|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
05/2026/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 10
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ
CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
60/2024/NĐ-CP của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Căn cứ Nghị định số
125/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số
146/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại;
Căn cứ Nghị định số
139/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Công Thương tại Tờ trình số 383/TTr-SCT ngày 30 tháng 01 năm 2026.
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về phát triển và quản
lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2026.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Công Thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị
thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Quang Hòa
|
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
HƯNG YÊN
(Kèm theo Quyết định số 05/2026/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hưng Yên)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định một số
nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên bao gồm: Phân
cấp và quản lý nhà nước về chợ; ban hành Nội quy mẫu về chợ; quy định về quản
lý điểm kinh doanh tại chợ; quy định trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp xã trong
xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát; ban hành quy trình chuyển đổi mô hình quản lý,
kinh doanh, khai thác chợ; trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc
phát triển và quản lý chợ.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân các xã, phường.
2. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
Chương II
TỔ CHỨC QUẢN LÝ CHỢ VÀ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHỢ
Điều 3.
Phân cấp và quản lý chợ
1. Ủy ban nhân dân cấp xã có
trách nhiệm thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động của các chợ trên địa
bàn quản lý, không phân biệt quy mô và hạng chợ.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quản
lý toàn bộ tài sản kết cấu hạ tầng chợ do nhà nước đầu tư trên địa bàn; trực tiếp
khai thác hoặc giao đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc để tổ chức khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
3. Ngoài mô hình Ủy ban nhân
dân cấp xã hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp xã trực tiếp tổ
chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định tại khoản 2 Điều này; Ủy
ban nhân dân tỉnh khuyến khích các địa phương chuyển đổi từ trực tiếp tổ chức
khai thác sang cho doanh nghiệp, hợp tác xã thuê quyền khai thác hoặc nhận chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ theo quy định của
pháp luật và theo quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác
chợ tại Chương IV Quy định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết
định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng chợ giữa đơn vị thuộc phạm vi quản lý;
trường hợp đơn vị nhận tài sản điều chuyển ngoài phạm vi quản lý của Ủy ban
nhân dân cấp xã thì Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị Sở Công Thương trình Ủy ban
nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển.
Điều 4. Nội
quy chợ
Ban hành Nội quy mẫu về chợ áp
dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 5. Quản
lý điểm kinh doanh tại chợ
1. Việc thuê hoặc sử dụng điểm
kinh doanh tại chợ được thực hiện thông qua hợp đồng ký giữa thương nhân kinh
doanh tại chợ và tổ chức quản lý chợ, thời hạn thuê do các bên tự thỏa thuận trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác. Giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại
chợ được thực hiện theo Luật giá và quy định pháp luật hiện hành.
2. Tổ chức quản lý chợ phải lập
phương án khai thác, bố trí, sắp xếp, sử dụng điểm kinh doanh và thông báo về Uỷ
ban nhân dân cấp xã để theo dõi, quản lý.
3. Phương án khai thác, bố trí,
sắp xếp, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Sơ đồ sắp xếp, bố trí khu vực
kinh doanh thường xuyên và khu vực kinh doanh không thường xuyên tại chợ.
b) Đối với khu vực kinh doanh
thường xuyên: Phân định sơ bộ các nhóm ngành nghề kinh doanh theo từng khu vực;
xác định số lượng, diện tích các loại điểm kinh doanh tại chợ.
c) Quy định về thời hạn cho
thuê, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ (Thời hạn thuê điểm kinh doanh tại chợ
do các bên tự thỏa thuận trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Thời hạn
thuê điểm kinh doanh tại chợ phải được thể hiện trong hợp đồng ký giữa tổ chức
quản lý chợ và thương nhân kinh doanh tại chợ); quy định giá dịch vụ sử dụng
diện tích bán hàng tại chợ.
d) Các biện pháp tổ chức thực
hiện phương án bố trí, sắp xếp, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ; biện pháp xử
lý khi sử dụng điểm kinh doanh sai mục đích, cơi nới sai thiết kế xây dựng; công
tác phòng cháy chữa cháy; vệ sinh môi trường, an ninh trật tự và an toàn vệ
sinh thực phẩm trong phạm vi chợ; điều khoản quy định trong trường hợp nhà nước
thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bị mất, hủy hoại tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
đ) Đối với các chợ đầu tư xây dựng
lại, nâng cấp sửa chữa có ảnh hưởng đến bố trí lại các điểm kinh doanh phải có
sự thống nhất với các thương nhân hoặc đại diện tổ, ngành hàng tại chợ trong
quá trình lập phương án bố trí, sắp xếp, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ.
e) Quy định khác phù hợp với
các quy định của pháp luật và tình hình thực tế của chợ (nếu có).
