hóa các hình
thức, danh hiệu khen thưởng, tôn vinh doanh nghiệp, doanh nhân, hộ kinh doanh,
gắn với kết quả thi đua và hiệu quả đóng góp cho phát triển kinh tế - xã hội.
2.1.7. Công an tỉnh
- Nêu cao tinh thần trách nhiệm, bám sát các chỉ đạo
của Chính phủ, Bộ Công an, kịp thời tham mưu UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh triển
khai Đề án 06 bảo đảm hiệu quả, đúng tiến độ theo yêu cầu; triển khai cập nhật,
làm sạch cơ sở dữ liệu dân cư, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu bảo đảm an ninh, an
toàn, phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Tăng cường phòng ngừa, phát hiện, xử lý hiệu quả
tội phạm công nghệ cao, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, bảo vệ an toàn giao dịch
điện tử. Hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh xác minh thông tin, phòng ngừa rủi
ro về an ninh như: gian lận thương mại, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, trốn thuế....
- Hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh xây dựng
phương án phòng cháy, chữa cháy, đảm bảo an toàn lao động trong quá trình hoạt
động; tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực kinh tế tư nhân khai thác thông tin
cơ sở dữ liệu số phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đẩy mạnh tuyên truyền phát hiện, xử lý hành vi
gian lận thương mại, cạnh tranh không lành mạnh trên không gian mạng; bảo vệ
hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2.1.8. Sở Khoa học và Công nghệ
- Triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách về đổi
mới, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường công nghệ giai đoạn
2026-2030, sau khi Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được Quốc hội
thông qua, hoàn thành trong năm 2025-2026.
- Triển khai các chính sách khuyến khích đầu tư,
mua, thuê các sản phẩm, dịch vụ số; chính sách đặc biệt để đào tạo, phát triển,
thu hút tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động lĩnh vực
chuyển đổi số, phát triển sản phẩm công nghệ số, hoàn thành trong giai đoạn năm
2026-2030.
- Nghiên cứu các cơ chế, chính sách hỗ trợ hình
thành và phát triển một số doanh nghiệp công nghệ số trên địa bàn tỉnh, hoàn thành
trong năm 2026-2027.
2.1.9. Sở Tư pháp
- Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về hỗ trợ
pháp lý cho doanh nghiệp. Xây dựng chương trình/đề án hỗ trợ pháp lý hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh giai đoạn 2026-2030. Nghiên cứu, tham
mưu thành lập Trung tâm hỗ trợ pháp lý doanh nghiệp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc pháp lý, giải quyết tranh chấp pháp lý trong nước và nước ngoài.
- Tham gia góp ý và kiểm soát chặt chẽ việc quy định
điều kiện kinh doanh trái thẩm quyền trong quá trình thẩm định các văn bản quy
phạm pháp luật;
- Tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp Giấy đăng
ký hoạt động cho các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh.
2.2. Bảo đảm và bảo vệ hữu hiệu
quyền sở hữu, quyền tự do kinh doanh, quyền tài sản, quyền cạnh tranh bình đẳng
và bảo đảm thực thi hợp đồng của kinh tế tư nhân
2.2.1. Các sở, ban, ngành, địa phương
- Khẩn trương rà soát, thanh toán dứt điểm các khoản
nợ đọng xây dựng cơ bản, nợ hợp đồng cung ứng, dịch vụ, hàng hóa, không để xảy
ra tình trạng chiếm dụng vốn kéo dài của doanh nghiệp, hộ kinh doanh (nếu có).
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định
của pháp luật về quyền sở hữu, quyền tài sản, quyền tự do kinh doanh và cạnh
tranh bình đẳng, xem đây là một nguyên tắc xuyên suốt trong hoạt động quản lý
nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Không ban hành hoặc áp dụng các quy định, quy
trình hành chính trái pháp luật, gây bất lợi hoặc cản trở hoạt động hợp pháp của
doanh nghiệp tư nhân; xử lý nghiêm các hành vi lạm quyền, nhũng nhiễu, gây khó
khăn cho doanh nghiệp trong tiếp cận đất đai, vốn, công nghệ, thông tin, dữ liệu
và dịch vụ công.
- Không phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp tư nhân
với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp FDI, đặc biệt trong tiếp cận các chương
trình hỗ trợ, ưu đãi đầu tư, tín dụng, mặt bằng sản xuất - kinh doanh, thông
tin đấu thầu và mua sắm công.
2.2.2. Sở Tài chính
- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh tổ chức, thực hiện các
biện pháp khắc phục, giải quyết dứt điểm với các dự án chậm tiến độ, tồn đọng
kéo dài, chủ động phối hợp các Sở, ngành, địa phương đôn đốc, tổng hợp, đề xuất,
báo cáo UBND tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hằng tháng/quý/năm.
- Tham mưu tổ chức đối thoại định kỳ giữa lãnh đạo
tỉnh với cộng đồng doanh nghiệp tư nhân; kịp thời tiếp thu, xử lý kiến nghị,
khó khăn, vướng mắc.
2.2.3. Sở Nông nghiệp và môi trường, Sở Xây dựng
Rà soát, công khai đầy đủ thông tin về quy hoạch
xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy trình giao đất, cho
thuê đất, cấp phép xây dựng; đảm bảo minh bạch, công khai, không phân biệt đối
xử đối với doanh nghiệp tư nhân.
2.2.4. Thanh tra tỉnh
- Chủ trì xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động
thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, chấm dứt tình trạng thanh
tra, kiểm tra tràn lan; đảm bảo 01 doanh nghiệp chỉ thanh tra, kiểm tra 01 lần/năm,
trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền
hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng.
- Thực hiện công khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra,
để cộng đồng doanh nghiệp biết, giám sát và thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ.
- Tăng cường giám sát hoạt động thanh tra, kiểm tra
kịp thời phát hiện xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng thanh tra, kiểm tra để gây
khó khăn, sách nhiễu doanh nghiệp; các hành vi tham nhũng, trục lợi cá nhân,
nhũng nhiễu trong thực hiện thủ tục hành chính.
2.2.5. Sở Công Thương
Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường kiên quyết đấu
tranh, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm đến quyền lợi hợp
pháp của doanh nghiệp, hộ kinh doanh như: sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
nhái, gian lận thương mại, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, cạnh tranh không lành
mạnh.
2.2.6. Sở Tư pháp
- Xây dựng và hoàn thiện cơ chế pháp lý rõ ràng về
giải quyết tranh chấp hợp đồng thương mại, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, quyền
tài sản và các giao dịch dân sự, kinh tế của doanh nghiệp tư nhân; khuyến khích
áp dụng hình thức trọng tài thương mại, hòa giải thương mại trong xử lý tranh
chấp. Hoàn thành trong năm 2025-2026.
- Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật
về hợp đồng, sở hữu trí tuệ, giải quyết tranh chấp, nhằm nâng cao nhận thức và
năng lực pháp lý cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh
doanh.
2.2.7. Sở Khoa học và Công nghệ
- Triển khai cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho
doanh nghiệp tư nhân được tiếp cận bình đẳng các nguồn lực công: vốn tín dụng,
hỗ trợ đổi mới công nghệ, thông tin thị trường, chương trình khởi nghiệp sáng tạo,
đăng ký quyền sở hữu trí tuệ ở trong nước, nước ngoài và tại các tổ chức quốc tế.
Hoàn thành trong năm 2025-2026.
- Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về sở hữu trí tuệ,
nhất là trên nền tảng thương mại điện tử.
- Thực hiện thủ tục xác lập quyền sở hữu công nghiệp,
sở hữu trí tuệ theo hình thức trực tuyến toàn trình, cắt giảm tối đa thời gian
xử lý, bảo đảm phù hợp với quy định.
2.3. Tuân thủ nguyên tắc
phân định rõ trách nhiệm hình sự với hành chính, dân sự; giữa pháp nhân và cá
nhân trong xử lý vi phạm
2.3.1. Các sở, ban, ngành, địa phương
- Tăng cường năng lực thực thi pháp luật, thúc đẩy
công bằng, minh bạch, hiệu quả trong giải quyết tranh chấp thương mại, dân sự,
hành chính liên quan đến doanh nghiệp tư nhân.
