|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1887/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
|
Người ký:
|
Trịnh Minh Hoàng
|
|
Ngày ban hành:
|
29/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1887/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
29 tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Điều 5 Nghị định số
60/2024/NĐ-CP ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý
chợ; theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 98/TTr-SCT ngày 18 tháng
12 năm 2025, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển chợ trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 với các nội dung như sau:
I. CĂN CỨ
PHÁP LÝ, SỰ CẦN THIẾT
1. Căn cứ
pháp lý
Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày
05 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;
Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày
29 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Khánh Hòa
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày
10 tháng 11 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quyết định số 899/QĐ-UBND ngày 26
tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về phê duyệt Điều chỉnh
Quy hoạch tỉnh Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
2. Sự cần
thiết ban hành Kế hoạch
Việc đầu tư cải tạo, nâng cấp,
xây mới hạ tầng các chợ là rất cấp thiết nhằm đảm bảo hoạt động của chợ diễn ra
an toàn, có hiệu quả kinh tế, đảm bảo phù hợp tình hình thực tiễn tại địa
phương.
Các chợ được đầu tư, nâng cấp, cải
tạo sẽ đáp ứng được các tiêu chuẩn, quy chuẩn theo quy định, thuận lợi cho các
hộ kinh doanh và phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu đời sống, sinh hoạt của Nhân
dân địa phương.
Việc ban hành xây dựng Kế hoạch
phát triển chợ sẽ có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, đảm bảo phối hợp chặt chẽ
giữa các cấp, các ngành của tỉnh, các đơn vị quản lý, kinh doanh khai thác chợ,
các tiểu thương và người dân trong quá trình thực hiện công tác phát triển chợ
trên địa bàn tỉnh.
Đảm bảo hiệu lực, hiệu quả công
tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn của các cấp, các ngành; khắc phục, giải
quyết các tồn tại, các khó khăn vướng mắc hiện nay của hệ thống chợ trên địa
bàn tỉnh và phù hợp với quy định tại Điều 5 Nghị định số 60/2024/NĐ-CP ngày 05
tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ.
II. MỤC TIÊU
1. Mục
tiêu tổng quát:
Nâng cao hiệu quả, hiệu lực
công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động chợ, từng bước hoàn thiện mạng lưới
chợ trên địa bàn tỉnh, cơ sở vật chất các chợ đảm bảo các yêu cầu về an toàn thực
phẩm, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, văn minh thương mại, thúc đẩy
lưu thông hàng hóa, phục vụ tốt nhu cầu dân sinh và góp phần phát triển sản xuất
kinh doanh, tạo nguồn thu bền vững cho các địa phương và tỉnh.
Huy động mọi nguồn lực xã hội để
đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh phát triển đồng bộ, hài
hòa, theo hướng văn minh, hiện đại.
2. Mục
tiêu cụ thể:
- Đến hết năm 2030, phấn đấu
100% các chợ được cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, bổ sung các hạng mục cơ sở hạ tầng
- vật chất thiết yếu như bãi xe, hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống phòng cháy
chữa cháy, nhà vệ sinh, bãi thu gom, trung chuyển và xử lý rác.
- Mỗi xã, phường có ít nhất 01
chợ đảm bảo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo quy định, đáp ứng các yêu
cầu về vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, văn minh thương mại, an ninh
trật tự, hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động chợ được nâng cao.
- Đến năm 2030, tỷ lệ hộ kinh
doanh tại chợ sử dụng phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt qua các kênh
thanh toán điện tử đạt trên 80%.
- Không còn chợ tự phát trên địa
bàn tỉnh.
III. ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN
1. Định
hướng chung
Việc đầu tư xây dựng và phát
triển chợ phải phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, phù hợp
quy hoạch tỉnh, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát
triển khác có liên quan và chỉ tiêu phân bổ sử dụng đất của tỉnh Khánh Hòa.
2. Định
hướng cụ thể
Việc xây dựng, cải tạo, sửa chữa
phát triển chợ trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 được thực hiện theo Quyết định số
1163/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược
“Phát triển thương mại trong nước giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2045”, Quyết định số 318/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2023 phê duyệt quy hoạch tỉnh
Ninh Thuận thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 và căn cứ sự phù hợp quy hoạch
chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội và điều kiện thực tế tại địa phương, được định hướng cụ thể
như sau:
(Chi tiết theo Phụ lục 1, 2
Danh mục chợ hiện trạng, kế hoạch xây mới, nâng cấp cải tạo, di dời hệ thống chợ
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030).
IV. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1. Về địa
điểm đầu tư
- Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu căn cứ nhu cầu đầu tư xây mới, nâng cấp cải tạo, di dời hệ thống chợ
trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 tại Phụ lục Kế hoạch này, có giải pháp
triển khai thực hiện tại địa phương, đảm bảo phù hợp với yêu cầu phát triển
kinh tế - xã hội, nhu cầu tiêu dùng và mạng lưới phân phối hàng tiêu dùng trong
khu vực; thuận tiện, không ách tắc giao thông và đảm bảo các quy định pháp luật
hiện hành.
- Trường hợp cần tăng số lượng
chợ hoặc thay đổi định hướng phát triển chợ tại địa phương so với Kế hoạch này,
Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu xin ý kiến và phải được Ủy ban nhân dân
tỉnh chấp thuận
2. Về vốn
đầu tư
- Hàng năm, Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu bố trí nguồn ngân sách để đầu tư xây mới, nâng cấp, cải tạo,
mở rộng các chợ theo phân cấp quản lý tại địa phương. Trong đó, tập trung quan
tâm đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng các chợ đã xuống cấp, không đáp ứng được
các quy định về phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi trường.
- Khuyến khích các thành phần
kinh tế đầu tư xây dựng, sửa chữa, khai thác và quản lý hệ thống chợ.
- Ngoài ra, việc đầu tư xây mới,
cải tạo, nâng cấp, mở rộng chợ được Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung thực hiện
trong các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, giảm nghèo bền vững.
3. Đối với
các điểm - khu vực kinh doanh tự phát
Kiên quyết giải tỏa tất cả các
điểm - khu vực kinh doanh tự phát trên địa bàn tỉnh, vận động cá nhân kinh
doanh tự phát chuyển đổi ngành nghề, tự nguyện đăng ký vào kinh doanh trong các
chợ đang hoạt động phù hợp với Kế hoạch này.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Công Thương
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị triển khai thực hiện Kế hoạch này. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả triển
khai thực hiện.
- Là cơ quan đầu mối phối hợp với
các sở, ngành liên quan tổng hợp tình hình, kiểm tra, đôn đốc thực hiện công
tác quản lý chợ; giải quyết các khó khăn, vướng mắc, tham mưu, hướng dẫn theo
quy định, đề xuất cấp thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung quy định về công
tác quản lý, phát triển chợ trên địa bàn tỉnh.
- Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị
trường phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường công tác kiểm tra, kiểm
soát thị trường, phát hiện và xử lý các vi phạm về giá, các hành vi đầu cơ, găm
hàng, kinh doanh hàng hóa nhập lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, không bảo đảm
an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công Thương và các hành
vi gian lận thương mại khác tại chợ.
2. Sở Tài
chính
Trên cơ sở nhu cầu đề xuất của
Sở Công Thương và các xã, phường, đặc khu, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh cân đối bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển chợ theo quy định của Luật
Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, theo phân cấp quản lý đầu tư thuộc nhiệm
vụ chi và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa phương.
3. Sở Xây
dựng
- Hướng dẫn công tác quản lý
nhà nước về quy hoạch xây dựng đối với hệ thống chợ nhằm đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Hướng dẫn và phối hợp giải
quyết các hồ sơ về quy hoạch xây dựng chợ theo quy định của pháp luật.
4. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh quản lý nhà nước đối với chợ đầu mối thủy sản Nam Trung Bộ và các chợ
đầu mối nông sản trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Hướng dẫn công tác bảo vệ môi
trường cho các chợ thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
- Chủ trì, phối hợp Sở Công
Thương, các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu triển
khai, xây dựng mới, xây dựng lại các chợ từ nguồn vốn ngân sách theo các Chương
trình, Đề án, Kế hoạch của ngành.