4. Tổ chức quản lý chợ thực hiện
cho thuê điểm kinh doanh tại chợ theo quy trình sau:
a) Lập, niêm yết công khai tại
chợ và các phương tiện truyền thông về phương án khai thác, bố trí, sắp xếp,
khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ và thông báo cho Uỷ ban
nhân dân cấp xã;
b) Tiếp nhận đơn đăng ký thuê điểm
kinh doanh của thương nhân. Trường hợp 01 điểm kinh doanh có từ 02 thương nhân
trở lên đăng ký thuê thì tổ chức đấu giá hoặc bốc thăm.
c) Ký hợp đồng cho thuê điểm
kinh doanh theo phương án khai thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng
điểm kinh doanh tại chợ và theo quy định của pháp luật;
d) Thực hiện bố trí, sắp xếp
thương nhân sử dụng điểm kinh doanh.
5. Đối với các chợ đầu tư xây dựng
mới, xây dựng lại, nâng cấp sửa chữa có ảnh hưởng đến bố trí lại các điểm kinh
doanh phải có sự thống nhất với các thương nhân kinh doanh tại chợ trong quá
trình lập phương án bố trí, sắp xếp, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ.
Điều 6.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã trong xóa bỏ điểm kinh doanh tự phát
1. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm xoá bỏ các điểm kinh doanh tự phát trên địa bàn.
2. Niêm yết công khai quy hoạch
chung được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại trụ sở UBND cấp xã; tuyên truyền quy
định pháp luật về quy hoạch, trật tự quy hoạch và quy định pháp luật trong hoạt
động kinh doanh thương mại.
3. Ban hành phương án xóa bỏ điểm
kinh doanh tự phát trên địa bàn trong đó xác định rõ lộ trình, phân công nhiệm
vụ cụ thể, các biện pháp thực hiện; đánh giá tác động khi thực hiện xóa bỏ điểm
kinh doanh tự phát; phương án hỗ trợ, giới thiệu địa điểm kinh doanh mới phù hợp
quy hoạch. Đối với địa bàn có quy hoạch chợ, ưu tiên giới thiệu bố trí địa điểm
kinh doanh tại chợ theo quy định pháp luật.
4. Tổ chức thực hiện xoá bỏ các
điểm kinh doanh tự phát theo đúng lộ trình, báo cáo tình hình triển khai về Sở
Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Chỉ đạo các phòng, đơn vị trực
thuộc; phối hợp Công an xã, phường xử lý dứt điểm tình trạng lấn chiếm lòng, lề
đường để kinh doanh buôn bán, làm bãi đỗ, nơi trông giữ xe, bãi tập kết, trung
chuyển hàng hoá nhằm đảm bảo trật tự, an toàn giao thông xung quanh chợ. Phối hợp
với lực lượng quản lý thị trường kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt
động kinh doanh trên địa bàn.
6. Theo dõi, giám sát để đảm bảo
các điểm kinh doanh tự phát không tái diễn; theo dõi chặt chẽ các khu vực có
nguy cơ hình thành điểm kinh doanh tự phát để kịp thời ngăn chặn; báo cáo kết
quả thực hiện về Sở Công Thương.
Chương
III
QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MÔ
HÌNH QUẢN LÝ, KINH DOANH, KHAI THÁC CHỢ
Điều 7. Quy
trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh gồm
các bước
1. Thành lập ban chuyển đổi mô
hình quản lý chợ.
2. Xây dựng, phê duyệt, công bố
kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ.
3. Xây dựng phương án chuyển đổi
mô hình quản lý chợ.
4. Lấy ý kiến về phương án chuyển
đổi mô hình quản lý chợ.
5. Phê duyệt và công khai
phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ.
6. Lựa chọn doanh nghiệp/hợp
tác xã khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
7. Công nhận doanh nghiệp/hợp
tác xã khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
Điều 8.
Thành lập ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ
1. Ban chuyển đổi mô hình quản
lý chợ được thành lập ở cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định
thành lập, hoạt động theo nguyên tắc kiêm nhiệm.
Trưởng ban là Chủ tịch UBND cấp
xã, Phó Trưởng ban Thường trực là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phụ trách
lĩnh vực, các thành viên là Trưởng phòng Kinh tế/Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị,
Trưởng các phòng chuyên môn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan do Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã quyết định phù hợp với tình hình thực tế.
2. Nhiệm vụ của ban chuyển đổi
mô hình quản lý chợ
a) Xây dựng, trình phê duyệt,
công bố kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ.
b) Chỉ đạo việc xây dựng phương
án chuyển đổi mô hình quản lý các chợ trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân cấp
xã phê duyệt.
c) Triển khai thực hiện phương
án chuyển đổi mô hình quản lý chợ theo phương án được phê duyệt.
d) Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn
việc tổ chức thực hiện kế hoạch và phương án chuyển đổi đã được phê duyệt.
đ) Tổng hợp kết quả thực hiện
và các khó khăn, vướng mắc, đề xuất biện pháp giải quyết.
Điều 9. Xây
dựng, phê duyệt, công bố kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ
1. Nội dung của kế hoạch chuyển
đổi mô hình quản lý chợ gồm:
a) Hiện trạng các chợ.
b) Thời gian chuyển đổi.
c) Mô hình hoạt động sau chuyển
đổi.
d) Phương thức chuyển đổi mô
hình quản lý chợ.