- Đảm bảo tính hiệu lực, hiệu quả của phán quyết trọng
tài, hòa giải và bản án của tòa án liên quan đến hợp đồng, giao dịch dân sự -
kinh tế; kịp thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp tư nhân.
- Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân lựa chọn các cơ
chế giải quyết tranh chấp ngoài tòa án như trọng tài thương mại, hòa giải
thương mại; đồng thời đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến pháp luật hợp đồng,
thương mại, tài sản.
2.3.2. Công an tỉnh
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Tòa án nhân dân tỉnh,
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và cơ quan liên quan trong điều tra, xử lý vi phạm
đảm bảo nguyên tắc phân định rõ trách nhiệm hình sự với hành chính, dân sự; giữa
pháp nhân và cá nhân.
- Thực hiện việc niêm phong, kê biên tạm giữ, phong
tỏa tài sản liên quan đến vụ việc, vụ án theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục,
phạm vi, không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; bảo đảm
giá trị niêm phong, kê biên, tạm giữ, phong tỏa tương ứng với dự kiến hậu quả
thiệt hại trong vụ án.
- Phân biệt rõ tài sản hình thành hợp pháp với tài
sản có được từ hành vi vi phạm pháp luật, tài sản khác liên quan đến vụ án; giữa
tài sản, quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp của cá nhân những người quản lý trong
doanh nghiệp. Cho phép sử dụng hợp lý các biện pháp cần thiết để bảo đảm giá trị
tài sản liên quan đến vụ án, giảm thiểu tác động của điều tra đến hoạt động sản
xuất - kinh doanh, sau khi có ý kiến thống nhất của các cơ quan tố tụng và
không ảnh hưởng đến hoạt động điều tra.
2.3.3. Tòa án nhân dân tỉnh, Viện Kiểm sát
nhân dân tỉnh
Tăng cường giải quyết các vụ án kinh doanh thương mại
kịp thời, công bằng, đúng pháp luật; bảo đảm tính răn đe và phòng ngừa vi phạm;
nâng cao chất lượng xét xử các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp tư nhân.
3. Tạo thuận lợi cho kinh tế
tư nhân tiếp cận các nguồn lực về đất đai, vốn, nhân lực chất lượng cao
3.1. Tăng cường cơ hội tiếp cận
đất đai, mặt bằng sản xuất, kinh doanh cho kinh tế tư nhân
3.1.1. Các sở, ban, ngành, địa phương
- Đẩy mạnh rà soát, cập nhật, công khai minh bạch
quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, danh mục khu công nghiệp, khu
thương mại - dịch vụ, ... để doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận thuận lợi, minh
bạch.
- Ưu tiên bố trí quỹ đất cho phát triển sản xuất -
kinh doanh, đặc biệt với doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ
trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp. Có cơ chế khai thác, sử dụng
hiệu quả quỹ đất công hiện có, thúc đẩy hợp tác công - tư (PPP) trong phát triển
hạ tầng sản xuất.
- Rút ngắn thời gian giải phóng mặt bằng, giao đất,
cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, bảo đảm đúng quy định pháp luật, tạo
thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân tiếp cận mặt bằng đầu tư.
3.1.2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Kịp thời công khai quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch
sử dụng đất..., đặc biệt tại các khu, cụm công nghiệp, khu đất thương mại dịch
vụ, khu đô thị, nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, các khu đất công chưa khai thác
trên địa bàn tỉnh; Công khai quỹ đất, giao đất theo tiến độ đầu tư, cải cách thủ
tục đất đai.
- Quyết liệt đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng,
bàn giao đất và xây dựng hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp
đã được phê duyệt chủ trương đầu tư, sớm có mặt bằng sạch, đầy đủ hạ tầng để
thu hút các nhà đầu tư tư nhân; phát triển các khu công nghiệp sinh thái, gắn với
tăng trưởng xanh và kinh tế tuần hoàn;
- Quy hoạch vùng sản xuất, công khai thông tin đất
đai, ứng dụng công nghệ số, đề xuất chính sách ưu đãi đầu tư để phát triển kinh
tế tư nhân trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Hoàn thành xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh
trong năm 2025, đảm bảo đồng bộ, minh bạch, kết nối với hệ thống dữ liệu quốc
gia. Tích hợp dữ liệu, xây dựng bản đồ số, phát triển nền tảng số phục vụ doanh
nghiệp.
- Chủ trì theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện Kế hoạch triển khai làm sạch, làm giàu dữ liệu đất đai, kết nối, chia sẻ với
cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, phục vụ đơn giản hóa thủ tục hành chính cho
người dân, doanh nghiệp thuộc nhiệm vụ của Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày
06/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu
dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn
2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030. Tăng cường cải thiện chỉ số tiếp cận đất đai
và chỉ số PGI của tỉnh.
- Triệt để ứng dụng chuyển đổi số để cung cấp dịch
vụ công trực tuyến toàn trình trong thực hiện các thủ tục hành chính về đất
đai, rút ngắn tối thiểu 30% thời gian giải quyết thủ tục thuê đất, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho người dân, doanh nghiệp.
3.1.3. Sở Tài chính
- Nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền triển khai
các cơ chế, chính sách, quy định hỗ trợ doanh nghiệp thuê nhà, đất là tài sản
công chưa sử dụng hoặc không sử dụng trên địa bàn tỉnh, ưu tiên hỗ trợ doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; Hoàn thành trong năm 2025 - 2026, sau khi
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày
23/8/2024.
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành tham mưu
thực hiện các Quy định hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh
cho các doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp
nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo theo quy định tại Điều 7, Nghị
quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội. Hoàn thành trong năm 2025-2026.
- Nghiên cứu, tham mưu thực hiện các quy định giá
tiền thuê đất cho doanh nghiệp công nghệ cao thuê đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp theo quy định tại Điều 8, Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội. Hoàn
thành trong năm 2025-2026.
3.1.4. Sở Công Thương
Nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền triển khai
thực hiện các cơ chế, chính sách về hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ
tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ, theo quy định tại Điều
7, Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội. Hoàn thành trong năm 2025-2026.
3.2. Đẩy mạnh và đa dạng hóa
nguồn vốn cho kinh tế tư nhân
3.2.1. Ngân hàng Nhà nước Khu vực 5
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh tạo
điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp tư nhân tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân
hàng, tháo gỡ khó khăn về điều kiện tín dụng, thế chấp tài sản, hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp tiếp cận vốn với lãi suất hợp lý;
đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian thẩm định, nâng cao tỷ lệ giải ngân
cho doanh nghiệp tư nhân, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa và doanh nghiệp khởi
nghiệp.
- Chỉ đạo các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh:
(i) Ưu tiên nguồn vốn tín dụng cho doanh nghiệp tư nhân, nhất là doanh nghiệp
nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
vay để đầu tư máy móc, thiết bị, công nghệ mới, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số
và tín dụng xuất khẩu, tín dụng theo chuỗi cung ứng; (ii) Triển khai thực hiện
các cơ chế, chính sách giảm lãi suất cho doanh nghiệp tư nhân vay để triển khai
các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản
trị (ESG); (iii) Cải tiến quy định nội bộ, khuyến khích cho vay dựa trên phương
án sản xuất kinh doanh, phương án mở rộng thị trường đầu ra; cho vay theo chuỗi
giá trị, chuỗi cung ứng; cho vay dựa trên dữ liệu thanh toán, dòng tiền; cho
vay dựa trên các tài sản bảo đảm bao gồm: động sản, tài sản vô hình, tài sản
hình thành trong tương lai phù hợp với quy định của pháp luật.