- Thực hiện quản lý nhà nước về
bảo đảm an toàn nông sản thực phẩm: Vệ sinh thú y, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
và các chất cấm trong sản phẩm thủy sản. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, kiểm soát
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu và dư lượng các chất cấm đối với
hàng hóa tại hệ thống chợ trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên
môn về bảo đảm an toàn nông sản thực phẩm cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu trong quá trình thực hiện Kế hoạch này.
5. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp Sở Công
Thương nghiên cứu lồng ghép danh mục phát triển hệ thống chợ vào định hướng
phát triển cơ sở hạ tầng ngành du lịch nhằm phát triển thương mại gắn kết với
du lịch, hình thành điểm tham quan, du lịch mua sắm cho du khách trong và ngoài
nước.
6. Công an
tỉnh
- Chủ trì thực hiện công tác quản
lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy tại các chợ trên địa bàn.
- Phối hợp với các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong công tác quy hoạch, phát
triển và quản lý hoạt động kinh doanh tại các chợ trên địa bàn tỉnh; chủ trì đảm
bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông. Chủ động nắm tình hình hoạt động của
các chợ trên địa bàn để phát hiện, hướng dẫn, phối hợp chính quyền địa phương xử
lý kịp thời những vấn đề bức xúc, không để phát sinh tiêu cực và khiếu kiện phức
tạp. Tùy theo tính chất chợ, tình hình an ninh trật tự cụ thể, chủ trì hoặc phối
hợp, hướng dẫn Ban quản lý, chủ đầu tư chợ xây dựng phương án đảm bảo an ninh
trật tự chợ.
7. Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
kế hoạch phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương.
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất để đầu tư xây dựng chợ đảm bảo tiến độ của dự án. Hàng năm bố trí vốn ngân
sách theo phân cấp và chủ động đầu tư nâng cấp, cải tạo, mở rộng chợ hoặc đề xuất
nguồn ngân sách tỉnh trong trường hợp không cân đối được nguồn ngân sách của địa
phương.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra
công tác quản lý nhà nước về chợ trên địa bàn theo quy định pháp luật hiện hành
(công tác đảm bảo phòng cháy chữa cháy, an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường,
...).
- Phối hợp Sở Công Thương tăng
cường tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho các cán bộ
công chức thực hiện công tác quản lý Nhà nước về chợ, các đơn vị quản lý chợ,
các hộ kinh doanh và Nhân dân nắm rõ và thống nhất triển khai các chủ trương,
chính sách quy định về quản lý phát triển chợ, chấp hành các quy định pháp luật
và công khai, minh bạch các thông tin về hoạt động đầu tư, xây dựng, cải tạo chợ.
- Chủ động, phối hợp với các sở
ngành trong việc giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển
khai thực hiện Kế hoạch này.
- Chịu trách nhiệm chính về
công tác di dời, giải tỏa và để phát sinh các chợ tự phát trên địa bàn.
Căn cứ Kế hoạch này, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
chủ động triển khai thực hiện; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Sở Công Thương
trước ngày 05 tháng 12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân và Bộ Công
Thương theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, trường
hợp có khó khăn vướng mắc hoặc cần sửa đổi điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch, các
đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Công an tỉnh;
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUB: LĐ, KT, KGVX;
- Lưu: VT. DN
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
|
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC CHỢ HIỆN TRẠNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐẾN NĂM
2030
(Kèm theo Kế hoạch số 1887/KH-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Khánh Hòa)
|
T T
|
Tên chợ
|
Địa điểm
|
HIỆN TRẠNG
|
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2030
|
|
Năm xây dựng
|
Diện tích (m2)
|
Số điểm kinh doanh
|
Phân hạng (hạng 1/hạn g 2/hạn g 3)
|
Phân loại chợ (đầu mối/dân sinh)
|
Nguồn vốn
(triệu đồng)
|
Tổ chức quản lý (DN/HTX/ đơn vị sự
nghiệp công lập/UBND cấp xã/….)
|
Đề xuất (Giữ nguyên/ nâng cấp, cải tạo/xây
mới trên nền cũ, di dời)
|
Diện tích đất (m2 )
|
Phân hạng (hạng 1/hạng 2/hạng 3)
|
Năm thực hiện
|
Nguồn vốn (triệu đồng)
|
|
Diện tích đất
|
Diện tích xây dựng
|
Ngân sách
|
Ngoài ngân sách
|
Ngân sách NN
|
Xã hội hóa (DN, HKD, khác...)
|
|
|
Phường Nha Trang
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Xóm Mới
|
49
Ngô Gia Tự
|
1996
|
5,748
|
4,909
|
1,621
|
1
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
ĐVSNCL
|
Nâng cấp, cải tạo
|
2,000
|
1
|
2027
|
NSNN
|
|
|
2
|
Chợ
Đầm (mới)
|
Phường
Nha Trang
|
2014
|
18,148
|
15,375
|
1,576
|
1
|
Dân sinh
|
|
NNS
|
Doanh nghiệp
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chợ
Hoàng Diệu
|
TDP
Hoàng Diệu
|
2024
|
313
|
313
|
60
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chợ
Trí Nguyên
|
TDP
2 Trí Nguyên
|
2003
|
440
|
440
|
45
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
440
|
3
|
2025- 2030
|
NSNN
|
|
|
5
|
Chợ
Đồng Dưa
|
TDP
Đồng Dưa
|
1972
|
258
|
258
|
20
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Di dời
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Chợ
Chụt
|
TDP
Tây Hải
|
2017
|
479
|
479
|
35
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Di dời
|
|
|
|
|
|
|
|
Phường Tây Nha Trang
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Phương Sơn
|
117
Phương Sài
|
1990
|
5,771
|
3,848
|
450
|
2
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
ĐVSNCL
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chợ
Ngọc Hiệp
|
32
Hương Lộ 45
|
1999
|
482
|
434
|
40
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
482
|
3
|
2026- 2030
|
2,000
|
|
|
3
|
Chợ
Vĩnh Ngọc
|
Xuân
Lạc 2
|
2015
|
2,423
|
800
|
231
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chợ
Vĩnh Thạnh
|
Phú
Trung
|
2006
|
3,211
|
2,000
|
288
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
3,211
|
3
|
2026- 2030
|
3,000
|
|
|
5
|
Chợ
Vĩnh Hiệp
|
Vĩnh
Châu
|
2003
|
2,551
|
754
|
30
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Chợ
Vĩnh Trung
|
Võ
Cạnh
|
2018
|
684.4
|
679
|
80
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Phường Bắc Nha Trang
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Vĩnh Hải
|
Đường
2/4
|
2010
|
15,441
|
9,645
|
1,374
|
1
|
Dân sinh
|
21,983
|
|
ĐVSNCL
|
Nâng cấp, cải tạo
|
15,440.50