đ) Phân công trách nhiệm, thời
hạn tổ chức thực hiện cho các đơn vị có liên quan.
2. Ban chuyển đổi mô hình quản
lý chợ trình Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt kế hoạch chuyển đổi mô
hình quản lý chợ.
3. Sau khi phê duyệt, Ủy ban
nhân dân cấp xã công bố công khai kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ trên
Cổng thông tin điện tử (nếu có), tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 10.
Xây dựng, lấy ý kiến, phê duyệt và công khai phương án chuyển đổi mô hình quản
lý chợ
1. Phương án chuyển đổi mô hình
quản lý chợ bảo đảm một số nguyên tắc: công khai, minh bạch, có sự tham gia đồng
thuận của các bên liên quan đặc biệt là các thương nhân kinh doanh tại chợ, bảo
đảm an sinh xã hội, an ninh trật tự, không làm thất thoát tài sản nhà nước.
2. Căn cứ kế hoạch chuyển đổi
mô hình quản lý chợ đã được phê duyệt, ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ xây dựng
phương án chuyển đổi mô hình quản lý từng chợ.
3. Nội dung của phương án chuyển
đổi mô hình quản lý chợ gồm:
a) Đánh giá hiện trạng chợ, gồm:
Hiện trạng đất đai (hồ sơ pháp lý về đất, diện tích đất, đơn vị được giao quyền
sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và các nội dung khác có liên quan); đánh giá
nguồn gốc tài sản gắn liền với đất (tên tài sản, loại hình công trình, năm xây
dựng, năm đưa vào sử dụng, diện tích, giá trị tài sản, tình trạng hiện hữu của
tài sản và các nội dung khác có liên quan); thông tin khái quát về tình hình
tài chính (thu, chi) của chợ tại thời điểm chuyển đổi; thực trạng lao động đang
làm việc tại tổ chức quản lý chợ trước khi chuyển đổi
b) Mô hình chuyển đổi, hình thức,
phương thức chuyển đổi.
c) Phương án đầu tư chợ và sắp
xếp giải quyết lao động.
d) Phương án bố trí, sắp xếp chợ
tạm (trong trường hợp xây dựng lại hoặc cải tạo, nâng cấp chợ) để duy trì hoạt
động của chợ.
đ) Phương án quản lý điểm kinh
doanh tại chợ; phương án tổ chức các dịch vụ phục vụ hoạt động chợ và các nội
dung khác có liên quan.
e) Trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền
lợi các bên liên quan khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ.
4. Lấy ý kiến dự thảo phương án
chuyển đổi mô hình quản lý chợ:
a) Ban chuyển đổi mô hình quản
lý chợ lấy ý kiến của các Sở: Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Môi trường,
Xây dựng và các cơ quan liên quan.
b) Ban chuyển đổi mô hình quản
lý chợ công khai, lấy ý kiến đồng thuận của các hộ kinh doanh cố định tại chợ
trong vòng 15 ngày làm việc; đối với các thương nhân phát sinh sau thời điểm lấy
ý kiến về phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ thì phải chấp hành, thực hiện
theo đúng phương án đã được lấy ý kiến và phê duyệt.
c) Ban chuyển đổi mô hình quản
lý chợ tổng hợp ý kiến của các sở, ngành, thương nhân kinh doanh tại chợ (nêu
rõ tiếp thu hoặc giải trình ý kiến không tiếp thu) và hoàn thiện phương án.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã phê
duyệt phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ sau khi Ban chuyển đổi mô hình
quản lý chợ đã hoàn thiện phương án theo khoản 4 điều này.
6. Ban chuyển đổi mô hình quản
lý chợ niêm yết công khai phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ tại trụ sở Ủy
ban nhân dân cấp xã, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp xã (nếu
có) và tại chợ để tổ chức, cá nhân liên quan được biết, thực hiện.
Điều 11. Tổ
chức lựa chọn và công nhận doanh nghiệp/ hợp tác xã kinh doanh, khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng chợ
Tổ chức lựa chọn, công nhận
doanh nghiệp/ hợp tác xã khai thác tài sản kết cấu hạ tầng chợ; ký hợp đồng thực
hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định 60/2024/NĐ-CP
ngày 05/6/2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và các quy định pháp
luật khác có liên quan.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
1. Sở Công Thương
a) Chủ trì tổ chức phổ biến, hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 60/2024/NĐ- CP, quy định này, quy định pháp luật có
liên quan về chợ.
b) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện công tác quản lý nhà nước về chợ bao gồm: quy hoạch, kế hoạch,
cơ chế, chính sách, chương trình nhiệm vụ và các nội dung khác về quản lý và
phát triển chợ theo quy định của pháp luật.
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nghiệp vụ về phát triển và quản lý chợ theo hướng dẫn của Bộ Công Thương.
d) Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật, chính sách
phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh.
