ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN 2
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
Số:
06/2012/QĐ-UBND
|
Quận
2, ngày 24 tháng 8 năm 2012
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHU VỰC,
ĐƯỜNG PHỐ, ĐỊA ĐIỂM SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG, NƠI ĐỂ PHẾ THẢI VẬT
LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 2
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2
Căn cứ Luật Tổ chức Hội
đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng
ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Thương mại
ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi
trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Luật Giao thông
đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về
hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ Nghị định số
124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
11/2007/TT-BXD ngày 11 tháng 12 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một
số điều của Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ
về quản lý vật liệu xây dựng;
Căn cứ Thông tư số
04/2008/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý đường
đô thị;
Căn cứ Nghị định số
23/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành
chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản, khai thác, sản xuất, kinh
doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển
nhà và công sở;
Căn cứ Thông tư số
12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về
phân định, phân loại chất thải nguy hại; điều kiện hành nghề quản lý chất thải
nguy hại; thủ tục lập hồ sơ, đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, cấp
phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại; vận chuyển xuyên biên giới chất
thải nguy hại;
Căn cứ Quyết định số
200/2004/QĐ-UB ngày 18 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc
công bố danh sách các ngành nghề sản xuất, kinh doanh không cấp mới giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, không cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép đầu tư trong
khu dân cư tập trung;
Căn cứ Quyết định số
68/2010/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban
hành quy định cấp phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số
05/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí
Minh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý Nhà nước về vật liệu xây
dựng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Quyết định số
67/2011/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban
hành quy định trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban
nhân dân các cấp tại Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Văn bản số
1961/UBND-ĐTMT ngày 28 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả
làm việc của Tổ kiểm tra liên ngành hướng dẫn các quận, huyện triển khai việc
quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng,
nơi để phế thải vật liệu xây dựng;
Xét đề nghị của phòng
Quản lý đô thị tại Tờ trình số 238/TTr-QLĐT ngày 16 tháng 7 năm 2012 về việc
ban hành Quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu
xây dựng, nơi để phế thải vật liệu xây dựng trên địa bàn quận 2 và Văn bản thẩm
định số 367/TP ngày 12 tháng 7 năm 2012 của phòng Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH
Điều
1.
Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định khu vực, đường
phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi để phế thải vật liệu
xây dựng trên địa bàn quận 2.
Điều
2.
Quyết định này có hiệu lực sau 07 ngày kể từ ngày ký.
Điều
3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân quận, Trưởng phòng Nội vụ,
Trưởng phòng Tư pháp, Trưởng phòng Quản lý đô thị, Trưởng phòng Kinh tế, Trưởng
phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội,
Chánh Thanh tra xây dựng, Chi cục trưởng Chi cục Thống kê, Chi cục trưởng Chi cục
Thuế, Đội trưởng Đội Quản lý thị trường 2B, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 11 phường,
Công an quận và tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Tất Thành Cang
|
QUY ĐỊNH
KHU VỰC, ĐƯỜNG PHỐ, ĐỊA
ĐIỂM SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG, NƠI ĐỂ PHẾ THẢI VẬT LIỆU XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 2
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2012 của
Ủy ban nhân dân quận 2)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Mục đích
Quy định này là cơ sở
pháp lý để thống nhất thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động sản xuất,
kinh doanh vật liệu xây dựng, nơi để phế thải vật liệu xây dựng trên địa bàn quận
2 (gọi tắt là hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng), nhằm mục đích hạn chế
những tác hại đến môi trường, đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự an
toàn xã hội, phòng chống cháy nổ, giữ cảnh quan đô thị, đồng thời bảo vệ lợi
ích chính đáng của tổ chức, cá nhân kinh doanh hợp pháp mặt hàng vật liệu xây dựng
và người tiêu dùng.
Điều
2. Đối tượng áp dụng và phạm vi áp dụng
1. Đối tượng áp dụng: Tổ
chức, cá nhân được thành lập theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam, Luật Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh vật liệu
xây dựng; các cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước có liên quan.