|
1
|
2026- 2030
|
|
10,000
|
|
2
|
Chợ
Vĩnh Lương
|
TDP
Võ Tánh 1
|
1992
|
2,298
|
2,298
|
186
|
3
|
Dân sinh
|
750
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
2,298
|
3
|
2026- 2030
|
500
|
|
|
3
|
Chợ
Vĩnh Thọ
|
Cù
Lao Thượng
|
2003
|
2,258
|
1,080
|
211
|
3
|
Dân sinh
|
2,480
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
2,258
|
3
|
2026- 2030
|
200
|
|
|
4
|
Chợ
Vĩnh Phương
|
TDP
Xuân Phú
|
2004
|
2,517
|
440
|
86
|
3
|
Dân sinh
|
2,512
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
2,517
|
3
|
2026- 2030
|
150
|
|
|
|
Phường Nam Nha Trang
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Đầu mối Thủy sản Nam Trung bộ
|
01
Nguyễn Xí
|
2002
|
3,734
|
5,300
|
34
|
|
Chợ đầu mối
|
14,000
|
|
Trung tâm Quản lý khai thác các công
trình thủy sản
|
Nâng cấp, cải tạo
|
3,734
|
|
2026- 2030
|
17,800
|
|
|
2
|
Chợ
Phước Thái
|
Phường
Nam Nha Trang
|
1991
|
4,936
|
4,936
|
525
|
2
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND phường (BQL chợ Phước Thái)
|
Xây mới trên nền cũ
|
13,100
|
2
|
2026- 2030
|
|
Kêu gọi đầu tư
|
|
3
|
Chợ
Vĩnh Trường
|
Phường
Nam Nha Trang
|
2017
|
1,288
|
916
|
113
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND phường (BQL chợ Phước Thái)
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chợ
Vĩnh Thái
|
Phường
Nam Nha Trang
|
2006
|
1,660
|
1,660
|
100
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND phường (BQL chợ Phước Thái)
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Chợ
Hòn Rớ
|
Phường
Nam Nha Trang
|
2001
|
7,285
|
2,076
|
331
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND phường (BQL chợ Phước Thái)
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Chợ
Phước Hải
|
Phường
Nam Nha Trang
|
2017
|
919
|
918
|
156
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND phường (BQL chợ Phước Thái)
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Chợ
Phước Đồng
|
Phường
Nam Nha Trang
|
1977
|
4,000
|
|
170
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND phường (BQL chợ Phước Thái)
|
Di dời
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chợ
Phước Tín
|
Phường
Nam Nha Trang
|
2002
|
450
|
|
50
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND phường (BQL chợ Phước Thái)
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Phường Cam Ranh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Cam Lộc
|
TDP
Lộc Phúc
|
2016
|
1,346
|
1,300
|
309
|
3
|
Dân sinh
|
|
NNS
|
UBND cấp xã
|
xây mới trên nền cũ
|
1,346
|
2
|
2026
|
NSNN
|
|
|
2
|
Chợ
Cam Phúc Nam
|
TDP
Ninh Xuân
|
2016
|
2,054
|
866
|
100
|
3
|
Dân sinh
|
|
NNS
|
UBND cấp xã
|
xây mới trên nền cũ
|
2,053.57
|
3
|
2026
|
NSNN
|
|
|
|
Phường Bắc Cam Ranh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Cam Nghĩa
|
TDP
Hoà Thuận
|
2000
|
4,521
|
4,521
|
415
|
3
|
Dân sinh
|
2,359,720
|
|
Doanh nghiệp
|
Nâng cấp, cải tạo
|
4,520.50
|
3
|
2026- 2030
|
NSNN
|
|
|
2
|
Chợ
Cam Phúc Bắc
|
TDP
Hoà Do 3
|
2015
|
1,300
|
706
|
224
|
3
|
Dân sinh
|
1,530,947
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
1300
|
3
|
2026- 2030
|
NSNN
|
|
|
|
Phường Ba Ngòi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Cam Phước Đông
|
TDP
Suối Môn
|
1999
|
7,700
|
1,994
|
259
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới trên nền cũ
|
7,700
|
3
|
2026- 2027
|
10,000
|
|
|
|
Phường Cam Linh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Ba Ngòi
|
TDP
Thuận Phát
|
1988
|
9,500
|
2,440
|
718
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND phường
|
Nâng cấp, cải tạo
|
2,440
|
3
|
2026
|
3,000
|
|
|
2
|
Chợ
Cam Lợi
|
TDP
Lợi Hưng
|
1976
|
826
|
|
45
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND phường
|
Di dời
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Nam Cam Ranh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Bình Ba
|
Thôn
Bình Ba Đông
|
2010
|
508
|
494
|
34
|
3
|
Dân sinh
|
1,944
|
|
UBND cấp xã
|
Di dời
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chợ
Bình Hưng
|
Thôn
Bình Hưng
|
Đang xây dựng
|
1,400
|
400
|
24
|
3
|
Dân sinh
|
1,998
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chợ
Mỹ Thanh
|
Thôn
Mỹ Thanh
|
2015
|
1,324
|
717
|
99
|
3
|
Dân sinh
|
2,455
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chợ
Cam Thịnh Tây
|
Thôn
Sông Cạn Đông
|
2006
|
3,734
|
284
|
9
|
3
|
Dân sinh
|
455
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Chợ
thôn Hòa Diêm
|
Thôn
Hòa Diêm
|
1990
|
1,284
|
|
75
|
3
|
Dân sinh
|
|
NNS
|
UBND cấp xã
|
Di dời
|
|
|
|
|
|
|
|
Phường Ninh Hòa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Dinh Ninh Hoà
|
TDP
8
|
2008
|
5,326
|
2,986
|
400
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
2,986
|
3
|
2026 - 2027
|
15,000
|
|
|
2
|
Chợ
Ninh Đa
|
TDP
Mỹ Lệ
|
2008
|
2,774
|
387
|
50
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
2,774
|
3
|
2027 - 2028
|
5,000
|
|
|
3
|
Chợ
Ninh Phụng
|
TDP
Xuân Hoà 2
|
2004
|
4,800
|
380
|
45
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
4,800
|
3
|
2027 - 2028
|
5,000
|
|
|
4
|
Chợ
Ninh Đông
|
TDP
Văn Định
|
2017
|
2,500
|
200
|
30
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
2,500
|
3
|
2028 - 2030
|
3,500
|
|
|
|
Xã Hòa Trí
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Thôn 1
|
Thôn
1
|
1985
|
1,300
|
200
|
10
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp cải tạo
|
1,300
|
3
|
2028
|
1,000
|
|
|
2
|
Chợ
Tân Hiệp
|
Tân
Hiệp
|
1979
|
499
|
100
|
6
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp cải tạo
|
499
|
3
|
2028
|
1,000
|
|
|
3
|
Chợ
xã Ninh Thượng
|
Đồng
Xuân
|
2018
|
1,100
|
300
|
8
|
3
|
Dân sinh
|
2,100
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp cải tạo
|
1,100
|
3
|
2028
|
3,000
|
|
|
4
|
Chợ
xã Ninh Thân
|
Chấp
Lễ
|
2018
|
5,373
|
2,577
|
8
|
3
|
Dân sinh
|
2,576
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp cải tạo
|
5,373
|
3
|
2028
|
3,000
|
|
|
5
|
Chợ
xã Ninh Trung
|
Vĩnh
Thạnh
|
2016
|
1,790
|
300
|
8
|
3
|
Dân sinh
|
2,954
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp cải tạo
|
1,790
|
3
|
2027
|
3,100
|
|
|
|
Xã Nam Ninh Hòa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Ninh Lộc
|
Thôn
Phong Thạnh
|
2007
|
4,050
|
1,523
|
50
|
3
|
Dân sinh
|
410.5
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, sửa chữa
|
4,050
|
3
|
2026
|
2,200
|
|
|
2
|
Chợ
Ninh Ích
|
Thôn
Phú Hữu
|
2016
|
2,078
|
1,460
|
55
|
3
|
Dân sinh
|
2,443.30
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, sửa chữa
|
2,078
|
3