- Đẩy mạnh cơ chế chia sẻ thông tin giữa hệ thống
ngân hàng với cơ quan thuế và các cơ quan liên quan bảo đảm liên thông chia sẻ
dữ liệu về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp, đánh giá tình
hình mức độ tín nhiệm và chấm điểm tín dụng của doanh nghiệp từ phía các tổ chức
tín dụng, các quỹ tài chính và các tổ chức xếp hạng tín dụng thứ ba để tăng cường
cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh.
- Tổ chức các hoạt động kết nối Ngân hàng - Doanh
nghiệp và chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện chương trình kết
nối Ngân hàng - Doanh nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế, hỗ trợ doanh nghiệp
hoàn thiện phương án sản xuất - kinh doanh, hồ sơ vay vốn, tăng khả năng tiếp cận
tín dụng.
3.2.2. Thuế tỉnh
Tập trung hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh nâng cao
năng lực quản trị, xây dựng hệ thống tài chính minh bạch, chuẩn mực, chuẩn hóa
chế độ kế toán, kiểm toán để dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn của các tổ chức tín
dụng.
3.3. Nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực cho kinh tế tư nhân
3.3.1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao gắn với nhu cầu phát triển kinh tế tư nhân, nhất là trong các lĩnh vực công
nghiệp, dịch vụ, công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, logistics, thương mại điện tử,
chuyển đổi số, chuyển đổi xanh...
- Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo
nghề theo hướng thực hành, gắn đào tạo với nhu cầu doanh nghiệp; tăng cường
liên kết giữa nhà trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp trong xây
dựng chương trình, đào tạo, tiếp nhận thực tập, tuyển dụng.
- Khuyến khích doanh nghiệp tham gia trực tiếp đào
tạo nghề, đào tạo lại lao động, nâng cao kỹ năng nghề, kỹ năng quản trị và tư
duy thị trường cho người lao động. Hỗ trợ, khuyến khích hình thức đào tạo theo
đơn đặt hàng của doanh nghiệp.
- Phát triển hệ sinh thái khởi nghiệp, đổi mới sáng
tạo trong sinh viên, thanh niên, hỗ trợ các nhóm khởi nghiệp tiềm năng phát triển
thành doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh.
- Đầu tư nâng cao năng lực các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập; khuyến khích hợp tác công tư trong phát triển trung tâm đào tạo
chất lượng cao, trung tâm kỹ năng mềm, trung tâm khởi nghiệp sáng tạo.
- Thúc đẩy giáo dục, đào tạo các kỹ năng sáng tạo,
STEM, ngoại ngữ, kỹ năng số trong tất cả các bậc học trên địa bàn tỉnh đáp ứng
yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với phát triển khoa học công nghệ, đổi
mới sáng tạo, khởi nghiệp.
3.3.2. Sở Tài chính
- Huy động các nguồn lực hợp pháp để triển khai các
chương trình đào tạo, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm nhằm phát triển nguồn nhân
lực cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh phù hợp định hướng phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh.
- Hướng dẫn các doanh nghiệp tỉnh tham gia chương
trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành của quốc gia; huy động các
doanh nhân thành đạt tham gia đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng, hỗ
trợ thiết thực, hiệu quả cho học viên.
3.3.3. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh
nhân trẻ, các hội, hiệp hội, tổ chức đại diện cho doanh nhân, doanh nghiệp
Chủ động huy động, lồng ghép, bố trí nguồn lực để tổ
chức triển khai chương trình đào tạo cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh; huy động
các doanh nhân thành đạt tham gia đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm hứng,
hỗ trợ thiết thực, hiệu quả cho học viên.
4. Thúc đẩy khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, kinh doanh hiệu quả, bền vững
trong kinh tế tư nhân
4.1. Các sở, ban, ngành, địa phương
- Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư đổi mới
công nghệ, ứng dụng khoa học - kỹ thuật tiên tiến, thúc đẩy sáng tạo trong sản
xuất - kinh doanh, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghiệp công nghệ cao, công
nghiệp hỗ trợ, nông nghiệp sạch, thương mại điện tử, du lịch và dịch vụ hiện đại.
- Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp trong việc chuyển
đổi số, như: số hóa quy trình sản xuất - kinh doanh, ứng dụng phần mềm quản lý,
xây dựng nền tảng thương mại điện tử, sử dụng chữ ký số, thanh toán không dùng
tiền mặt...
- Thúc đẩy quá trình chuyển đổi xanh, phát triển
kinh tế tuần hoàn, mô hình sản xuất sạch, tiêu dùng bền vững, nhất là trong các
ngành có tiềm năng phát sinh ô nhiễm cao như: dệt may, cơ khí, xây dựng, chế biến
nông sản... Gắn trách nhiệm bảo vệ môi trường với cơ hội tiếp cận thị trường và
chuỗi giá trị bền vững.
4.2. Sở Khoa học và Công nghệ
- Chủ trì triển khai có hiệu quả Quyết định số
274/QĐ-UBND ngày 03/3/2025 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị
quyết số 03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số
29-CTr/TU ngày 23/02/2025 của Tỉnh ủy Cao Bằng về đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, gắn với thực hiện hiệu quả Nghị
quyết 68-NQ/TW trong khu vực kinh tế tư nhân.
- Chủ trì thực hiện cơ chế chính sách và chương
trình hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, ứng dụng sáng kiến cải tiến kỹ thuật,
sở hữu trí tuệ, thương hiệu, truy xuất nguồn gốc... Hướng dẫn doanh nghiệp tham
gia Chương trình quốc gia về hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất chất lượng
sản phẩm, hàng hóa.
- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà nước - doanh
nghiệp - trường học để triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ gắn với nhu cầu
thực tiễn, ưu tiên lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, công nghệ vật liệu mới, sản phẩm
nông nghiệp công nghệ cao.
- Xây dựng Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh, hoàn
thành trong năm 2025.
- Tổ chức triển khai Đề án chuyển đổi số cho các
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh, hoàn
thành trong năm 2025.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số
doanh nghiệp, hoàn thành trong năm 2025.
4.2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Tham mưu cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư công nghệ
xử lý chất thải, giảm phát thải carbon, xây dựng hệ thống quản lý môi trường đạt
chuẩn. Tăng cường hướng dẫn thực hiện các quy định về môi trường, thúc đẩy mô
hình sản xuất sạch hơn, tiêu dùng bền vững trong doanh nghiệp tư nhân.
4.3. Thuế tỉnh:
Nghiên cứu, tham mưu đề xuất các cơ chế của tỉnh
theo hướng: (i) miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thu nhập từ chuyển
nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo;
(ii) miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân cho các chuyên gia, nhà khoa học làm việc
tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, các tổ
chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
5. Tăng cường kết nối giữa các
doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tư nhân với doanh nghiệp nhà nước và doanh
nghiệp FDI
5.1. Các sở, ban, ngành, địa phương
- Định hướng, thu hút các doanh nghiệp tư nhân đầu tư
vào các lĩnh vực có thế mạnh của tỉnh, đặc biệt là phát triển kinh tế cửa khẩu.
Tăng cường hợp tác sản xuất, kinh doanh và kết nối doanh nghiệp của tỉnh Cao Bằng
hợp tác với các doanh nghiệp Trung Quốc. Tạo cơ hội cho kinh tế tư nhân thông
qua các cơ chế và hình thức bảo lãnh phù hợp.
- Đa dạng hóa phương thức hợp tác giữa Nhà nước và
doanh nghiệp; đẩy mạnh cải cách hành chính; nâng cao nhận thức, ý thức, trách
nhiệm phục vụ người dân, doanh nghiệp của đội ngũ cán bộ công chức, viên chức...
tạo sức mạnh tổng lực, toàn diện thúc đẩy kinh tế tư nhân phát triển.
- Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, thu hút khơi thông nguồn
lực để đầu tư, phát triển hạ tầng giao thông, đô thị và môi trường, giai đoạn
2025 - 2030, trong đó ưu tiên đầu tư hoàn thành các tuyến cao tốc kết nối với
các đầu mối giao thông quốc gia như sân bay, trung tâm đô thị, kinh tế lớn của
vùng và cả nước; phát triển kết cấu hạ tầng đô thị và môi trường nhằm tiếp tục
tháo gỡ điểm nghẽn, nút thắt, tạo bước đột phá về kết cấu hạ tầng theo hướng đồng
bộ, hiện đại, tạo nền tảng phát triển nhanh, bền vững, góp phần thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Mời gọi các nhà đầu tư chiến lược, tập đoàn lớn đầu
tư các dự án theo Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm
2050; các dự án về du lịch, nông lâm nghiệp, kinh tế cửa khẩu; các dự án phát
triển đô thị trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp,
cụm công nghiệp, khu trung chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu; các dự án khai thác
khoáng sản và làm vật liệu thông thường... các dự án cụ thể như: Khu phức hợp dịch
vụ, du lịch nghỉ dưỡng cao cấp xã Đình Phong, huyện Trùng Khánh; Cảng hàng
không Cao Bằng; Khu trung chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu nông sản tại khu vực cửa
khẩu Trà Lĩnh; Khu dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng Phia Đén; Khu du lịch Thác Bản Giốc...
Đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành tuyến đường bộ cao tốc Đồng Đăng (Lạng Sơn) - Trà
Lĩnh (Cao Bằng) giai đoạn 1, giai đoạn 2 theo kế hoạch.
- Khuyến khích và hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân xây dựng
mối liên kết sản xuất - kinh doanh theo chuỗi giá trị, trong đó doanh nghiệp tư
nhân đảm nhận vai trò cung ứng sản phẩm, dịch vụ đầu vào, trung gian và đầu ra
cho doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nhà nước.
5.2. Sở Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan
triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các chính sách hỗ trợ khác nhằm
thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích việc liên kết,
hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp.
5.3. Sở Công Thương:
- Chủ trì tổ chức hội chợ, hội thảo, hội nghị xúc
tiến thương mại, kết nối cung - cầu hàng năm giữa các nhóm doanh nghiệp; Hỗ trợ
doanh nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm hàng hóa gắn với doanh nghiệp, nâng
cao khả năng tiếp cận thị trường trong và ngoài nước thông qua chương trình xúc
tiến thương mại.
- Hướng dẫn doanh nghiệp tư nhân tận dụng cơ hội từ
các Hiệp định thương mại tự do (FTA) để mở rộng hợp tác, liên kết sản xuất và
xuất khẩu; hỗ trợ doanh nghiệp trong bảo hộ sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn kỹ thuật,
truy xuất nguồn gốc và tuân thủ thông lệ quốc tế.
6. Hình thành và phát triển
nhanh các doanh nghiệp vừa và lớn, tập đoàn kinh tế tư nhân tầm cỡ khu vực và
toàn cầu
6.1. Các sở, ban, ngành, địa phương:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tư nhân
có tiềm năng phát triển mở rộng quy mô thành doanh nghiệp vừa và lớn, nhất là
trong các lĩnh vực có thế mạnh của tỉnh và các lĩnh vực công nghiệp chế biến -
chế tạo, điện, điện tử, vật liệu, dược phẩm, logistics, thương mại dịch vụ,
công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ...
- Triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ chuyển đổi
hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ có năng lực thành doanh nghiệp vừa và lớn.
- Ưu tiên doanh nghiệp tư nhân có năng lực tham gia
đầu tư các dự án lớn của tỉnh, các lĩnh vực kết cấu hạ tầng, đô thị, công nghiệp,
giáo dục, y tế, du lịch thông qua đấu thầu, hợp tác công - tư (PPP), liên doanh
liên kết.
- Khuyến khích hình thành và phát triển các tập
đoàn tư nhân đa ngành có tiềm lực, có khả năng dẫn dắt chuỗi giá trị, tạo lan tỏa
công nghệ, thị trường, kết nối vùng và xuất khẩu.
6.2. Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Ban Quản lý
khu kinh tế:
Rà soát quy hoạch, ưu tiên quỹ đất trong các KCN, cụm
công nghiệp và các khu đất có tiềm năng phát triển cho doanh nghiệp tư nhân có
dự án quy mô lớn, có tiềm năng phát triển.
6.3. Sở Tài chính:
- Đa dạng hóa, nâng cao hiệu quả các hình thức hợp
tác giữa Nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân thông qua các mô hình hợp tác công
tư (PPP), lãnh đạo công - quản trị tư, đầu tư công - quản lý tư, đầu tư tư - sử
dụng công, trong các lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ tầng văn hóa - xã hội,
công nghệ thông tin, truyền thông.
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tư
nhân trong tỉnh liên kết, hợp tác, sáp nhập, hình thành các tập đoàn kinh tế tư
nhân đa ngành, hoạt động trong các lĩnh vực hạ tầng, công nghiệp chế biến chế tạo,
nông nghiệp công nghệ cao, cung ứng dịch vụ y tế, giáo dục chất lượng cao.
6.4. Sở Công Thương:
- Rà soát, đánh giá, lựa chọn các doanh nghiệp tư
nhân tiêu biểu, có nền tảng tài chính, công nghệ và nhân lực đủ mạnh để có kế
hoạch hỗ trợ trọng điểm theo hướng “đào tạo - ươm tạo - kết nối - phát triển”,
hình thành các doanh nghiệp đầu chuỗi trong tỉnh.
- Tăng cường năng lực xúc tiến thương mại, đầu tư
có chọn lọc, chủ động hỗ trợ các doanh nghiệp lớn trong tỉnh xây dựng năng lực
tiếp cận thị trường xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển
thương hiệu quốc gia.
7. Hỗ trợ thực chất, hiệu quả
doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh
7.1. Các sở, ban, ngành, địa phương:
- Tập trung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ
kinh doanh phát triển ổn định, nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng khả năng tồn
tại và lớn mạnh, trở thành hạt nhân quan trọng trong phát triển kinh tế địa
phương. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách hỗ trợ theo Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa như: hỗ trợ tư vấn pháp lý, phát triển thị trường, chuyển đổi
số, nâng cao năng suất, tiếp cận tín dụng, mặt bằng sản xuất, phát triển nguồn
nhân lực...
- Khuyến khích hộ kinh doanh đủ điều kiện chuyển đổi
thành doanh nghiệp, hỗ trợ về thủ tục pháp lý, tiếp cận chính sách thuế, tín dụng,
kế toán đơn giản, quản trị cơ bản và định hướng phát triển phù hợp khi thực hiện
chuyển đổi.
- Xây dựng chương trình hỗ trợ có trọng tâm, trọng
điểm cho các doanh nghiệp nhỏ và hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực có lợi thế
địa phương như: sản phẩm OCOP, nông nghiệp công nghệ cao, du lịch cộng đồng,
thương mại - dịch vụ địa phương, sản xuất làng nghề...
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong cung cấp dịch
vụ công, đào tạo, tư vấn và kết nối hỗ trợ, bảo đảm doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ
có thể tiếp cận chính sách và thông tin bằng chi phí thấp, hiệu quả cao.
7.2. Sở Tài chính:
Chủ trì đề xuất chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ
và vừa hàng năm; Thực hiện hỗ trợ DNNVV được chuyển đổi từ hộ kinh doanh, cụ thể:
Thực hiện miễn phí tư vấn, hướng dẫn hộ kinh doanh đăng ký chuyển đổi thành
doanh nghiệp về: Trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp; Thực
hiện miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp, miễn phí công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp lần đầu tại Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
7.3. Sở Giáo dục và Đào tạo:
Triển khai đào tạo nghề gắn với thị trường và ngành
nghề hộ kinh doanh - DNNVV đang hoạt động; tổ chức lớp bồi dưỡng kỹ năng quản
lý, điều hành, tiếp cận thị trường, tài chính cho các chủ hộ kinh doanh và
doanh nghiệp nhỏ.