đ) Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị
trường kiểm tra, xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng
cấm, hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm các quy định về vệ sinh an toàn thực
phẩm, môi trường, vi phạm về đo lường, chất lượng hàng hóa tại các chợ theo quy
định.
e) Thực hiện chế độ báo cáo
theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công Thương và các cơ quan chức năng
theo quy định.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác
về phát triển và quản lý chợ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
2. Sở Tài chính
a) Kêu gọi đầu tư xây dựng chợ
trên địa bàn tỉnh bằng nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách; chủ trì tham mưu, thực
hiện hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư xây dựng chợ theo quy định của Luật Đầu tư;
kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng chợ,
kịp thời tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý, giải quyết.
b) Sở Tài chính căn cứ khả năng
ngân sách, phối hợp với cơ quan, đơn vị tham mưu bố trí ngân sách theo pháp luật
về ngân sách nhà nước, luật Đầu tư công và luật Đấu thầu.
c) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã áp dụng chế độ quản lý, tính hao mòn, trích khấu hao tài sản kết cấu hạ tầng
chợ; chế độ kế toán tài sản kết cấu hạ tầng chợ; công tác quản lý tài chính,
thu, nộp và sử dụng khoản thu các loại giá dịch vụ tại chợ theo quy định và hướng
dẫn của Bộ Tài chính.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, UBND cấp xã hướng dẫn thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chợ theo
quy định.
b) Hướng dẫn thực hiện công tác
bảo vệ môi trường tại chợ theo quy định.
4. Sở Xây dựng
Hướng dẫn tổ chức thực hiện các
nội dung liên quan đến tiêu chuẩn, định mức xây dựng, các quy định về đầu tư
xây dựng, cải tạo, nâng cấp, quy trình bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng chợ
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao.
5. Công an tỉnh
a) Chủ trì phối hợp với các sở,
ngành, địa phương triển khai thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự;
tuần tra, kiểm soát trật tự an toàn giao thông.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, địa phương thực hiện công tác quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy
và kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật về phòng cháy, chữa cháy tại các
chợ.
c) Tuyên truyền, hướng dẫn người
dân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật, tích cực tố giác tội phạm,
bảo đảm an ninh mạng, trật tự trong phạm vi chợ và khu vực xung quanh chợ.
d) Phối hợp với các sở, ngành
liên quan trong xây dựng, sửa đổi, bổ sung các nội dung quy hoạch có liên quan
đến chợ và quy định liên quan về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, về an
ninh, trật tự tại chợ.
6. Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chịu trách nhiệm thực hiện
quản lý nhà nước theo Quy định này.
b) Tổ chức thực hiện phương án
phát triển mạng lưới chợ tại Quy hoạch tỉnh, Kế hoạch phát triển hệ thống chợ
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; rà soát, đề xuất điều chỉnh phương án phát triển mạng
lưới chợ trên địa bàn theo kỳ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh phù hợp với tình hình
thực tiễn và sự phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
c) Lập hồ sơ, quản lý, lưu trữ
hồ sơ về tài sản kết cấu hạ tầng chợ được giao quản lý theo quy định của pháp
luật.
d) Chỉ đạo đơn vị được giao quản
lý tài sản thực hiện báo cáo kê khai, cập nhật dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng
chợ vào hệ thống Cơ sở dữ liệu về tài sản công theo quy định.
đ) Tiếp nhận Phương án khai
thác, bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ trên
địa bàn để theo dõi, quản lý.
e) Rà soát, ban hành quyết định
công bố việc phân hạng, phân loại chợ trên địa bàn quản lý. Khi có thay đổi về
quy mô, tiêu chí, quy hoạch UBND cấp xã thực hiện điều chỉnh phân loại chợ (nếu
cần thiết). Việc công bố, điều chỉnh hạng chợ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải gửi
Sở Công Thương để tổng hợp, theo dõi.
g) Bố trí nguồn lực và các điều
kiện cần thiết để thực hiện việc quản lý, phát triển chợ trên địa bàn; kêu gọi
thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống chợ trên địa bàn.
h) Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện các quy định của pháp luật về tổ chức quản lý nhà nước đối với các chợ
trên địa bàn.
Điều 13.
Chế độ thông tin, báo cáo
Chế độ thông tin, báo cáo thực
hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP.
Điều 14. Điều
khoản thi hành
1. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản
ánh về sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi,
bổ sung cho phù hợp.
2. Trường hợp văn bản viện dẫn
tại Quy định này sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ
sung, thay thế đó./.
Phụ lục
MẪU NỘI QUY CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên)
|
Tên Tổ chức quản lý chợ:
……………………..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
NỘI
QUY CHỢ …. (tên chợ)
Để đảm bảo hoạt động của chợ...