|
2026
|
2,200
|
|
|
3
|
Chợ
Ninh Tân
|
Thôn
Trung
|
2000
|
2,114
|
202
|
25
|
3
|
Dân sinh
|
1,698.30
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, sửa chữa
|
2,114
|
3
|
2027
|
2,200
|
|
|
4
|
Chợ
Ninh Hưng
|
Thôn
Tân Hưng
|
2010
|
7,914
|
797
|
30
|
3
|
Dân sinh
|
1,851.90
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, sửa chữa
|
7,914
|
3
|
2027
|
2,200
|
|
|
|
Xã Bắc Ninh Hòa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Lạc An
|
Thôn
Lạc An
|
2009
|
5,228
|
4,664
|
66
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
1,000
|
3
|
2026
|
2,200
|
|
|
2
|
Chợ
Ngọc Sơn
|
Thôn
Ngọc Sơn
|
2024
|
4,272
|
3,507
|
29
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chợ
Hòa Mỹ
|
Thôn
3
|
2012
|
1,779
|
606
|
26
|
3
|
Dân sinh
|
2,798
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
700
|
3
|
2026
|
2,000
|
|
|
|
Phường Hòa Thắng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Ninh Hà
|
TDP
Thuận Lợi
|
2019
|
2,266
|
2.266 (Nhà chính: 653)
|
110
|
3
|
Dân sinh
|
6,328
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chợ
Ninh Phú
|
TDP
Văn Định
|
2019
|
5,046
|
477
|
65
|
3
|
Dân sinh
|
5,336
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Tân Định
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Ninh Xuân
|
Thôn
Phước Lâm
|
2021
|
2,977
|
380
|
6
|
3
|
Dân sinh
|
2,482
|
1707
|
Doanh nghiệp
|
Nâng cấp, cải tạo
|
380
|
3
|
2026- 2030
|
4,052
|
|
|
2
|
Chợ
Mới Ninh Quang
|
Thôn
Thạnh Mỹ
|
2017
|
4,786
|
656
|
18
|
3
|
Dân sinh
|
3868
|
1056
|
HTX
|
Nâng cấp, cải tạo
|
656
|
3
|
2026- 2030
|
5,242
|
|
|
|
Xã Tây Ninh Hòa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Dục Mỹ
|
Thôn
Tân Lập
|
2001
|
8,189
|
750
|
415
|
2
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
Doanh nghiệp
|
Nâng cấp, cải tạo
|
8,189
|
2
|
2027
|
2,000
|
|
|
2
|
Chợ
Ninh Tây
|
Thôn
Xóm Mới
|
2006
|
4,900
|
271
|
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
4,900
|
3
|
2028
|
2,000
|
|
|
|
Phường Đông Ninh Hòa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Ninh Diêm
|
TDP
Phú Thọ 2
|
2004
|
6,000
|
1,267
|
120
|
3
|
Dân sinh
|
6,597
|
|
Tổ quản lý chợ
|
Nâng cấp, cải tạo
|
6,000
|
3
|
2026- 2030
|
9,000
|
|
|
2
|
Chợ
Đông Hải
|
TDP
2 Đông Hải
|
1998
|
1,576
|
432
|
22
|
3
|
Dân sinh
|
3,451
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chợ
Bình Tây
|
TDP
6 Bình Tây
|
1975
|
1,352
|
84
|
48
|
3
|
Dân sinh
|
55
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chợ
mới xã Ninh Phước (Ninh Vân)
|
TDP
Tây
|
2017
|
1,555
|
504
|
20
|
3
|
Dân sinh
|
3,113
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Chợ
Ninh Tịnh
|
TDP
Ninh Tịnh
|
2012
|
537
|
341
|
30
|
3
|
Dân sinh
|
1,597
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Chợ
Ninh Thủy
|
TDP
Bá Hà 1
|
1992
|
2,288
|
200
|
67
|
3
|
Dân sinh
|
|
Xã hội hóa
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Vạn Ninh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Vạn Ninh
|
Xã
Vạn Ninh
|
1994
|
12,736
|
2,029
|
410
|
2
|
Dân sinh
|
6,345.09
|
|
Doanh nghiệp
|
Nâng cấp, cải tạo
|
12,736
|
2
|
2026- 2030
|
10,000
|
|
|
2
|
Chợ
Tân Đức
|
Xã
Vạn Ninh
|
2011
|
1,814
|
340
|
32
|
3
|
Dân sinh
|
1,099.94
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Vạn Hưng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Xuân Hà
|
Xã
Vạn Hưng
|
2012
|
2,690
|
340
|
34
|
3
|
Dân sinh
|
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp cải tạo
|
2,690
|
3
|
2026- 2027
|
6,200
|
|
|
2
|
Chợ
Xuân Tự
|
Xã
Vạn Hưng
|
2005
|
4,618
|
615
|
32
|
3
|
Dân sinh
|
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp cải tạo
|
4,618
|
3
|
2026- 2027
|
8,500
|
|
|
3
|
Chợ
Xuân Sơn
|
Xã
Vạn Hưng
|
2023
|
2,773
|
1,000
|
28
|
3
|
Dân sinh
|
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Đại Lãnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Vạn Thọ
|
Xã
Đại Lãnh
|
2024
|
1,300
|
458
|
30
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp cải tạo
|
2,000
|
3
|
2026- 2030
|
1,000
|
|
|
2
|
Chợ
Đại Lãnh
|
Xã
Đại Lãnh
|
2020
|
3,825
|
2,000
|
50
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp cải tạo
|
3,000
|
3
|
2026- 2030
|
2,000
|
|
|
|
Xã Vạn Thắng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Trung Dõng
|
Thôn
Trung Dõng 1
|
2000
|
870
|
870
|
25
|
3
|
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chợ
trung tâm huyện Vạn Ninh
|
Thôn
Phú Hội 2
|
Đang triển khai
|
10,195
|
10,195
|
176
|
3
|
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Mở rộng
|
3,862
|
2
|
2026- 2030
|
NSNN
|
|
|
|
Xã Tu Bông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Tiên Ninh
|
Thôn
Tiên Ninh
|
1999 Cải tạo lại năm 2017
|
1,003
|
230
|
45
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chợ
Hội Khánh
|
Thôn
Hội Khánh
|
2002 Nâng cấp, cải tạo 2022
|
1,318
|
497
|
54
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chợ
Tu Bông
|
Thôn
Tân Phước Tây
|
1987, cải tạo lại năm 2020
|
6,629
|
3,262
|
188
|
3
|
dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Xây dựng mới trên nền cũ
|
6,628
|
2
|
2026
|
25,000
|
|
|
|
Xã Diên Khánh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Diên An
|
Xã
Diên Khánh
|
2023
|
3,816
|
1,371
|
109
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
Tổ quản lý chợ
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chợ
Đông Dinh
|
Xã
Diên Khánh
|
2019
|
1,520
|
320
|
16
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chợ
Thành
|
Xã
Diên Khánh
|
1997
|
7,132
|
3,500
|
285
|
2
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
doanh nghiệp
|
Nâng cấp, cải tạo
|
cải tạo
|
|
2026- 2030
|
50,000
|
|
|
4
|
Chợ
Gò Đình
|
Xã
Diên Khánh
|
2001
|
3,015
|
1,200
|
116
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
Tổ quản lý chợ
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Chợ
Tân Đức
|
Xã
Diên Khánh
|
2022
|
1,756
|
700
|
3
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Diên Điền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
xã Diên Sơn
|
Xã
Diên Điền
|
1991
|
1,210
|
|
46
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chợ
Đông
|
Xã
Diên Điền
|
2016
|
1,375
|
|
28
|
3
|
Dân sinh
|
680,820
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chợ
Trung
|
Xã
Diên Điền
|
2016
|
1,800
|
|
61
|
3
|
Dân sinh
|
703,105
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chợ
xã Diên Phú
|
Xã
Diên Điền
|
2008
|
7,304
|
|
63
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Diên Lâm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Diên Lâm