7.4. Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Khoa học và Công nghệ:
Hướng dẫn hộ kinh doanh, DNNVV phát triển sản phẩm
đạt chuẩn OCOP, sản phẩm chủ lực của tỉnh; hỗ trợ về bao bì, nhãn hiệu, truy xuất
nguồn gốc, tham gia sàn thương mại điện tử và phân phối hiện đại; hỗ trợ đăng
ký sở hữu trí tuệ, mã số mã vạch cho sản phẩm địa phương; Ưu tiên, có chính
sách hỗ trợ đưa sản phẩm của hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ vào các chuỗi phân
phối trong tỉnh và ngoài tỉnh.
7.5. Thuế tỉnh:
- Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp lý về chế độ
tài chính, kế toán, thuế đối với doanh nghiệp siêu nhỏ theo hướng đơn giản hóa,
dễ tuân thủ, dễ thực hiện, không làm phát sinh nhân sự về kế toán, hành chính để
khuyến khích hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, đề xuất các chính sách, thực hiện hỗ
trợ DNNVV của tỉnh, theo hướng: (i) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03
năm đầu thành lập; (ii) Bãi bỏ lệ phí môn bài; (iii) Tư vấn, hướng dẫn miễn phí
về thủ tục hành chính thuế và chế độ kế toán trong thời hạn 03 năm kể từ ngày
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu; (iv) Miễn, giảm tiền sử
dụng đất có thời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai đối với các hộ kinh
doanh chuyển thành doanh nghiệp đủ điều kiện được hỗ trợ theo quy định.
8. Đề cao đạo đức kinh doanh,
phát huy trách nhiệm xã hội, thúc đẩy mạnh mẽ tinh thần kinh doanh, tạo mọi điều
kiện thuận lợi để doanh nhân tham gia quản trị đất nước
8.1. Các sở, ban, ngành, địa phương:
- Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục đạo đức kinh
doanh, trách nhiệm xã hội, văn hóa doanh nghiệp tư nhân, góp phần xây dựng môi
trường kinh doanh minh bạch, trung thực, thượng tôn pháp luật, tôn trọng quyền
lợi người lao động và người tiêu dùng.
- Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân xây dựng quy tắc
đạo đức trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, gắn phát triển doanh nghiệp với
bảo vệ môi trường, trách nhiệm cộng đồng, phát triển bền vững. Tuyên dương,
khen thưởng, nhân rộng mô hình doanh nghiệp tư nhân làm ăn chân chính, thực hiện
tốt nghĩa vụ thuế, bảo hiểm, chăm lo người lao động và đồng hành cùng địa
phương trong công tác xã hội, từ thiện.
8.2. Báo Cao Bằng:
Chủ trì xây dựng chuyên mục, chuyên đề tuyên truyền
về đạo đức kinh doanh, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, lan tỏa những tấm
gương doanh nhân tiêu biểu. Tăng thời lượng phát sóng, truyền thông các điển
hình doanh nghiệp tư nhân phát triển bền vững, đổi mới sáng tạo, có đóng góp lớn
cho cộng đồng.
8.3. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh nhân
trẻ, các hội, hiệp hội, tổ chức đại diện cho doanh nhân, doanh nghiệp:
- Xây dựng Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp, văn hóa
doanh nghiệp tự nguyện áp dụng trong cộng đồng doanh nghiệp tư nhân. Tổ chức
các sự kiện, tuần lễ doanh nghiệp nhằm tôn vinh, động viên và lan tỏa tinh thần
khởi nghiệp kinh doanh, tinh thần doanh nhân tới cộng đồng; kiến nghị xử lý
doanh nhân, doanh nghiệp vi phạm đạo đức, văn hóa kinh doanh làm ảnh hưởng tới
hình ảnh của doanh nghiệp, doanh nhân tỉnh.
- Củng cố, nâng cao vai trò, chức năng nhiệm vụ, hiệu
quả hoạt động nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của doanh nghiệp,
doanh nhân; nâng cao chất lượng công tác tham gia xây dựng, phản biện và giám
sát việc thực hiện chủ trương, chính sách; nâng cao năng lực, tham gia triển
khai thực hiện các chương trình, chính sách hỗ trợ kinh tế tư nhân.
- Truyền thông nâng cao nhận thức của hội viên về đạo
đức, trách nhiệm, văn hóa kinh doanh; thái độ trung thực trong xử lý công việc
với cơ quan nhà nước đảm bảo phản ánh đúng bản chất sự việc, không lợi dụng,
không làm tha hóa cán bộ, công chức.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ các
nguồn kinh phí sau:
- Ngân sách nhà nước.
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp.
- Huy động các nguồn lực xã hội hóa và các nguồn vốn
hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND các xã,
phường, các cơ quan đơn vị liên quan
- Trên cơ sở Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04/5/2025
của Bộ Chính trị, Nghị quyết số 138/NQ-CP ngày 16/5/2025 của Chính phủ, Kế hoạch
hành động số 501-KH/TU ngày 22/7/2025 của Tỉnh ủy Cao Bằng và Kế hoạch này, chủ
động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, hoàn thành trước ngày
15/8/2025.
- Quyết liệt triển khai Kế hoạch đã đề ra; ưu tiên bố
trí đầy đủ nguồn lực tài chính và nhân lực để thực hiện; thường xuyên kiểm tra,
đôn đốc, giám sát, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ, chất lượng các mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp trong Kế hoạch này.
- Thực hiện, đánh giá, báo cáo kết quả các mục tiêu
và nhiệm vụ cụ thể theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi quản lý, lĩnh vực được
giao phụ trách, định kỳ hằng năm (trước ngày 25/11) hoặc thực hiện báo
cáo khi có yêu cầu gửi về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài
chính.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa
phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này, báo cáo UBND tỉnh
về kết quả triển khai thực hiện trước ngày 30/11 hàng năm; Kịp thời báo cáo và
kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện đồng
bộ Kế hoạch này.
- Chủ trì đánh giá chỉ tiêu số lượng doanh nghiệp
hoạt động trong nền kinh tế tại mục tiêu số (3), mục II Kế hoạch hành động số
501-KH/TU của Tỉnh ủy.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì đánh giá chỉ tiêu về trình độ, năng lực
công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của kinh tế tư nhân, tại mục tiêu số
(1), (2), mục II Kế hoạch hành động số 501-KH/TU của Tỉnh ủy.
4. Thống kê tỉnh
Chủ trì đánh giá chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng của
khu vực kinh tế tư nhân; tỷ trọng đóng góp của khu vực kinh tế tư nhân trong cơ
cấu tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh; chỉ tiêu năng suất lao động, tại mục tiêu
số (4), mục II Kế hoạch hành động số 501-KH/TU của Tỉnh ủy.
5. Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh
Chủ trì đánh giá chỉ tiêu về hoàn thiện kết cấu hạ
tầng Khu công nghiệp Chu Trinh, tại mục tiêu số (5), mục II Kế hoạch hành động
số 501-KH/TU của Tỉnh ủy.
6. Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội doanh nhân trẻ,
các hội, hiệp hội, tổ chức đại diện cho doanh nhân, doanh nghiệp
Phối hợp tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết
số 68-NQ/TW và các cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển kinh tế tư nhân.
Là cầu nối giữa chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp, chủ động nắm bắt vướng mắc,
kiến nghị của hội viên để tổng hợp, phản ánh, đề xuất với UBND tỉnh, các sở,
ngành liên quan xử lý kịp thời. Tổ chức các chương trình tư vấn, đào tạo, kết nối
thị trường, chuyển đổi số, phát triển sản phẩm, nâng cao năng lực cho doanh
nghiệp hội viên.