2. Phạm vi áp dụng: hoạt
động sản xuất (bao gồm cả gia công và chế biến), kinh doanh vật liệu xây dựng;
hoạt động để phế thải vật liệu xây dựng.
Chương
II
QUY ĐỊNH KHU VỰC, ĐƯỜNG
PHỐ, ĐỊA ĐIỂM SẢN XUẤT, KINH DOANH VẬT LIỆU XÂY DỰNG, NƠI ĐỂ PHẾ THẢI VẬT LIỆU
XÂY DỰNG
Điều
3. Địa điểm sản xuất vật liệu xây dựng
1. Địa điểm sản xuất vật
liệu xây dựng là nơi đặt nhà xưởng và trang thiết bị, máy móc để sản xuất hoặc
chế biến nguyên liệu, bán thành phẩm ra sản phẩm. Địa điểm sản xuất vật liệu
xây dựng phải phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thành phố Hồ
Chí Minh.
2. Không cấp mới giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh, không cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép đầu tư
trong khu dân cư tập trung đối với các ngành nghề được quy định tại Quyết định
số 200/2004/QĐ-UB ngày 18 tháng 8 năm 2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc
công bố danh sách các ngành nghề sản xuất, kinh doanh không cấp mới giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh, không cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép đầu tư trong
khu dân cư tập trung.
3. Các tổ chức, cá nhân
sản xuất thuộc danh mục ngành nghề nêu trên đang hoạt động trong khu dân cư tập
trung phải thực hiện di dời hoặc chuyển đổi ngành nghề đúng thời hạn theo điều
8 của quy định này. Trong thời gian chưa di dời, các tổ chức, cá nhân đang hoạt
động phải nghiêm chỉnh chấp hành các tiêu chuẩn quy định về bảo vệ môi trường.
Điều
4. Địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng
1. Địa điểm kinh doanh
vật liệu xây dựng bao gồm trạm tiếp nhận, kho, bãi tồn trữ, bến thủy bốc dỡ,
trung tâm, siêu thị, chợ, cửa hàng buôn bán, cửa hàng giới thiệu sản phẩm. Địa
điểm kinh doanh vật liệu xây dựng là nơi hoạt động giao dịch, mua bán hàng hóa
vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân.
2. Việc bày bán vật liệu
xây dựng phải phù hợp với quy định khu vực, đường phố được phép kinh doanh vật
liệu xây dựng của quận 2; Đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật, đảm bảo cảnh quan, trật tự an toàn giao thông, không xâm phạm chỉ
giới giao thông, không lấn chiếm vỉa hè, lòng đường; Đảm bảo hành lang bảo vệ
đê, hành lang bảo vệ công trình đường bộ, đường sông và hành lang bảo vệ an
toàn lưới điện cao áp, khu vực di tích lịch sử văn hóa, khu vực danh lam thắng
cảnh; phải có trang thiết bị phòng chống cháy nổ và tuân theo quy định của cơ
quan chuyên ngành phòng cháy chữa cháy.
3. Các tổ chức, cá nhân
hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng phải tuân thủ các quy định của pháp
luật về địa điểm và điều kiện sản xuất, kinh doanh (Nghị định 59/2006/NĐ-CP
ngày 12 tháng 6 năm 2006, Nghị định số 124/2007/NĐ-CP , Thông tư số
11/2007/TT-BXD và các quy định pháp luật khác có liên quan).
4. Việc bày bán, kinh
doanh các loại hình vật liệu xây dựng chỉ được thực hiện tại các tuyến đường được
quy định cụ thể theo Phụ lục 1, đính kèm Quy định
này.
Điều
5. Nơi để phế thải vật liệu xây dựng
1. Phế thải vật liệu
xây dựng là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh vật
liệu xây dựng hoặc sử dụng trong các công trình xây dựng.