|
Thôn
Trung
|
2012
|
9,965
|
432
|
96
|
3
|
Dân sinh
|
1,299
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chợ
Đất Sét
|
Thôn
Xuân Đông
|
2017
|
4,500
|
532
|
10
|
3
|
Dân sinh
|
5,309
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chợ
Diên Đồng
|
Thôn
Đồng Trăn 1
|
Sửa chữa 2012
|
2,131
|
180
|
25
|
3
|
Dân sinh
|
135
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Suối Hiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Hội Xương
|
Xã
Suối Hiệp
|
2005
|
2,070
|
569
|
38
|
3
|
Dân sinh
|
980
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
2,070
|
3
|
2026- 2030
|
NSNN
|
|
|
2
|
Chợ
Cư Thạnh
|
Xã
Suối Hiệp
|
2004
|
2,231
|
730
|
30
|
3
|
Dân sinh
|
1,150
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
2,231
|
3
|
2026- 2030
|
NSNN
|
|
|
3
|
Chợ
Suối Tiên
|
Xã
Suối Hiệp
|
2001
|
1,080
|
269
|
20
|
3
|
Dân sinh
|
1,140
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
1,080
|
3
|
2026- 2030
|
NSNN
|
|
|
4
|
Chợ
Diên Lộc
|
Xã
Suối Hiệp
|
2018
|
2,050
|
203
|
10
|
3
|
Dân sinh
|
1,139
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
2,050
|
3
|
2026- 2030
|
NSNN
|
|
|
5
|
Chợ
Diên Bình
|
Xã
Suối Hiệp
|
2020
|
2702.18
|
286
|
10
|
3
|
Dân sinh
|
2,900
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
2,702
|
3
|
2026- 2030
|
NSNN
|
|
|
|
Xã Diên Lạc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Diên Lạc
|
Xã
Diên Lạc
|
1992
|
954
|
|
43
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
954
|
3
|
2026- 2030
|
NSNN
|
|
|
2
|
Chợ
Diên Thạnh
|
Xã
Diên Lạc
|
2003
|
4687
|
|
150
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
4,687
|
3
|
2026- 2030
|
1,700
|
|
|
3
|
Chợ
Bình Khánh
|
Xã
Diên Lạc
|
2022
|
1,518
|
|
50
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Di dời
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Diên Thọ
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Diên Tân
|
xã
Diên Thọ
|
2021
|
3,600
|
800
|
48
|
3
|
Dân sinh
|
4,381
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chợ
Diên Phước
|
xã
Diên Thọ
|
2025
|
2,500
|
1,017
|
158
|
3
|
Dân sinh
|
6,995
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
2,500
|
3
|
2026- 2030
|
|
|
|
|
Xã Khánh Vĩnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Sông Cầu
|
Xã
Khánh Vĩnh
|
2011
|
2,868
|
|
34
|
3
|
Dân sinh
|
232,015
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chợ
Khánh Vĩnh
|
Xã
Khánh Vĩnh
|
2017
|
6,338
|
2,443
|
246
|
2
|
Dân sinh
|
14,247,435
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Nam Khánh Vĩnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Liên Sang
|
Thôn
Chà Liên
|
1999
|
2,920
|
537
|
29
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới
|
4,892
|
3
|
2027- 2028
|
20,000
|
|
|
|
Xã Bắc Khánh Vĩnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Bắc Khánh Vĩnh (Chợ Khánh Bình cũ)
|
Thôn
Bến Khế
|
2024
|
2,122
|
459
|
52
|
3
|
Dân sinh
|
3,375
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
500
|
3
|
2027
|
400
|
|
|
|
Xã Khánh Sơn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Thị trấn Tô Hạp
|
xã
Khánh Sơn
|
2019
|
5,549
|
1,575
|
105
|
3
|
Dân sinh
|
6,823
|
|
Công ty TNHH thực phẩm nông nghiệp xanh
Khánh Sơn
|
Nâng cấp, cải tạo
|
5,549
|
3
|
2027
|
5,000
|
|
|
2
|
Chợ
Sơn Bình
|
xã
Khánh Sơn
|
2012
|
2,282
|
546
|
7
|
3
|
Dân sinh
|
857
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
2,282
|
3
|
2027
|
2,000
|
|
|
|
Xã Tây Khánh Sơn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Sơn Lâm
|
Thôn
Du Oai
|
2023
|
5,501
|
802
|
30
|
3
|
Dân sinh
|
6,560
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp
|
800
|
3
|
2028
|
10,000
|
|
|
|
Xã Cam Lâm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Cam Đức
|
Thôn
Yên Hòa
|
1995
|
6,427
|
4,200
|
520
|
2
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
4,200
|
2
|
2026 - 2027
|
8,100
|
|
|
2
|
Chợ
Cam Hòa
|
Thôn
Cửu Lợi 2
|
1992
|
13,410
|
6,000
|
149
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
10,000
|
3
|
2026 - 2027
|
6,300
|
|
|
3
|
Chợ
Suối Tân
|
Thôn
Dầu Sơn
|
1997
|
8,500
|
3,000
|
150
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
3,000
|
3
|
2027 - 2028
|
4,300
|
|
|
4
|
Chợ
Cam Thành Bắc
|
Thôn
Lam Sơn
|
1995
|
1,200
|
1,000
|
45
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
1,000
|
3
|
2027 - 2028
|
2,500
|
|
|
5
|
Chợ
Chiều Cam Hải
|
Thôn
Bãi Giếng 1
|
1997
|
2,120
|
1,900
|
60
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
1,900
|
3
|
2028 - 2030
|
3,600
|
|
|
|
Xã Cam An
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Thôn Tân An
|
Thôn
Tân An
|
Trước năm 2000
|
978
|
600
|
18
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới trên nền chợ cũ
|
978
|
3
|
2029
|
2,000
|
|
|
2
|
Chợ
Thôn Tân lập
|
Thôn
Tân Lập
|
Trước năm 2000
|
3,200
|
2,000
|
36
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới trên nền chợ cũ
|
3,200
|
3
|
2028
|
3,500
|
|
|
3
|
Chợ
thôn Vĩnh Trung
|
Thôn
Vĩnh Trung
|
Trước năm 2000
|
2,400
|
2,400
|
30
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới trên nền chợ cũ
|
2,400
|
3
|
2027
|
4,500
|
|
|
4
|
Chợ
thôn Cửa Tùng
|
Thôn
Cửa Tùng
|
Trước năm 2000
|
10
|
5,000
|
220
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới trên nền chợ cũ
|
5,000
|
3
|
2026
|
10,000
|
|
|
|
Xã Suối Dầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Tân Xương
|
Xã
Suối Dầu
|
2002
|
2,066
|
470
|
100
|
3
|
Dân sinh
|
##########
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
2,066
|
3
|
2026
|
NSNN
|
|
|
|
Xã Xuân Hải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
An Xuân
|
An
Xuân
|
1989
|
500
|
500
|
50
|
3
|
Dân sinh
|
NSNN+Vốn nhân dân đóng góp
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới
|
500
|
2
|
2026
|
18,000
|
|
|
2
|
Chợ
Phước Nhơn
|
Phước
Nhơn
|
1992
|
300
|
300
|
40
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới
|
300
|
2
|
2027
|
10,000
|
|
|
3
|
Chợ
Hộ Diêm (TT cụm)
|
Hộ
Diêm 1
|
2009
|
500
|
500
|
70
|
3
|
Dân sinh
|
|
1,700
|
Cty TNHH Sắc Diễm
|
Nâng cấp, mở rộng
|
500
|
2
|
2030
|
|
3,000
|
|
4
|
Chợ
Lương Cách
|
Lương
Cách
|
1989
|
300
|
300
|
40
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới
|
300
|
2
|
2028
|
8,000
|
|
|
5
|
Chợ
Gò Đền
|
Gò
Đền
|
1991
|
300
|
300
|
30
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
Hợp tác xã Dịch vụ tổng hợp nông nghiệp
Gò Đền
|
Nâng cấp, mở rộng
|
300
|
2
|
2029
|
200
|
200
|
|
6
|
Chợ
Thuỷ Lợi
|
Thuỷ
Lợi
|
2012
|
150
|
150
|
30