7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
và các tổ chức chính trị - xã hội
- Tăng cường tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội
viên và nhân dân đồng hành cùng doanh nghiệp, tích cực hưởng ứng các chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế tư nhân;
- Phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội đối
với quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch; góp phần đảm bảo sự đồng thuận xã hội,
tạo môi trường thuận lợi cho khu vực kinh tế tư nhân phát triển.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp cần sửa
đổi, bổ sung những nội dung cụ thể, các sở, ban, ngành, địa phương chủ động đề
xuất (bằng văn bản) về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết
định./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CẦN THỰC HIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1189/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
|
STT
|
Tên nội dung,
nhiệm vụ
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực
hiện/hoàn thành
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
I
|
SỞ TÀI CHÍNH (06 nhiệm
vụ)
|
|
|
|
1
|
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tư nhân lồng
ghép trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh hằng năm và 05 năm;
chủ động bố trí, lồng ghép kinh phí hoặc tổng hợp, đề nghị cấp có thẩm quyền
bố trí kinh phí để triển khai hỗ trợ kinh tế tư nhân
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
2
|
Tập trung tham mưu bố trí vốn có trọng tâm, trọng
điểm; đẩy nhanh tiến độ triển khai các công trình, dự án lớn, hoàn thiện cơ sở
hạ tầng đồng bộ, hiện đại và tạo đột phá thu hút đầu tư tư nhân.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tham mưu tổ chức đối thoại định kỳ giữa Lãnh đạo
tỉnh với cộng đồng doanh nghiệp tư nhân; kịp thời tiếp thu, xử lý kiến nghị,
khó khăn, vướng mắc.
|
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền bổ sung cơ
chế, chính sách, quy định hỗ trợ doanh nghiệp thuê nhà, đất là tài sản công
chưa sử dụng hoặc không sử dụng trên địa bàn tỉnh, ưu tiên hỗ trợ doanh nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ,
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Trong năm 2025,
sau khi chính phủ sửa đổi Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024
|
|
5
|
Tham mưu thực hiện các Quy định hỗ trợ tiếp cận đất
đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp công nghệ cao thuộc
khu vực kinh tế tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo; Quy định giá tiền thuê đất cho doanh nghiệp công nghệ cao thuê đất
khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy định tại Điều 7, 8 Nghị quyết số
198/2025/QH15 của Quốc hội.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Năm 2025-2030
|
|
6
|
Triển khai Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và
các chính sách hỗ trợ khác nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân trên địa
bàn tỉnh. Thực hiện hỗ trợ DNNVV chuyển đổi từ hộ kinh doanh đổi thành doanh
nghiệp.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
II
|
SỞ CÔNG THƯƠNG (06 nhiệm
vụ)
|
|
|
|
1
|
Đẩy mạnh thực thi Luật Cạnh tranh và các văn bản
hướng dẫn thi hành đảm bảo môi trường cạnh tranh công bằng, bình đẳng, minh bạch
giữa các thành phần kinh tế; xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng vị trí thống
lĩnh, độc quyền và cạnh tranh không lành mạnh. Thực hiện xử lý nghiêm các
hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh, đặc biệt là các hành vi mang tính chất
đặc quyền, độc quyền.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Phát triển thị trường trong nước, kích cầu tiêu
dùng, đa dạng hóa các kênh phân phối, phát triển mạnh các nền tảng số, thương
mại, điện tử. Triển khai thực chất, hiệu quả cuộc vận động “Người Việt Nam ưu
tiên dùng hàng Việt Nam”; Đẩy mạnh triển khai Chương trình Thương hiệu quốc
gia Việt Nam. Hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh xây dựng, quảng bá thương hiệu,
nắm bắt và khai thác hiệu quả các FTA, kịp thời cảnh báo sớm về biện pháp
phòng vệ thương mại của các nước đối tác, hỗ trợ hiệu quả giải quyết tranh chấp
quốc tế cho khu vực kinh tế tư nhân.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Chỉ đạo Chi cục quản lý thị trường kiên quyết đấu
tranh, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm đến quyền lợi hợp
pháp của doanh nghiệp, hộ kinh doanh như: sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng
nhái, gian lận thương mại, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, cạnh tranh không
lành mạnh.
|
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền triển khai
thực hiện các cơ chế, chính sách về hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ
tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ, theo quy định tại
Điều 7, Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Năm 2025-2026
|
|
5
|
Chủ trì tổ chức hội chợ, hội thảo, hội nghị xúc
tiến thương mại, kết nối cung - cầu giữa các nhóm doanh nghiệp; Hỗ trợ doanh
nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm hàng hóa gắn với doanh nghiệp, nâng cao
khả năng tiếp cận thị trường trong và ngoài nước thông qua chương trình xúc
tiến thương mại.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
6
|
Hướng dẫn hộ kinh doanh, DNNVV phát triển sản phẩm
đạt chuẩn OCOP, sản phẩm chủ lực của tỉnh; hỗ trợ về bao bì, nhãn hiệu, truy
xuất nguồn gốc, tham gia sàn thương mại điện tử và phân phối hiện đại.
|
Các sở, ban, ngành,
UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
III
|
SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ (07 nhiệm vụ)
|
|
|
|
1
|
Nghiên cứu, triển khai các cơ chế, chính sách mới
về khoa học và công nghệ nhằm thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo về chuyển đổi số trong doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh giai
đoạn 2026-2030
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Trong năm
2025-2026, sau khi Luật Khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo được Quốc hội
thông qua
|
|
2
|
Triển khai có hiệu quả Quyết định số 274/QĐ-UBND
ngày 03/3/2025 của UBND tỉnh về ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số
03/NQ-CP ngày 09/01/2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 29-CTr/TU
ngày 23/02/2025 của Tỉnh ủy Cao Bằng về đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, gắn với thực hiện hiệu quả Nghị quyết
68-NQ/TW trong khu vực kinh tế tư nhân.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà nước - doanh
nghiệp - trường học để triển khai các nhiệm vụ khoa học công nghệ gắn với nhu
cầu thực tiễn, ưu tiên lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ, công nghệ vật liệu mới, sản
phẩm nông nghiệp công nghệ cao.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Năm 2025-2026
|
|
4
|
Xây dựng Trung tâm đổi mới sáng tạo tỉnh.
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Năm 2025
|
|
5
|
Tổ chức triển khai Đề án chuyển đổi số cho các
doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Năm 2025
|
|
6
|
Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi số
doanh nghiệp.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Năm 2025
|
|
7
|
Hỗ trợ đăng ký sở hữu trí tuệ, mã số mã vạch cho
sản phẩm địa phương.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
IV
|
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI
TRƯỜNG (06 nhiệm vụ)
|
|
|
|
1
|
Rà soát, công khai đầy đủ thông tin về quy hoạch
xây dựng, quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy trình giao đất,
cho thuê đất, cấp phép xây dựng; đảm bảo minh bạch, công khai, không phân biệt
đối xử đối với doanh nghiệp tư nhân.