(tên chợ)... an toàn - văn minh - hiệu quả, cán bộ, nhân viên của Tổ chức quản
lý chợ, thương nhân và người đến mua, bán, giao dịch, tham quan, thi hành công
vụ tại chợ phải nghiêm chỉnh thực hiện các quy định sau:
Điều 1.
Thời gian mở cửa:
1. Chợ mở cửa từ... giờ... phút
đến... giờ... phút hàng ngày (ngày lễ, ngày Tết và các ngày nghỉ khác sẽ có
thông báo riêng)[1]
Điều 2.
Quyền và nghĩa vụ của thương nhân kinh doanh tại chợ.
1. Quyền của thương nhân kinh
doanh tại chợ
a) Thương nhân có hợp đồng sử dụng
hoặc hợp đồng thuê điểm kinh doanh tại chợ được quyền hoạt động kinh doanh theo
hợp đồng đã ký;
b) Thương nhân được sang nhượng
điểm kinh doanh hoặc cho thương nhân khác thuê lại điểm kinh doanh đang còn
trong thời hạn hợp đồng khi được tổ chức quản lý chợ chấp thuận bằng văn bản;
c) Những người kinh doanh không
thường xuyên được bố trí bán hàng trong chợ ở khu vực riêng và phải chấp hành Nội
quy chợ.
2. Nghĩa vụ của thương nhân
kinh doanh tại chợ
a) Thương nhân kinh doanh tại
chợ phải thực hiện theo phương án bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh của tổ chức
quản lý chợ;
b) Thương nhân kinh doanh tại
chợ ngoài việc chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện Nội quy chợ
và chịu sự quản lý của tổ chức quản lý chợ;
c) Ngành nghề kinh doanh của
thương nhân kinh doanh tại chợ không thuộc ngành, nghề pháp luật cấm đầu tư
kinh doanh và đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật đối với ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Điều 3.
Quy định về hàng hoá, dịch vụ kinh doanh tại chợ
1. Hàng hóa, dịch vụ kinh doanh
tại chợ (kể cả mang vào chợ, sử dụng, cất trữ tại chợ) là hàng hoá, dịch vụ
không thuộc danh mục hàng hóa pháp luật cấm kinh doanh.
2. Không kinh doanh hàng nhái,
hàng giả, hàng lậu, hàng gian lận (hàng trộm cắp…), hàng không rõ nguồn gốc,
hàng quá hạn sử dụng, hàng không bảo đảm chất lượng (hàng mất phẩm chất, hàng
kém chất lượng, nhiễm độc và động, thực vật bị dịch bệnh), hàng gây ô nhiễm môi
trường, hàng không đúng quy định về tem, nhãn mác. Thương nhân/người kinh doanh
không thường xuyên tại chợ phải chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng, nguồn
gốc hàng hóa, dịch vụ bán ra.
3. Hàng hóa kinh doanh tại các điểm
bán hàng trong chợ phải được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp theo ngành hàng, nhóm
hàng, theo tính chất và yêu cầu phòng chống hỏa hoạn, thiên tai; không bố trí gần
nhau các loại hàng hóa có ảnh hưởng xấu lẫn nhau... bảo đảm mỹ quan và văn minh
thương mại theo sự hướng dẫn của Tổ chức quản lý chợ.
Điều 4.
Quy định về người đến giao dịch, mua bán, tham quan, thi hành công vụ tại chợ
1. Mọi người đến chợ giao dịch,
mua bán, tham quan, thi hành công vụ phải chấp hành các quy định của Nội quy chợ
và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Người đến mua hàng hóa, dịch
vụ tại chợ được quyền mua hoặc không mua hàng hoá, dịch vụ; từ chối mọi sự ép
buộc dưới bất cứ hình thức nào của người kinh doanh; kiểm tra nhãn hàng, giá cả,
chất lượng hàng hóa, cân, đo, đong, đếm các loại hàng hóa định mua hoặc đã mua;
yêu cầu người bán cấp hóa đơn hợp pháp và giấy bảo hành nếu thấy cần thiết; góp
ý về tác phong, thái độ phục vụ của người bán hàng và cán bộ, nhân viên Tổ chức
quản lý chợ.
3. Người đến chợ để tham quan
và/hoặc mua hàng hóa, dịch vụ không phải trả phí vào chợ nhưng phải có nghĩa vụ
thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại chợ một cách đầy đủ, đúng thời gian
theo thỏa thuận.
4. Cán bộ, nhân viên cơ quan
Nhà nước vào chợ để thi hành nhiệm vụ phải thông báo, xuất trình căn cước công
dân và các giấy tờ liên quan đến việc thi hành nhiệm vụ với Tổ chức quản lý chợ.
Điều 5.
Quy định đối với cán bộ, nhân viên của Tổ chức quản lý chợ
1. Nghiêm chỉnh chấp hành chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của Đơn vị; thực
hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được phân công, có tác phong đúng mực, thái độ
hòa nhã, khiêm tốn khi giao tiếp và giải quyết công việc. Hướng dẫn tận tình
cho mọi người trong chợ hiểu rõ và chấp hành theo đúng Nội quy chợ và pháp luật
của Nhà nước.