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới
|
150
|
2
|
2028
|
8,000
|
|
|
|
Xã Thuận Bắc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Mỹ Nhơn
|
Thôn
Mỹ Nhơn
|
2018
|
712
|
120
|
25
|
3
|
Dân sinh
|
|
NNS
|
Cty TNHH Đầu tư chợ Mỹ Nhơn
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chợ
Ba Tháp
|
Thôn
Ba Tháp
|
2021
|
1,332
|
815
|
40
|
3
|
Dân sinh
|
|
NNS
|
Cty TNHH MTV Thanh Bình Ninh Thuận
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chợ
Gò Sạn
|
Thôn
Gò Sạn
|
2009
|
2,250
|
120
|
10
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chợ
Thuận Bắc
|
Thôn
Ấn Đạt
|
2018
|
5,005
|
1,800
|
50
|
2
|
Dân sinh
|
|
NNS
|
Cty TNHH Bất động sản Phú Thịnh Hoạt động
tháng 11/2018 Khai trương chính thức tháng 4/2019
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Lâm Sơn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Lâm Sơn
|
Thôn
Phú Lâm
|
2005
|
2,042
|
440
|
53
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
Đơn vị sự nghiệp công lập
|
Nâng cấp, cải tạo
|
|
3
|
2027
|
1,500
|
|
|
2
|
Chợ
Lương Sơn
|
Thôn
Trà Giang 4
|
2007
|
5,937
|
948
|
40
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
|
3
|
2028
|
1,000
|
|
|
|
Xã Bác Ái Đông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Phước Đại
|
Thôn
Tà Lú 1
|
2005
|
4,804
|
2,582
|
47
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới
|
5,000
|
3
|
2026- 2027
|
10,000
|
|
|
|
Xã Bác Ái
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Phước Tiến
|
Thôn
Trà Co 2
|
2011
|
5,411
|
705
|
|
3
|
Dân sinh
|
2100
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chợ
Phước Thắng
|
Thôn
Chà Đung
|
2005
|
4,358
|
251
|
|
3
|
Dân sinh
|
500
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Bác Ái Tây
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Phước Bình
|
Xã
Bác Ái Tây
|
2019
|
2,500
|
350
|
|
3
|
Dân sinh
|
2000
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
5,000
|
3
|
2026
|
10,000
|
|
|
|
Phường Bảo An
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Công Thành
|
Thôn
Công Thành
|
2012
|
1,067
|
400
|
37
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chợ
Phước Mỹ
|
Phường
Bảo An
|
2008
|
9,309
|
|
|
3
|
Dân sinh
|
|
13500
|
Công ty TNHH Chợ Phước Mỹ
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chợ
Tháp Chàm 1
|
Đường
Nguyễn Du
|
1997
|
1,491
|
164
|
71
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
Ban Quản lý dịch vụ công ích phường Bảo
An
|
Xây mới trên nền cũ
|
1,491
|
3
|
2026- 2030
|
8,000
|
|
|
|
Phường Phan Rang
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Phan Rang
|
Đường
Thống Nhất
|
2004
|
6,577
|
10,986
|
789
|
1
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
Doanh nghiệp
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chợ
Đầu mối nông sản
|
Đường
Hải Thượng Lãn Ông
|
2015
|
5,134
|
5,134
|
485
|
1
|
Đầu mối
|
|
20000
|
Doanh nghiệp
|
Mở rộng
|
20,075
|
Đầu mối
|
2026- 2027
|
|
25,000
|
|
3
|
Chợ
Thanh Sơn
|
Phường
Phan Rang
|
1998
|
3,957
|
456
|
300
|
2
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
Ban quản lý dịch vụ công ích, Trung tâm Văn
hóa thể thao và truyền thanh
|
Xây mới trên nền cũ
|
|
|
2026- 2030
|
NSNN
|
|
|
4
|
Chợ
Mương Cát
|
Phường
Phan Rang
|
2010
|
7,588
|
4,730
|
130
|
2
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
Doanh nghiệp
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Phường Đô Vinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Tháp Chàm 2
|
Đường
21/8
|
2014
|
2,077
|
2,077
|
55
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
Ban Quản lý dịch vụ công ích phường Đô
Vinh
|
Nâng cấp, cải tạo
|
300
|
3
|
2027
|
NSNN
|
|
|
2
|
Chợ
Nha Hố
|
Phường
Đô Vinh
|
1995
|
1,500
|
425
|
15
|
3
|
Dân sinh
|
|
NNS
|
Doanh nghiệp
|
Xây mới trên nền cũ
|
1,500
|
3
|
2026
|
NSNN
|
|
|
3
|
Chợ
Đắc Nhơn
|
Phường
Đô Vinh
|
1989
|
6,468
|
324
|
40
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
Doanh nghiệp
|
Nâng cấp, cải tạo
|
6,468
|
3
|
2028
|
NSNN
|
|
|
4
|
Chợ
Lương Cang
|
Phường
Đô Vinh
|
2001
|
2,000
|
600
|
24
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
Doanh nghiệp
|
Nâng cấp, cải tạo
|
2,000
|
3
|
2028
|
NSNN
|
|
|
5
|
Chợ
Lương Tri
|
Phường
Đô Vinh
|
2014
|
3,000
|
600
|
20
|
3
|
Dân sinh
|
|
NNS
|
Doanh nghiệp
|
Nâng cấp, cải tạo
|
3,000
|
3
|
2028
|
NSNN
|
|
|
|
Xã Anh Dũng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Hòa Sơn
|
Thôn
Tân Lập
|
2001
|
3,000
|
468
|
18
|
3
|
Dân sinh
|
2,700
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, sửa chữa
|
3,000
|
Hạng 3
|
2026
|
7,000
|
|
|
|
Xã Cà Ná
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Cà Ná
|
Xã
Cà Ná
|
2017
|
5,250
|
5,250
|
232
|
2
|
Dân sinh
|
|
14500
|
Công ty TNHH kinh doanh BĐS Phú Thịnh
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Công Hải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Suối Giếng
|
Suối
Giếng
|
|
313
|
|
|
|
|
|
NNS
|
|
Xây mới
|
313
|
3
|
2026- 2030
|
NSNN
|
XHH
|
|
2
|
Chợ
Công Hải
|
Hiệp
Kiết
|
2007
|
1,680
|
600
|
25
|
3
|
Dân sinh
|
300
|
|
UBND cấp xã
|
Di dời xây mới
|
5,225
|
3
|
2026- 2030
|
NSNN
|
XHH
|
|
|
Xã Mỹ Sơn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Mỹ Sơn
|
Tỉnh
lộ 705, thôn Phú Thạnh
|
2010
|
2,297
|
2,000
|
30
|
3
|
Dân sinh
|
NSNN
|
|
UBND cấp xã
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Ninh Hải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Tri Thủy
|
Thôn
Tri Thủy 2
|
1975
|
2,041
|
1,042
|
90
|
3
|
Dân sinh
|
531
|
|
Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng Thương mại và
dịch vụ Vân Oanh
|
Xây mới
|
1,556
|
3
|
2026
|
NSNN
|
|
|
2
|
Chợ
Phương Hải
|
Thôn
Phương Cựu 3
|
2002
|
8,713
|
4,918
|
120
|
3
|
Dân sinh
|
300
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới
|
3,200
|
3
|
2026
|
2,100
|
|
|
3
|
Chợ
Bỉnh Nghĩa
|
Thôn
Bỉnh Nghĩa
|
2025
|
2,800
|
240
|
12
|
3
|
Dân sinh
|
|
1300
|
Công ty TNHH TM&XD Thuận Bắc
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chợ
Xóm Bằng
|
thôn
Xóm Bằng
|
2018
|
120
|
111
|
10
|
3
|
Dân sinh
|
NSNN
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Chợ
Tân An
|
thôn
Tân An
|
1987
|
100
|
120
|
12
|
3
|
Dân sinh
|
100
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Chợ
Khánh Hội
|
thôn
Khánh Hội
|
1990
|
100
|
150
|
36
|
3
|
Dân sinh
|
100
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Chợ
Láng Me
|
Thôn
Láng Me
|
1975
|
130
|
60
|
16
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới
|
2,000
|
3
|
2027
|
|
|
|
|