2. Đối với chất thải rắn
xây dựng như: Đất đá, chất thải rắn từ vật liệu xây dựng (gạch, ngói, vữa,
bêtông, vật liệu kết dính quá hạn sử dụng…); chủ nguồn thải có trách nhiệm thu
gom, phân loại chất thải rắn tại nguồn, ký hợp đồng vận chuyển, xử lý chất thải
rắn theo quy định tại Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của
Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
3. Đối với chất thải
nguy hại nằm trong danh mục chất thải nguy hại, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh
phải lập hồ sơ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại gửi Sở Tài nguyên và
Môi trường để được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại theo hướng
dẫn tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về quy định chất thải nguy hại.
4. Phế thải vật liệu
xây dựng không được lưu giữ trên địa bàn quận; tổ chức, cá nhân phải tự tổ chức
vận chuyển phế thải vật liệu xây dựng đến địa điểm quy định của Thành phố.
Chương
III
KIỂM TRA, THANH TRA VÀ
XỬ LÝ VI PHẠM
Điều
6. Kiểm tra, thanh tra
1. Định kỳ 06 tháng,
năm, đơn vị có chức năng tổ chức kiểm tra hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây
dựng. Kiểm tra đột xuất khi có đơn khiếu nại, tố cáo hoặc phản ảnh từ các
phương tiện thông tin đại chúng.
2. Thanh tra theo kế hoạch
hoặc thanh tra đột xuất khi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh vật liệu xây
dựng, để phế thải vật liệu xây dựng có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có đơn
khiếu nại, tố cáo.
3. Tổ chức, cá nhân hoạt
động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trên địa bàn quận 2 phải chấp hành việc
kiểm tra, thanh tra của Ủy ban nhân dân quận 2 và các cơ quan quản lý Nhà nước
chuyên ngành theo Quy định này.
Điều
7. Xử lý vi phạm
1. Tổ chức, cá nhân có
hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động lĩnh vực vật liệu xây dựng bị xử phạt
theo tính chất, mức độ vi phạm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường hoặc truy
cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Ngoài việc áp dụng
các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định, tên tổ chức,
cá nhân có hành vi vi phạm hành chính, nội dung vi phạm, hình thức xử phạt được
công bố trên Trang tin báo điện tử (Website) của Ủy ban nhân dân quận 2 và Sở
Xây dựng.
3. Mức xử phạt được áp
dụng theo Nghị định số 23/2009/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về
xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng kinh doanh bất động sản;
khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ
thuật; quản lý phát triển nhà và công sở và các quy định pháp luật khác có liên
quan.
4. Cán bộ, công chức có
hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi sẽ bị xử lý kỷ luật; nếu gây
thiệt hại thì phải bồi thường hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định
của pháp luật.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều
8. Xử lý chuyển tiếp
1. Các tổ chức, cá nhân
đang kinh doanh vật liệu xây dựng có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại các
khu vực, đường phố, địa điểm thuộc Phụ lục 1 phải
chuyển đổi hình thức kinh doanh, bổ sung điều kiện kinh doanh hoặc di dời đến
các khu vực, đường phố, địa điểm được phép kinh doanh theo Quy định này.
2. Các tổ chức, cá nhân
hoạt động sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng không có giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh và không phù hợp với Quy định này phải chấm dứt hoạt động sản xuất,
kinh doanh; di dời đến địa điểm phù hợp và lập thủ tục đăng ký kinh doanh theo
quy định.
3. Các tổ chức, cá nhân
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kể từ ngày ban hành quy định này
trên các tuyến đường đã công bố quy hoạch lộ giới, phải chấp hành chủ trương di
dời giải tỏa khi Nhà nước thực hiện quy hoạch và không được hỗ trợ ngừng sản xuất,
kinh doanh theo quy định.
4. Thời gian chuyển đổi
hoặc di dời trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
Điều
9. Trách nhiệm của đơn vị
1. Phòng Quản lý đô thị:
Chủ trì, phối hợp với
các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân quận kịp thời chỉnh sửa, bổ sung
các nội dung nhằm khắc phục những điểm bất cập, thiếu sót trong quá trình áp dụng
Quy định khu vực, đường phố, địa điểm sản xuất, kinh doanh và nơi để phế thải vật
liệu xây dựng trên địa bàn quận.