|
Sở Xây dựng và các
cơ quan, đơn vị có liên quan
|
Hằng năm
|
|
2
|
Hướng dẫn hộ kinh doanh, DNNVV phát triển sản phẩm
đạt chuẩn OCOP, sản phẩm chủ lực của tỉnh; Ưu tiên, có chính sách hỗ trợ đưa
sản phẩm của hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ vào các chuỗi phân phối trong tỉnh
và ngoài tỉnh.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Quy hoạch vùng sản xuất, công khai thông tin đất
đai, ứng dụng công nghệ số, đề xuất chính sách ưu đãi đầu tư để phát triển
kinh tế tư nhân trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
|
Sở Tài chính, Sở
KH&CN, Sở Công Thương, UBND các xã, phường
|
Hằng năm
|
|
4
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai của tỉnh, đồng bộ,
minh bạch, kết nối với hệ thống dữ liệu quốc gia. Tích hợp dữ liệu, xây dựng
bản đồ số, phát triển nền tảng số cho doanh nghiệp.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Năm 2025
|
|
5
|
Chủ trì theo dõi, tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện Kế hoạch triển khai làm sạch, làm giàu dữ liệu đất đai, kết nối, chia sẻ
với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, phục vụ đơn giản hóa thủ tục hành chính
cho người dân, doanh nghiệp thuộc nhiệm vụ của Quyết định số 06/QĐ-TTg ngày
06/01/2022 về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu dân cư, định danh
và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia. Tăng cường cải thiện chỉ
số tiếp cận đất đai và Chỉ số Xanh (PGI) của tỉnh.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
6
|
Tham mưu cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư công
nghệ xử lý chất thải, giảm phát thải carbon, xây dựng hệ thống quản lý môi
trường đạt chuẩn. Tăng cường hướng dẫn thực hiện các quy định về môi trường,
thúc đẩy mô hình sản xuất sạch hơn, tiêu dùng bền vững trong doanh nghiệp tư
nhân.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Năm 2025-2026
|
|
V
|
SỞ TƯ PHÁP (03 nhiệm vụ)
|
|
|
|
1
|
Nghiên cứu xây dựng chương trình hỗ trợ pháp lý hỗ
trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh giai đoạn 2026-2030.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Năm 2025- 2026
|
|
2
|
Kiểm soát chặt chẽ việc quy định điều kiện kinh
doanh trái thẩm quyền trong quá trình thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp Giấy đăng ký
hoạt động cho các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực Bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
VI
|
SỞ NỘI VỤ (01 nhiệm vụ)
|
|
|
|
1
|
Tham mưu UBND tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo thực
hiện nghiêm quy định về trách nhiệm công vụ, kỷ luật, kỷ cương hành chính đối
với công chức, viên chức trong xử lý thủ tục cho doanh nghiệp; Quy định công
tác Thi đua, khen thưởng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Sau khi có văn bản
triển khai, hướng dẫn của Bộ Nội vụ
|
|
VII
|
SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ
DU LỊCH (02 nhiệm vụ)
|
|
|
|
1
|
Chỉ đạo các cơ quan truyền thông, báo chí trên địa
bàn tỉnh đẩy mạnh xây dựng và thực hiện chương trình truyền thông chuyên đề về
phát triển kinh tế tư nhân trên đài truyền hình, phát thanh, trên các mạng xã
hội, báo điện tử; Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền; thực
hiện cung cấp thông tin về kinh tế tư nhân khách quan, trung thực, đầy đủ, cổ
vũ, lan tỏa mô hình tốt, cách làm hay, sáng tạo hiệu quả, khích lệ tinh thần
kinh doanh trong toàn xã hội.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
2
|
Xử lý nghiêm và công khai các hành vi nhũng nhiễu,
tiêu cực, đưa thông tin sai lệch, không chính xác, ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh của tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
VIII
|
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(06 nhiệm vụ)
|
|
|
|
1
|
Tập trung phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao gắn với nhu cầu phát triển kinh tế tư nhân, nhất là trong các lĩnh vực
công nghiệp, dịch vụ, công nghệ cao, đổi mới sáng tạo, logistics, thương mại
điện tử, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh...
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
2
|
Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo
nghề theo hướng thực hành, gắn đào tạo với nhu cầu doanh nghiệp; tăng cường
liên kết giữa nhà trường, cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp trong
xây dựng chương trình, đào tạo, tiếp nhận thực tập, tuyển dụng.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
3
|
Khuyến khích doanh nghiệp tham gia trực tiếp đào
tạo nghề, đào tạo lại lao động, nâng cao kỹ năng nghề, kỹ năng quản trị và tư
duy thị trường cho người lao động.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
4
|
Đầu tư nâng cao năng lực các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp công lập; khuyến khích hợp tác công tư trong phát triển trung tâm đào
tạo chất lượng cao, trung tâm kỹ năng mềm, trung tâm khởi nghiệp sáng tạo.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
5
|
Thúc đẩy giáo dục, đào tạo các kỹ năng sáng tạo,
STEM, ngoại ngữ, kỹ năng số trong tất cả các bậc học trên địa bàn tỉnh.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
6
|
Rà soát khung chương trình đào tạo tại các cấp học
để bổ sung nội dung đào tạo về khởi sự, khởi nghiệp kinh doanh nhằm thúc đẩy
tinh thần khởi nghiệp, khởi sự kinh doanh trong học sinh, sinh viên.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
IX
|
THANH TRA TỈNH (03 nhiệm
vụ)
|
|
|
|
1
|
Chủ trì xử lý chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động
thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, chấm dứt tình trạng thanh
tra, kiểm tra tràn lan; đảm bảo 01 doanh nghiệp chỉ được thanh tra, kiểm tra
01 lần/năm, trừ trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất theo chỉ đạo của cấp
có thẩm quyền hoặc khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật rõ ràng.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Hằng năm
|
|
2
|
Hướng dẫn các đơn vị và thực hiện công khai kế hoạch
thanh tra, kiểm tra, để cộng đồng doanh nghiệp biết, giám sát và thực hiện
đúng quyền, nghĩa vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tăng cường giám sát hoạt động thanh tra, kiểm tra
kịp thời phát hiện xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng thanh tra, kiểm tra để
gây khó khăn, sách nhiễu doanh nghiệp; các hành vi tham nhũng, trục lợi cá
nhân, nhũng nhiễu trong thực hiện thủ tục hành chính
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
X
|
CÔNG AN TỈNH (05 nhiệm
vụ)
|
|
|
|
1
|
Triển khai Đề án 06 bảo đảm hiệu quả, đúng tiến độ
theo yêu cầu; triển khai cập nhật, làm sạch cơ sở dữ liệu dân cư, tạo thuận lợi
cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kết nối, chia sẻ và khai
thác dữ liệu bảo đảm an ninh, an toàn, phục vụ hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Tăng cường phòng ngừa, phát hiện, xử lý hiệu quả
tội phạm công nghệ cao, lừa đảo, chiếm đoạt tài sản, bảo vệ an toàn giao dịch
điện tử. Hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh xác minh thông tin, phòng ngừa rủi
ro về an ninh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Hướng dẫn doanh nghiệp, hộ kinh doanh xây dựng
phương án phòng cháy, chữa cháy, đảm bảo an toàn lao động trong quá trình hoạt
động.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Đẩy mạnh tuyên truyền phát hiện, xử lý hành vi
gian lận thương mại, cạnh tranh không lành mạnh trên không gian mạng; bảo vệ
hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Điều tra, xử lý vi phạm đảm bảo nguyên tắc phân định
rõ trách nhiệm hình sự với hành chính, dân sự; giữa pháp nhân và cá nhân.
|
Tòa án nhân dân tỉnh,
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và cơ quan liên quan
|
Thường xuyên
|
|
XI
|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH;
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỈNH
|
|
|
|
1
|
Tăng cường giải quyết các vụ án kinh doanh thương
mại kịp thời, công bằng, đúng pháp luật; bảo đảm tính răn đe và phòng ngừa vi
phạm; nâng cao chất lượng xét xử các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp tư
nhân.
|
Cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
|
XII
|
BAN QUẢN LÝ KHU KINH
TẾ TỈNH (01 nhiệm vụ)
|
|
|
|
1
|
Rà soát quy hoạch, ưu tiên quỹ đất trong các KCN,
cụm công nghiệp và các khu đất có tiềm năng phát triển cho doanh nghiệp tư
nhân có dự án quy mô lớn, có tiềm năng phát triển.
|
Sở Công Thương, Sở
Xây dựng và các cơ quan có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
XIII
|
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
KHU VỰC 5 (03 nhiệm vụ)
|
|
|
|
1
|
Chỉ đạo các tổ chức tài chính, tín dụng thuộc địa
bàn quản lý tăng cường tài trợ vốn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo chuỗi
giá trị, chuỗi cung ứng.
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Đẩy mạnh cơ chế chia sẻ thông tin giữa hệ thống
ngân hàng với cơ quan thuế và các cơ quan liên quan bảo đảm liên thông chia sẻ
dữ liệu về tình hình hoạt động và tài chính của doanh nghiệp, đánh giá tình
hình mức độ tín nhiệm và chấm điểm tín dụng của doanh nghiệp từ phía các tổ
chức tín dụng, các quỹ tài chính và các tổ chức xếp hạng tín dụng thứ ba để
tăng cường cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Tổ chức các hoạt động kết nối Ngân hàng - Doanh
nghiệp và chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn thực hiện chương trình kết
nối Ngân hàng - Doanh nghiệp phù hợp với điều kiện thực tế, hỗ trợ doanh nghiệp
hoàn thiện phương án sản xuất - kinh doanh, hồ sơ vay vốn, tăng khả năng tiếp
cận tín dụng
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Thường xuyên
|
|
XIV
|
THỐNG KÊ TỈNH (02 nhiệm
vụ)
|
|
|
|
1
|
Cập nhật số liệu thống kê về kinh tế tư nhân làm
căn cứ phục vụ công tác hoạch định chính sách và đánh giá hiệu quả thực hiện
các nhiệm vụ phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh.