Xã Ninh Sơn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Tân Sơn
|
Thôn
3
|
2013
|
9,702
|
3,134
|
311
|
2
|
Dân sinh
|
15,000
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chợ
Quảng Sơn
|
Thôn
Triệu Phong 1
|
1973
|
5,099
|
746
|
300
|
3
|
Dân sinh
|
100
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới
|
5,099
|
3
|
2026
|
|
25,000
|
|
|
Xã Phước Hậu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Phước An 1
|
Thôn
Phước An 1
|
1994
|
3,300
|
250
|
20
|
3
|
Dân sinh
|
|
NNS
|
UBND cấp xã
|
Xây mới trên nền cũ
|
3,300
|
3
|
2027
|
3,500
|
|
|
2
|
Chợ
Phước An 2
|
Thôn
Phước An 2
|
2015
|
3,167
|
100
|
10
|
3
|
Dân sinh
|
450
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
3,167
|
3
|
|
|
|
|
3
|
Chợ
Liên Sơn 1
|
Thôn
Liên Sơn 1
|
2015
|
1,100
|
150
|
15
|
3
|
Dân sinh
|
|
50
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
1,100
|
3
|
2029
|
500
|
|
|
4
|
Chợ
Bảo Vinh
|
Thôn
Bảo Vinh
|
2015
|
1,600
|
100
|
10
|
3
|
Dân sinh
|
450
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
1,600
|
3
|
2029
|
500
|
|
|
5
|
Chợ
Ninh Quý 2
|
Thôn
Ninh Quý 2
|
1990
|
1,000
|
470
|
30
|
3
|
Dân sinh
|
100
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
1,000
|
3
|
|
|
|
|
6
|
Chợ
Phước Thiện
|
Thôn
Phước Thiện 1
|
1990
|
1,315
|
500
|
20
|
3
|
Dân sinh
|
|
30
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
1,315
|
3
|
2026
|
500
|
|
|
7
|
Chợ
Phước Đồng 2
|
Thôn
Phước Đồng 2
|
2010
|
427
|
200
|
20
|
3
|
Dân sinh
|
|
90
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
427
|
3
|
2027
|
500
|
|
|
8
|
Chợ
Hiếu Lễ
|
Thôn
Hiếu Lễ
|
2001
|
1,055
|
400
|
40
|
3
|
Dân sinh
|
|
20
|
UBND cấp xã
|
Xây mới trên nền cũ
|
1,055
|
3
|
2027
|
2,500
|
|
|
9
|
Chợ
Hoài Nhơn – Chất Thường
|
Thôn
Hoài Nhơn
|
2010
|
1,568
|
250
|
30
|
3
|
Dân sinh
|
|
400
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
1,568
|
3
|
2027
|
500
|
|
|
#
|
Chợ
Trường Thọ
|
Thôn
Trường Thọ
|
1980
|
539
|
200
|
20
|
3
|
Dân sinh
|
|
20
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
539
|
3
|
2028
|
500
|
|
|
#
|
Chợ
Trường Sanh
|
Thôn
Trường Sanh
|
2002
|
636
|
200
|
20
|
3
|
Dân sinh
|
85
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
636
|
3
|
2027
|
500
|
|
|
|
Xã Ninh Phước
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Phú Quý
|
Thôn
2
|
1990
|
3,500
|
1,200
|
250
|
2
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới trên nền cũ
|
3,500
|
2
|
2025- 2030
|
NSNN
|
|
|
2
|
Chợ
Phước Thuận
|
Thôn
Thuận Hòa
|
2018
|
3,615
|
3,000
|
50
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
Tư nhân
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chợ
Vạn Phước
|
Thôn
Vạn Phước
|
2019
|
1,700
|
500
|
25
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
Tư Nhân
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chợ
Phú Nhuận
|
Thôn
Phú Nhuận
|
2019
|
1,414
|
300
|
60
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới trên nền cũ
|
1,414
|
3
|
2026- 2030
|
NSNN
|
|
|
5
|
Chợ
Phước Khánh
|
Thôn
Phước Khánh
|
2019
|
440
|
320
|
30
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Chợ
Hiệp Hòa
|
Thôn
Hiệp Hòa
|
2019
|
200
|
100
|
15
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Chợ
Từ Tâm
|
Thôn
Từ Tâm 1
|
2019
|
600
|
600
|
22
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
8
|
Chợ
Thành Tín
|
Thôn
Thành Tín
|
2019
|
200
|
200
|
30
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
9
|
Chợ
Bình Quý
|
Thôn
9
|
2018
|
500
|
200
|
13
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
Tư nhân
|
Di dời, xây mới
|
1,989
|
3
|
|
NSNN
|
|
|
#
|
Chợ
Hòa Thủy
|
Thôn
Hòa Thủy
|
2019
|
70
|
70
|
15
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp
|
2,000
|
3
|
|
NSNN
|
|
|
|
Xã Thuận Nam
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Lạc Tiến
|
Thôn
Lạc Tiến
|
2021
|
3,200
|
436
|
30
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
3,200
|
3
|
2026- 2030
|
NSNN
|
|
|
2
|
Chợ
Quán Thẻ 1
|
Thôn
Quán Thẻ 1
|
2013
|
750
|
323
|
21
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
750
|
3
|
2026- 2030
|
NSNN
|
|
|
3
|
Chợ
Hiếu Thiện
|
Thôn
Thiện Đức
|
2020
|
1,200
|
320
|
10
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
1,200
|
3
|
2026- 2030
|
NSNN
|
|
|
4
|
Chợ
Vụ Bổn
|
Thôn
Vụ Bổn
|
2024
|
5,398
|
450
|
30
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
5,398
|
3
|
2026- 2030
|
NSNN
|
|
|
5
|
Chợ
Văn Lâm 3
|
Thôn
Văn Lâm 3
|
2007
|
4,117
|
673
|
45
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
4,117
|
3
|
2026- 2030
|
NSNN
|
|
|
6
|
Chợ
Nho Lâm
|
Thôn
Nho Lâm
|
2006
|
2,302
|
75
|
4
|
3
|
Dân sinh
|
Ngân sách
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
2,302
|
3
|
2026- 2030
|
NSNN
|
|
|
|
Xã Vĩnh Hải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Nhơn Hải
|
Thôn
Mỹ Tường 1
|
2024
|
1,345
|
450
|
40
|
3
|
Dân sinh
|
2,645
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chợ
Mỹ Tường 2
|
Thôn
Mỹ Tường 2
|
|
390
|
390
|
65
|
3
|
Dân sinh
|
51
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chợ
Khánh Nhơn
|
Thôn
Khánh Nhơn
|
|
320
|
320
|
32
|
3
|
Dân sinh
|
33
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chợ
Mỹ Hoà
|
Thôn
Mỹ Hòa
|
|
365
|
365
|
41
|
3
|
Dân sinh
|
NSNN
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Chợ
Vĩnh Hải
|
Thôn
Thái An
|
2024
|
3,586
|
3,586
|
35
|
3
|
Dân sinh
|
4,055
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
6
|
Chợ
Vĩnh Hy
|
Thôn
Vĩnh Hy
|
|
396
|
396
|
35
|
3
|
Dân sinh
|
NSNN
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
7
|
Chợ
Thanh Hải
|
Thôn
Mỹ Tân 1
|
|
4,000
|
1,300
|
63
|
3
|
Dân sinh
|
|
10628
|
Công ty TNHH Kinh doanh BĐS Phú Thịnh
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Phước Dinh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Long Bình
|
Long
Bình
|
2005, ATTP 2023
|
3,000
|
|
|
3
|
Dân sinh
|
840
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Chợ
An Thạnh
|
An
Thạnh
|
1973
|
100
|
|
|
3
|
Dân sinh
|
30
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chợ
Hoà Thạnh
|
xã
Phước Dinh
|
2006
|
1,500
|
|
|
3
|
Dân sinh
|
300
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chợ
Tuấn Tú
|
xã
Phước Dinh
|
2008
|
600
|
|
|
3
|
Dân sinh
|
80
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Chợ
Phước Dinh
|
Thôn
Sơn Hải 1
|
2008
|
1,800
|
|
|
3
|
Dân sinh
|
900
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã Phước Hà
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Nhị Hà 1 (Chợ Trung tâm cụm xã)
|