Phối hợp phòng Kinh tế cung
cấp thông tin báo cáo định kỳ 06 tháng (ngày 10 tháng 6), hàng năm (ngày 10
tháng 12) cho Sở Xây dựng và đột xuất về tình hình gia công, chế biến, sản xuất,
kinh doanh và chuyển đổi hình thức kinh doanh (nếu cần) vật liệu xây dựng của tổ
chức, cá nhân trên địa bàn quận.
2. Phòng Kinh tế:
- Tham mưu Ủy ban nhân
dân quận cấp mới, thay đổi bổ sung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vật liệu
xây dựng cho các hộ kinh doanh có yêu cầu nhưng phải phù hợp với Điều 4, Điều 5
Quy định này.
- Chủ trì, phối hợp với
các phòng ban liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân quận giải quyết những trường hợp
đặc biệt, gặp khó khăn trong việc di dời, chuyển đổi địa điểm kinh doanh không
kịp thời hạn.
3. Phòng Tài nguyên Môi
trường:
Phối hợp với các ban
ngành liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về lĩnh vực vệ sinh môi trường
các địa điểm kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn quận, tham mưu Ủy ban
nhân dân quận xử lý các trường hợp không đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định.
4. Thanh tra xây dựng
quận:
Chủ trì, phối hợp các đơn
vị liên quan kiểm tra các tổ chức, cá nhân đang hoạt động sản xuất (gia công,
chế biến), kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn quận, tham mưu Ủy ban nhân
dân quận 2 ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về sản xuất, kinh
doanh vật liệu xây dựng, đề nghị chuyển đổi di dời các địa điểm sản xuất này
trong thời hạn theo quy định.
5. Đội quản lý thị trường
2B:
Thực hiện quản lý, kiểm
tra điều kiện hoạt động của các đơn vị, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực vật
liệu xây dựng về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, điều kiện khác khi lưu hành
trên thị trường.
6. Chi cục Thuế quận 2:
Quản lý thông tin về cá
nhân, doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn quận; phối hợp
cung cấp thông tin, số liệu theo yêu cầu phối hợp các phòng ban liên quan.
7. Ủy ban nhân dân 11
phường:
Căn cứ khu vực, tuyến
đường quy định tại Phụ lục 1 trên địa bàn phường
phối hợp các phòng ban có liên quan để tổ chức công bố rộng rãi, công khai và
hướng dẫn việc áp dụng Quy định này.
Thường xuyên kiểm tra
các điểm kinh doanh vật liệu xây dựng cho phù hợp với quy hoạch của địa phương,
đối với các trường hợp không phù hợp quy hoạch đề nghị các tổ chức, cá nhân có
phương án di dời. Đề xuất xử lý các điểm kinh doanh vật liệu xây dựng không có
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Đề xuất xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm,
sử dụng vỉa hè, lòng đường làm nơi kinh doanh.
Thực hiện rà soát, báo
cáo tình hình sản xất kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn phường theo định
kỳ (hoặc khi có yêu cầu) gửi về phòng Quản lý đô thị để tổng hợp, quản lý theo mẫu
báo cáo tại phụ lục 2.
8. Công an quận 2:
Phối hợp với các ban
ngành liên quan để xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.
Điều
10. Tổ chức, cá nhân hoạt động lĩnh vực vật liệu xây dựng:
1. Tổ chức, cá nhân
kinh doanh vật liệu xây dựng phải thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý vật liệu xây dựng, thương mại và các pháp luật liên quan khác.
2. Tổ chức, cá nhân khi
đăng ký kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng kinh doanh có điều kiện phải
lựa chọn ngành, nghề kinh doanh và ghi mã ngành, nghề kinh doanh vào Giấy đề
nghị đăng ký doanh nghiệp theo Hệ thống ngành kinh tế được Chính phủ quy định.