2. Có trách nhiệm giải quyết kịp
thời, đúng thẩm quyền các kiến nghị của thương nhân, người đến chợ giao dịch,
mua, bán, tham quan, thi hành công vụ; Báo cáo kịp thời với Thủ trưởng đơn vị
những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý vượt thẩm quyền giải quyết hoặc
vấn đề đã giải quyết xong.
3. Thu tiền thuê sử dụng điểm
kinh doanh, các loại phí, lệ phí đúng mức quy định và phải sử dụng phiếu thu,
biên lai theo quy định của Nhà nước.
4. Nghiêm cấm mọi biểu hiện
tiêu cực, gian lận, sách nhiễu gây cản trở, khó khăn cho hoạt động kinh doanh
và các hoạt động hợp pháp khác tại chợ. Không uống rượu, bia và các chất kích
thích khác trong thời gian thực hiện nhiệm vụ.
5. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc
nhắc nhở thương nhân/người kinh doanh tại chợ thực hiện nghiêm Nội quy chợ, các
quy định về phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn
thực phẩm, phòng chống dịch bệnh; phát hiện kịp thời và ngăn chặn các loại tội
phạm, tệ nạn xảy ra trong phạm vi chợ.
6. Nếu công việc cần giải quyết
với thương nhân/người kinh doanh tại chợ hoặc với người đến tham quan, mua sắm
tại chợ có tính chất phức tạp, đòi hỏi nhiều thời gian thì phải mời đương sự
vào trụ sở đơn vị để giải quyết, tránh gây cản trở hoạt động kinh doanh chung của
chợ.
7. Cán bộ, nhân viên của Tổ chức
quản lý chợ mặc đồng phục, đeo bảng tên trong khi thi hành nhiệm vụ.
8. Bố trí, sắp xếp thương nhân
kinh doanh tại chợ (cố định, thường xuyên và không thường xuyên) phù hợp với
khu vực, ngành hàng kinh doanh trong phạm vi chợ.
Điều 6.
Quy định về an toàn phòng cháy chữa cháy, phòng chống thiên tai
1. Mọi người phải có trách nhiệm
và thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về phòng cháy và chữa cháy,
phòng chống thiên tai; chấp hành sự phân công, điều động của Tổ chức quản lý chợ
khi có sự cố xảy ra; nghiêm cấm mọi hành vi lợi dụng hỏa hoạn, thiên tai để xâm
phạm tài sản của Nhà nước, của tập thể và của công dân.
2. Khu vực được phép sử dụng bếp
đun nấu (như ở nơi bán hàng ăn), sử dụng bàn là (như cửa hàng may mặc, giặt là)
trong phạm vi chợ phải bảo đảm tuyệt đối an toàn về phòng cháy chữa cháy và an
toàn điện.
3. Không treo hàng, bày hàng
vào hành lang an toàn, hệ thống dây điện, thiết bị điện, đường cản lửa (dưới đất,
trên không), lấn chiếm đường đi lại, đường thoát nạn, cửa ra vào, cửa thoát nạn
khi có sự cố.
4. Phải chấp hành các quy định
an toàn về điện, chỉ được sử dụng các thiết bị, vật liệu điện được Tổ chức quản
lý chợ cho phép sử dụng ghi trong hợp đồng, không tự ý sửa chữa, câu mắc thêm
các thiết bị tiêu thụ điện. Thực hiện tự kiểm tra an toàn điện ở điểm kinh
doanh.
5. Khuyến khích các hộ kinh
doanh thường xuyên, cố định trong chợ tự trang bị các thiết bị phòng cháy chữa cháy
ban đầu để phục vụ chữa cháy tại chỗ kịp thời.
6. Cán bộ, nhân viên Tổ chức quản
lý chợ, các hộ kinh doanh, người đến công tác, tham quan, mua sắm tại chợ có
trách nhiệm giữ gìn, bảo quản, không được làm hư hại, không tự ý tháo dỡ, di
chuyển, không để hàng hóa, vật cản che lấp các biển báo hoặc sử dụng biển báo
vào mục đích khác. Các phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa cháy ban đầu tại
chợ được Tổ chức quản lý chợ bố trí tại vị trí dễ thấy, dễ lấy, tiện cho việc sử
dụng hoặc phải có chỉ dẫn vị trí để các phương tiện, thiết bị phòng cháy chữa
cháy ban đầu.
7. Thương nhân kinh doanh tại
chợ, cán bộ, nhân viên của Tổ chức quản lý chợ phải thường xuyên kiểm tra, xem
xét tình trạng an toàn phòng cháy chữa cháy tại điểm đang kinh doanh, nơi đang
làm việc. Nếu có biểu hiện bất thường phải báo ngay cho người có trách nhiệm của
Tổ chức quản lý chợ chợ để kịp thời xử lý.
Điều 7.