Thôn
1
|
2022
|
4,823
|
450
|
51
|
3
|
|
2,084
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
450
|
3
|
2026
|
600
|
|
|
2
|
Chợ
Nhị Hà 2
|
Thôn
2
|
2023
|
1,639
|
310
|
5
|
3
|
Dân sinh
|
2,048
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
310
|
3
|
2026
|
400
|
|
|
3
|
Chợ
Nhị Hà 3
|
Thôn
3
|
2016
|
418
|
160
|
12
|
3
|
Dân sinh
|
175
|
14
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
4
|
Chợ
Thôn Giá
|
Thôn
Giá
|
2013
|
257
|
198
|
3
|
3
|
Dân sinh
|
283
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Phường Đông Hải
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Mỹ Bình (Mỹ Phước)
|
Phường
Đông Hải
|
2014
|
1,000
|
700
|
84
|
3
|
Dân sinh
|
650
|
200
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
1,000
|
3
|
2026- 2030
|
NSNN
|
|
|
2
|
Chợ
Bình Sơn
|
Phường
Đông Hải
|
1998
|
316
|
316
|
17
|
3
|
Dân sinh
|
187
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chợ
Mỹ An
|
Phường
Đông Hải
|
2015
|
2,904
|
1,266
|
76
|
3
|
Dân sinh
|
851
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
2,903
|
3
|
2026- 2030
|
NSNN
|
|
|
4
|
Chợ
Đông Hải
|
Phường
Đông Hải
|
2024
|
2,610
|
2,610
|
270
|
3
|
Dân sinh
|
5784
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
5
|
Chợ
Đông Giang
|
Phường
Đông Hải
|
2017
|
402
|
402
|
60
|
3
|
Dân sinh
|
700
|
|
UBND cấp xã
|
Giữ nguyên
|
|
|
|
|
|
|
|
Phường Ninh Chử
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Ninh Chử
|
Khánh
Hải
|
1982
|
200
|
150
|
60
|
Chợ tạm
|
Dân sinh
|
|
|
UBND phường
|
Xây mới
|
200
|
3
|
2029
|
2,000
|
|
|
2
|
Chợ
Khánh Hải (-Dư Khánh)
|
Khánh
Hải
|
1995
|
1,500
|
1,162
|
325
|
3
|
Dân sinh
|
|
|
UBND phường
|
Di dời theo Nghị quyết 17/2021/N Q-HĐND của
HĐND tỉnh Ninh Thuận (trước sáp nhập)
|
|
|
|
|
|
|
3
|
Chợ
Văn Hải (Văn Sơn cũ)
|
Văn
Hải
|
2008
|
8,000
|
2,000
|
90
|
3
|
Dân sinh
|
|
|
UBND phường
|
Nâng cấp, mở rộng
|
8,000
|
2
|
2027
|
5,000
|
|
|
|
Xã Phước Hữu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ
Hữu Đức
|
Xã
Phước Hữu
|
2006
|
3,000
|
290
|
84
|
3
|
Dân sinh
|
1200
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
3,891
|
3
|
2028- 2029
|
3,000
|
|
|
2
|
Chợ
CX Núi Tháp (Hậu Sanh cũ)
|
Xã
Phước Hữu
|
2003
|
3,000
|
120
|
25
|
3
|
Dân sinh
|
300
|
|
UBND cấp xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
120
|
3
|
2028- 2029
|
1,000
|
|
|
3
|
Chợ
Mông Nhuận
|
Xã
Phước Hữu
|
|
350
|
250
|
20
|
3
|
Chợ tạm
|
300
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới
|
1,200
|
3
|
2028- 2030
|
2,000
|
|
|
4
|
Chợ
Hoài Trung
|
Xã
Phước Hữu
|
|
100
|
|
15
|
3
|
Chợ tạm
|
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới
|
100
|
3
|
2028- 2030
|
1,000
|
|
|
5
|
Chợ
Như Bình - Như Ngọc
|
Xã
Phước Hữu
|
2016
|
200
|
200
|
3
|
3
|
Dân sinh
|
1400
|
|
Hợp tác xã
|
Nâng cấp, cải tạo
|
200
|
3
|
2028- 2029
|
2,000
|
|
|
6
|
Chợ
Thái Giao
|
Xã
Phước Hữu
|
|
50
|
|
5
|
3
|
Chợ tạm
|
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới
|
50
|
3
|
2028- 2030
|
1,000
|
|
|
7
|
Chợ
Đá Trắng
|
Xã
Phước Hữu
|
|
100
|
|
3
|
3
|
Chợ tạm
|
|
|
UBND cấp xã
|
Xây mới
|
100
|
3
|
2028- 2030
|
1,000
|
|
PHỤ LỤC 2
DANH MỤC KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CHỢ MỚI ĐẾN NĂM 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 1887/KH-UBND ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Khánh Hòa)
|
TT
|
Tên chợ
|
Địa điểm
|
Năm xây dựng dự kiến
|
Diện tích
|
Quy mô chợ (hạng 1/hạng
|
Nguồn vốn (triệu đồng)
|
|
Diện tích khu đất (m2)
|
Diện tích xây dựng
|
Ngân sách
|
Ngoài ngân sách
|
|
|
Phường Nam Nha Trang
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ Phước Đồng
|
Phường Nam Nha Trang
|
2026-2030
|
17,300
|
|
3
|
NS
|
|
|
|
Xã Diên Lạc
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ Diên Lạc mới
|
Xã Diên Lạc
|
2026-2030
|
3,000
|
|
3
|
3,500
|
|
|
|
Phường Đông Ninh Hòa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ phường Đông Ninh Hòa
|
Phường Đông Ninh Hòa
|
2026-2030
|
15,000
|
|
3
|
30,000
|
|
|
|
Xã Nam Ninh Hòa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ Nam Ninh Hòa
|
xã Nam Ninh Hòa
|
2030
|
10,000
|
5,000
|
2
|
20,000
|
|
|
|
Xã Nam Khánh Vĩnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ xã Nam Khánh Vĩnh
|
xã Nam Khánh Vĩnh
|
2027-2028
|
4,892
|
1,300
|
3
|
20,000
|
|
|
|
Xã Trung Khánh Vĩnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ xã Trung Khánh Vĩnh
|
Thửa đất số 20 tờ bản đồ (mới)
số 85, thôn Suối Cá
|
2027 - 2028
|
2.000 - 3.000
|
900 - 1.000
|
3
|
10,000
|
|
|
|
Xã Tây Khánh Vĩnh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ xã Tây Khánh Vĩnh
|
Thôn Tà Gộc
|
2029-2030
|
20,000
|
1,300
|
3
|
20,000
|
|
|
|
Xã Đông Khánh Sơn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ đầu mối Đông Khánh
|
Thôn Suối Đá
|
2028
|
4576.5
|
4000
|
3
|
40,000
|
|
|
|
Xã Nam Cam Ranh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ Hòa Diêm
|
Thôn Hòa Diêm
|
2026
|
7,583
|
900
|
3
|
5,000
|
|
|
2
|
Chợ thôn Bình Ba Tây
|
Thôn Bình Ba Tây
|
2027
|
7,400
|
600
|
3
|
10,000
|
|
|
|
Phường Ba Ngòi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ Tân Hiệp
|
TDP Tân Hiệp
|
2026-2027
|
2,000
|
1,400
|
3
|
|
2,000
|
|
|
Xã Suối Dầu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ Suối Dầu
|
Xã Suối Dầu
|
2026
|
2066
|
2066
|
3
|
|
|
|
|
Xã Mỹ Sơn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ Mỹ Sơn (mới)
|
Thôn Giã Rữa
|
2026-2028
|
2000
|
2000
|
3
|
10000
|
|
|
|
Xã Phước Hữu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Chợ La Chữ
|
Thôn La Chữ
|
2028-2029
|
1,500
|
1,000
|
3
|
2,000
|
|
|
2
|
Chợ Trung tâm xã Phước Hữu
|
Thôn Mông Đức
|
2028-2029
|
3,000
|
3,000
|
3
|
10,000
|
|
Kế hoạch 1887/KH-UBND năm 2026 về phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 1887/KH-UBND ngày 29/01/2026 về phát triển chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
08/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/06/2026
Ban hành:
24/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/03/2026
Ban hành:
10/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2026
Ban hành:
17/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2026
Ban hành:
23/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/04/2026
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
05/06/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/06/2024
Ban hành:
10/11/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/11/2023
315
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|