3. Định kỳ 06 tháng,
hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân quận 2 về hoạt động sản xuất, kinh doanh vật
liệu xây dựng theo biểu mẫu của Tổng cục thống kê và Bộ Xây dựng theo mẫu báo
cáo tại phụ lục 3.
Điều
11. Điều khoản thi hành
Các cơ quan, đơn vị có
liên quan, Ủy ban nhân dân 11 phường căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được phân
công có trách nhiêm tổ chức, thực hiện Quy định này.
Trong quá trình tổ chức
triển khai thực hiện Quy định này, nếu có phát sinh, vướng mắc, các tổ chức, cá
nhân hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng và các đơn vị liên quan tại Điều
9 phản ánh kịp thời về phòng Quản lý đô thị để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân
quận điều chỉnh, bổ sung Quy định này và báo cáo Sở Xây dựng.
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CÁC TUYẾN ĐƯỜNG
KHÔNG ĐƯỢC KINH DOANH CÁC MẶT HÀNG VẬT LIỆU XÂY DỰNG THUỘC NHÓM A, KHOẢN 1, MỤC
II THÔNG TƯ SỐ 11/2007/TT-BXD NGÀY 11/12/2007 CỦA BỘ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 124/2007/NĐ-CP NGÀY 31/7/2007 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN
LÝ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2012 của
Ủy ban nhân dân quận 2)
STT
|
Tên
đường
|
Đoạn
từ
|
Đến
|
1
|
Xa lộ Hà Nội
|
Cầu Sài Gòn
|
Cầu Rạch Chiếc
|
2
|
Thảo Điền
|
Xa lộ Hà Nội
|
Nguyễn Văn Hưởng
|
3
|
Quốc Hương
|
Xa lộ Hà Nội
|
Đường số 47
|
4
|
Nguyễn Văn Hưởng
|
Thảo Điền
|
Xuân Thủy
|
5
|
Trần Não
|
Xa lộ Hà Nội
|
Lương Định Của
|
6
|
Lương Định Của
|
Trần Não
|
Nguyễn Thị Định
|
7
|
Nguyễn Thị Định
|
Đại lộ Đông Tây
|
đường Vành Đai Đông
|
8
|
Nguyễn Duy Trinh
|
Nguyễn Thị Định
|
Cầu Xây Dựng
|
9
|
Lê Văn Thịnh
|
Nguyễn Duy Trinh
|
Nguyễn Thị Định
|
10
|
Nguyễn Hoàng
|
Lương Định Của
|
Xa lộ Hà Nội
|
11
|
Các tuyến đường có lộ giới < 12m
|
Toàn tuyến
|
Không hạn chế việc mở cửa
hàng giới thiệu sản phẩm, cửa hàng trưng bày trên các tuyến đường nêu trên nếu
đảm bảo các quy định tại khoản 3, 4, 5 mục II Thông tư số 11/2007/TT-BXD .
Lưu ý: Trong trường hợp
cần thiết, phòng Quản lý đô thị phối hợp phòng Kinh tế đề xuất Ủy ban nhân dân
quận 2 xem xét, xử lý đối với từng trường hợp cụ thể, bổ sung, sửa đổi các danh
mục tại Phụ lục 1.
PHỤ LỤC 2
DANH SÁCH CÁC ĐƠN VỊ
ĐANG HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC VẬT LIỆU XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG …….
TỪ NGÀY……….THÁNG. . . . . . NĂM ……. ĐẾN NGÀY . . . . .
THÁNG . . . . . NĂM …….
(Ban hành kèm theo Quyết định số
06/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân quận 2)
Đơn vị nhận báo cáo:
UBND Q2
STT
|
Tên đơn vị
|
Địa
chỉ hoạt động tại nơi
|
Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh
|
Lĩnh vực hoạt động / Hàng hoá - Sản phẩm
|
Ghi chú
|
Khai
thác
|
Sản
xuất
|
Kinh
doanh
|
Khai thác
|
Sản xuất
|
Kinh doanh
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
1
|
Cơ sở A
|
Số
50 đường Nguyễn Văn C
|
|
Số
17 đường Nguyễn Văn D
|
Số ..... ngày .... tháng .... năm....