Quy định về an ninh, trật tự tại chợ
1. Mọi người phải bảo vệ, giữ
gìn trật tự, an toàn, an ninh chính trị trong phạm vi chợ.
2. Mọi người có ý thức bảo vệ
tài sản công; tự bảo quản tiền, hàng, tài sản riêng của mình; có trách nhiệm
tham gia phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong phạm vi chợ; có trách nhiệm
phát hiện và báo cáo cho Tổ chức quản lý chợ về các hành vi vi phạm Nội quy chợ
và các vi phạm quy định của pháp luật trong phạm vi chợ.
3. Các hộ kinh doanh không để
gây ra tiếng ồn quá mức, không dùng loa đài âm lượng lớn để quảng cáo hàng hoá
gây mất trật tự, ảnh hưởng đến hoạt động chung của chợ.
4. Mọi người ra vào chợ phải phải
dừng, đỗ, gửi xe đúng nơi quy định.
5. Không tự ý họp chợ ngoài phạm
vi chợ và trên trục đường nội bộ trong chợ, làm ách tắc giao thông, ảnh hưởng đến
hoạt động trong phạm vi chợ.
6. Các phương tiện vận chuyển,
bốc xếp hàng hóa khi ra, vào chợ xếp dỡ hàng phải tuân theo sự hướng dẫn, sắp xếp
của Tổ chức quản lý chợ.
7. Trong thời gian chợ hoạt động,
các chủ hộ kinh doanh tự bảo vệ hàng hóa, đồ dùng của mình. Hàng hóa, đồ dùng gửi
qua đêm phải ký hợp đồng với Tổ chức quản lý chợ.
8. Lực lượng bảo vệ chợ trong
ca trực có trách nhiệm bảo đảm an toàn hàng hóa gửi lại chợ như đã nhận bàn
giao với thương nhân và hợp đồng đã ký.
Điều 8.
Quy định về vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm
1. Mọi người hoạt động, đi lại
trong phạm vi chợ phải giữ gìn vệ sinh chung, không phóng uế, vứt (xả) rác, đổ
nước, chất thải, xác động vật chết, hàng hóa kém phẩm chất, thức ăn ôi thiu bừa
bãi trong phạm vi chợ. Không đưa đồ vật bẩn, động vật vào trong chợ, trừ những
loại nhốt trong lồng để kinh doanh.
2. Từng điểm kinh doanh phải tự
trang bị dụng cụ đựng rác riêng; hàng ngày trước khi nghỉ bán hàng hay dọn hàng
về phải vệ sinh điểm kinh doanh; việc đổ rác, chất thải, đi vệ sinh cá nhân phải
đúng nơi quy định.
3. Tham gia tổng vệ sinh chung
theo lịch do Tổ chức quản lý chợ quy định.
4. Các thương nhân kinh doanh
thực phẩm, ăn uống phải thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về kiểm dịch,
vệ sinh an toàn thực phẩm; phải có thiết bị, tủ kính che đậy, bảo quản thức ăn;
dùng nước sạch để đun nấu, ngâm rửa thực phẩm và đồ dùng; dụng cụ và nơi bán
hàng phải sạch sẽ và thường xuyên làm vệ sinh…
5. Khuyến khích sử dụng túi
nilon phân hủy sinh học thay thế cho túi nilon truyền thống hoặc dùng các sản
phẩm túi đựng làm từ vật liệu thân thiện với môi trường.
Điều 9.
Quy định về chợ văn minh thương mại, quy tắc ứng xử
1. Duy trì và phát huy truyền
thống dân tộc, thực hiện văn minh thương mại; ăn mặc gọn gàng, lịch sự; lịch
thiệp, hòa nhã trong giao tiếp, ứng xử với bạn hàng, khách hàng và mọi người.
2. Thực hiện niêm yết giá hàng
hóa, dịch vụ tại địa điểm kinh doanh; bán, thu tiền đúng giá niêm yết.
3. Các dụng cụ đo lường sử dụng
tại chợ phải đảm bảo tiêu chuẩn và được kiểm định theo quy định của pháp luật;
được đặt tại chỗ bán hàng để người mua hàng có thể dễ dàng theo dõi quá trình
cân, tính tiền và nhận hàng. Thực hiện cân, đo, đong, đếm chính xác.
4. Không tự ý sửa chữa, cơi nới
làm thay đổi, biến dạng và làm hư hại cấu trúc công trình, trang thiết bị của
chợ. Khi có nhu cầu cải tạo, sửa chữa, thay đổi, lắp đặt mới các trang thiết bị
phải được sự đồng ý bằng văn bản của Tổ chức quản lý chợ.
5. Việc thiết kế quầy, sạp, ki ốt,
cửa hàng, biển hiệu quảng cáo trong phạm vi chợ phải thực hiện theo quy định của
Tổ chức quản lý chợ và không trái với các quy định của pháp luật.
6. Nghiêm chỉnh chấp hành
Phương án bố trí, sắp xếp khu vực kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh của Tổ chức
quản lý chợ.