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Trước ngày 05/12 hằng
năm
|
|
2
|
Cung cấp số liệu về tốc độ tăng GRDP theo giá so
sánh, tỷ lệ đóng góp vào GRDP của khu vực kinh tế tư nhân, hoàn thành trước
ngày 05/12 hằng năm.
|
Các cơ quan, đơn vị
có liên quan
|
Trước ngày 05/12 hằng
năm
|
|
XV
|
THUẾ TỈNH (03 nhiệm vụ)
|
|
|
|
1
|
Triển khai quyết liệt quy định về hóa đơn, chứng
từ, đảm bảo từ ngày 01/6/2025 tất cả các hộ kinh doanh có mức doanh thu từ 01
tỷ đồng/năm và doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực
tiếp đến người tiêu dùng, triệt để sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy
tính tiền.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Tập trung hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh nâng cao
năng lực quản trị, xây dựng hệ thống tài chính minh bạch, chuẩn mực, chuẩn
hóa chế độ kế toán, kiểm toán để dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn của các tổ chức
tín dụng.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp lý về chế độ
tài chính, kế toán, thuế đối với doanh nghiệp siêu nhỏ theo hướng đơn giản
hóa, dễ tuân thủ, dễ thực hiện, không làm phát sinh nhân sự về kế toán, hành
chính để khuyến khích hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo mô hình doanh
nghiệp. Đề xuất các chính sách của tỉnh, thực hiện hỗ trợ DNNVV.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
|
XVI
|
HIỆP HỘI DOANH NGHIỆP
TỈNH (05 nhiệm vụ)
|
|
|
|
1
|
Chủ động huy động, lồng ghép, bố trí nguồn lực để
tổ chức triển khai chương trình đào tạo cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh; huy
động các doanh nhân thành đạt tham gia đào tạo, chia sẻ kinh nghiệm, truyền cảm
hứng, hỗ trợ thiết thực, hiệu quả cho học viên.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Xây dựng Bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp, văn hóa
doanh nghiệp tự nguyện áp dụng trong cộng đồng doanh nghiệp tư nhân. Tổ chức
các sự kiện, tuần lễ doanh nghiệp nhằm tôn vinh, động viên và lan tỏa tinh thần
khởi nghiệp kinh doanh, tinh thần doanh nhân tới cộng đồng.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
|
|
3
|
Củng cố, nâng cao vai trò, chức năng nhiệm vụ, hiệu
quả hoạt động nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của doanh nghiệp,
doanh nhân; nâng cao chất lượng công tác tham gia xây dựng, phản biện và giám
sát việc thực hiện chủ trương, chính sách; nâng cao năng lực, tham gia triển
khai thực hiện các chương trình, chính sách hỗ trợ kinh tế tư nhân.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Truyền thông nâng cao nhận thức của hội viên về đạo
đức, trách nhiệm, văn hóa kinh doanh; thái độ trung thực trong xử lý công việc
với cơ quan nhà nước đảm bảo phản ánh đúng bản chất sự việc, không lợi dụng,
không làm tha hóa cán bộ, công chức.
|
Các cơ quan, đơn vị
liên quan
|
Thường xuyên
|
|
5
|
Phối hợp tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị quyết
số 68-NQ/TW và các cơ chế, chính sách liên quan đến phát triển kinh tế tư
nhân. Là cầu nối giữa chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp, chủ động nắm bắt
vướng mắc, kiến nghị của hội viên để tổng hợp, phản ánh, đề xuất với UBND tỉnh,
các sở, ngành liên quan xử lý kịp thời.
|
Hội doanh nhân trẻ,
các hội, hiệp hội, tổ chức đại diện cho doanh nhân, doanh nghiệp
|
Thường xuyên
|
|
XVII
|
CÁC ĐỊA PHƯƠNG VÀ SỞ,
BAN, NGÀNH CÓ LIÊN QUAN (13 nhiệm vụ)
|
|
1
|
Tổ chức tuyên truyền sâu rộng, thường xuyên, linh
hoạt về nội dung Nghị quyết số 68-NQ/TW, Nghị quyết số 198/2025/QH15, Nghị
quyết số 138/NQ-CP, Nghị quyết số 139/NQ-CP và Kế hoạch hành động số
501-KH/TU của Tỉnh ủy.
|
Các cơ quan liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
2
|
Xây dựng kế hoạch triển khai với các mục tiêu được
lượng hóa cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị.
|
Các cơ quan liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
3
|
Nghiêm cấm và xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu,
tiêu cực, gây phiền hà cho doanh nghiệp; kiên quyết chấn chỉnh các biểu hiện
tiêu cực làm ảnh hưởng đến môi trường đầu tư, kinh doanh và tâm lý doanh nghiệp,
nhà đầu tư.
|
Các cơ quan liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
4
|
Đảm bảo hoàn thành các mục tiêu và nhiệm vụ quy định
tại Kế hoạch số 1099/KH-UBND ngày 16/4/2025 của UBND tỉnh về cắt giảm, đơn giản
hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh về thực
hiện Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ.
|
Các cơ quan liên
quan
|
Năm 2025 - 2026
|
|
5
|
Xây dựng chuyên mục riêng trên cổng thông tin điện
tử của cơ quan, đơn vị, địa phương để tiếp nhận, xử lý kịp thời các vướng mắc,
kiến nghị của doanh nghiệp và người dân.
|
Các cơ quan liên
quan
|
Năm 2025
|
|
6
|
Chủ động triển khai các cơ chế chính sách của Trung
ương, đồng thời xây dựng và đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù,
hỗ trợ thiết thực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo,
doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ gắn với tiềm năng, lợi thế của tỉnh.
|
Các cơ quan liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
7
|
Thực hiện đồng bộ các giải pháp cải thiện môi trường
đầu tư kinh doanh, nâng cao các chỉ số về môi trường đầu tư, kinh doanh, phục
vụ người dân như: PCI, PAR index, SIPAS, PAPI.
|
Các cơ quan liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
8
|
Không phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp tư nhân
với doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp FDI.
|
Các cơ quan liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
9
|
Thường xuyên cập nhật, công khai minh bạch quy hoạch
sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, danh mục khu công nghiệp, khu thương mại -
dịch vụ, ... để doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận thuận lợi, minh bạch.
|
Các cơ quan liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
10
|
Khuyến khích doanh nghiệp tư nhân đầu tư đổi mới
công nghệ, ứng dụng khoa học - kỹ thuật tiên tiến, thúc đẩy sáng tạo trong sản
xuất - kinh doanh.
|
Các cơ quan liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
11
|
Đẩy mạnh xúc tiến đầu tư, định hướng, thu hút các
doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào các lĩnh vực có thế mạnh của tỉnh; các dự án
theo Quy hoạch tỉnh Cao Bằng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
|
Các cơ quan liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
12
|
Triển khai đồng bộ các giải pháp hỗ trợ chuyển đổi
hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ có năng lực thành doanh nghiệp vừa và lớn.
|
Các cơ quan liên
quan
|
Thường xuyên
|
|
13
|
Xây dựng chương trình hỗ trợ doanh nghiệp có trọng
tâm, trọng điểm. Cải thiện hiệu quả thực thi chính sách để đáp ứng kỳ vọng của
doanh nghiệp và yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới, hướng tới mục tiêu
tăng trưởng GRDP năm 2025 đạt 8% trở lên và đạt hai con số trong những năm tiếp
theo. Tăng cường tổ chức đối thoại với doanh nghiệp theo từng lĩnh vực, địa
phương để kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp.
|
Các cơ quan liên
quan
|
Thường xuyên
|