(Nơi cấp)
|
Đá
|
|
Đá, Gỗ
|
|
2
|
Công ty B
|
|
Số
7 đường Nguyễn Văn A
|
Số
7 đường Nguyễn Văn A
|
Số ..... ngày .... tháng .... năm....
(Nơi cấp)
|
|
Gạch men
|
Gạch men
|
|
3
|
Doanh nghiệp C
|
Số
150 đường Nguyễn Văn C
|
|
Số
117 đường Nguyễn Văn B
|
Số ..... ngày .... tháng .... năm....
(Nơi cấp)
|
Cát
|
|
Cát, Sắt thép các loại
|
|
....
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Tại cột số 7, 8 và 9, đề nghị xác định
cụ thể mặt hàng VLXD do tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc kinh doanh, tránh tình
trạng nêu chung chung là “kinh doanh VLXD”
- Chữ in nghiêng là những ví dụ minh họa.
|
Ngày tháng năm 2012
Ủy ban nhân dân Phường …
|
PHỤ LỤC 3
BÁO CÁO THỐNG KÊ SẢN LƯỢNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ
CHỦ YẾU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2012/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2012 của
Ủy ban nhân dân quận 2)
STT
|
Tên chỉ tiêu
|
Đơn vị tính
|
Thực hiện cùng kỳ năm trước
|
Thực hiện trong kỳ báo cáo
|
Tỷ lệ % thực hiện so cùng kỳ năm trước
|
Dự kiến kế hoạch kỳ sau
|
Ghi chú
|
A
|
B
|
C
|
1
|
2
|
3=2/1
|
4
|
5
|
I
|
Sản lượng Vật liệu xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cung cầu xi măng
|
Triệu tấn
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
1.2
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng sản lượng cung cầu xi măng
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
II
|
Vật liệu chủ yếu
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Cung cầu clinker
|
Triệu tấn
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
2.2
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng sản lượng cung cầu clinker
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Cung cầu gạch xây nung
|
Triệu viên (QTC)
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
3.2
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng sản lượng cung cầu gạch xây nung
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Cung cầu vật liệu lợp đất sét nung
|
Triệu m2
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
4.2
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng sản lượng cung cầu vật liệu lợp đất
sét nung
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Cung cầu gạch xây không nung
|
Triệu viên (QTC)
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
5.2
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng sản lượng cung cầu gạch xây không
nung
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Cung cầu vật liệu lợp không nung
|
Triệu m2
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
6.2
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng sản lượng cung cầu vật liệu lợp
không nung
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Cung cầu gạch lát nền các loại
|
Triệu m2
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
7.2
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng sản lượng cung cầu gạch lát nền
các loại
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Cung cầu gạch ốp lát
|
Triệu m2
|
|
|
|
|
|
8.1
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
8.2
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng sản lượng cung cầu gạch ốp lát
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Cung cầu sản phẩm sứ vệ sinh
|
Nghìn sản phẩm
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
9.2
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng sản lượng cung cầu sản phẩm sứ vệ
sinh
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
10
|
Cung cầu sản phẩm kính xây dựng
|
Triệu m2 (QTC)
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
10.2
|
Doanh nghiệp …………(Địa chỉ………)
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng sản lượng cung cầu sản phẩm kính
xây dựng
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng sản xuất
|
|
|
|
|
|
|
|
Sản lượng tiêu thụ
|
|
|
|
|
|
|
Ngày tháng năm 2012
Ghi chú: QTC: Quy tiêu chuẩn
1/ Gạch xây nung: quy đổi về tiêu chuẩn
100x100x200mm
2/ Gạch xây không nung: quy đổi về tiêu
chuẩn 200x85x85mm
3/ Kính xây dựng: các loại kính được quy
đổi về loại 5mm