7. Thực hiện đoàn kết, tương trợ
trong ngành hàng và những hộ kinh doanh lân cận.
Điều 10.
Yêu cầu về tổ chức, tham gia các hoạt động văn hoá, xã hội tại chợ
1. Thương nhân, cán bộ, nhân
viên của Tổ chức quản lý chợ có quyền và nghĩa vụ tham gia các phong trào thi
đua, các hoạt động văn hóa, xã hội, từ thiện do Nhà nước, địa phương và của Tổ
chức quản lý chợ tổ chức, phát động trong phạm vi chợ.
2. Cán bộ, nhân viên Tổ chức quản
lý chợ, thương nhân kinh doanh tại chợ có trách nhiệm tham gia đầy đủ các buổi
sinh hoạt do Tổ chức quản lý chợ, tổ ngành hàng và các đoàn thể tổ chức trong
phạm vi chợ.
3. Tổ chức quản lý chợ có trách
nhiệm thông tin tới các thương nhân và mọi người kịp thời biết và thực hiện các
chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan.
Điều 11.
Quy định về xử lý các hành vi vi phạm tại chợ
1. Cán bộ, nhân viên quản lý chợ,
thương nhân kinh doanh thường xuyên, cố định và người kinh doanh không thường
xuyên tại chợ, người đến chợ tham quan, mua, bán, thi hành công vụ nếu vi phạm
trong phạm vi chợ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quy định
của Pháp luật hoặc bị xử lý theo quy định của Nội quy chợ.
2. Xử lý vi phạm pháp luật
trong phạm vi chợ
a) Đối với các hành vi vi phạm
liên quan đến pháp luật Nhà nước, Tổ chức quản lý chợ có trách nhiệm lập biên bản
và chuyển giao cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét xử lý theo trình tự,
thủ tục quy định của pháp luật.
b) Trường hợp vi phạm gây thiệt
hại đến lợi ích của Nhà nước, của Tổ chức quản lý chợ cũng như đến lợi ích của
tổ chức, cá nhân khác thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
3. Xử lý vi phạm Nội quy chợ
a) Các đối tượng vi phạm Nội
quy chợ, tùy theo tính chất mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức xử
lý gồm: Phê bình, Cảnh cáo, Tạm đình chỉ hoạt động kinh doanh (tối đa 03 ngày)
áp dụng đối với thương nhân kinh doanh tại chợ.
b) Bị Tổ chức quản lý chợ lập
biên bản đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nếu
việc xử lý vi phạm Nội quy chợ vượt thẩm quyền của Tổ chức quản lý chợ.
c) Không cho vào trong phạm vi
chợ nếu xét thấy có thể gây nguy hiểm đến an ninh, trật tự, an toàn cho người
và tài sản trong phạm vi chợ.
d) Không được vào chợ để thực
hiện các hoạt động giao nhận hàng hóa, thi hành công vụ hay làm dịch vụ hoặc phải
hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu không tuân thủ các quy định có liên quan trong Nội
quy chợ.
đ) Các đối tượng vi phạm còn có
thể bị buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm Nội quy
chợ gây ra hoặc bồi thường thiệt hại phát sinh theo quy định của pháp luật.
4. Thẩm quyền xử lý vi phạm tại
chợ
Thủ trưởng Tổ chức quản lý chợ
được quyền:
a) Quyết định việc áp dụng các
hình thức và biện pháp xử lý các hành vi vi phạm như quy định tại khoản 3 Điều
này;
b) Quyết định việc có thông báo
hay không thông báo công khai, hình thức và phạm vi thông báo việc xử lý vi phạm
Nội quy chợ;
c) Chỉ đạo việc lập và ký biên
bản, chuyển giao cho cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý đối hành vi vi phạm
pháp luật trong phạm vi chợ và vi phạm Nội quy chợ vượt thẩm quyền của Tổ chức
quản lý chợ.
Điều 12.
Tổ chức thực hiện
1. Bản Nội quy này có hiệu lực
từ ngày ……
2. Bản Nội quy này được phổ biến
đến các đối tượng hoạt động kinh doanh, làm việc thường xuyên, ổn định tại chợ.
Bản tóm tắt những điểm chính, cần thiết của Nội quy này được niêm yết công
khai, rõ ràng trong phạm vi chợ.
3. Ngoài việc phải nghiêm chỉnh
chấp hành Nội quy chợ và các quy định pháp luật hiện hành, thương nhân, hộ kinh
doanh không thường xuyên, người đến chợ giao dịch, mua, bán, tham quan, thi
hành công vụ phải tuân theo sự hướng dẫn của cán bộ, nhân viên Tổ chức quản lý
chợ./.
|
|
Hưng Yên,
ngày... tháng... năm 20…
Tổ chức quản lý chợ
Thủ trưởng
(Ký tên, đóng dấu)
|
_________________
[1] Tùy theo đặc thù
của từng chợ, Đơn vị quản lý chợ quy định giờ mở cửa, đóng cửa chợ cho phù hợp.